1.3 Phân tích các chức năng của hệ thống1.3.1Chức năng người dùng: 1 Thêm mới tài khoản Khách hàng có thể thực hiện thao tác đăng ký đểtrở thành thành viên thuận tiện cho việc mua sảnphẩ
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2………
………
………
Hưng Yên, ngày tháng năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4………
………
………
……… Hưng Yên, ngày tháng năm 2012
Giáo viên phản biện 1
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC HÌNH VẼ 9
MỤC LỤC 4
LỜI CẢM ƠN 11
PHẦN I: MỞ ĐẦU 12
1 Lý do chọn đề tài 12 2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 12 3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 13 4 Mục đích nghiên cứu 13 5 Nhiệm vụ nghiên cứu 13 6 Phương pháp nghiên cứu 13 7 Quy trình thực hiện đồ án 14 8 Ý nghĩa lý luận thực tiễn của đề tài 14 9 Môi trường thực hiện đề tài14 PHẦN II: NỘI DUNG 15
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 15 1.1 Giới thiệu về Công ty 15
1.2 Phân tích yêu cầu của website 16
1.2.1 Mục đích thiết kế Website 16
1.2.2 Các yêu cầu cần đạt được của website 17
1.3 Phân tích các chức năng của hệ thống 18
1.3.1 Chức năng người dùng: 18
Trang 71.4.2 Chức năng quản trị hệ thống 24
1.4.3 Chức năng Quản lý sản phẩm 26
1.4.4 Chức năng hóa đơn đặt hàng 27
1.4.5 Chức năng Tìm kiếm 29
1.4.6 Chức năng Đăng nhập của khách hàng 31
1.4.7 Chức năng đăng ký thành viên 32
1.4.8 Quản lý phân loại tin tức, công nghệ 34
1.4.9 Chức năng thống kê 36
1.5 Biểu đồ tuần tự 37
1.5.1 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đăng nhập 37
1.5.2 Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng chứng năng tạo tài khoản 38
1.5.3 Biểu đồ tuần tự thể hiện cho ca sử dụng cập nhật thông tin về sản phẩm
39
1.5.4 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng chức năng quản lý thành viên (Khách hàng)
40
1.5.5 Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng chức năng thống kê 41
1.5.6 Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng chức năng tìm kiếm 42
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ VÀ ĐẶC TẢ CƠ SỞ DỮ LIỆU 432.1 Biểu diễn dữ liệu qua các bảng 43
Trang 83 Hướng phát triển của đề tài 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng chức năng người dùng 18
Bảng 1.2: Chức năng người quản trị 19
Bảng 1.3 Các kí hiệu mô tả 20
Bảng 1.4: Danh sách các tác nhân và các Ca sử dụng tương ứng của các tác nhân
21
Bảng 1.5: Dòng sự kiện chính chức năng quản trị hệ thống 25
Bảng 1.6: Bảng dòng sự kiện chính chức năng quản lý sản phẩm 27
Bảng 1.7: Bảng dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý giao dịch 28
Bảng 1.8: Dòng sự kiện chính cho chức năng đăng nhập 32
Bảng 1.9: Dòng sự kiện chính cho chức năng đăng ký 33
Bảng 1.10: Dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý tin tức, công nghệ 35
Bảng 1.11: Dòng sự kiện chính cho chức năng thống kê 37
Bảng 2.1 Bảng Admin 43
Bảng 2.2 Bảng DetailNews 44
Bảng 2.3 Bảng Emp 45
Bảng 2.4 Bảng feedback 45
Bảng 2.5 GroupNews 46
Bảng 2.6 Bảng MemberNT 46
Bảng 2.7 Bảng MenuPro 47
Bảng 2.8 Bảng News 47
Bảng 2.9 Bảng OrderDetails 48
Bảng 2.10 Bảng Orders 48
Bảng 2.11 Bảng Products 49
Bảng 3.1: Bảng giao diện trang chủ 53
Bảng 3.2: Bảng mô tả chức năng giao diện Đăng nhập 54
Trang 10Bảng 3.6: Bảng mô tả chức năng giao diện giỏ hàng 59
Bảng 3.7: Bảng mô tả chức năng Giao diện đăng nhập admin 61
Bảng 3.8: Bảng mô tả chức năng hiệu chỉnh Menu 62
Bảng 3.9: Bảng mô tả chức năng nhập sản phẩm 64
Bảng 3.10: Bảng mô tả chức năng sửa/xóa sản phẩm 65
Bảng 3.11 : Bảng mô tả chức năng nhập thêm tin tức 66
Bảng 3.12: Bảng mô tả chức năng sửa/xóa tin tức 67
Bảng 3.13: Bảng mô tả chức năng thêm sửa xóa user 68
Bảng 3.14: Bảng mô tả chức năng tiếp nhận ý kiến 69
Bảng 3.15: Bảng mô tả chức năng lựa chọn giao diện 70
Bảng 3.16: Bảng mô tả chức năng thống kê theo doanh thu 72
Bảng 3.17: Bảng mô tả chức năng thống kê sản phẩm theo ngày 73
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Biểu đồ Uses case tổng quát của hệ thống 22
Hình 1 2: Biểu đồ usecase “ Admin” tổng quan 23
Hình 1 3: Biểu đồ Usecase “Khach” tổng quan 24
Hình 1.4: Biểu đồ Usercase chức năng quản trị hệ thống 25
Hình 1.5: Biểu đồ usercase chức năng quản lý sản phẩm 26
Hình 1.6: Biểu đồ usercase chức năng quản lý giao dịch 28
Hình 1.7: Biểu đồ usercase chức năng tìm kiếm 30
Hình 1.8: Biểu đồ usercase chức năng đăng nhập 31
Hình 1.9: Biểu đồ usercase chức năng đăng ký thành viên 33
Hình 1.10: Biểu đồ usercase Quản lý phân loại tin tức, công nghệ 35
Hình 1.11: Biểu đồ usercase Quản lý chức năng thống kê 36
Hình 1.12: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 37
Hình 1.13: Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng chứng năng tạo tài khoản 38
Hình 1.14: Biểu đồ tuần tự thể hiện cho ca sử dụng cập nhật thông tin về sản phẩm 39
Hình 1.15: Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng chức năng quản lý thành viên (Khách hàng) 40 Hình 1.16: Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng chức năng thống kê 41 Hình 1.17 Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng chức năng tìm kiếm 42
Hình 2.1 Mô hình quan hệ 50
Hình 3 1: Giao diện trang chủ 52
Hình 3 2:Giao diện đăng nhập 54
Hình 3 3: Giao diện đăng ký mới 55
Hình 3 4: Giao diện trang tin tức 57
Hình 3 5:Giao diện tìm kiếm 58
Trang 12Hình 3.9: Giao diện nhập sản phẩm 63
Hình 3.10: Giao diện sửa/xóa sản phẩm 64
Hình 3.11: Giao diện thêm tin tức 66
Hình 3.12: Giao diện sửa/xóa tin tức 67
Hình 3.13: Giao diện thêm sửa xóa User 68
Hình 3.14: Giao diện tiếp nhận ý kiến 69
Hình 3.15: Giao diện lựa chọn giao diện 70
Hình 3.16: Giao diện thống kê theo doanh thu 71
Hình 3.17: Giao diện thống kê sản phẩm theo ngày 71
Trang 13LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian làm việc với sự cố gắng nỗ lực cùng với tinh thần làm việcnghiêm túc của các thành viên trong nhóm, chúng em đã hoàn thành đồ án tốtnghiệp: “Xây dựng website bán máy tính cho Công ty cổ phần công nghệ IFF”.Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Thầy Phạm Minh Chuẩn-Trưởng bộ môn mạng máy tính và truyền thông khoa Công nghệ Thông tin trườngĐại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên đã trực tiếp hướng dẫn chúng em thực hiện
đề tài này
Cảm ơn ông Đặng Đình Thiện – Giám đốc công ty cổ phần công nghệ IFF đãtrực tiếp tạo điều kiện và giúp đỡ chúng em trong quá trình tìm hiểu, khảo sát côngty
Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên đồ án không tránh khỏinhững thiếu sót, hạn chế Nhóm đồ án rất mong nhận được sự chỉ bảo hướng dẫncủa các thầy cô và các bạn để đồ án của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn.Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Nhóm sinh viên thực hiện: Lê Văn Ka
Nguyễn Đình ThọNguyễn Văn Tuấn
Trang 14PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay khi xã hội ngày càng đi lên cùng với sự phát triển của khoa học kĩthuật thì không ai có thể phủ nhận vai trò của Công nghệ thông tin ngày càng xâmnhập rộng rãi trong các lĩnh vực của cuộc sống Từ các công sở, cơ quan nhà nước,công ty, văn phòng không những tin học đã tồn tại mà còn đóng vai trò quan trọngtrong đó
Việc cập nhập thông tin là rất cần thiết với nhà quản lý và nhà kinh doanhtrong lĩnh vực này Để quảng bá sản phẩm nhiều nhà kinh doanh của các công tylớn đã có chiến lược quảng bá sản phẩm trên các thông tin đại chúng như báo, radio,
TV trong đó quảng bá sản phẩm trên website là một trong những giải pháp hữuhiệu nhất Đây là hình thức truyền tải thông tin nhanh chóng, hiệu quả và chi phíthấp Những khách hàng có nhu cầu mua cho mình một chiếc máy tính có thể trựctiếp mua thông qua website trực tuyến, Không mất nhiều thời gian mà khách hàng
đã có thể sở hữu chiếc máy tính đó chỉ bằng một Click chuột
Xuất phát từ những nhu cầu đó đề tài “Xây dựng website bán máy tính choCông ty cổ phần công nghệ IFF” được xây dựng nhằm đáp ứng cho người tiêu dùngtrên toàn quốc thông qua website này Khách hàng có thể kích vào mô hình sảnphẩm để xem thông tin chi tiết về sản phẩm đó và chọn cho mình được sản phẩmưng ý nhất
2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Để xây dựng website bán máy tính cho Công ty cổ phần công nghệ IFF dựatrên ASP.Net, đối tượng mà nhóm đề tài cần tìm hiểu gồm các vấn đề sau:
- Tìm hiểu về ASP.Net
- Tìm hiểu về cách thiết kế website
- Cách cài đặt ứng dụng trong thực tế
Trang 153 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu tổng quan về ASP.Net và cách thực thi, lợi ích của ASP.Net trongviệc xây dựng ứng dụng web
Ứng dụng kết quả nghiên cứu được cùng với kiến thức đã học về SqlServer
để xây dựng website bán máy tính cho Công ty cổ phần công nghệ IFF
4 Mục đích nghiên cứu
Sau khi thực hiện xong đồ án tốt nghiệp, các mục tiêu mà nhóm thực hiện đềtài cần đạt được là:
Nắm được các kiến thức cơ bản về ASP.Net và cách thao tác thực hiện của
nó trong việc xây dựng ứng dụng web
Ứng dụng kết quả nghiên cứu xây dựng website bán máy tính cho Công ty cổphần công nghệ IFF để giới thiệu và bán hàng trực tuyến cho công ty
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Các nội dung cụ thể về nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài như sau:
- Tìm hiểu về ASP.Net cách mô hình hoá và truy vấn dữ liệu
- Ứng dụng thành công trong xây dựng website bán máy tính cho Công ty
cổ phần công nghệ IFF
6 Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát thực tế tại cho Công ty cổ phần công nghệ IFF để nắm được cácnghiệp vụ cần quản lý và lấy tư liệu về các nghiệp vụ của Công ty để xây dựngwebsite bán máy tính cho Công ty cổ phần công nghệ IFF
- Nghiên cứu qua Internet: một số trang web bán hàng trực tuyến
Phương pháp làm việc nhóm:
- Nhóm cùng nhau lập ra kế hoạch thực hiện đề tài
- Thảo luận các vấn đề liên quan đến ASP.Net và SqlServer do mỗi thành
Trang 16- Thảo luận và đưa ra biện pháp khắc phục khi một thành viên nào đó trongnhóm gặp khó khăn trong phần nhiệm vụ được giao.
- Phương pháp lấy ý kiến của mọi người
7 Quy trình thực hiện đồ án
- Tìm hiểu và phân tích yêu cầu bài toán
- Khảo sát thực tế bài toán
- Phân tích yêu cầu hệ thống về mặt chức năng
- Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu
- Phân tích và thiết kế giao diện
- Tìm hiểu và nghiên cứu về ASP.Net
- Ứng dụng ASP.Net và kiến thức SqlServer để xây dựng website bán máytính cho Công ty cổ phần công nghệ IFF
8 Ý nghĩa lý luận thực tiễn của đề tài
- Đề tài sau khi thực hiện đã đem lại những ý nghĩa sau:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích và thiết kế dự án phần mềm
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm
- Rèn luyện khả năng lập trình web sử dụng ASP.Net
- Sản phẩm phần mềm là website bán máy tính cho Công ty cổ phần côngnghệ IFF sẽ là một để liên kết giữa khách hàng và công ty
9 Môi trường thực hiện đề tài
- Hệ điều hành windows XP, windows Server2003
- Phần mềm visual studio 2008
- SQL Server 2005
Trang 17PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1.1 Giới thiệu về Công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần công nghệ IFF.
Giám đốc: Đặng Đình Thiện
Địa chỉ: Trung tâm thương mại Phố nối – Yên Mỹ - Hưng Yên
Điện Thoại: 0948.822.828
* Các thành phần trong công ty:
Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của công ty
Kế Toán: Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu,
nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tàisản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
Nhân Viên Bán Hàng: Giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm của công
ty, những khuyến mãi, ưu đãi nhằm làm cho khách hàng nhận thức được sản phẩm
và dịch vụ của công ty, qua đó khách hàng quyết định mua hàng hóa và dịch vụ đểmang lại lợi ích cho khách hàng và lợi ích của doanh nghiệp
Nhân viên kho: Có trách nhiệm nhập, xuất hàng cho công ty.
Nhân viên kỹ thuật:
- Kiểm tra và xác định lỗi phần cứng các sản phẩm mang đến bảo hành tại
công ty Tiếp nhận các yêu cầu kiểm tra phần cứng đối với khách hàng đến bảohành sản phẩm, lập phiếu xác nhận lỗi sản phẩm trên phần mềm
- Test các sản phẩm trả bảo hành với khách hàng ngoại tỉnh và các kháchhàng nội tỉnh có nhu cầu Theo dõi và cảnh báo các vấn đề liên quan đến chất lượngsản phẩm Làm các công việc chuyên môn theo yêu cầu của giám đốc
* Quy trình xuất nhập hàng hóa cho công ty.
Trang 18Xem xét phê duyệt: Giám đốc xem xét kế hoạch, nhu cầu của khách hàng vàtình hình tài chính của công ty để ra quyết định phê duyệt hay điều chỉnh.
Chọn đơn vị cung ứng: dựa vào lịch sử cung ứng hàng hóa và mức giá cungứng được so sánh giữa các nhà cung cấp để chọn ra nhà cung ứng với giá cả hợp lý,nguồn cung ứng hàng ổn định, phù hợp với nhu cầu của công ty
Viêt phiếu yêu cầu: Thực hiện dựa trên kế hoạch đã duyệt và nhà cung cấpđược chọn
Kiểm tra phiếu yêu cầu: chuyển yêu cầu đến nhà cung ứng để kiểm tra lạiyêu cầu trên phiếu
Ký kết hợp đồng: Hai bên thống nhất đi đến ký hợp đồng với các điều khỏan
về giao nhận, thanh tóan được ghi rõ trên hợp đồng
Thực hiện hợp đồng: dựa vào các điều khỏan trên hợp đồng hai bên tiến hànhgiao nhận hàng theo từng đợt hoặc một đợt đã ghi rõ trên hợp đồng
Nghiệm thu - thanh lý hợp đồng: Hai bên kiểm kê lại số lượng hàng đã giaonhận, đối chiếu chứng từ, kiểm tra thời hạn giao nhận và các điều khỏan về thanhtoán trên hợp đồng Nếu đầy đủ, hợp lý thì tiến hành nghiệm thu thanh lý hợp đồng(có văn bản đi kèm)
Nhập kho - xuất kho: Khi có yêu cầu nhập - xuất kho, quản lý kho thực hiệntạo phiếu nhập hoặc xuất để xuất hàng
Thanh toán hợp đông: dựa vào công nợ đã ghi nhận khi giao nhận hàng.Nhập sổ theo dõi: toàn bộ nghiệp vụ + chứng từ phát sinh được lưu sổ đểtheo dõi, đối chiếu về sau
1.2 Phân tích yêu cầu của website
1.2.1 Mục đích thiết kế Website
Giới thiệu về Công ty cổ phần công nghệ IFF
Xem thông tin các mặt hàng (Tên, nhà sản xuất, giá, hình ảnh, bảo hành,
Trang 191.2.2 Các yêu cầu cần đạt được của website
Sau khi khảo sát yêu nhóm em thấy Website cần đạt được các yêu cầu sau:
Yêu cầu về mặt giao diện:
- Giao diện trang web thân thiện, dễ sử dụng
- Hiển thị đúng trên các trình duyệt khác nhau
- Cách trình bày nội dung hợp lý
Yêu cầu về mặt chức năng:
- Có thể đưa tin: Cập nhật thông tin về các sản phẩm
- Xem thông tin các mặt hàng (Tên, nhà sản xuất, giá, hình ảnh, bảo hành,khuyến mại, )
- Quản lý các mặt hàng, giá, doanh thu
Yêu cầu về khả năng thay đổi, bảo trì:
- Dễ thay đổi tùy chỉnh giao diện Website theo ý muốn
Trang 201.3 Phân tích các chức năng của hệ thống
1.3.1Chức năng người dùng:
1 Thêm mới tài khoản
Khách hàng có thể thực hiện thao tác đăng ký đểtrở thành thành viên thuận tiện cho việc mua sảnphẩm và hưởng những khuyến mại của công ty
2 Tìm kiếm
Tìm kiếm, nhanh về thông tin sản phẩm, dựa vàocác tiêu chí tìm kiếm của website như tìm theonhà sản xuất, tên sản phẩm, tin tức…
3 Đăng nhập
Thực hiện đăng nhập vào hệ thống, bắt buộc phảinhập vào user và password Kiểm tra hợp lệ trùngvới dữ liệu có sẵn thì hệ thống sẽ cho phép đăngnhập
4 Giỏ hàng
Sau khi đăng nhập và chọn mua sản phẩm, giỏhàng là nơi chứa thông tin về sản phẩm mà kháchhàng đã chọn mua như số lượng SP, tên SP và giátiền của sản phẩm đó
5 Đặt hàng
Khách hàng có thể thực hiện chức năng này để đặtmua hàng, nhằm giảm thiểu thời gian và chi phícho khách hàng
Bảng 1.1: Bảng chức năng người dùng
Trang 211.3.2Chức năng quản trị:
1 Quản trị hệ thống Quản lý toàn bộ hệ thống, có quyền thay đổi các
thông tin trong hệ thống
2 Quản lý sản phẩm
Quản lý, lưu trữ thông tin về sản phẩm như mãsản phẩm, tên sản phẩm, nhà cung cấp…để nắmbắt được chính xác về sản phẩm của công tymình, chống sai sót trong quá trình quản lý
3 Quản lý đơn đặt hàng Quản lý thông tin về các đơn hàng như địa chỉ
người nhận và ngày giao hàng…
4 Quản lý khách hàng
Quản lý các hoạt động mua bán của khách hàng,lưu lại thông tin về khách hàng như tên kháchhàng, địa chỉ, mã khách hàng…để thuận tiện choviệc chăm sóc khách hàng, bảo trì định ký sảnphẩm Người được cấp quyền sử dụng hệ thốngnhư nhân viên bán hàng có thể thay đổi, xóa, sửathông tin về khách hàng
5 Sửa và thêm mới tài
khoản
Có thể sửa đổi lại tài khoản để tăng tính bảo mậtcho hệ thống Hoặc thêm mới tài khoản để đăngnhập vào hệ thống
6 Đăng nhập
Thực hiện đăng nhập vào hệ thống, nhập vào user
và password Kiểm tra hợp lệ trùng với dữ liệu cósẵn thì hệ thống sẽ cho phép đăng nhập để thựchiện các chức năng trong hệ thống
Bảng 1.2: Chức năng người quản trị
Trang 221.4 Phân tích hệ thống theo UML
Biểu diễn các Use Case (Ca sử dụng)biểu diễn những hành động mà hệthống thực hiện
Biểu diễn mối quan hệ giữa Actor vàUse Case
Quan hệ <<Include>> thể hiện quan
hệ bao hàm giữa hai ca sử dụng
Quan hệ <<Extend>> thể hiện quan
Mỗi biểu đồ tuần tự mô tả một tìnhhuống xử lý
Bảng 1.3 Các kí hiệu mô tả
Trang 23* Các Actor của hệ thống
- Tác nhân Admin: người thực hiện các chức năng quản trị hệ thống, thống
kê Để thực hiện các chức năng quản trị trong hệ thống tác nhân này bắt buộc phảithực hiện đăng nhập
- Tác nhân khách hàng: có thể thực hiện các chức năng như tra cứu thôngtin, xem thông tin về các mặt hàng, mua hàng
* Xác định danh sách các tác nhân
Danh sách các tác nhân và các Ca sử dụng tương ứng của các tác nhân:
DangNhap: Đăng nhập.
QuanLyNguoiDung : Quản lý người dùng
QuanLyNhomSanPham : Quản lý nhóm sản phẩm
QuanLySanPham : Quản lý nhóm sản phảm
QuanLyDonHang : Quản lý đơn hàng
QuanLyTinTuc : Quản lý tin tức
DangKy: Người dùng đăng ký tài khoản.
DangNhap: Người dùng đăng nhập hệ thống.
QuanLyGioHang : Quản lý giỏ hàng
XemTinTuc : Xem tin tức
Bảng 1.4: Danh sách các tác nhân và các Ca sử dụng tương ứng của các tác nhân.
Trang 24* Các biểu đồ UML
1.4.1 Biểu đồ UseCase tổng quan
.Biểu đồ Usecase tổng quát của hệ thống
Hình 1.1: Biểu đồ Uses case tổng quát của hệ thống
Trang 25.Biểu đồ Usecase “Admin” tổng quan
Hình 1.2: Biểu đồ usecase “ Admin” tổng quan
Trang 26.Biểu đồ Usecase “Khach” tổng quan
Hình 1.3: Biểu đồ Usecase “Khach” tổng quan
1.4.2 Chức năng quản trị hệ thống
Mục đích
Người quản trị website phải có tài khoản đăng nhập (Userneme, Password)trong cơ sở dữ liệu, có quyền thay đổi các thông tin trên website và quản trị toàn bộwebsite Đồng thời admin còn có chức năng phân quyền, quản lý thông tin trên toàn
bộ website, đặt chế độ bảo mật
Tác nhân liên quan:
Quản lý (Admin)
Điều kiện trước:
Phải có tài khoản trong hệ thống
Trang 27Biểu đồ Usercase:
Hình 1.4: Biểu đồ Usercase chức năng quản trị hệ thống.
Dòng sự kiện chính
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
Đăng nhập vào hệ thống Hiển thị Form cần quản lý
Yêu cầu quản lý thêm, sửa, xóa, phân
quyền người dùng
Hiển thị form và đưa ra câu hỏi để xácnhận
Yêu cầu thêm mới nhân viên Hiển thị form thêm mới thành viên và
thông báo thêm thành công
Cấu hình hệ thống Hiển thị form đổi giao diện,hiệu chỉnh
Trang 28dữ liệu Trong quá trình thực hiện các chức năng đó, nếu xảy ra lỗi thì hệ thống sẽbáo lỗi.Người quản trị có thể hiệu chỉnh các menu, đổi giao diện…
1.4.3 Chức năng Quản lý sản phẩm
Mục đích:
Chức năng có mục đích là để lưu trữ, quản lý thông tin về sản phẩm Quản lýmột cách chặt chẽ về thông tin, đối với hệ thống quản lý bán máy tính cần có đó làquản lý thông tin như mã máy, tên máy, loại máy tính, giá, thời hạn bảo hành vàtình trạng của sản phẩm…Ngoài ra có thể giảm thời gian mà nhân viên phải bỏ sức
ra để quản lý thông tin về máy quá nhiều mà hiệu quả lại không cao
Thuận lợi trong việc lập ra báo cáo, thống kê chi tiết về tình hình hàng hóa
Tác nhân liên quan:
Nhân viên quản lý xuất/nhập hàng, hoặc nhân viên bán hàng
Điều kiện trước:
Phải có tài khoản trong hệ thống (Tên đăng nhập và pass) và đăng nhậpthành công
Điều kiện sau:
Phải có thông tin (CSDL) trong hệ thống để thực hiện thao tác
Biểu đồ usercase
Trang 29Dòng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
Đăng nhập vào hệ thống, chọn form QL
Nhập đầy đủ các thông tin chi tiếtliên
quan đến sản phẩm, như thêm/sửa/xóa
sản phẩm…thống kê sản phẩm
Hệ thống kiểm tra thông tin và xác nhận thông tin hợp lệ.Thông báo thực hiện thành công các thao tác.Hệ thống nhập thông tin hóa đơn vào CSDL và Nhân viên thoát khỏi chức năng Hệ thống đưa ra khỏi form
Bảng 1.6: Bảng dòng sự kiện chính chức năng quản lý sản phẩm Dòng sự kiện phụ
Load thông tin về máy tính trong danh sách để có thể thực hiện chức năngsửa thông tin chi tiết
Người dùng nhập thông tin về máy tính vào textbox và thực hiện các thao táctrên hệ thống, khi nhấn vào nút button thì dữ liệu sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu
Khi người quản lý muốn sửa thông tin hay thêm và xóa về sản phẩm chỉ việcnhấn nút Sửa/xóa/thêm, button này sẽ truy xuất đến cơ sở dữ liệu, sửa đổi thông tin,load và lưu thông tin mới vào cơ sở dữ liệu
1.4.4 Chức năng hóa đơn đặt hàng.
Mục đích:
Chức năng này giúp người quản lý hoặc nhân viên bán hàng có cái nhìn tổngthể về đơn đặt hàng của mình mà khách hàng đã đặt mua trên website của công ty.Lưu lại tất cả những thông tin về các đơn đặt hàng có thể là cá nhân hay tập thể nào
đó đã đặt mua sản phẩm
Tác nhân liên quan:
Người quản lý, nhân viên
Trang 30Điều kiện sau:
Khi có thông tin về đơn đặt nhân viên hoặc quản lý có thể theo dõi đơn hàng
và gửi thông tin phản hồi về đơn đặt hàng tới khách hàng
Biểu đồ Usercase.
Hình 1.6: Biểu đồ usercase chức năng quản lý giao dịch.
Dòng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
Đăng nhập vào hệ thống, chọn hóa đơn
Thông tin đơn hàng Xem hóa đơn,duyệt hóa đơn
Nhân viên thoát khỏi chức năng Hệ thống đưa ra khỏi form
Trang 31Hệ thống load thông tin khách hàng trong danh sách để có thể thực hiện chứcnăng sửa thông tin khách hàng
Hệ thống hiện lên thông báo hỏi “Bạn có muốn xóa thông tin không ?”
Chọn “Đồng ý” thông tin khách hàng được xóa trong CSDL và hiện ra thôngbáo bạn đã xóa thành công
Chọn “Hủy” thông tin khách hàng vẫn được giữ nguyên không bị thay đổi
Hệ thống thông báo mã khách hàng đã tồn tại
Nếu muốn nhập tiếp thông tin khách hàng thì phải thay đổi mã khách hàng
Hệ thống thông báo thêm khách hàng thành công
Yêu cầu nhập vào thông tin bị bỏ trống
1.4.5 Chức năng Tìm kiếm
Mục đích:
Khi nhân viên bán hàng và nhân viên xuất/nhập hàng, người quản lý muốntìm kiếm thông tin về sản phẩm một cách nhanh nhất thì thực hiện chức năng tìmkiếm, tra cứu thông tin
Khách hàng cũng có thể sử dụng chức năng này để tìm kiếm thông tin về sảnphẩm, theo tên, theo giá của sản phẩm, tim kiếm theo hãng sản xuất
Tác nhân liên quan:
Nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng, nhân viên xuất/nhập hàng và kháchhàng
Điều kiện trước:
Phải có tài khoản trong hệ thống (Tên đăng nhập và pass) và đăng nhậpthành công
Điều kiện sau:
Phải có dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
Trang 32Biểu đồ Usercase.
Hình 1.7: Biểu đồ usercase chức năng tìm kiếm.
Dòng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
Đăng nhập vào hệ thống, chọn form tìm
kiếm
Hệ thống hiển thị form tìm kiếm và yêu cầu người dùng chọn loại tìm kiếm.Chọn cách tìm kiếm
Điền thông tin cần tìm kiếm và nhấn nút
tìm
Hệ thống hiển thị ra kết quả tìm kiếmKiểm tra sự tương thích của tên, giásản phẩm và hãng sản xuất đượcnhập vào
Bảng 1.15: Dòng sự kiện chính cho chức năng tìm kiếm.
Dòng sự kiện phụ:
Hệ thống hiển thị các cách thức để giúp người dùng tìm kiếm
Hệ thống hiện lên kết quả tìm kiếm về nội dung người dùng tìm kiếm
Nếu không thấy sản phẩm cần tìm kiếm, tra cứu hệ thống sẽ hiển thị không
Trang 331.4.6 Chức năng Đăng nhập của khách hàng
Mục đích:
Giúp những người có quyền hạn có thể đăng nhập vào hệ thống bằng tênđăng nhập và mật khẩu của mình
Tác nhân liên quan:
Nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng, nhân viên xuất/nhập hàng, quản lý,khách hàng…
Điều kiện trước:
Phải có tài khoản trong hệ thống (Tên đăng nhập và pass) và đăng nhậpthành công
Điều kiện sau:
Tên đăng nhập phải tồn tại trong cơ sở dữ liệu của hệ thống, đăng nhập thànhcông
Biểu đồ Usercase:
Trang 34Dòng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
Hành động 1: Kích hoạt vào hệ thống
Phản ứng 1: Hệ thống hiển thị form đăng nhập và yêu cầu đưa vào thông tin đăng nhập như: usename, password
Điền tên đăng nhập và password.Nhấn
vào button đăng nhập
Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập và xác nhận thông tin hợp lệ.Thông báo đăngnhập thành công
Tạo phiên truy cập cho người dùng đăng nhập
Bảng 1.8: Dòng sự kiện chính cho chức năng đăng nhập.
Dòng sự kiện phụ:
Nếu không muốn truy cập vào hệ thống thì nhấn “Thoát”
Hệ thống kiểm tra thông tin, xác nhận thông tin hợp lệ nếu thông tin đăngnhập giống như trong CSDL
Nếu thông tin đăng nhập không hợp lệ thông báo tên đăng nhập hoặc mậtkhẩu chưa đúng và yêu cầu nhập lại
1.4.7 Chức năng đăng ký thành viên
Trang 35Điều kiện trước:
Phải có tài khoản trong hệ thống (Tên đăng nhập và pass) và đăng nhậpthành công
Điều kiện sau:
Tài khoản phải chưa có trong cơ sở dữ liệu
Tài khoản và mật khẩu khi tạo tài
khoản phải hợp lệ
Hệ thống kiểm tra thông tin đăng
ký và xác nhận thông tin hợp lệ.Thông báo đăng ký thành công
Bảng 1.9: Dòng sự kiện chính cho chức năng đăng ký.
Trang 36Khi chỉnh sửa thành công có thông báo hiện ra “Bạn đã chỉnh sửa thông tinthành công ”
Khi tạo một tài khoản mới,nếu Tài khoản đã tồn tại,sẽ thông báo “Tài khoản
đã tồn tại,yêu cầu nhập lại ”
Nếu Tài khoản không đúng định dạng,sẽ thông báo “Tài khoản không đúngđịnh dạng,yêu cầu nhập lại ”
Nếu Mật khẩu không đúng định dạng, thì thông báo “Mật khẩu không đúngđịnh dạng,yêu cầu nhập lại ”
Nếu thông tin về Tài khoản và Mật khẩu được nhập đúng,hệ thống sẽ lưuthông tin lại và đưa ra thông báo “Bạn đã tạo thành công tài khoản mới ”
1.4.8 Quản lý phân loại tin tức, công nghệ.
Mục đích:
Giúp người quản lý trong việc phân loại, quản lý tin tức trên website chongười dùng tìm hiểu, như tin công nghệ, sản phẩm mới, quảng cáo Giúp ngườidùng cập nhật, nắm bắt được những sản phẩm công nghệ mới của làng công nghệtrên thế giới
Tác nhân liên quan:
Người quản lý website
Điều kiện trước:
Phải có tài khoản trong hệ thống (Tên đăng nhập và pass) và đăng nhậpthành công
Điều kiện sau:
Thông tin tài khoản phải có trong cơ sở dữ liệu
Trang 37Biểu đồ usercase:
Hình 1.10: Biểu đồ usercase Quản lý phân loại tin tức, công nghệ Dòng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
Đăng nhập vào hệ thống, chọn quản lý
tin tức, công nghệ Hiển thị menu các chức năng quản lí
Thêm/ sửa/ xóa tin tức, công nghệ
Hệ thống hiển thị ra trang thêm, sửa, xóa thông tin, công nghệ và người quản
lý sẽ điền thông tin liên quan đến phần này
Gửi thông tin đến hệ thống
Hệ thống sẽ load thông tin đến cơ sở dũ liệu và thông tin sẽ được lưu lại trong CSDL
Bảng 1.10: Dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý tin tức, công nghệ.
Trang 38Trong quá trình nhập mới hay sửa tin tức và tin công nghệ, Admin nhậpthiếu các thông tin bắt buộc hoặc nhập sai định dạng, hệ thống liệt kê và hiển thị cáclỗi, đồng thời cho phép nhập lại.
1.4.9 Chức năng thống kê
Mục đích:
Chức năng thống kê giúp người quản lý hoặc nhân viên có thể lập ra báo cáohay quản lý cũng như biết được thông tin trên website
Thống kê số lượng người truy cập, số lượng thành viên
Thống kê số lượng sản phẩm, số lượng còn trong kho, số lượng đã bán…Thống kê doanh thu Thống kê lợi nhuận, thống kê hóa đơn
Tác nhân liên quan:
Nhân viên bán hàng, người quản lý
Điều kiện trước:
Phải có tài khoản trong hệ thống (Tên đăng nhập và pass) và đăng nhậpthành công
Điều kiện sau:
Phải có thông tin (CSDL) trong hệ thống để thực hiện thao tác
Biểu đồ Usercase:
Trang 39thông tin sản phẩm, tạo hóa đơn ….
Hệ thống kiểm tra thông tin
Đếm số lượt truy cập, đếm số lượng sảnphẩm, số lượng hóa đơn, doanh thu…
Bảng 1.11: Dòng sự kiện chính cho chức năng thống kê.
Dòng sự kiện phụ:
Khi thực hiện chức năng kiểm kê hàng trong kho thì hệ thống sẽ hiển thị tìnhtrạng hàng trong kho như mặt hàng nào còn tồn đọng, mặt hàng nào hết cần nhậphàng…và số lượng sản phẩm còn lại trong kho
Hệ thống sẽ đưa ra hóa đơn xuất/nhập hàng một cách tổng thể khi nhân viênnhập hàng vào kho, hay xuất hàng ra khỏi kho
Khi sản phẩm được bán, hay nhân viên mới nhập thêm sản phẩm thì hệ thống
sẽ cập nhật đến cơ sở dữ liệu về thông tin sản phẩm và cập nhật số lượng
1.5 Biểu đồ tuần tự
1.5.1 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đăng nhập