MỤC LỤC MỤC LỤC 1 DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 4 Danh mục các chữ viết tắt 5 MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 2 1 1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư xây dựng[.]
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 4
Danh mục các chữ viết tắt 5
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 2
1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư xây dựng Việt Nam 2
1.2: Đặc điểm kinh doanh của công ty 3
Nguồn : Phòng Tài chính của công ty 6
1.3: Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 7
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM 12
2.1 Đặc điểm tổ chức kế toán ở công ty 12
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty 12
2.2.1 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán 13
2.2.2.Đặc điểm vận dụng chứng từ 14
2.2.3 Đặc điểm vận dụng sổ sách kế toán 18
2.2.4 Đặc điểm vận dụng báo cáo kế toán 19
III Đặc điểm tổ chức các phần hành kế toán ở công ty 22
3.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 22
3.1.1 Đặc điểm: 22
3.1.2 Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 22 3.1.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 22
3.1.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán lao động tiền lương của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư xây dựng Việt Nam 23
Trang 23.1.3 Phương pháp tính lương, chia lương , tính các khoản phụ cấp
có tính chất tiền lương, trợ cấp BHXH tại Công ty Cổ phần Kiến trúc
và Đầu tư xây dựng Việt Nam 24
3.1.4 Phương pháp và trình tự tiến hành công việc lập bảng thanh toán lương tổ, của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư xây dựng Việt Nam 27
3.1.4.1 Phương pháp lập bảng chấm công: 27
Tháng 03 năm 2018 28
3.1.4.2 Phương pháp lập bảng thanh toán lương 29
3.1.5 Phương pháp lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH 31
3.1.6 Phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp 34
3.1.6.1 Sổ nhật ký chung 34
3.1.7 Sổ cái 36
3.2 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY 39
3.2.1 Đặc điểm về tài sản cố định của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư xây dựng Việt Nam 39
3.2.2 Cách xác định nguyên giá, hao mòn lũy kế, khấu hao và giá trị còn lại của tài sản cố định 40
3.2.3 Các chứng từ có liên quan và cách luân chuyển chứng từ 41
3.2.4 Quy trình kế toán chi tiết TSCĐ 42
3.2.5 Quy trình kế toán tổng hợp TSCĐ 44
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM 49
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty 49
3.1.1 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại công ty 49
Ưu điểm: 49
Nhược điểm: 50
Trang 33.1.2 Đánh giá chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư Xây dựng
Việt Nam: 51
3.1.3 Đánh giá chung về công tác kế toán tài sản cố định tại công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư Xây dựng Việt Nam: 51
3.2 Những giải pháp và điều kiện thực hiện chúng 52
KẾT LUẬN 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 BẢNG KÊ DANH SÁCH HỢP ĐỘNG TƯ VẤN TRONG 3
NĂM GẦN ĐÂY 4
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động SXKD năm 2015-2017 của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư xây dựng Việt Nam 6
Bảng 1.3 NHÂN LỰC QUẢN LÝ – KỸ THUẬT – LAO ĐỘNG 7
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức và quản lý công ty 9
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán như sau: 12
Khi hết hạn lưu trữ chứng từ công ty được hủy theo quy định của chế độ 18 Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ hạch toán kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 18
Sơ đồ 2.3:5 Sơ đồ lập dự toán 20
BẢNG CHẤM CÔNG 28
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 30
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH 32
SỔ NHẬT KÝ CHUNG 35
SỔ CÁI 37
SỔ CÁI 38
Bảng 3.1: Danh sách tổng hợp các TSCĐ của công ty 39
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp thời gian trích khấu hao của các nhóm TSCĐ .40
Lưu đồ 3.1: Lưu đồ đặt mua TSCĐ của công ty 42
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ kế toán chi tiết TSCĐ 43
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ kế toán tổng hợp ghi tăng TSCĐ do mua ngoài dùng vào hoạt động SXKD 45
Sơ đồ 3.3: Hạch toán tổng hợp ghi giảm TSCĐ chuyển thành CC, DC do không đủ điều kiện tiêu chuẩn TSCĐ 46
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD 47
Sơ đồ 3.5: Quy trình ghi sổ kể toán tổng hợp TSCĐ 48
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư xây dựng Việt Nam đượcthành lập trên cơ sở đội ngủ cán bộ kiến trúc sư , kỹ sư thuộc các trườngĐại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Xây dựng Hà Nội,… và các cán bộ thiết
kế ở các Bộ, ngành Trung ương Những cán bộ thiết kế của Công ty hiệnnay đều có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, có trình
độ chuyên môn cao, năng động và chủ động trong công việc Các cán bộcủa Công ty đã và đang triển khai thành công nhiều dự án quan trọng củacác ngành Các công trình do Công ty thực thi luôn được khách hàng, chủđầu tư và các đối tác đánh giá cao về chất lượng, tiến độ thi công và cácmặt quản lý khác
Với mục đích nâng cao hơn nữa khả năng đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của khách hàng và hội nhập với thị trường khu vực và quốc tế.Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO9001-2000
Trong giai đoạn hiện nay, phương châm của Công ty là: “Chấtlượng- Kịp thời- Hiệu quả” Nhằm mục tiêu trở thành một trong nhữngNCC các dịch vụ kỹ thuật có kinh nghiệm và uy tín cao trong lĩnh vực tưvấn thiết kế công trình và xây dựng
1
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Kiến trúc
và Đầu tư xây dựng Việt Nam
1) Sơ lược về công ty:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư xây dựng ViệtNam
- Tên giao dịch: VIET NAM ARCHITECTURE AND INVESTMENT CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: AIC VN., JCS.
- Văn phòng giao dịch: Số 79 Lạc Trung – Hai Bà Trưng – Hà Nội
+ Điện thoại: 04.36364925 – 04.6364253 – 0913519447
+ Fax : 04.36363650
+ Người đại diện: Ông Lê Văn Kiện
Chức vụ : Chủ tịch Hội đồng quản trị- kiêm Giám Đốc
- Tư vấn đầu tư và xây dựng
- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi các công trình xâydựng
- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối vớicông trình dân dụng và công nghiệp
- Thiết kế tổng mặt bằng, thiết kế kết cấu, thiết kế cấp điện, thiết kế cấthoát nước đối với công trình dân dụng và công nghiệp
- Khảo sát địa chất, địa hình, địa chất thủy văn
- Thiết kế biện pháp khoan khảo sát địa chát đối với công trình xâydựng
2
Trang 8- Lập tổng dự toán, giám sát thi công các công trình dân dụng côngnghiệp, giao thông, thủy lợi và các công trình hạ tầng đô thị
- Lập hồ sơ mời thầu, chọn thầu
- Thẩm định thiết kế và tổng dự toán các công trình xây dựng
- San lấp mặt bằng
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giaothông, thủy lợi và các công trình hạ tầng đô thị
- Kinh doanh phá triển nhà, thiết bị văn phòng
- Mua bán vật liệu xây dựng
3) Giấy phép đăng ký kinh doanh
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần Kiến trúc vàĐầu tư xây dựng Việt Nam, số 0103004796 do Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hà Nội cấp
4) Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng số BXD-00000206 ngày 24tháng 02 năm 2017 do Cục quản lý hoạt đông xây dựng cấp
5) Số năm kinh nghiệm trong kinh doanh : 15 năm
1.2: Đặc điểm kinh doanh của công ty
Dù với số vốn không lớn, nhưng bằng nguồn lao động chất lượng và
có nhiệt huyết Công ty đã không ngừng cũng cố và phát triển để lớn mạnhhơn nữa Công ty không chỉ ổn định các phương thức kinh doanh, cải tiếngcông tác quản lý và tổ chức sản xuất, mà còn tập trung tìm kiếm phưngthức kinh doanh mới nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất Công ty đãtham gia xây dựng và hoàn thành nhiều công trình trọng điẻm của quốc gia.Các công trình bàn giao được các chủ đầu tư đánh giá đạt chất lượng tốt vàthi công đúng tiền độ Một số hợp đồng mà Công ty đã thực hiện trongvòng 3-5 năm gần đây
3
Trang 9Bảng 1.1 BẢNG KÊ DANH SÁCH HỢP ĐỘNG TƯ VẤN TRONG 3
NĂM GẦN ĐÂY
STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC
HIỆN
GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG ( VNĐ )
GHI CHÚ
1 Khảo sát địa chất, địa hình công trình trụ
sở làm việc Chi cục thuế quận Ô Môn
472.172.000
2 Khảo sát địa chất công trình trụ sở làm
việc Chi cục thuế thành phố Sa Đéc
456.371.000
3 Khảo sát địa chất công trình kho dự trũ
Tuyên Quang
487.744.000
4 Khảo sat địa chất, địa hình công trình Cải
tạo, mở rộng trụ sở làm việc Chi cục thuế
huyện Bình Xuyên
350.638.000
5 Khảo sá địa chất, địa hình công trình trụ
sở làm việc Chi cục thuế huyện Hòa
Thành
410.000.000
6 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình trụ
sở làm việc Cục thuế tỉnh Bắc Ninh
10 Thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán
xây dựng công trình Nhà ở cao tầng kết
hợp văn phòng, thương mại và đỗ xe
4.500.000.000
4
Trang 1011 Thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán
xây dựng công trình Tổ hợp khách sạn,
trung tâm thương mại và cắn hộ cao cấp
Mường Thanh Phú Thọ
6.300.000.000
12 Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công
trình kho dự trữ Ngọc Lặc- Thanh Hóa
499.514.000
13 Thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán
công trình trụ sở làm việc Cục thuế tỉnh
Bắc Ninh
2.000.883.000
14 Thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán
công trình trụ sở làm việc Cục thuế tỉnh
Khánh Hòa
1.475.904.000
15 Thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán
công trình trụ sở làm việc Chi cục thuế
Thành phố Sa Đéc
1.123.206.000
16 Thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự oán
công trình Học viện Hành chính Quốc gia
khu vực Tây Nguyên
2.364.252.000
Nguồn : HSNL của công ty
Từ những dự án mà công ty đã thực hiện và được các chủ đầu tư tintưởng giao cho như vẽ thi công chi cục thuế tỉnh Bắc Ninh, vẽ thi công xâydựng công trình tổ hợp khác sạn cao cấp Mường Thanh- Phú Thọ, vẽ thicông và dự toán công trình Học viện Hành chính Quốc gia,… có thể thấy
sự phấn đấu của ban lãnh đạo cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong sựcủng cố và phát triển vững chắc của công ty Dưới đây là kết quả hoạt độngSXKD năm 2015 đến 2017 của công ty:
5
Trang 11Bảng 1.2: Kết quả hoạt động SXKD năm 2015-2017 của Công ty Cổ
phần Kiến trúc và Đầu tư xây dựng Việt Nam
Trang 121.3: Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Bảng 1.3 NHÂN LỰC QUẢN LÝ – KỸ THUẬT – LAO ĐỘNG
TT Phân loại cán bộ,
công nhân Số lượng
Trình độ
ĐH, trên ĐH
Trung cấp
Công nhân <4
Trang 13Nguồn : HSNL của công ty
Để phù hợp hoạt động SXKD, Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tưxây dựng Việt Nam, tổ chức bộ máy quản lý hoạt động SXKD bao gồm:
8
Trang 14Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức và quản lý công ty
- Cán bộ lãnh đạo và bộ máy quản lý
+) Giám đốc công ty : Ông Lê Văn Kiện - là đại diện theo pháp luật
của công ty Là người hiều hành cao nhất và chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động của công ty và trước pháp luật về quyền và nghĩa vụ được
giao
+) Phó giám đốc : Nguyễn Huy Cường giúp giám đốc điều hành công
ty theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ban GĐ, chịu trách nhiệm trước
9
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Phòng tư vấn phát triển dự
án và kiến trúc
Phòng hành chính hậu cần
Phòng xúc tiến thương mại &
marketing
Phòng tổ chức
– thi công
Phòng tài chính - kế toán
Trang 15giám đốc và pháp luật về các nhiệm vụ được phân công theo quy định củacông ty, năm bắt tình hình SXKD, quản lý và chỉ đạo xí nghiệp, phòng, bantheo sự phân công.Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình và đon vịđược phân công theo dõi với giám đốc
+) Kế toán trưởng : Ngô Thị Dung theo dõi tình hình tài chính của
công ty
Về cán bộ khoa học kỹ thuật
+) Chuyên ngành kiến trúc: gồm có 15 cán bô, nhiệm vụ tổ chức sắp
xếp không gian, lập hồ sơ thiết kế các công trình kiến trúc cụ thể hơn làthiết kế mặt bằng, không gian, hình thức, cấu trúc của một công trình vàcung cấp những giải pháp về kiến trúc ở các lĩnh vực xây dựng khác nhauxuất phát từ nhu cầu thực tế về nơi ở, vui chơi, làm việc, đi lại,… của conngười
+) Chuyên ngành xây dựng : gồm có 10 cán bộ là ngành chuyên về
lĩnh vực tư vấn, thiết kế, tổ chức thi công, quản lý giám sát và nghiệm thucác công trình xây dựng dân dụng, công trình xây dựng công nghiệp phục
vụ đời sống con người như: nhà cao tầng, bệnh viện, trường học, nhàxưởng,trung tâm thương mại,…
+) Chuyên ngành khảo sát địa chất : gồm có 10 cán bộ là ngành kỹ
thuật ứng dụng khoa học địa chất để xác định các yếu tố địa chất ảnh hưởngđến thiết kế, thi công, vận hành các công trình kỹ thuật và duy trì các côngtrình này hoạt động tốt Những cán bộ trong lĩnh vực này phải nghiên cứu
và đưa ra các đề xuất, phân tích và thiết kế về địa chất và địa kỹ thuật liênquan đến sự phát triển của nhân loại
+) Chuyên ngành môi trường : gồm 3 cán bộ, nhiệm vụ là phải phân
tích, nghiên cứu các kỹ thuật và công nghệ ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm.thu hồi, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải thông qua các biện pháp sinh
- lý - hóa học cho nhưng công trình đang được thực hiện Các giải phápquản lý góp phần bảo vệ môi trường sống và phục vụ phát triển bền vững
10
Trang 16+) Chuyên ngành điện, năng lượng : gồm 3 cán bộ nghiên cứu và áp
dụng các vấn đề liên quan đến điện, điện tử và điện từ với nhiều chuyênngành nhỏ như năng lượng, điện tử học, hệ thống điều khiển, xử lý tín hiệu,viễn thông trong dự án đang được thực hiện
+) Chuyên ngành lạnh, điều hòa không khí: gồm 3 cán bộ, nhiệm vụ
là phải phân tích bản chất các nguyên lí hoạt động, nguyên lí cấu tạo chungcủa một hệ thống lạnh, một hệ thống điều hoà không khí và chỉ ra nhữngđặc điểm riêng, chuyên biệt của các chủng loại và các hãng sản xuất để phùhợp với các yếu tố của dự án
+) Chuyên ngành kinh tế : Gồm 3 cán bộ, nhiệm vụ là tư vấn các dự
án đầu tư xây dựng công trình; lập kế hoạch chiến lược SXKD; xây dựngđịnh mức kinh tế - kỹ thuật; định giá và quản lý chi phí trong xây dựng;hạch toán kế toán và kiểm toán trong xây dựng; lập, thẩm tra và thẩm định
hồ sơ mời thầu; quản lý, triển khai các dự án đầu tư ;xây dựng công trình;
+) Chuyên ngành công nghệ thông tin: gồm 2 cán bộ, là ngành sử
dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý,truyền và thu thập thông tin nhằm phát triển khả năng sửa chữa, tạo mới và
sử dụng hệ thống các thiết bị và máy tính bao gồm phần cứng, phần mềm
để cung cấp giải pháp xử lý thông tin trên nền công nghệ công ty có yêucầu
11
Trang 17PHẦN II ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN
TRÚC VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM 2.1 Đặc điểm tổ chức kế toán ở công ty
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty.
Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư xây dựng Việt Nam có loại hìnhsản xuất phức tạp trên thị trường rộng cả nước do đó tổ chức quản lý đượctheo dõi đến từng xí nghiệp Bộ máy kế toán gồm hai cấp: Kế toán tại công
ty và kế toán tại các xí nghiệp
Kế toán tại các xí nghiệp có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác kếtoán tại xí nghiệp Kế toán tập hợp chứng từ phát sinh tại các đội trực thuộc
xí nghiệp và các bộ phận có liên quan ddể ghi vào sổ kế toán cần thiết.Định kỳ (theo quý) gửi báo cáo về phòng TC-KTTK của công ty
Kế toán công ty tập hợp chứng từ phát sinh ở các phòng ban, các xínghiệp trực thuộc công ty và các bộ phận có liên quan để ghi chép vào sổ
kế toán cần thiết Sau đó chuyển cho bộ phận kế toán liên quan hạch toán,vào các sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lập các báo cáo tài chính
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán như sau:
12
KẾ TOÁNTRƯỞNG
Thủ quỹ
Kế toán ngân
hàng và công nợ
Kế toán tiềnmặt, TSCĐ
Kế toán tiềnlương
Trang 18Kế toán trưởng : Phụ trách về hoạt động tài chính tiền tệ toàn công ty,
chỉ đạo tổ chức hướng dẫn, phân công việc tới các nhân viên kế toán và chịutrách nhiệm trước giám đốc và cơ quan tài chính cấp trên về các vấn đề liênquan tới tài chính của công ty
Kế toán ngân hàng và công nợ: Theo dõi tiền vay, tiền gửi, làm các thủ
tục vay, trả ngân hàng đúng thời hạn, đẩm bảo an toàn về vốn, theo dõi công
nợ phát sinh, lập báo cáo chi tiết các khoản nợ, theo dõi và thanh toán kinhphí giữa công ty và các đơn vị nội bộ
Kế toán tiền mặt, TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định,
quản lý hồ sơ tài sản cố định, trích khấu hao TSCĐ; quãn lý quỹ tiền mặt, cânđối, đối chiều với kế toán ngân hàng về tiền vay
Kế toán tiềnlương, BHXH, BHYT, KPCĐ: tính lương và trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo đúng chế độ
Thủ quỹ: Đảm bảo việc thu và chi trên cơ sở phiếu thu, phiếu chi, bảo
quản quỹ và thực hiện kiểm kê quỹ hàng tháng
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán:
2.2.1 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán
Chế độ kế toán: Công ty áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp được ban
hành theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm
2014 của Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/1 đến ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam Đồng
Hình thức kế toán áp dụng: Sổ Nhật Ký Chung
Phương pháp kế toán thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính giá trị HTK cuối kỳ theo giá đích danh
Phương pháp hạch toán HTK: Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Trang 19 Tính giá thành thành phẩm theo phương pháp giản đơn.
22.2.Đặc điểm vận dụng chứng từ
- Chứng từ kế toán là những giấy tờ, vật mang tin thể hiện các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đã hoàn thành và được lưu trữ lại dưới dạng thủ cônghoặc dữ liệu máy tính Chúng là cơ sở để cho kế toán thực hiện việc ghi sổ kếtoán các nghiệp vụ có liên quan
- Chứng từ kế toán tại công ty áp dụng là các loại chứng từ được banhành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành năm 2014
- Kế toán của công ty cũng thực hiện theo đúng nội dung, phương pháplập, ký chứng từ theo quy định của luật kế toán và nghị định số 129/2004/NĐ-
CP ban hành bởi chính vào 31/5/2004 và các văn bản ban hành có liên quan
- Lập chứng từ: mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đếnhoạt động của công ty đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ chỉ được lập 1lần liên quan đến nghiệp vụ, nội dung phải ghi đúng, số liệu phải khớp vớinghiệp vụ phát sinh
- Chữ ký trên chứng từ: mọi chứng từ phải có đủ chữ ký, chức danh củanhững bên liên quan, những người liên quan đúng theo quy định thì mới cógiá trị thực hiện
- Trình tự lập và luân chuyển chứng từ: sẽ được liệt kê theo các bướcbên dưới:
+ Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
+ Kế toán kiểm tra, ký và trình ban giám đốc ký duyệt
+ Phân loại sắp xếp chứng từ kế toán
+ Định khoản và ghi sổ kế toán
+ Lưu trữ thủ công hoặc lưu trữ theo dạng dữ liệu vào máy tính
- Các chứng từ được công ty sử dụng sẽ được liệt kê ở bảng 2.1 phíadưới:
Trang 20TT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU
TÍNH CHẤTBắt buộc
(*)
Hướng Dẫn(*)
Trang 21A/CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH NÀY
I/ Chỉ tiêu lao động tiền lương
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản
Trang 22III/ Chỉ tiêu tiền tệ
IV/ Chỉ tiêu Tài sản cố định
3 Biên bản bàn giao Tài sản cố định sửa
6 Bảng phân bổ khấu hao Tài sản cố
Trang 23bộ 3LL
6 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04
7 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính 05 TTC-LL x
8 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào
Bảng 2.1: Bảng liệt kê các chứng từ tại công ty
Trình tự luân chuyển chứng từ của công ty được thực hiện theo những bướcsau:
Bước 1: Lập chứng từ hoặc tiếp nhận chứng từ từ bên ngoài
Các chứng từ kế toán do nhân viên phòng kế toán lập hoặc do các cửa hàngđưa lên để hạch toán; các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phải được lậpchứng từ thích hợp và kịp thời
Bước 2: Kiểm tra chứng từ
Các chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định (tên, số hiệu,ngày tháng, nội dung, chữ ký các bên liên quan, số tiền ) và đảm bảo tínhhợp lý hợp lệ và hợp pháp để làm cơ sở cho các ghi chép kế toán và đối chiếukhi cần thiết
Bước 3: Phân loại chứng từ và định khoản ghi sổ kế toán
Các chứng từ được tổng hợp và phân loại theo từng mặt hàng, đối tượng liênquan Nhân viên kế toán phụ trách nhiệm vụ nào tiếp nhận chứng từ đó và ghichép vào sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết
Bước 4: Bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ.
Trong niên độ kế toán khi báo cáo quyết toán năm chưa được thực hienj thìchứng từ được bảo quản tại các phần hành kế toán Khi có sự thay đổi về nhân
sự thì có biên bản bàn giao chứng từ đã được bảo quản
Khi hết năm tài chính, báo cáo quyết toán được duyệt chứng từ kế toán mộtphần được lưu trữ tại phòng kế toán còn lại được đưa vào kho lưu trữ tại công
Trang 24ty Nếu cấn sử dụng lại chứng từ thì phải có sự đồng ý của kế toán trưởngthập chí là giám đốc công ty nếu cần.
Khi hết hạn lưu trữ chứng từ công ty được hủy theo quy định của chế độ
2.2.3 Đặc điểm vận dụng sổ sách kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty, phòng kếtoán của công ty áp dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung Hình thức ghi sổnhật ký chung phù hợp với việc sử dụng thông tin, nhu cầu sử dụng và ghichép thông tin của doanh nghiệp Quy trình hạch toán xử lý chứng từ, luânchuyển chứng từ, cung cấp thông tin kế toán được thực hiện bằng tay
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi sổ Nhật ký, màtrọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo một trình tự thời gian phát sinh và địnhkhoản kế toán của các nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký đểghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ hạch toán kế toán theo hình thức kế toán Nhật
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 25Ghi cuối tháng Ghi đối chiếu Trình tự ghi sổ nhật ký chung:
Hằng này, căn cứ vào các chứng từ được sử dụng để làm căn cứ ghi sổ,đầu tiên ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung hoặc các sổnhật ký đặc biệt đồng thời ghi vào các sổ kế toán chi tiết có liên quan Sau đócăn cứ số liệu trên các sổ trên để ghi vào sổ Cái kế toán theo TK phù hợp.Đến cuối tháng, cuối qúy, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối
số phát sinh
Sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu khớp đúng, lấy số liệu ghi trên sổ cái vàbảng tổng hợp chi tiết để lập BCTC
2.2.4 Đặc điểm vận dụng báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo kế toán của công ty bao gồm :
Hệ thống báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính được kế toán trưởng của công ty lập ở thời điểm cuốinăm tài chính dựa theo hướng dẫn của thông tư 200/2014/TT-BTC và đượccông ty đảm bảo về tính minh bạch của báo cáo
- Mục đích của báo cáo tài chính là thể hiện tình hình công ty, kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty sau 1 năm hoat động
- Là công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoáng khônggồm các công ty thành viên, không gồm các chi nhánh nhỏ bởi vì vậy báocáo tài chính của công ty chỉ lập vào thời điểm cuối năm
- Ngoài ra cuối mỗi tháng kế toán trưởng còn phải chuẩn bị cả báo cáo thuế
để chi cục thuế tỉnh vào kiểm tra tình hình đóng thuế cho nhà nước có đúngtheo các văn bản quy định hay không
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm các mẫu sau:
Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01 – DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 – DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03 – DN
Trang 26 Bản thuyết minh báo cáo tài chính : Mẫu số B 09 – DN.
Hệ thống báo cáo quản trị:
Hệ thống báo cáo quản trị của doanh nghiệp bao gồm hệ thống dự toán
Hệ thống báo cáo dự toán là một phương tiện hữu hiệu giúp công ty đưa racác kế hoạch chính sách hoạt động phù hợp Dựa vào thông tin trong quá khứcũng như những đánh giá về thị trường để làm cơ sở lập nên các báo cáo dựtoán
Về mặt xây dựng doanh nghiệp xây dựng quy trình dự toán như sơ đồ dưới
Sơ đồ 2.3:1 Sơ đồ lập dự toán
Một số dự toán được lập như:
Dự toánchi phíquản lýdoanhnghiệp
Dự toán doanhthu
Dự toán mua
bán hàng
Dự toán doanh thu tiền bán hàng
Dự toán giá
vốn và bán
hàng
Dự toán cânđối thu chitiền mặt
Dự toán thanh
toán tiền mua
hàng
Dự toán kếtquả kinhdoanh
Dự toán bảng cân đối kế toán
Trang 27 Dự toán doanh thu được lập dựa trên số liệu quá khứ mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong năm.
Dự toán mua hàng và tồn kho: Dựa vào dự toán doanh thu cũng như số lượng HTK đầu kỳ kế toán lập dự toán mua hàng và tồn kho nhằm giúp doanh nghiệp chủ động số lượng và chất lượng hàng.
Do trình độ kế toán viên còn chưa đáp ứng được vì vậy thông thường chỉ một số dự toán được lập và báo cáo giám đốc để tham khảo phục vụ cho việc ra những quyết định kinh doanh của công ty
Trang 28III Đặc điểm tổ chức các phần hành kế toán ở công ty
Công tác kế toán tại Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Việt Namthực hiện đúng với chức năng của một đơn vị hạch toán độc lập nhưng tấtnhiên vẫn có những điểm tương đồng trong chức năng và nhiệm vụ của cácphần hành kế toán tại Công ty giống như các doanh nghiệp SXKD khác,nhưng bên cạnh đó vẫn mang những nét đặc thù của một doanh nghiệp về tưvấn , thiết kế, xây dựng các công trình như công ty cổ phần kiến trúc và xâydựng
3.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
3.1.1 Đặc điểm:
- Quỹ tiền lương của công ty là số tiền lương mà công ty dùng để trảcho tất cả các loại lao động mà công ty trực tiếp quản lý và sử dụng Quỹ tiềnlương của công ty được chia thành 2 loại:
+ Tiền lương chính: Là tiền lương tả cho người lao động làm việc tại
công ty bao gồm tiền lương theo thời gian, lương theo sản phẩm và các khoảnphụ cấp kèm theo
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương phép, học, họp mà công ty trả cho
người lao động
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động Nó là phần thùlao động, là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thờigian, khối lượng và chất lượng lao động mà họ đó đóng góp để tái sản xuấtsức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ đó bỏ ra trong quá trình SXKD
3.1.2 Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
3.1.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ.
Trang 29Bảng thanh toán lương các bộ phận
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiêp
Bảng thanh toán lương
tổ quản lý
Sổ cái TK 334, TK338
Nhật ký chung
Trang 30- Sau đó, dựa vào kết quả lao động đối với CNTT sản xuất, bảng chấmcông đối với phòng ban và bộ phận sản xuất để lập bảng thanh toán lương tổ,bảng thanh toán lương phòng ban và phân xưởng.
- Căn cứ vào bảng thanh toán của các phân xưởng, phòng ban lập bảngthanh toán lương toàn doanh nghiệp
- Cuối cùng, kế toán căn cứ vào bảng thanh toán lương toàn doangnghiệp tiến hành phân bổ tiền lương và BHXH cho từng đối tượng trên bảngphân bổ tiền lương và BHXH Tiến hành trả lương cho nhân viên
3.1.3 Phương pháp tính lương, chia lương , tính các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương, trợ cấp BHXH tại Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu
tư xây dựng Việt Nam.
Công ty Cổ Phần kiến trúc và đầu tư xây dựng Việt Nam trả lương choCNV theo hình thức : Lương thời gian
* Hình thức trả lương theo thời gian:
* Cơ sở lập : Lương thời gian là hình thức trả lương cho công nhân căn
cứ vào thời gian làm việc thực tế và được tính cho các bộ phân quản lý
Mức lương tối thiểu: 3.980.000 đồng
Số ngày công chế độ: 26 ngày
*Ví dụ về cách tính lương thời gian tại công ty
VD: Căn cứ vào bảng chấm công tính lương cho anh Công Thành lànhân viên ở bộ phận kiến trúc Biết hệ số lương là 4,1 ngày công làm việcthực tế là 22 công
Trang 31Lương thời gian
Lương thời gian, lương học, họp, phép tổ sản xuất tính theo số công, hệ
số lương và lương tối thiểu:
Tiền lương được
Lương tối thiểu x hệ số
VD: tính lương thời gian cho anh Huy Cường ở phòng Kết Cấu Theobảng chấm công ta có:
-Hệ số lương: 4,1
- Số công: 2 công
Tiền lương thời
gian được hưởng = 3980x 4,1
26
x 2 = 1255.2307 (đồng)
( Tính tương tự cho các lương còn lại )
Phụ cấp trách nhiệm tính theo tỉ lệ hưởng và lương tối thiểu
PCTN của chị Thu Hà là:3980.000 x 20% = 796.000 ( đồng )
BHXH tính bằng 75% tiền lương thời gian: