HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN Học phần Kinh tế vĩ mô Đề tài Tình hình lạm phát giai đoạn 2015 2019 và các biện pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam Sản lượng quốc gia, lạm phát và thất nghiệp là ba vấn đề kinh tế vĩ mô cơ bản mà mọi quốc gia đều phải quan tâm. Trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, lạm phát luôn được xem là một trong những nhân tố vĩ mô có tác động lớn đối với sự phát triển kinh tế và xã hội. Sự gia tăng liên tục mức giá chung của nền kinh tế làm thay đổi mức sống, thu nhập thực tế và chi tiêu mua sắm hàng hoá dịch vụ của một nước có thể bị suy giảm, gây ra tình trạng bất ổn xã hội, nền kinh tế suy thoái. Lạm phát cao, không kiểm soát được là một mối nguy đối với bất cứ nền kinh tế nào. Việt Nam cũng như phần lớn các nước khác khi vừa trải qua chiến tranh, luôn phải đối mặt với tỷ lệ lạm phát rất cao, lên đến 3 con số. Bước sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chúng ta phải đối đầu với con số lạm phát không nhỏ do cơ chế cũ để lại. Vì vậy, việc xem xét, đánh giá, nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân dẫn đến lạm phát và từ đó đưa ra các giải pháp can thiệp một cách linh hoạt, có hiệu quả để giảm thiểu lạm phát là vô cùng cần thiết. Để hiểu rõ bản chất của lạm phát , làm sáng tỏ những yếu tố gây ra lạm phát và tác động của nó tới nền kinh tế, từ đó đưa ra những biện pháp kiềm chế lạm phát ở nước ta, chúng em chọn đề tài nghiên cứu “Tình hình lạm phát giai đoạn 20152019 và các biện pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam”. Nội dung của đề tài được trình bày trong 3 phần: Phần 1 nêu cơ sở lý thuyết về lạm phát, trong đó đề cập đến khái niệm, nguyên nhân, tác động của lạm phát và các biện pháp kiềm chế lạm phát. Phần 2 nghiên cứu thực trạng lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn 20102015 như diễn biến kinh tế, diễn biến lạm phát, nguyên nhân gây ra lạm phát và tác động của nó đối với nền kinh tế Việt Nam. Phần 3 đưa ra những giải pháp kiềm chế lạm phát của chính phủ Việt Nam. Phần cuối cùng là kết luận. Lạm phát luôn luôn là một đề tài lớn, khó và phức tạp. Trong quá trình thực hiện đề tài này, nhóm 1 đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu nhưng do trình độ kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi có những thiếu sót, hạn chế. Chúng em rất mong nhận được ý kiến đánh giá, đóng góp, xây dựng của thầy và các bạn sinh viên để bài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn.
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN Học phần: Kinh tế vĩ mô
Đề tài: Tình hình lạm phát giai đoạn 2015-2019 và các biện
pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn : Bùi Duy Hưng
Nhóm :
Các sinh viên thực hiện:
Lớp :
Khóa học :
Hà Nội, ngày tháng năm
Trang 2MỤC LỤC
1.1 Khái niệm lạm phát, nguyên nhân dẫn đến lạm phát 4
1.2 Tác động của lạm phát đến nền kinh tế 5
2.2 Diễn biến và nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2015-2019 8 2.2.1 Diễn biến và nguyên nhân lạm phát năm 2015: 9 2.2.2 Diễn biến và nguyên nhân lạm phát năm 2016: 10 2.2.3 Diễn biến và nguyên nhân lạm phát năm 2017: 11 2.2.4 Diễn biến và nguyên nhân lạm phát năm 2018: 12 2.2.5 Diễn biến và nguyên nhân lạm phát năm 2019: 13
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Sản lượng quốc gia, lạm phát và thất nghiệp là ba vấn đề kinh tế vĩ mô cơ bản mà mọi quốc gia đều phải quan tâm Trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, lạm phát luôn được xem là một trong những nhân tố vĩ mô có tác động lớn đối với sự phát triển kinh tế và xã hội Sự gia tăng liên tục mức giá chung của nền kinh tế làm thay đổi mức sống, thu nhập thực tế và chi tiêu mua sắm hàng hoá dịch vụ của một nước có thể bị suy giảm, gây ra tình trạng bất ổn
xã hội, nền kinh tế suy thoái
Lạm phát cao, không kiểm soát được là một mối nguy đối với bất cứ nền kinh tế nào Việt Nam cũng như phần lớn các nước khác khi vừa trải qua chiến tranh, luôn phải đối mặt với tỷ lệ lạm phát rất cao, lên đến 3 con số Bước sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chúng ta phải đối đầu với con số lạm phát không nhỏ do cơ chế
cũ để lại Vì vậy, việc xem xét, đánh giá, nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân dẫn đến lạm phát và từ đó đưa ra các giải pháp can thiệp một cách linh hoạt, có hiệu quả
để giảm thiểu lạm phát là vô cùng cần thiết
Để hiểu rõ bản chất của lạm phát , làm sáng tỏ những yếu tố gây ra lạm phát và tác động của nó tới nền kinh tế, từ đó đưa ra những biện pháp kiềm chế lạm phát ở nước ta, chúng em chọn đề tài nghiên cứu “Tình hình lạm phát giai đoạn 2015-2019 và các biện pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam”
Nội dung của đề tài được trình bày trong 3 phần: Phần 1 nêu cơ sở lý thuyết về lạm phát, trong đó đề cập đến khái niệm, nguyên nhân, tác động của lạm phát và các biện pháp kiềm chế lạm phát Phần 2 nghiên cứu thực trạng lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2015 như diễn biến kinh tế, diễn biến lạm phát, nguyên nhân gây ra lạm phát
và tác động của nó đối với nền kinh tế Việt Nam Phần 3 đưa ra những giải pháp kiềm chế lạm phát của chính phủ Việt Nam Phần cuối cùng là kết luận
Lạm phát luôn luôn là một đề tài lớn, khó và phức tạp Trong quá trình thực hiện
đề tài này, nhóm 1 đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu nhưng do trình độ kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi có những thiếu sót, hạn chế Chúng em rất mong nhận được ý kiến đánh giá, đóng góp, xây dựng của thầy và các bạn sinh viên để bài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 41 Cơ sở lý thuyết về lạm phát:
1.1 Khái niệm lạm phát, nguyên nhân dẫn đến lạm phát:
1.1.1 Khái niệm:
- Lạm phát là hiện tượng tiền trong lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm cho chúng bị mất giá, giá cả của hầu hết các loại hàng hóa tăng lên đồng loạt
- Lạm phát có những đặc trưng là:
+ hiện tượng gia tăng quá mức của lượng tiền trong lưu thông dẫn đến hiện tượng đồng tiền bị mất giá
+ mức giá chung tăng lên
- Phân loại lạm phát: Dựa vào mức độ của tỉ lệ lạm phát:
+ Lạm phát vừa phải: giá cả hàng hóa tăng chậm ở mức 1 con số hàng năm (dưới 10%/ năm), thường được duy trì như một xúc tác để thúc đẩy nền kinh tế phát triển
+ Lạm phát phi mã: lạm phát trong phạm vi 2 hoặc 3 con số một năm, duy trì trong thời gian dài sẽ gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng
+ Siêu lạm phát: giá cả hàng hóa tăng ở mức 3 con số hàng năm trở lên, có tác hại rất lớn đến kinh tế - xã hội
1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến lạm phát:
* Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi tổng cầu
tăng, đặc biệt khi sản lượng đã đạt hoặc vượt
quá mức tự nhiên
- Do cú sốc cầu đẩy tổng cầu dịch chuyển sang
phải trong khi tổng cung chưa thay đổi kịp
- Giá tăng , sản lượng tăng, thất nghiệp giảm
*Lạm phát do chi phí đẩy
- Do cú sốc ngược từ phía cung đẩy đường tổng
cung dịch trái, trong khi cầu chưa thay đổi
- Giá tăng, sản lượng giảm, thất nghiệp tăng
*Chính sách tài khóa và lạm phát
Trang 5- Khi thiếu hụt tài khóa chính phủ có thể tài trợ bằng việc: tăng thuế, vay nợ bằng cách phát hành trái phiếu, in tiền
- Tài trợ thiếu hụt bằng việc phát hành tiền tệ liên tục và kéo dài tất nhiên là dẫn đến tăng cung tiền và lạm phát
- Khi công chúng mua trái phiếu của chính phủ, họ không nắm giữ cho đến khi đáo hạn
mà bán lại cho ngân hàng trung ương khi cần tiền thông qua nghiệp vụ thị trường mở Điều này dẫn đến sự gia tăng cơ số tiền và cung tiền
1.2 Tác động của lạm phát đến nền kinh tế:
1.2.1 Tác động tiêu cực:
- Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỉ lệ lạm phát
- Khi lạm phát tăng lên, thu nhập danh nghĩa không thay đổi dẫn đến thu nhập thực
tế của người lao động giảm xuống
- Mất cân đối trong quan hệ cung cầu
- Những khoản nợ nước ngoài sẽ trở nên trầm trọng hơn
1.2.2 Tác động tích cực:
Khi tốc độ lạm phát vừa phải từ 2 – 5% ở các nước phát triển và dưới 10% ở các nước đang phát triển sẽ mang lại một số lợi ích cho nền kinh tế như sau:
- Kích thích tiêu dùng, vay nợ, đầu tư giảm bớt thất nghiệp trong xã hội
- Cho phép chính phủ có thêm khả năng lựa chọn các công cụ kích thích đầu tư vào những lĩnh vực kém ưu tiên thông qua mở rộng tín dụng, giúp phân phối lại hướng mục tiêu và trong khoảng thời gian nhất định có chọn lọc Tuy nhiên, đây là công việc khó và đầy mạo hiểm nếu không chủ động thì sẽ gây nên hậu quả xấu
a) Tác động phân phối lại thu nhập của cải
Tác động chính của lạm phát về mặt phân phối phát sinh từ những sự khác nhau trong các loại tài sản và nợ nần của nhân dân
Khi lạm phát xảy ra, những người có tài sản, những người đay vay nợ là có lợi vì giá cả các loại tài sản nói chung đều tăng lên, còn giá trị đồng tiền thì giảm xuống Ngược lại, những người làm công ăn lương, những người gửi tiền, những người cho vay là thiệt hại
b) Tác động đến phát triển kinh tế và việc làm
Trang 6Trong điều kiện nền kinh tế chưa đạt đến mức toàn dụng, lạm phát vừa phải thúc đẩy sự phát triển kinh tế vì nó có tác dụng làm tăng khối tiền tệ trong lưu thông, cung cấp thêm vốn cho các đơn vị sản xuất kinh doanh, kích thích sự tiêu dùng của chính phủ và nhân dân
Giữa lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ nghich biến: Khi lạm phát tăng lên thì thất nghiệp giảm xuống và ngược lại
c) Các tác động khác
- Cơ cấu nền kinh tế dễ bị mất cân đối
- Tình trạng đầu cơ, tàng trữ hàng hóa thường là hiện tượng phổ biến, gây nên mất cân đối giả tạo làm cho lưu thông càng thêm rối loạn
- Tăng tỷ giá hối đoái
- Lạm phát cao và siêu lạm phát làm cho hoạt động của hệ thống tín dụng rơi vào tình trạng khủng hoảng
1.3 Các biện pháp kiềm chế lạm phát:
1.3.1 Những biện pháp cấp bách
Áp dụng những biện pháp này với mục đích giảm tức thời cơn sốt lạm phát, để có
cơ sở áp dụng những biện pháp ổn định tiền tệ lâu dài
Khi nền kinh tế xảy ra tình trạng lạm phát cao hoặc siêu lạm phát các nước thường
áp dụng những biện pháp tình thế sau:
- Biện pháp về chính sách tài khóa:
+ Tiết kiệm triệt để
+ Tăng thuế trực thu
+ Kiểm soát các chương trình tín dụng nhà nước
- Biện pháp thắt chặt tiền tệ:
+ Đóng băng tiền tệ
+ Nâng lãi suất
- Biện pháp kiềm chế giá cả:
+ Nhập hàng hóa của nước ngoài
+ Nhà nước bán vàng và ngoại tệ
Trang 7- Biện pháp đóng băng lương và giá để kiểm chế giá: Các lãnh tụ công đoàn chấp nhận đóng băng lương
1.3.2 Những biện pháp chiến lược
Đây là biện pháp nhằm tác động đồng bộ lên mọi mặt hoạt động của nền kinh tế, với ý tưởng tạo ra một sức mạnh về tiềm lực kinh tế của đất nước, tạo cơ sở để ổn định tiền tệ vững chắc
- Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đúng đắn
- Đổi mới chính sách quản lí tài chính công
- Dùng lạm phát để chống lạm phát
- Thực hiện chiến lược thị trường cạnh tranh hoàn toàn
2 Thực trạng lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2018:
2.1 Diễn biến kinh tế:
Ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 – 2009, nền kinh tế Việt Nam có nhiều lúc thăng trầm tuy nhiên đã dần trở lại ổn định qua từng năm trong giai đoạn 2015 – 2019
- Tăng trưởng GDP và tín dụng đã hài hòa hơn
5 10 15 20
17.26 18.25 18.24
14
12.1
TĂNG TRƯỞNG,LẠM PHÁT VÀ TÍN DỤNG GIAI ĐOẠN
2015-2019
GDP(%) CPI(%) Tín dụng(%)
Nguồn: TCTK, NHNN
Giai đoạn năm 2015 – 2019, nền kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng khá cao, đạt mức bình quân 6.76%, đặc biệt là hai năm 2018 và 2019 đều đạt mức GDP trên 7% Mức tín dụng cũng giảm dần qua từng năm và giảm mạnh vào năm 2019 (chỉ còn 12.1%) Chỉ số CPI vẫn luôn giữ dưới mức 4%
- Quy mô tín dụng luôn cao hơn GDP
Với việc bơm vốn nhiều vào nền kinh tế đã giúp GDP tăng trưởng, nhưng cũng khiến cho quy mô tín dụng luôn cao hơn quy mô GDP
Trang 8+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên GDP cũng khá cao, tăng dần qua từng năm, toàn trên mức hơn 30%, thấp nhất là năm 2015 chỉ ở mức 32,6% GDP
+ Tỷ lệ tín dụng cũng tăng dần qua từng năm, thấp nhất là năm 2015 với 111%, cao nhất là năm 2019 với 136%
50 100 150 200 250 300
31.5
32
32.5
33
33.5
34
34.5
32.6
33 33.3
33.5
33.9
TỶ LỆ TÍN DỤNG VÀ VỐN ĐẦU TƯ SO VỚI GDP TỪ 2015-2019
Quy mô GDP(tỷ USD) % tín dụng/GDP Vốn đầu tư(%)
Nguồn: TCTK, NHNN, WB
- Năng suất lao động được cải thiện
Trong giai đoạn 2015 - 2019, Việt Nam đã nỗ lực giảm tỷ lệ thất nghiệp
0
20
40
60
80
100
120
79.3 84.5 93.2
102 110.4
Năng suất lao động và tỷ lệ thất nghiệp từ 2010-2015
Năng suất lao động(triệu đồng/người Tỷ lệ thất nghiệp(%)
Nguồn: TCTK
+ Năng suất lao động của người dân Việt đã liên tục tăng tịnh tiến qua từng năm Nếu như năm 2015, năng suất lao động trung bình của người dân Việt chỉ ở mức 79.3 triệu đồng/người, đến năm 2015 đã tăng lên 110.4 triệu đồng/người, gấp gần 1.5 lần chỉ trong vòng 4 năm
+ Tuy nhiên, theo Giáo sư Nguyễn Thiện Nhân, Bí thư Thành uỷ TP.HCM, năng suất lao động của người Việt đang thấp hơn Singapore 15 lần, thấp hơn Nhật Bản 11 lần, thấp hơn Hàn Quốc 10 lần, thấp hơn Malaysia 5 lần và thấp hơn Thái Lan 2,5 lần Theo ông Nhân, một trong những nguyên nhân chính là công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp Việt đã quá lạc hậu vì không chịu đầu tư
2.2 Diễn biến và nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2015-2019:
Trang 92.2.1 Diễn biến và nguyên nhân lạm phát năm 2015:
Tổng cục Thống kê công bố chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2015 tăng 0,02%
so với tháng trước, tăng 0,6% so với cùng kỳ năm trước, đánh dấu mức tăng thấp nhất trong vòng 14 năm qua và cũng thấp hơn rất nhiều so với chỉ tiêu 5% đề ra từ đầu năm
Nguồn: TCTK
Đóng góp vào mức giảm chung của chỉ số giá tiêu dùng tháng 9 có 4/11 nhóm hàng có chỉ số giá giảm so với tháng trước. Trong đó, nhóm giao thông giảm mạnh 3,17%
đã “kéo” CPI tháng 9 tiếp tục giảm so với tháng trước Nhóm nhà ở, vật liệu xây dựng giảm 0,68%, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,13%, nhóm bưu chính viễn thông giảm nhẹ 0,07% Ở chiều ngược lại, tháng 9 có 7/11 nhóm hàng có chỉ số giá tăng so với tháng trước, nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,21%, nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,43%, nhóm giáo dục tăng 1,24% …
2015 là một năm có mức CPI thấp nhất trong 15 năm gần đây.Bình quân mỗi tháng CPI chỉ tăng 0,05% và bình quân cả năm tăng 0,63% so năm 2014, thấp hơn nhiều so với mục tiêu 5% của Quốc hội đặt ra Nguyên nhân của việc này là do:
- Do nguồn cung lương thực, thực phẩm dồi dào khiến mặt hàng này không còn sốt như mấy năm trước Tuy nhiên xuất khẩu gạo cũng bị ảnh hưởng do sự cạnh tranh từ cá nước như Thái Lan, Ấn Độ, Tính đến tháng 11/2015, Việt Nam mới xuất khẩu được 6,08 triệu tấn gạo; tăng 0,7% về lượng nhưng giảm 7,4% về giá trị so với cùng kỳ năm trước
- Mức độ điều chỉnh giá của các nhóm hàng do Nhà nước quản lý như dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế thấp hơn so với năm trước Năm 2015 giá dịch vụ y tế được điều chỉnh với mức độ thấp chỉ tác động đến CPI khoảng 0,07%; giá dịch vụ giáo dục tác động đến CPI khoảng 0,12% và giá điện điều chỉnh tăng 7,5% cũng tác động đến CPI khoảng 0,19%
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng
10 Tháng 11 Tháng 12 -0.30%
-0.20%
-0.10%
0.00%
0.10%
0.20%
0.30%
0.40%
-0.20%
-0.05%
0.15% 0.14% 0.16%
0.35%
0.13%
-0.07%
-0.21%
0.11%
0.07%
0.02%
Diễn biến lạm phát năm 2015
Diễn biến lạm phát năm 2015
Trang 10- Trên cơ sở Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 3/1/2015 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 của Chính phủ, năm 2015 là năm có ý nghĩa quan trọng, là năm cuối thực hiện
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, là năm tiến hành đại hội Đảng các cấp nên các ngành các cấp đã tích cực triển khai thực hiện các giải pháp nhằm giữ ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát
- Trong hai năm gần đây, CPI tăng thấp, ngoài các nguyên nhân như đã đề cập, còn có yếu tố tâm lý, chi tiêu của người dân được tính toán kỹ hơn, cân nhắc hơn Do đó, người cung cấp hàng hóa, dịch vụ cũng không tăng giá cao vào dịp trước, trong và sau Tết Nguyên đán hay các ngày lễ hội như những năm trước đây
2.2.2 Diễn biến và nguyên nhân lạm phát năm 2016:
Lạm phát cơ bản tháng 12/2016 tăng 1,87% so với cùng kỳ năm trước (lạm phát sau khi loại trừ giá lương thực-thực phẩm, giá năng lượng và giá các mặt hàng do Nhà nước quản lý bao gồm dịch vụ y tế và dịch vụ giáo dục), tăng nhẹ so với mức 1,69% của năm 2015
Nguồn: TCTK
Một thước đo khác là lạm phát GDP cũng chỉ ở mức 1,1% (cao hơn so với mức -0,2% trong năm 2015), bởi năm 2016 trong khi GDP thực tăng 6,2%, thì GDP danh nghĩa cũng chỉ tăng 7,3% (từ 4192 nghìn tỷ đồng lên 4502 nghìn tỷ đồng)
Nguyên nhân:
- Chủ yếu là do giá dịch vụ ý tế tăng theo Thông tư số 37 làm cho mặt hàng dịch vụ y tế tăng 77,57% => chỉ số CPU tăng khoảng 2,7%
- Thực hiện điều chỉnh tăng giá học phí của chính phủ 02/10/2015 làm cho chỉ số giá nhóm giáo dục 12/2016 tăng 12,5 % so vs cùng kì năm trc=> CPI tăng 0.58%
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng
10 Tháng 11 Tháng 12 -0.10%
0.00%
0.10%
0.20%
0.30%
0.40%
0.50%
0.60%
0.27%
0.56%
-0.02%
0.19% 0.25%
0.13% 0.10% 0.09%
0.07% 0.07% 0.10% 0.11%
Diễn biến lạm phát năm 2016
Diễn biến lạm phát năm 2016
Trang 11- Ngoài ra có nhiều kì nghỉ kéo dài dẫn đến nhu cầu mua sắm vui chơi, giải trí tăng cao, giá các mặt hàng lương thực, thực phẩm tăng lên; thiên tai, thời tiết bất lợi rét đậm rét hại trên diện rộng ở phía Bắc; mưa lũ, ngập lụt nghiêm trọng ở miền Trung; khô hạn ở Tây Nguyên và xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long cũng làm chỉ số giá nhóm lương thực tháng 12/2016 tăng 2,57% so với cùng kỳ năm 2015
2.2.3 Diễn biến và nguyên nhân lạm phát năm 2017:
Cùng với mức tăng trưởng GDP rất ngoạn mục, thì kinh tế Việt Nam năm 2017 đã đạt thắng lợi kép, khi kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, lạm phát chỉ ở mức 3,53%
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2017 tăng 0,21% so với tháng trước, tăng 2,6% so với tháng 12/2016 Trong khi đó, nếu tính bình quân, thì CPI bình quân năm
2017 chỉ tăng 3,53% so với bình quân năm 2016 Như vậy, lạm phát năm nay của Việt Nam chỉ dừng ở con số 3,53%, thấp hơn mục tiêu 4% mà Quốc hội đề ra
Nguồn: TCTK
Nhóm thuốc và dịch vụ y tế là nhóm có tốc độ tăng giá cao nhất, lên tới 2,55% Trong khi đó, nhóm giao thông tăng 0,84%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,43%; nhà
ở và vật liệu xây dựng tăng 0,22%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,12% Tuy nhiên, lại có một số nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá giảm Đó là hàng ăn và dịch vụ ăn uống - giảm 0,23%, trong đó lương thực tăng 0,56%, thực phẩm giảm 0,5%
- Nguyên nhân làm CPI tăng là do ảnh hưởng của giá xăng dầu tăng khiến chỉ số giá nhóm nhiên liệu bình quân tháng 12/2017 tăng 1,98% so với tháng trước => làm tăng CPI chung 0,09%; Giá điện sinh hoạt tăng 0,62% do giá điện bình quân được điều chỉnh tăng 6,08% từ ngày 1/12/2017 theo Quyết định số 4495/QĐBCT ngày 30/11/2017 của Bộ Công Thương; do tăng giá dịch vụ y tế cho đối tượng không có thẻ bảo hiểm y tế theo quyết định của UBND 15 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định theo
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng
10 Tháng 11 Tháng 12 -0.80%
-0.60%
-0.40%
-0.20%0.00%
0.20%
0.40%
0.60%
0.80%
1.00%
1.20%
0.46%
0.23% 0.21%
0.00%
-0.53%
-0.17%
0.11%
0.92%
0.59%
0.41%
0.13% 0.21%
Diễn biến lạm phát năm 2017
Diễn biến lạm phát năm 2017