Đề bài Kế hoạch kinh doanh của cửa hàng quần áo năm 98’ store Giảng Viên T s Ngô Việt Nga Nhóm thực hiện Nguyễn Minh Đức Chúc Lâm Hoa Vũ Quỳnh Như Nguyễn Thị Thảo Ly Trần Thị Phương Thảo Đặng Thị Hoài[.]
Trang 1Đề bài: Kế hoạch kinh doanh của cửa hàng quần áo năm 98’ store
Giảng Viên : T.s Ngô Việt Nga
Chúc Lâm Hoa
Vũ Quỳnh Như Nguyễn Thị Thảo Ly Trần Thị Phương Thảo Đặng Thị Hoài Thương
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
I PHÂN TÍCH NGÀNH, KHÁCH HÀNG VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 4
1.1 Phân tích ngành 4
1.2 Phân tích khách hàng 6
II MÔ TẢ DOANH NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM 10
2.1 Mô tả doanh nghiệp 10
2.2 Mô tả sản phẩm 10
III, Kế hoạch Marketing 11
3.1, Thị trường mục tiêu 11
3.2, Sản phẩm và dịch vụ 12
3.3, Giá cả 12
3.4, Phân phối sản phẩm 13
3.5, Quảng cáo 14
3.6, Bán hàng 14
IV Kế hoạch phát triển cửa hàng 15
V Bộ máy quản trị và điều hành 16
VI Kế hoạch dự kiến rủi ro và các biện pháp phòng ngừa 18
6.1 Những rủi ro có thể xảy ra 18
VII Kế hoạch tài chính 19
7.1 Dự kiến chi phí mua hàng ban đầu 19
7.2 Dự kiến chi phí hàng tháng cho cửa hàng 19
STT 19
Loại chi phí 19
Thành tiền 19
7.3 Dự kiến nhu cầu tài chính ban đầu 19
7.4 Ước tính doanh thu cửa hàng 20
7.5 Những giả định và dự kiến quan trọng 20
7.6 Các chỉ số tài chính cơ bản 21
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, nền kinh tế của đất nước đang phát triển rất nhanh, thu nhập củangười dân đã được nâng cao rất nhiều Cùng với quá trình đó, nhu cầu tiêu dùngcủa người dân cũng tăng mạnh cả về lượng và chất.Những năm trước đây, chúng
ta mới chỉ có ước mơ là “ăn no mặc ấm” thì bây giờ mọi chuyện đã thay đổi.Mọingười đều có một cách suy nghĩ là “ăn ngon mặc đẹp” Đó cũng chính là mộtmục tiêu mà cuộc sống hiện đại mang lại Trong đại bộ phận những người nàythì tầng lớp thanh niên chiếm một tỷ lệ tương đối lớn.Những người này đến vớithời trang với một mong muốn rất chính đáng đó là làm đẹp cho bản thân và thểhiện sự tôn trọng đối với người khác.Do khách hàng là giới trẻ nên họ có conmắt thẩm mỹ rất cao mặt khác mặt hàng may mặc cho giới trẻ là mặt hàng có sựthay đổi nhanh của thị hiếu khách hàng Để có thể thành công và cạnh tranh tốtvới các cửa hàng đang là đối thủ mạnh trên thị trường thì việc xây dựng một bản
kế hoạch kinh doanh là một điều không thể thiếu đối với cửa hàng thời trangtrong dự án khởi sự của nhóm em Để xây dựng bản kế hoạch này chúng em đãphân tích chi tiết mà đưa ra những công việc cụ thể cho từng giai đoạn Dướiđây là bản kế hoạch kinh doanh thời trang nam với tên gọi 98 Store
Trang 4I PHÂN TÍCH NGÀNH, KHÁCH HÀNG VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
2017 – 2018 có nhiều chuyển biến sôi nổi, nhu cầu mua sắm của người tiêudùng tăng, xu hướng thời trang không có quá nhiều đột phá so với những nămtrước Các thương hiệu thời trang nội địa bắt đầu có sự chuyển mình, cạnh tranhcùng các thương hiệu Quốc tế và hướng đến phân khúc tầm trung Thị trườngthời trang Việt giai đoạn 2017-2018 vô cùng sôi động với vô số thương hiệucũng như cửa hàng cao cấp ra đời
Sự ra đời của các thương hiệu Việt đã vô hình chung giúp các thương hiệuQuốc tế khẳng định giá trị và trở thành phân khúc cao cấp Các thương hiệuQuốc tế tập trung việc mở rộng mạng lưới phân phối tại hai thành phố lớn là HồChí Minh và Hà Nội nơi người tiêu dùng có lối sống thượng lưu và thu nhậpcao, cũng là nơi mà việc đi theo xu hướng thời trang là rất quan trọng
- Các thương hiệu thời trang Việt cạnh tranh với thương hiệu Quốc tế khákhốc liệt Đến giai đoạn này, các thương hiệu nội địa tiếp tục hướng đến phânkhúc khách hàng tầm trung Tập trung vào việc nâng cao chất lượng, thiết kế làchiến lược giúp họ có thể thu hút được nhiều khách hàng, cũng như chiếm đượclòng tin của khách hàng nhiều hơn nữa
Quy mô thị trường
Trang 5- Theo số liệu điều tra, mức chi tiêu dành cho quần áo của người Việt đứngthứ 3 chiếm 13,9% chỉ sau chi tiêu dành cho thực phẩm (32,9%) và tiền tiếtkiệm (14,9%) Đây là một con số khá cao so với chi tiêu và tiết kiệm của ngườitiêu dùng Việt.
- Theo số liệu thu thập được thì người tiêu dùng có thói quen mua sắm caonhất vào khoảng 2-3 lần/tháng, sau đó là 1 lần/tháng Mức độ mua sắm củangười tiêu dùng không chênh lệch quá nhiều
Trang 6- Trung bình người tiêu dùng Việt sẽ chi tiêu trong khoảng 1 Triệu đồngcho việc mua sắm quần áo trong một tháng Những sản phẩm giá thành thấp,trong khoảng 100 - 300 ngàn được lựa chọn nhiều nhất Theo sau đó là mứa giá
từ 300-500 ngàn Khách hàng có độ tuổi từ 30 - 39 là khách hàng mua nhiềunhất
1.2 Phân tích khách hàng
* Hành vi mua hàng
- Mặc dù thị trường thời trang trực tuyến sôi nổi nhưng hành vi mua hàng củakhách hàng vẫn ưa chuộng việc đến cửa hàng và thử trực tiếp sản phẩm Tìmhiểu rõ về cửa hàng, chất lượng sản phẩm và kích thước là tiền đề khiến kháchhàng an tâm cho những lần mua hàng trực tuyến sau này
Trang 7 Tần suất mua quần áo online
Tần suất mua quần áo trực tuyến của người tiêu dùng dao động nhiều tùytheo độ tuổi Khách hàng trong độ tuổi 30-39 mua quần áo 2-3 lần/tháng, chiếm
vị trí cao nhất Thời gian mua quần áo trực tuyến tăng lên ở nhóm khách tuổi từ20-29 lên đến 2-3 tháng/lần Cao nhất là nhóm tuổi dưới 19 khi hơn nửa nămmới quyết định mua quần áo trực tuyến
Lý do khách hàng mua sắm trực tuyến
Cửa hàng trực tuyến sẽ không chiếm dụng vốn mặt bằng, nhân công của chủcửa hàng Sản phẩm trực tuyến thường được bán rẻ hơn, nhiều chương trìnhkhuyến mãi so với sản phẩm tại cửa hàng Giá thành chính là lý do đầu tiên củakhách hàng khi mua quần áo trực tuyến Theo sau đó là sự đa dạng của sảnphẩm và thời gian mua sắm linh động
Trang 8 Tỷ lệ mua sắm qua facebook
Trong thời đại công nghệ đang bùng nổ như hiện nay, kênh bán hàng trựctuyến được nhiều khách hàng tin tưởng và mua sắm nhất chính là Facebook
* Những dịp mua sắm hàng thời trang đối với nam giới
- Nam giới thường mua sắm khi cần thay thế quần áo cũ và chỉ mua khi thật
sự cần thiết
Trang 9- Theo khảo sát 250 nam giới trong độ tuổi 18-35 (được tích nhiều lựa chọn)
ta thu được kết quả như sau:
+ 47,7% mua sắm khi cần thay thế quần áo cũ
+ 34,7% chỉ mua khi thật sự cần thiết (vào các dịp quan trọng)
+ 27,8% thích lúc nào mua lúc đó
+ 46,0% khi sắp đi du lịch hoặc có dịp lễ lớn
+ 44,3% khi có chương trình giảm giá
+ 71,6% sau khi nhận lương hoặc có nhiều tiền
Tiêu chí quyết định lựa chọn quần áo
Nam giới có mối quan tâm về thương hiệu và giá cả nhiều hơn nữ giới trongkhi đó, nữ giới quan tâm về thiết kế, kiểu dáng, màu sắc, chương trình giảmgiá, nhiều hơn
- Theo khảo sát 250 nam giới trong độ tuổi 18-35 (được tích nhiều lựa chọn)
ta thu được kết quả như sau:
+ 81,2% quan tâm giá cả (với nữ là 72,35)
+ 67,0% quan tâm kiểu dáng, thiết kế (với nữ là 86,8%)
+ 52,3% quan tâm chất liệu vải (với nữ là50,9%)
+ 30,1% quan tâm kích cỡ (với nữ là 20,9%)
+ 14,89% quan tâm chương trình giảm giá (với nữ là 20,9%)
+ 41,5% quan tâm thương hiệu (với nữ là 18,2%)
+ 11,4% quan tâm màu sắc (với nữ là 26,8%)
Địa điểm mua sắm quần áo
+ 56,5% tại các cửa hàng chuyên quần áo nam
+ 18,8% tại siêu thị
+ 8,5% tại chợ
+ 16,2% mua qua các trang TMĐT
- Theo điều tra, tỷ lệ trung bình người tiêu dùng dành cho việc mua sắm là13,9%, đây là một con số khá cao khi so với tổng chi tiêu và tiết kiệm của người
Trang 10tiêu dùng nói chung, ngoài ra phần lớn có mật độ tiêu dùng khá lớn từ 1 lần /1tháng đến 3-4 lần/ 1 tháng
- Giá cả là một yếu tố tác động lớn đến người tiêu dùng, 81,2% nam giớiquan tâm đến giá cả khi quyết định mua một bộ đồ mới
- Khi chọn một sản phẩm, khách hàng là nam giới thường ưu tiên 3 yếu tố:giá cả, kiểu dáng, chất liệu vải
II MÔ TẢ DOANH NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM
2.1 Mô tả doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp 98’ store
Hình thức pháp lý Công ty cổ phần
Địa điểm đặt cửa hàng Số 9 Hoàng Cầu- Hà Nội
Loại hình kinh doanh Bán lẻ
Phương thức thành lập Thành lập doanh nghiệp mới
Trang 11o Áo sơmi vải nến lụa, không bóng không nhăn xù, không co dãn,gồm các màu basic: trắng, xanh da trời nhạt, xanh than, đen, đỏ,…
- Mặt hàng khác: (sau khi đã phát triển ổn định, mở rộng quy mô)
+ Quần bò, quần kaki, áo phông, áo somi kiểu
+ Quần áo Quảng Châu, update xu hướng tiêu dùng giới trẻ
+ Quần áo teen trẻ trung, năng động
III, Kế hoạch Marketing
3.1, Thị trường mục tiêu
a) Phân đoạn thị trường
Đối với khách hàng cá nhân thị trường có thể phân chia theo các tiêu thứckhác nhau Căn cứ vào độ tuổi và vị trí địa lí nhóm mình chia thành: sinh viên,người đi làm tập trung ở Hà Nội và sinh viên, người đi làm ở khu vực khác
b) Lựa chọn thị trường mục tiêu
Đánh giá các đoạn thị trường
Tiêu chí đánh giá Tập trung ở Hà Nội Tập trung ở các tỉnh khác
1 Quy mô và sự tăng
Trang 123.2, Sản phẩm và dịch vụ.
Sản phẩm được nhập hoàn toàn từ những phân xưởng uy tín về chất lượngcũng như mẫu mã sản phẩm với mức gia cạnh tranh Do đó, Shop quyết địnhnhập quần áo từ xưởng may Phú Xuyên-là một xưởng may chất lượng đượcnhiều cửa hàng nhập hàng về bán với số lượng lớn
Shop sẽ phát triển lợi thế cạnh tranh về mẫu mã sản phẩm cũng như về giá:
- Sự đa dạng hóa về các sản phẩm quần áo cũng như phụ kiện đi kèm ( ví,thắt lưng, giày….) luôn bắt kịp mọi xu hướng năng động trẻ trung của sinh viêncũng như giới trẻ hiện nay
- Giá sản phẩm so với các sản phẩm trên thị trường thì sản phẩm của shopgiá vẫn “ mềm” hơn khá là nhiều
Shop sẽ quan tâm nhiều nhất đến dịch vụ chăm sóc khách hàng:
- Làm thẻ thành viên tích điểm cho khách hoặc chiết khấu tăng theo sốlượng hàng mua
- Free ship đối với khách nội thành có hóa đơn hơn 500k hoặc mua 3 sảnphẩm trở lên
- Hàng tháng sẽ có ngày thành viên (Khuyến mãi giảm 20- 30% tổng hóađơn)
- Dịch vụ sau bán hàng: Shop sẽ nhận sửa đồ free cho khách khi bị sứt chỉ,thay cúc cũng như là sửa lại phom áo, quần theo mong muốn của khách hàng
3.3, Giá cả
Do các sản phẩm của shop luôn được cập nhật theo xu hướng mới nhất nên
ở đây chỉ đưa ra một vài sản phẩm đại diện
ST
T
Trang 135 Thắt lưng 250
Căn cứ đánh giá:
- Mục tiêu Marketing: tối đa hóa lợi nhuận hiệu có, lấy lãi làm vốn
- Thị trường và nhu cầu: cảm nhận cuả khách hàng về gía cả cũng như giátrị của sản phảm có tác động rất lớn đến giá thành sản phẩm và nhu cầu
- Chi phí: xác định giá có liên quan chặt chẽ tới việc ước tính các yếu tố chiphí
- Môi trường: Dựa vào giá của đối thủ cạnh tranh
Phương pháp định giá: Dựa vào chi phí sản xuất và mức tiêu thụ sản phẩm
Giá = Giá thành + Lợi nhuận
Sử dụng chiến lược giá thâm nhập thị trường : Đặt 1 mức giá khá thấp cho cácsản phẩm mới tung ra thị trường ( Sale up to 50% nhân dịp khai trương) rồi tăngdần giá lên theo thời gian
Dự báo cầu về sản phẩm
Trang 14hoặc thu trực tiếp đối với khách nội thành ( Đối với khách hàng ngoại tỉnh cóthể liên hệ với các CTV ở địa bàn tỉnh đó để lấy hàng)
3.5, Quảng cáo
Mục tiêu quảng cáo:
- Thông báo cho thị trường và khách hàng biết về sản phẩm cũng như giániêm yết của sản phẩm
- Mô tả các dịch vụ hiện có của shop có thể đem đến cho khách hàng: Chiếtkhấu bao nhiêu, hay mua nhiều sản phẩm sẽ được hưởng quyền lợi gì…
Các phương thức quảng cáo:
- Qua các kênh truyền thông online: Tham gia và đăng bài quảng cáo,tuyển dụng vào các chợ sinh viên, các group có lượng tương tác cao như Chợsinh viên Nông Nghiệp, K57NEU, … Tạo các mini game có give away để tạođiểm nhấn cho sản phẩm
- Tổ chức các chương trình khuyến mại vào những thời điểm nhất định Cóthể đưa ra một số chính sách khuyến mại nhằm giảm lượng hàng tồn kho : hoặc
để đưa mẫu mới vào thị trường
- Lập website: Lập Fanpage trên Facebook , với mạng xã hội ta cần xâydựng 1 fanpage vững vàng thu hút nhiều người theo dõi, chuyển đối nhữngngười dùng mạng thành khách hàng tiềm năng
- Kênh truyền miệng: trực tiếp từ bạn bè, người thân và đặc biệt là nhữngkhách hàng đã mua và sử dụng sản phẩm của shop Đây là công cụ truyền thônghiệu quả nhất vì nó tạo ra được dấu ấn trong lòng khách hàng cũng như uy tíncủa shop
3.6, Bán hàng
- Bán hàng trực tiếp tại cơ sở của hàng, khách đến xem và mua hàng thanhtoán ngay tại quầy thu ngân
Trang 15- Bán hàng gián tiếp: Tạo tài khoản trên các trang thương mại điện tử nhưShoppee, Lazada, Sen Đỏ,… khách hàng sẽ mua hàng trên các trang mạng điện
tử này và thanh toán với hình thức chuyển khoản hoặc đưa tiền cho shipper
IV Kế hoạch phát triển cửa hàng
1
2 1 2
3-Khaitrương
KD theo yêu cầu thêm
của các chủ cho vay/ đầu
7 Liên hệ với xưởng
Marketing và thông báo
15 Hoàn tất thiết kế cửa
hàng, sắp xếp sản phẩm
Trang 1616 Mở cửa tuần lễ khai
V Bộ máy quản trị và điều hành
- Cơ cấu bộ máy tổ chức của cửa hàng
+ Bộ phận Kinh doanh: phụ trách về doanh số cửa hàng và đưa ra cácphương hướng giải quyết các vấn đề doanh số, kinh doanh cốt yếu của cửa hàng
+ Hành chính nhân sự: sắp xếp cơ cấu tổ chức, triển khai công tác quảntrị, tuyển dụng và đào tạo nhân sự; xây dựng quy chế, nội quy và chính sách vớingười lao động; lưu trữ văn thư, tài liệu và là đầu mối thực hiện các thủ tục hànhchính pháp lý
Trang 17+ Buying: Tìm kiếm nguồn hàng, đánh giá và lựa chọn các nhà cung cấp
để tiến tới thoả thuận các điều kiện mua hàng Ngoài ra bộ phận Buying cònkiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa đến khách hàng và chịu trách nhiệmthu hồi lại các sản phẩm lỗi
+ Kho: Bảo quản những sản phẩm dự trữ trong kho Chịu trách nhiệmđóng gói hàng hoá và điều phối hàng hoá đến cửa hàng
+ Phòng tài chính - kế toán: Tham mưu cho ban lãnh đạo về hoạch địnhcác chiến lược quản trị tài chính của cửa hàng; tổ chức quản trị tài chính; thựchiện hạch toán kế toán theo quy định hiện hành; quan hệ đối ngoại với các tổchức tín dụng
+ Marketing: tổ chức, thực hiện các hoạt động nhằm phát triển thươnghiệu của cửa hàng theo đúng định hướng chiến lược; xây dựng quản trị hệ thốngnhận diện thương hiệu, thiết kế kỹ thuật – công nghệ truyền thông, quay dựngphim, thiết kế hình ảnh,… nhằm phát triển các nội dung truyền thông hiệu quả;xây dựng kế hoạch PR và triển khai các hoạt động truyền thông, tổ chức sự kiện;chăm sóc và phát triển mạng lưới cửa hàng
+ Bộ phận Cửa hàng: quản lý cửa hàng và trực tiếp phục vụ, đưa sảnphẩm đến tay người tiêu dùng
- Về kinh nghiệm của các thành viên trong nhóm đồng khởi sự
+ Hoa : quản lý-chịu trách nhiệm mảng nhân sự với kinh nghiệm gần 1năm làm quản lý tại cửa hàng quần áo
+ Thảo Ly: Trưởng Bộ phận kinh doanh, đảm nhiệm hoạt động bán hànghơn 1 năm, tiếp xúc với nhiều đối tượng khách hàng
+ Phương Thảo: phụ trách mảng marketing
+ Vũ Quỳnh Như: Kế toán trưởng- Phụ trách mảng tài chính- kế toán, vớikinh nghiệm hơn 1 năm làm hậu cần, đồng thời có đủ kiến thức về quản trị tàichính
+ Nguyễn Minh Đức: chịu trách nhiệm về hàng hóa, kiểm kê kho hàng,xuất nhập kho
Trang 18+ Hoài Thương: Chịu trách nhiệm mảng CSKH với kinh nghiệp 6 thánglàm telesale
VI Kế hoạch dự kiến rủi ro và các biện pháp phòng ngừa
6.1 Những rủi ro có thể xảy ra
- Rủi ro chi phí kém: Nhất là những chi phí phát sinh nhỏ, khó kiểm soátđược trong quá trình chuẩn bị cho cửa hàng cũng như sau khi cửa hàng đi vàohoạt động kinh donah như: chi phí cá nhân, chi phí đi lại, chi phí điện,
- Rủi ro trong vấn đề marketing không tiếp cận, thu hút được sự chú ý củakhách hàng
- Quản lí kho hàng chưa hiệu quả dẫn đến tình trạng tồn đọng quần áo dẫnđến ảnh hưởng đến tài chính của cửa hàng ( hàng tồn kho quá nhiều thì sẽ k đủtiền để chi trả cho hoạt động hằng ngày cũng như mua thêm quần áo mới.)
- Rủi ro trong việc mất trộm quần áo do khách hàng cũng như nhân viêncủa cửa hàng
- Chủ nhà chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà đột ngột khi của hàng đangkinh doanh tốt dấn đến ngưng việc kinh doanh, mất khách quen…
- Nhập tại xưởng với số lượng lớn có thể xảy ra tình trạng bên xưởng tràtrộn hàng kém chất lượng hơn vào
6.2 Những phương án phòng ngừa rủi ro và hướng giải quyết
- Sử dụng hệ thống công nghệ thông tin để quản lí lượng hàng bán ra vàcòn lại trong kho Từ đó đánh giá nhu cầu thị trường như thế nào để đưa ra quyếtđịnh nhập sản phẩm nào với số lượng bao nhiêu
- -Đào tạo người bán hàng với thái độ phục tốt đồng thời đưa ra chính sáchquy định cụ thể cho nhân viên về trách nhiệm và quyền lợi ( có thể là thưởngnếu sán phẩm không mất mát, doanh số tăng )
- -Đưa ra các chính sách giảm giá ( bán bằng giá mình nhập) đối với cácmặt hàng lỗi mốt để giảm lượng hàng tồn trong kho
- Đưa ra các điều kiện rõ ràng về thời gian thuê và quy định bồi thường nhưthế nào khi bên cho thuê chấm dứt hợp đồng Và phải báo trước 1 tháng khimuốn kết thúc hợp đồng