Mã đề có tên khoa học là Plantago major L., Họ Mã đề – Plantaginaceae hay nhiều người gọi mã đề là Mã đề thảo, Xa tiền, Mã đề á.. Cách trồng Mã đề: Trồng Mã đề bằng hạt chọn ở những cây
Trang 1Cây mã đề – Tác dụng cây mã đề
thông tiểu, giải nhiệt
Trang 2Mã đề có tên khoa học là Plantago major L., Họ Mã đề – Plantaginaceae hay nhiều
người gọi mã đề là Mã đề thảo, Xa tiền, Mã đề á
Đặc điểm thực vật, phân bố của Mã đề: Mã đề là loại cỏ sống lâu năm, thân nhẵn
Lá mọc thành cụm ở gốc, phiến lá hình thìa hay hình trứng, có gân dọc theo sống
lá và đồng quy ở ngọn và gốc lá Hoa mọc thành bông, có cán dài, xuất phát từ kẽ
lá Hoa lưỡng tính Quả hộp, trong chứa nhiều hạt màu nâu đen bóng Mã đề mọc hoang và được trồng ở khắp nước ta
Trang 3Cách trồng Mã đề: Trồng Mã đề bằng hạt chọn ở những cây khỏe; hạt nhẵn, đen
Thường trồng vào mùa xuân và mùa thu, tốt nhất vào mùa thu Mã đề ưa đất tốt,
ẩm vừa phải Đất tốt cây rất to
Bộ phận dùng, chế biến của Mã đề:
+ Hạt Mã đề phơi hay sấy khô gọi là Xa tiền tử
+ Toàn cây Mã đề bỏ rễ phơi hay sấy khô gọi là Xa tiền thảo
+ Lá Mã đề để tươi hay phơi hoặc sấy khô
Công dụng, chủ trị Mã đề: Tính mát, vị ngọt, tác dụng lợi tiểu, giải nhiệt ở gan,
phổi Được dùng làm thuốc thông tiểu, chữa ho lâu ngày, viêm amidal, viêm bàng quang, đau mắt đỏ
Liều dùng Mã đề: Ngày dùng 6 – 12g, dạng thuốc sắc Hạt Mã đề gói trong bọc vải
sắc cùng các vị thuốc khác
Chú ý: Không phải bệnh về nhiệt không dùng
Cùng khám phá bí mật về thang thuốc gia truyền chữa khỏi bệnh thoái hóa đốt
Đơn thuốc có Mã đề:
Trang 4+ Chữa ho, tiêu đờm: Mã đề 10g, Cam thảo 5g, Cát cánh 12g, đổ ngập nước, đun sôi 30 phút, chia làm 3 lần uống trong ngày
+ Thông lợi tiểu: Hạt Mã đề 10g, Cam thảo 5g, nước 600ml, sắc trong 30 phút, dùng nước sắc uống thay nước trong ngày
Chữa viêm cầu thận mạn tính: Mã đề 20 g, ý dĩ 16 g, thương truật, phục linh, trạch
tả, mỗi vị 12 g; quế chi, hậu phác, mỗi vị 6 g; xuyên tiêu 4 g Sắc uống ngày một thang
Chữa sỏi niệu: Hạt mã đề 12-40 g, kim tiền thảo 40 g, thạch vĩ 20-40 g, hoạt thạch
20-40 g, tam lăng, ý dĩ, ngưu tất, nga truật, mỗi vị 20 g; chỉ xác, hậu phác, gai bồ kết, hạ khô thảo, bạch chỉ, mỗi vị 12 g Sắc uống ngày một thang
Chữa viêm bàng quang cấp tính: Mã đề 16 g, hoàng bá, hoàng liên, phục linh, rễ
cỏ tranh, mỗi vị 12 g; trư linh, mộc thông, hoạt thạch, bán hạ chế, mỗi vị 8 g Sắc uống ngày một thang
Chữa ho, tiêu đờm: Mã đề 10 g, cát cánh, cam thảo mỗi vị 2 g Sắc uống ngày một
thang
Chữa lỵ: Mã đề, dây mơ lông, cỏ seo gà mỗi vị 20 g Sắc uống ngày một thang
Trang 5Chữa tiêu chảy: Mã đề tươi 1-2 nắm, rau má tươi 1 nắm, cỏ nhọ nồi tươi 1 nắm
Sắc đặc, uống ngày một thang