BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI HOÀNG MINH TÙNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CHI MA Chuyên ngành Tài[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
HOÀNG MINH TÙNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN
CỬA KHẨU CHI MA
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 8.340.201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN TRỌNG KHOÁI
Hà Nội - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Hoàng Minh Tùng học viên lớp Cao học
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng K12
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU 3
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế nhập khẩu 3
1.1.1 Khái niệm thuế nhập khẩu 3
1.1.2 Đặc điểm của thuế nhập khẩu 3
1.1.3 Vai trò của thuế nhập khẩu 4
1.1.4 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế nhập khẩu 7
1.1.5 Căn cứ tính thuế nhập khẩu 9
1.1.6 Phương pháp tính thuế nhập khẩu 12
1.2 Quản lý thuế nhập khẩu 13
1.2.1 Khái niệm quản lý thuế nhập khẩu 13
1.2.2 Mục tiêu của quản lý thuế nhập khẩu 14
1.2.3 Nguyên tắc quản lý thuế nhập khẩu 14
1.3 Nội dung quản lý thuế nhập khẩu 15
1.3.1 Quản lý căn cứ tính thuế nhập khẩu 16
1.3.2 Quản lý kê khai thuế nhập khẩu 18
1.3.3 Quản lý nợ thuế, cưỡng chế thuế 22
1.3.4 Quản lý miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế 24
1.3.5 Quản lý thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế nhập khẩu 25
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu 26
1.4.1 Nhân tố khách quan 26
1.4.2 Nhân tố chủ quan 27
1.5 Kinh nghiệm quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu của một số Chi cục hải quan và bài học kinh nghiệm áp dụng đối với Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 29
Trang 41.5.1 Kinh nghiệm quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu của một số Chi cục hải
quan 29
1.5.2 Bài học kinh nghiệm áp dụng đối với Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CHI MA – CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN 34
2.1 Tình hình kinh tế, xã hội vùng Cửa khẩu Chi mà và chi cục hải quan cửa khẩu Chi Ma 34
2.1.1 Tình hình kinh tế, xã hội vùng Cửa khẩu Chi Ma 34
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 36
2.2 Thực trạng quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 38
2.2.1 Tình hình thu ngân sách của Chi cục Hải quan cửa khẩu Chi Ma 38
2.2.2 Quản lý căn cứ tính thuế nhập khẩu 39
2.2.3 Quản lý nộp thuế nhập khẩu 46
2.2.4 Quản lý nợ thuế, cưỡng chế thuế nhập khẩu 47
2.2.5 Quản lý miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế nhập khẩu 51
2.3 Đánh giá công tác quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 52
2.3.1 Những kết quả đạt được 52
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 57
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 59
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CHI MA CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN 65
3.1 Định hướng và mục tiêu quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 65
Trang 53.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục
Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 69
3.2.1 Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 69
3.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan 70
3.2.3 Tăng cường công tác kiểm soát chống gian lận thương mại 72
3.2.4 Kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ đọng, không để nợ xấu phát sinh 74
3.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý thuế nhập khẩu 75
3.2.6 Chăm lo công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 76
3.3 Một số kiến nghị 78
KẾT LUẬN 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ Quy trình quản lý khai thuế 18
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình tiếp nhận khai báo thuế của doanh nghiệp 19
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 36
Bảng 2.1: Tình hình thu ngân sách của Chi cục Hải quan cửa khẩu Chi Ma giaiđoạn 2016 -2018 38Bảng 2.2 Tình hình truy thu qua tham vấn giá tại Chi Chi cục Hải quan cửakhẩu Chi Ma Trị giai đoạn 2016 -2018 42Bảng 2.3: Tình hình thu thuế nhập khẩu các năm 2016 -2018 tại Chi cục hảiquan cửa khẩu Chi Ma 47Bảng 2.4: Số nợ đọng thuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Chi Magiai đoạn 2016 - 2018 50Bảng 2.5: Số liệu vi phạm trong nhập khẩu được phát hiện trong Giai đoạn 2016
- 2018 55
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bất kỳ một xã hội nào, một chế độ nào thuế luôn là một công cụ thểhiện tính quyền lực công của Nhà nước, thuế là nguồn thu chủ yếu của Nhànước có nguồn lực tài chính để thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ của mình.Với sự phát triển và đa dạng của hội nhập, với việc thực hiện các cam kết tronghội nhập kinh tế quốc tế thì nguồn thu từ thuế nhập khẩu sẽ có ảnh hưởng lớnđến nguồn thu của Ngân sách Nhà nước Vì vậy công tác quản lý thuế nhập khẩucần được điều chỉnh cho phù hợp, linh hoạt với thông lệ quốc tế Do đó, việcnâng cao hiệu quả công tác quan lý thuế là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm
vụ trọng tâm trong ngành Hải Quan và của chi cục hải Quan cửa khẩu Chi Ma
hiện nay Xuất phát từ nhận thức trên tác giả chọn đề tài” Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma” làm luận văn Thạc sĩ Kinh tế của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nhằm tìm ra những giải pháp để nângcao hiệu quả quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩuChi Ma nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của ngành Hải quan, khuyếnkhích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, hoạt động nhập khẩu pháttriển mạnh mẽ và đúng hướng, taọ sự công bằng cho các đối tượng khi tham giacác hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ xuất nhập khẩu
Để đạt được mục tiêu trên luận văn đã nghiên cứu một số lý luận cơ bản vềthuế nhập khẩu, nội dung quản lý Nhà nước với hoạt động này, thực trạng quản
lý thuế nhập khẩu hiện nay tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma, đặc biệt tậptrung phân tích những hạn chế tồn tại trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp phùhợp
3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu của luận văn
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu chủ yếu về công tác quản lýthuế hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma
Đối tượng nghiên cứu: Phân tích các vấn đề liên quan đến công tác quản lýthuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma – Cục Hải quan tỉnhLạng Sơn
Trang 94 Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp duy vật biện chứng, trong đóvận dụng các quan điểm khách quan, toàn diện, lịch sử khi xem xét các vấn đềđến cụ thể, đồng thời dựa trên các quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước
Trên cơ sở đó, luận văn đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như:Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp (với nguồn dữ liệu, thông tin được tácgiả thu thập từ các website, số liệu thống kê của cơ quan quản lý, sách báo tạpchí phương pháp kết hợp nghiên cứu với thực tiễn, phương pháp thống kê với
so sánh
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ bản về thuế nhậpkhẩu, quản lý thuế nhập khẩu, vai trò của thuế nhập khẩu trong quá trình hộinhập ngoài ra, trong phần đề xuất, luận văn cũng đã đề xuất các biện pháp hỗ trợchống nợ đọng thuế
Về ý nghĩa thực tiễn: Nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu nhằm gópphần đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, phát huy vai trò bảo hộ sảnxuất hàng trong nước, góp phần thực hiện tốt các chính sách đối ngoại của đấtnước trong từng thời kỳ
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu.
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma – Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma – Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
CHƯƠNG 1
Trang 10CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm thuế nhập khẩu
Thuế NK là loại thuế mà các nước dùng để đánh vào hàng hóa nhập khẩutại cửa khẩu nhằm huy động nguồn thu cho NSNN, bảo hộ sản xuất và can thiệpvào quá trình hoạt động ngoại thương, buôn bán trao đổi hàng hóa giữa các quốcgia
“Thuế NK là sắc thuế đánh vào hàng hóa NK theo quy định của pháp luậtViệt Nam”
Trên cơ sở nghiên cứu ở các góc độ khác nhau về sự ra đời của thuế NK thì
Thuế NK là một phần thu nhập được tạo ra từ các hoạt động NK hàng hoá mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải đóng góp cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật thuế NK nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu, quản lý điều hành của Nhà nước.
1.1.2 Đặc điểm của thuế nhập khẩu
1.1.2.1 Thuế mang tính quyền lực Nhà nước
Nhà nước là người duy nhất có quyền đặt ra thuế NK qua đó để kiểm soát
và điều tiết đối với hoạt động NK hàng hoá và bảo hộ nền sản xuất trong nước,đồng thời để tạo nguồn thu cho NSNN
1.1.2.2 Thuế NK là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương
Việc áp dụng thu thuế NK thường căn cứ vào giá trị và chủng loại hàng hóa
NK Giá trị hàng hóa NK được xác định làm căn cứ tính thuế NK là giá trị cuốicùng của hàng hóa tại cửa khẩu nhập đầu tiên
Thuế NK chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế như sự biến độngkinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tế Những yếu tố này sẽ tác độngtrực
Trang 11tiếp tới hàng hóa NK của các quốc gia Ngoài ra, thuế NK chứa đựng các yếu tốkinh tế xã hội Điều này được thể hiện ở chỗ thuế NK là một phần của cải của
xã hội, thuế nhập khẩu nộp vào ngân sách Nhà nước phụ thuộc vào mức tăngtrưởng kinh tế của đất nước, nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và các mục tiêu kinh
tế xã hội của đất nước đặt ra trong mỗi thờikỳ
1.1.2.3 Thuế NK đánh vào hàng hóa qua cửa khẩu biên giới, hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
1.1.2.4 Thuế NK là một loại thuế gián thu
Nhà nước sử dụng thuế NK để điều chỉnh hoạt động ngoại thương thôngqua việc tác động vào cơ cấu giá cả của hàng hóa NK Vì vậy, thuế NK là mộtyếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá NK, người nộp thuế là người thực hiệnhoạt động NK hàng hóa; người chịu thuế là người tiêu dùng hàng hoá NK đó,Nhà nước thu thuế NK của người tiêu dùng gián tiếp thông qua người cung cấphàng hoá NK
1.1.3 Vai trò của thuế nhập khẩu
Thuế NK nằm trong hệ thống thuế quốc gia cho nên cũng có vai trò củathuế nói chung, đó là tạo nguồn thu cho NSNN và góp phần điều tiết vĩ mô nềnkinh tế Dưới góc độ một sắc thuế cụ thể, vai trò của thuế NK được thể hiệnkhác nhau tùy theo thực trạng phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong từng thời
kỳ, cụ thể như sau:
1.1.3.1 Thuế NK tạo nguồn thu NSNN
Thuế NK là một nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước Tùy thuộcvào từng thời kỳ, từng giai đoạn lịch sử khác nhau, sự phát triển kinh tế đốingoại và quan điểm sử dụng mà thuế NK có vai trò khác nhau ở những quốc giakhác nhau trong việc tạo lập nguồn thu cho NSNN Đối với các nước phát triển,
số thu từ thuế NK chiếm một tỷ trọng không đáng kể trong tổng thu NSNN Ởcác nước đang phát triển, thuế NK luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thuNSNN Ở Việt Nam, trong những năm qua, thuế NK chiếm khoảng 25-30%trong tổng thu về thuế Tuy nhiên, kể từ khi thực hiện chủ trương cải cách thuế
Trang 12và thực hiện các cam kết cắt giảm thuế với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN), Liên minh Châu Âu (EU) nguồn thu về thuế NK giảm dần trongtổng thu về thuế.
Để thực sự phát huy vai trò tạo nguồn thu ngân sách nhà nước, thuế NK
phải bao quát hết các hoạt động nhập khẩu hàng hóa của các tổ chức, cá nhân,đảm bảo thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời tiền thuế vào ngân sách nhà nước.Thông qua thuế NK Nhà nước huy động một phần thu nhập được tạo ra từ hoạtđộng nhập khẩu hàng hóa để tập trung vào ngân sách nhà nước Tuy nhiên, nếuNhà nước dùng quyền lực của mình để huy động quá mức thu nhập thì phầnthuộc về tổ chức, cá nhân tham gia hoạt độngnhập khẩu hàng hóa sẽ giảmxuống, họ sẽ cảm thấy công sức bỏ vào kinh doanh được bù đắp không thỏađáng từ đó họ chuyển sang kinh doanh ngầm để trốn thuế hoặc chấm dứt hoạtđộng kinh doanh, dẫn đến Nhà nước thất thu thuế Vì vậy, khi tái phân phối thunhập bằng thuế nhập khẩu phải chú ý đến khả năng nộp thuế của tổ chức, cánhân hoạt động nhập khẩu hàng hóa Khả năng nộp thuế nhập khẩu là tỷ lệ tối đa(trích từ thu nhập có được thông qua hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa)
để nộp thuế mà không gây ảnh hưởng hoặc thay đổi hoạt động kinh doanh của
họ Khả năng nộp thuế còn tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, ý thức chấphành pháp luật, truyền thống văn hóa của mỗi một quốc gia Khả năng nộp thuế
là một tiêu thức dùng để phân định ranh giới phân chia hợp lý giữa Nhà nướcđộng viên thuế nhập khẩu chưa đạt giới hạn khả năng nộp thuế thì nguồn lực xãhội tập trung vào ngân sách nhà nước chưa thật đầy đủ Ngược lại, nếu Nhànước động viên vượt giới hạn khả nộp thuế thì sẽ bào mòn, dẫn đến triệt tiêuhoạt động nhập khẩu hàng hóa của các tổ chức, cá nhân do đó làm giảm số thutrong tương lai, không đảm bảo nuôi dưỡng nguồn thu
1.1.3.2 Thuế NK góp phần để Nhà nước kiểm soát và điều tiết đối với hoạt độngNK hàng hoá
Hoạt động NK hàng hóa có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế nội địa Nó mang lại cho đất nước nhiều nguồn lợi lớn về vốn, kỹ thuật, côngnghệ, hàng hóa, góp phần giải quyết các vấn đề của kinh tế vĩ mô Tuy nhiên,
Trang 13hoạt động NK mở rộng, nếu không được kiểm soát, sẽ dẫn đến tác hại đối vớikinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Trong nền kinh tế thị trường hoạt động trao
đổi, mua bán hàng hóa diễn ra ở hầu khắp các nước, dưới nhiều hình thức đa
dạng về chủng loại hàng hóa Vì vậy, thông qua việc kiểm tra, thu thuế đối vớihàng hóa nhập khẩu để nắm được thực chất hàng hóa nhập khẩu là loại hàng gì,với số lượng bao nhiêu, và xuất khẩu đi nước nào, nhập khẩu từ nước nào, qua
đó Nhà nước kiểm soát được toàn bộ các loại hàng hóa nhập khẩu để có nhữngđiều chỉnh chính sách đối với hàng hóa nhập khẩu phù hợp với thực tiễn Đểđiều tiết hoạt động nhập khẩu hàng hóa ngoài các biện pháp phi thuế quan nhưhạn ngạch, giấy phép…thì biện pháp sử dụng công cụ thuế nhập khẩu, Nhà nướckhuyến khích hay hạn chế hoạt động nhập khẩu đối với từng loại hàng hóa,chẳng hạn như: Để khuyến khích xuất khẩu sản phẩm hoàn chỉnh, Nhà nước quyđịnh thuế suất thuế xuất khẩu cao đối với nguyên liệu thô, sản phẩm chưa quachế biến nhằm hạn chế xuất khẩu Đối với nguyên liệu nhập khẩu cần cho sảnxuất trong nước mà trong nước chưa sản xuất được nhưng chưa đáp ứng đượcnhu cầu thì Nhà nước quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu thấp, thậm chíbằng 0% để khuyến khích nhập khẩu cho phát triển sản xuất trong nước Đối vớinhững sản phẩm mà trong nước đã sản xuất được đủ nhu cầu tiêu dùng trongnước hoặc những sản phẩm tiêu dùng cao cấp (ô tô, điều hòa,…), thuế suất thuếnhập khẩu thường được qui định ở mức thuế cao để hạn chế nhập khẩu và hạnchế tiêu dùng Như vậy, thông qua công cụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nhànước thực hiện điều tiết đối với hoạt động nhập khẩu hàng hóa
1.1.3.3 Bảo hộ sản xuất trong nước
Hoạt động NK ở quy mô lớn có thể gây ra những tác động tiêu cực đối vớisản xuất nội địa, đặc biệt đối với nền kinh tế đang phát triển, chưa đủ sức cạnhtranh với nước ngoài Vì vậy, ở các quốc gia chậm phát triển hoặc đang pháttriển, thuế NK là một trong những công cụ của nhà nước để bảo hộ sản xuấttrong nước Đối với những hàng hoá NK là những sản phẩm mà trong nước đãsản xuất được hoặc những mặt hàng cần bảo hộ, Nhà nước đánh thuế NK cao đểhạn chế tiêu dùng hàng NK, khuyến khích tiêu dùng sản phẩm trong nước Nhờ
Trang 14đó, hàng sản xuất trong nước sẽ có điều kiện cạnh tranh so với hàng NK nhờ giábán sản phẩm thấp hơn Mặt khác, khi đánh thuế NK hàng hóa thấp, tức là Nhànước không hạn chế NK mặt hàng NK đó sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp trongnước cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, kiện toàn tổ chức, cải tiến mẫu mã, hạgiá thành sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập Đốivới hàng hoá là đầu vào của các ngành sản xuất trong nước, hàng là máy mócthiết bị phục vụ cho sản xuất trong nước, việc đánh thuế NK thấp sẽ góp phầngiảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuấttrong nước Như vậy, thông qua công cụ thuế NK Nhà nước thể hiện quan điểmbảo hộ sản xuất trong nước, định hướng tiêu dùng và thu hút đầu tư Tuy nhiên,trong bối cảnh hội nhập kinh tế, các cam kết quốc tế về cắt giảm thuế NK đượcthực hiện thì vai trò bảo hộ của thuế NK phần nào bị hạn chế Bên cạnh đó, việcquá nhấn mạnh đến vai trò bảo hộ của thuế NK sẽ làm cho nền sản xuất trongnước trở nên trì trệ, kém phát triển do sự ỷ lại của các doanh nghiệp trong nướcvào sự bảo hộ của Nhà nước Vì vậy, để phát huy tốt vai trò bảo hộ của thuế NKbuộc phải có sự lựa chọn bảo hộ những ngành nghề phù hợp với tình hình thựctiễn của đất nước, đồng thời buộc các ngành được bảo hộ phải có chiến lược đầu
tư đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý để nâng cao chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành, chủ động trong cạnh tranh với hàng NK khi hết thời hạnbảohộ
1.1.3.3 Khẳng định chủ quyền quốc gia và chống phân biệt đối xử trong thương mại quốc tế
Vai trò này của công cụ thuế NK được thể hiện ở chỗ, bất kể một loạihàng hoá nào khi NK vào Việt Nam đều phải khai báo, xuất trình để kiểm tra vànộp thuế (nếu có), mọi hành động phân biệt đối xử của nước ngoài đối với hànghoá của Việt Nam nếu làm tổn hại đến nền sản xuất trong nước thì đều phải chịucác biện pháp trả đũa thông qua việc áp dụng thuế NK bổ sung
1.1.4 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế nhập khẩu
1.1.4.1 Đối tượng nộp thuế nhập khẩu
- Chủ hàng hóa nhập khẩu
Trang 15+ Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quàbiếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuấtcảnh, nhập cảnh;
+ Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanhnghiệp;
+Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quyđịnh của pháp luật
- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cưdân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thịtrường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóanhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật
- Người có hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễnthuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quyđịnh của pháp luật
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật
1.1.4.2 Đối tượng chịu thuế nhập khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
Trang 16- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hànghóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩucủa doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phânphối
- Đối tượng chịu thuế thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trườnghợp sau:
+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
+ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhậpkhẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuếquan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuấtkhẩu
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này
1.1.5 Căn cứ tính thuế nhập khẩu
1.1.5.1 Đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
Căn cứ tính thuế NK là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế NK ghitrong tờ khai hải quan, giá tính thuế, thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%)
Số lượng hàng hoá nhập khẩu
Số lượng hàng hoá NK làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàngthực tế NK Số lượng này được xác định dựa vào tờ khai hải quan của các tổchức, cá nhân có hàng hoá NK
Trang 17Có 6 phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng NK bao gồm:
- Phương pháp 1: Phương pháp trị giá giao dịch
Trị giá giao dịch là trị giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phảithanh toán cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu Giá thực tế đã thanh toánhay sẽ phải thanh toán được xác định bằng tổng số tiền người mua đã thanh toánhay sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóanhập khẩu
- Phương pháp 2: Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập
Trường hợp không tìm thấy lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng điều kiệnmua bán với lô hàng nhập khẩu đang xác định trị giá tính thuế thì lựa chọn lôhàng nhập khẩu tương tự khác về điều kiện mua bán, nhưng phải được điềuchỉnh về cùng điều kiện mua bán
- Phương pháp 4: Phương pháp trị giá khấu trừ.
Trị giá khấu trừ được xác định căn cứ vào đơn giá bán hàng hóa nhậpkhẩu, hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng nhập khẩu trương tự trên thịtrường nội địa Việt Nam và trừ (-) các chi phí hợp lý, lợi nhuận thu được sau khibán hàng nhập khẩu
- Phương pháp 5: Phương pháp trị giá tính toán.
Trang 18Trị giá tính toán bao gồm các khoản: Chi phí trực tiếp để sản xuất hànghóa nhập khẩu như giá thành, chi phí sản xuất; chi phí chung và lợi nhuận phátsinh; chi phí vận tải, bảo hiểm và các khoản có liên quan đến việc vận tải hànghóa nhập khẩu.
- Phương pháp 6: Phương pháp suy luận
Nếu không thể xác định được trị giá tính thuế lần lượt và tuần tự theo cácphương pháp trên thì trị giá tính thuế sẽ được xác định theo phương pháp suyluận, căn cứ vào các tài liệu, số liệu khách quan, có sẵn tại thời điểm xác định trịgiá tính thuế
Trị giá tính thuế theo phương pháp suy luận được xác định bằng cách ápdụng tuần tự và linh hoạt các phương pháp xác định trị giá tính thuế trước đó vàdừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá tính thuế, với điều kiện việc ápdụng đảm bảo nguyên tắc xác định trị giá tính thuế
Thuế suất
Thuế suất là một trong những công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết vĩ
mô nền kinh tế trong từng thời kỳ phù hợp với định hướng phát triển kinh tế Do
đó thuế suất thuế xuất nhập khẩu được quy định đối với từng loại hàng hoá đượcxác định dựa trên biểu thuế suất của luật thuế xuất nhập khẩu Thuế suất đối vớihàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất
khẩu Thuế suất đối với hàng nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi
đặc biệt và thuế suất thông thường Biểu thuế nhập khẩu phân biệt theo khu vựcthị trường hoặc các hiệp định thương mại
Thuế suất thông thường áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từnước không có thoả thuận đối xử tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mạivới Việt Nam Thuế suất thông thường được quy định cao hơn không quá 50%
so với thuế suất ưu đãi, công thức tính như sau:
Thuế suấtthông thường =
Thuế suất
Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước,nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc (MFN) trongquan hệ thương mại với Việt Nam
Trang 19Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từnước mà Việt Nam và nước đó đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhậpkhẩu.
1.1.5.2 Đối với hàng hoá áp dụng mức thuế suất tuyệt đối
Căn cứ tính thuế là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế NK ghi trong tờkhai hải quan và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa
Số lượng hàng hoá NK làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàngthực tế , NK trong tờ khai hải quan thuộc Danh mục hàng hoá áp dụng thuế suấttuyệt đối
1.1.6 Phương pháp tính thuế nhập khẩu
1.1.6.1 Phương pháp tính thuế nhập khẩu theo tỷ lệ phần trăm
Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo phầntrăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Số thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu được tính như sau:
– Trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu
Là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên Phù hợp với phápluật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên
* Nếu tính theo giá FOB (Tức là giá Không bao gồm: Phí bảo hiểm quốc tế(I), phí vận tải quốc tế (F))
Trị giá tính thuế = Giá FOB + Phí bảo hiểm quốc tế + Phí vận tải quốc tế
* Nếu tính theo giá CIF (Tức là giá đã bao gồm: phí bảo hiểm quốc tế (I),phí vận tải quốc tế (F))
Trị giá tính thuế = Giá CIF – Thuế suất: Từng loại hàng hóa khác nhau sẽ có mức thuế suất khác
nhau
Trang 20– Số thuế nhập khẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tếxuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan nhân với giá tính thuế và thuếsuất của từng mặt hàng ghi trong Biểu thuế tại thời điểm tính thuế;
– Trong trường hợp mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối thì số thuế nhập khẩuphải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghitrong tờ khai hải quan nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vịhàng hoá tại thời điểm tính thuế
1.1.6.2 Phương pháp tính thuế theo đơn vị hàng hoá (thuế tuyệt đối)
Là số thuế NK được ấn định cụ thể trên một đơn vị hàng hoá NK Đơn vịtính thuế có thể là chiếc, cái, tấn, m3… mà không quan tâm đến trị giá mua củahàng hoá NK đó Ví dụ như: 3.600 USD/ chiếc xe tô tô có dung tích động cơdưới 1000ml, 20USD/ m2 kính xâydựng
1.1.6.3 Phương pháp tính thuế kết hợp
Là sự kết hợp giữa phương pháp tính thuế theo tỷ lệ và phương pháp tínhtheo đơn vị hàng hoá NK Theo phương pháp này thì ngoài việc phải nộp thuếtheo tỷ lệ % của trị giá hàng hoá NK còn phải nộp một khoản thuế theo đơn vịcủa hàng hoá NK
1.2 Quản lý thuế nhập khẩu
1.2.1 Khái niệm quản lý thuế nhập khẩu
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý thu thuế, có quan điểm chorằng, quản lý thu thuế là cách thức Nhà nước sử dụng nhằm giải quyết hài hoàlợi ích của người nộp thuế và Nhà nước Một số người khác cho rằng quản lýthu thuế là cách thức xác định trách nhiệm, quyền hạn cũng như nghĩa vụ củangười nộp thuế và cơ quan quản lý thuế nhằm đảm bảo thu thuế một cách côngkhai, minh bạch, bình đẳng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộpthuế
Quản lý thuế nói chung và quản lý thu thuế NK nói riêng thực chất là quản
lý nguồn thu của quốc gia và quản lý tốt nguồn thu cho NSNN đòi hỏi thực hiệnnghiêm minh pháp luật về thuế
Trang 211.2.2 Mục tiêu của quản lý thuế nhập khẩu
Thuế NK là một nguồn thu quan trọng của NSNN Dự toán thuế NK là bộphận cấu thành quan trọng trong dự toán NSNN Việc hoàn thành và hoàn thànhvượt mức dự toán là mục tiêu hàng đầu của hoạt động quản lý thu thuế NKnhằm góp phần đảm bảo tính chủ động trong điều hành và quản lý NSNN
Thuế NK là một công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết hoạt động NKhàng hóa và bảo hộ sản xuất trong nước thuế NK có tác động sâu rộng đếnchính sách thương mại quốc tế theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực.Quản lý thu thuế NK cần phải phát huy được những tác động tích cực và hạnchế những tác động tiêu cực đối với các chính sách thương mại quốc tế củaNhànước
Mục tiêu bao trùm của quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là phát huymột cách tốt nhất, có hiệu quả nhất và đầy đủ các vai trò của công cụ thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu Tùy theo điều kiện và trình độ phát triển kinh tế của mỗinước trong từng giai đoạn mà nhấn mạnh, quan tâm đến từng mục tiêu cụ thể ởnhững mức độ khác nhau, nhưng dù ở các nước phát triển hay các nước đangphát
triển thì công tác quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng nhằm đạt đượccác mục tiêu cụ thể sau:
- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu
- Bảo hộ hợp lý và có hiệu quả nên sản xuất trong nước và phù hợp vớithông lệ quốc tế
- Kiểm soát chặt chẽ và điều tiết linh hoạt đối với hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu hàng hóa
- Khẳng định chủ quyền và góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, chốngphân biệt đối xử trong thương mại quốc tế
1.2.3 Nguyên tắc quản lý thuế nhập khẩu
Việc quản lý thuế nhập khẩu phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minhbạch, bình đẳng bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế; trên cơ
Trang 22sở đánh giá quá trình chấp hành pháp luật của người nộp thuế; có ưu tiên và tạothuận lợi với người nộp thuế thuộc đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế.
Người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế là chủ hàng chấp hành tốtpháp luật hải quan và không còn nợ tiền thuế quá hạn, không còn nợ tiền phạtchậm nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
1.3 Nội dung quản lý thuế nhập khẩu
Xem xét trên quan điểm vĩ mô, quản lý thu thuế xuất nhập khẩu là mộttrong ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế xuất nhập khẩu củacông tác quản lý thuế, đây là một khâu quan trọng đóng vai trò quyết định hiệuquả của việc sử dụng công cụ thuế
Khi nói đến quản lý thuế nhập khẩu thường nhấn mạnh đến các nội dungnhư qui trình quản lý thu thuế, chế đố quản lý sổ thu, quản lý ấn chỉ, quản lý nợthuế, quản lý đối tượng nộp thuế, các chính sách miễn, giảm, hoàn thuế, truy thuthuế…Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu của công tác quản lý, cần phải quán triệtđầy đủ những nội dung cơ bản của công tác quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu
đó là:
- Xây dựng và ban hành chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm hệ thống các văn bảnpháp luật quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như: Luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu, Nghị định của Chính phủ hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu, Thông tư của các Bộ hướng dẫn Nghị định của Chính phủ
- Xây dựng qui trình qui phạm quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Trên
cơ sở các chính sách nhà nước về quản lý thuế xuất nhập khẩu cơ quan quản lýthuế xuất nhập khẩu xây dựng các qui trình cụ thể cho tất cả các loại hình kinhdoanh xuất nhập khẩu, qui định cụ thể các khâu nghiệp vụ từ khâu đăng ký, tiếpnhận, kiểm tra hàng hóa, tính thuế, theo dõi thu thuế, số nợ thuế, nợ khó đòi, tiềnphạt chậm nộp thuế, tiền phạt theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cáckhoản phí và lệ phí…
- Tổ chức thực hiện chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã đượcban hành, bao gồm các nội dung: tổ chức bộ máy quản lý, tuyển dụng và đào tạo
Trang 23cán bộ, tổ chức tuyên truyền về chính sách thuế, quản lý nợ thuế, cưỡng chếthuế Gồm:
+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thuế Xuất nhập khẩu:Chính sách thuế xuất nhập khẩu chỉ có thể đi vào thực tiễn cuộc sống một cáchđầy đủ, thống nhất khi và chỉ khi công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục phápluật về thuế được triển khai sâu rộng trong quần chúng nhân dân Mọi tổ chức,
cá nhân cần phải có nhận thức đầy đủ các quy định của pháp luật, đồng thời phảihiểu rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan chức năng; quyền lợi và nghĩa
vụ của công dân, những hạn chế mà pháp luật quy định Việc tăng cường côngtác tuyên truyền, phổ biến pháp luật còn có ý nghĩa nâng cao ý thức tuân thủpháp luật về thuế của công dân và tổ chức Đồng thời, tăng cường sự giám sátcủa xã hội đối với việc thực thi chính sách thuế, đảm bảo tính công khai, minhbạch và công bằng xã hội
+ Tổ chức quản lý thu thuế xuất nhập khẩu
1.3.1 Quản lý căn cứ tính thuế nhập khẩu
Để quản lý chặt chẽ các căn cứ tính thuế nhập khẩu, trước tiên chủ thể quản
lý phải dựa vào thủ tục khai báo của người nộp thuế nhập khẩu Các đối tượng
có hàng hóa nhập khẩu phải căn cứ vào tờ khai hải quan để kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu thức ghi trên tờ khai Phải tự tính số thuế phải nộptheo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai của mình.Căn cứ vào thủ tục khai báo Hải quan của người nộp thuế tại tờ khai Hải quan, cơ quan Hải quan phải thực hiện kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủtục hải quan để kiểm tra tính chính xác các nội dung tờ khai Hải quan thông qua các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra tư cách pháp lý của người khai báo hải quan
Bước 2: Kiểm tra các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (số lượng, chủng loạichứng từ, tính hợp lệ của chứng từ), kiểm tra nội dung khai hải quan, đối chiếunội dung khai hải quan với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan Các chứng từthuộc hồ sơ hải quan bao gồm: Tờ khai hải quan, bảng kê chi tiết hàng hoá đốivới lô hàng có nhiều chủng loại, giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu của cơ
Trang 24quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, hợp đồng mua bán hàng hoá, hoá đơnthương mại, bản sao vận tải đơn, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O)…kiểm tra hồ sơ và thông quan hàng hóa đối với các lô hàng miễm kiểm tra thực
Bước 4: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”;trả tờ khai cho người khai hải quan
Bước 5: Phúc tập hồ sơ
Với mục tiêu đơn giản hoá thủ tục hành chính, cơ quan hải quan đã giảmbớt việc kiểm tra thực tế hàng hoá mà chuyển sang quá trình kiểm tra sau thôngquan Đây là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan nhằm thẩm định tínhchính xác, trung thực của nội dung các chứng từ mà đối tượng nộp thuế đã xuấttrình với cơ quan hải quan để ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạmchính sách quản lý Xuất nhập khẩu đối với hàng hoá Xuất nhập khẩu đã đượcthông quan Đối tượng kiểm tra sau thông quan là các chứng từ, sổ sách kế toán,
Trang 25các chứng từ khác có liên quan đến lô hàng Xuất nhập khẩu, hàng hoá Xuấtnhập khẩu đã được thông quan.
Việc kiểm tra sau thông quan chỉ được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu
vi phạm pháp luật đối với hàng hoá xuất nhập khẩu đã được thông quan
1.3.2 Quản lý kê khai thuế nhập khẩu
Quản lý khai thuế là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong qui trìnhquản lý thuế Quản lý khai thuế tại cơ quan Hải quan là quá trình công chức hảiquan kiểm tra các tiêu chí khai báo về thuế của doanh nghiệp trên tờ khai hảiquan, kiểm tra sự phù hợp giữa các loại chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan vớiviệc khai báo thuế của doanhnghiệp Quá trình quản lý khai thuế diễn ra theotrình tự như sau:
- Tiếp nhận khai báo của DN;
-Kiểm tra việc khai báo thuế của DN;
- Ra QĐ ấn định thuế nếu phát hiện DN khai chưa đúng, chưa chính xác,gian lận qua khai báo;
- Thực hiện công tác kế toán theo dõi thu nộp tiền thuế của các tổ chức,
cá nhân nộp thuế
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ Quy trình quản lý khai thuế
(Nguồn: Chi cục Hải quan cửa khẩu Chi Ma)
Thực hiện công tác
kế toán thuế
Ra quyết định ấn định thuế ( nếu có)
Kiểm tra khai báo thuế của DN Tiếp nhận khai báo
Quản lý khai thuế
Trang 26Đối tượng chịu thuế
Kiểm tra khai
báovề thuế
TT
Thông quan
Doanh nghiệp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình tiếp nhận khai báo thuế của doanh nghiệp
Trang 27(Nguồn: Chi cục Hải quan cửa khẩu Chi Ma)
Hải quan
Không thuộc đối tượng chịu thuế
Làm thủ tục miễn,
giảm,hoàn
Không thuộc đối tượngchịu thuế
Đối tượng miễn thuế Thuộc đối tượng chịu
thuế
Trang 28Quy trình thực hiện kiểm tra việc khai báo thuế của doanh nghiệp
Bao gồm việc kiểm tra bộ hồ sơ Hải quan về yếu tố tính thuế, phương pháptính thuế, giá tính thuế và ra quyết định ấn định thuế nếu phát hiện Doanh nghiệpkhai báo không đầy đủ, không trung thực số thuế phảinộp
Trong qui trình quản lý, hồ sơ hải quan sẽ được phân thành ba luồng: xanh,vàng và đỏ Mục đích của việc phân thành 3 luồng là nhằm quản lý được thuận lợi,chặt chẻ đồng thời đảm bảo được yêu cần nhanh chóng, đơn giản hóa thủ tục Hảiquan, giảm bớt các thủ tục không cần thiết, phân loại được đối tượng quản lý từ đóthúc đẩy được ý thức chấp hành pháp luật Hải quan của Doanh nghiệp
Việc kiểm tra khai báo thuế của Doanh nghiệp chỉ tiến hành đối với hồ sơđược phân luồng ở luồng vàng và luồng đỏ Đối với hồ sơ luồng xanh, nếu pháthiện DN có dấu hiệu gian lận thì chuyển sang luồng đỏ để quản lý Việc kiểm trakhai báo thuế giống như hồ sơ đối với luồngđỏ
Kiểm tra khai báo về thuế của hồ sơ luồng vàng và luồng đỏ về cơ bản lànhư nhau Chỉ khác nhau là đối với hồ sơ luồng vàng đến bước kiểm tra khai báo
về thuế là giải phóng hàng nhưng đối với hồ sơ luồng đỏ, có thêm bước kiểm trathực tế hàng hóa nên căn cứ vào thực tế kiểm tra hàng hóa để xác định chính xác
số thuế phải nộp rồi sau đó mới tiến hành giải phónghàng
- Hồ sơ được phân vào luồng xanh: Đối tượng và loại hàng hóa được phân
vào luồng xanh là các Doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt pháp luật Hảiquan; không còn nợ thuế quá hạn; các trường hợp mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩuthường xuyên; hàng nông sản, hải sản xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất;hàng gửi kho ngoại quan, hàng đưa vào khu vực ưu đãi Hải quan; hàng quá cảnh;hàng cứu trợ khẩn cấp; hàng hóa chuyên dùng trực tiếp phục vụ an ninh, quốcphòng; hàng hóa viện trợ nhân đạo và hàng hóa tạm nhập tái xuất có thời hạn;hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định thuộc diện được miễnthuế của dự án đầu tư
Đối với hồ sơ luồng này thì công chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ xem xét sơ
bộ tính hợp lệ của bộ hồ sơ, trình lãnh đạo duyệt miễn kiểm tra thực tế hàng hóa,
ký thông quan hàng hoá ngay Không thực hiện bước kiểm tra thuế đối với hồ sơ
Trang 29được phân vào luồng này Nhưng trong quá trình thông quan hàng hóa nếu pháthiện vi phạm pháp luật Hải quan thì thực hiện kiểm tra thuế và kiểm tra thực tếtoàn bộ lô hàng.
- Hồ sơ được phân vào luồng vàng : Đối tượng và loại hàng hóa được
phân vào luồng vàng là DN có quá trình chấp hành tốt pháp luật Hải quan, cáctrường hợp mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu thường xuyên và hàng hóa thuộc đốitượng chịu thuế nhập khẩu
- Hồ sơ được phân vào luồng đỏ: Đối tượng và loại hàng hóa được phân
vào luồng đỏ là DN thường xuyên vi phạm pháp luật Hải quan, hàng hóa trọngđiểm, hàng hóa có thuế suất cao
Các bước thực hiện kiểm tra khai báo về thuế của hồ sơ luồng vàng và luồng đỏ,gồm 3 bước
- Bước 1: Kiểm tra khai báo về thuế;
- Bước 2: Xác định số tiền thuế phải nộp sau khi người khai hải quan giảitrình, bổ sung tài liệu, sau khi kiểm tra thực tế hàng hóa, giám định hàng hóa, hoặctham vấn giá
Xác định số tiền thuế phải nộp sau khi người khai hải quan giải trình bổsung tài liệu, sau khi kiểm tra thực tế hàng hóa, giám định hàng hóa, hoặc thamvấn giá
Công chức hải quan làm thủ tục hải quan kiểm tra, đối chiếu kết quả kiểm trathực tế hàng hóa, kết quả giám định hàng hóa, kết quả tham vấn giá, nội dung giảitrình và tài liệu bổ sung của người khai hải quan với các qui định của pháp luật vềthuế để xác định các yếu tố tính thuế và phương pháp tính thuế, số tiền thuế phảinộp của mặt hàng và lô hàng làm thủ tục thông quan
-Trường hợp có sự khác nhau về yếu tố tính thuế và phương pháp tính thuế,
số tiền thuế phải nộp do công chức hải quan xác định so với khai báo của ngườikhai hải quan thì tính lại số tiền thuế phải nộp của mặt hàng bị ấn định thuế
-Trường hợp không có sự khác nhau về yếu tố tính thuế và phương pháptính thuế, số tiền thuế phải nộp do công chức hải quan xác định so với khai báo củangười khai hải quan và hàng hóa chưa thông quan thì kết thúc việc kiểm tra thuế
Trang 30trong thông quan, thông quan hàng hóa.
- Bước 3: Quyết định việc ấn định thuế
Khi có đủ cơ sở xác định người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợppháp để khai báo thuế, không kê khai thuế hoặc khai báo không đầy đủ, chính xác,trì hoãn việc khai báo, khai báo trị giá không đúng với giá trị giao dịch thực tế,không tự tính được số thuế phải nộp thì cơ quan Hải quan căn cứ hàng hoá thực tếxuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, tài liệu có liênquan để ấn định số thuế phải nộp
Thực hiện công tác kế toán theo dõi thu nộp tiền thuế của các tổ chức, cánhân nộp thuế: Sau khi kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của việc khai báo thuế củaDoanh nghiệp, cơ quan Hải quan tiến hành nhập số liệu vào mạng theo dõi nợ và
ra một chứng từ “ chứng từ ghi số thuế phải thu” Chứng từ này là căn cứ đểDoanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình đồng thời cũng là cơ sở đểHải quan theo dõi việc chấp hành nộp thuế của DN
1.3.3 Quản lý nợ thuế, cưỡng chế thuế
Đối tượng nộp thuế ở đây là các tổ chức cá nhân có hàng hóa nhập khẩuthuộc diện chịu thuế nhập khẩu, các cá nhân có hàng hóa khi nhập cảnh, các tổchức nhận uỷ thác, các DN cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ chuyểnphát nhanh quốc tế, các tổ chức nhận bảo lãnh cho đối tượng nộp thuế
Mục tiêu: Kịp thời phát hiện và xử lý các ĐTNT cố tình chây ỳ, nợ thuế và
chiếm đoạt tiền thuế và các khoản tiền phạt liên quan đến thuế, để đảm bảo thuđúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu vào NSNN, phù hợp với pháp luật về thuế
Xây dựng và thực hiện các phương pháp, biện pháp theo dõi, đánh giá nợthuế và thu nợ thuế phù hợp nhằm thu đủ số nợ thuế nợ đọng vào NSNN, không đểthất thu và bảo đảm công bằng xã hội
Công tác thu nợ thuế phải bảo đảm xác định kịp thời, chính xác các khoản
nợ của từng ĐTNT Xác định nguyên nhân, tình trạng nợ của ĐTNT Từ đó cóbiện pháp thu nợ phù hợp, hiệu quả; sử dụng một cách có hiệu quả các biện phápthu nợ thuế với nguồn lực ít nhất thu được số nợ nhiều nhất cho NSNN
Qúa trình quản lý nộp thuế diễn ra theo trình tự như sau:
Trang 31- Tiến hành theo dõi quá trình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế củaDN;
- Tiếp nhận chứng từ nộp thuế của DN và tiến hành xóa nợ thuế cho DN trên hệ thống mạng quản lý nợthuế;
- Tiến hành tính phạt chậm nộp thuế nếu DN nộp trể hạn so với thời hạn đã qui định trong các văn bảnluật;
- Nếu DN cố tình chây ỳ không nộp thuế đúng thời hạn được qui định trongluật thì tiến hành cưỡng chế thuế củaDN;
- Sử dụng các biện pháp đốc thu thu hồi nợ đọng thuế như phối hợp vớicác
cơ quan ban ngành Công an, Tòa án, các sở ban ngành…
Tại Việt Nam, có rất nhiều loại hình kinh doanh xuất nhập khẩu Mỗi loạihình nhập khẩu đều có những đặc thù riêng cho nên việc quản lý nộp thuế, theo dõi
nợ thuế và cưỡng chế thuế đã có những chính sách quản lý thuế riêng Ví dụ nhưđối với loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thì để khuyến khích
và thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực này, chính sách thuế đã có những ưu đãiđặc biệt như thời gian được phép nộp thuế là 275 ngày, DN tạm nộp thuế nhậpkhẩu phần nguyên liệu vào tài khoản của Hải quan, sau đó DN sẽ được hoàn thuếnhập khẩu nếu DN có sản phẩm được xuất ra
Tùy theo đặc điểm của từng loại hình hàng hoá mà có cách thức quản lýriêng:
a Hàng kinh doanh theo hợp đồng mua bán: Là loại hàng hoá được nhập
khẩu theo hợp đồng thương mại ký kết giữa người mua và người bán, theo đóngười mua phải làm nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu cho lô hàng đó Do đó, đốitượng kinh doanh loại hàng hóa này phải chịu toàn bộ thuế nhập khẩu, thuế GTGT,thuế TTĐB( nếu có) Để ĐTNT chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình,chính sách thuế cho phép loại hình này được ân hạn thuế trong vòng 30 ngày kể từngày ĐTNT kê khai tính thuế với điều kiện ĐTNT có quá trình chấp hành tốt phápluật Hải quan, thường là 365 ngày trước đó Nếu hàng hoá là hàng tiêu dùng thìphải nộp thuế ngay trước khi giải phóng hàng Sau thời gian trên nếu DN chưađóng thuế thì cơ quan Hải quan sẽ tiến hành tính phạt chậm nộp thuế với mức phạt
là 0.05%/ngày/tổng số thuế phải nộp Nếu quá 90 ngày tính từ ngày hết hạn nộp
Trang 32thuế nhưng DN vẫn cố tình chây ỳ không nộp thuế thì cơ quan HQ tiến hànhcưỡng chế không cho làm thủ tục các lô hàng tiếp theo của DN này và tiến hànhđưa DN này vào tiêu chí theo dõi, đôn đốc nợ thuế thường xuyên Nếu xét thấycần thiết cơ quan Hải quan sẽ phối hợp với các ban ngành chức năng như Côngan… để thu hồi nợ.
b Hàng hoá tạm nhập, tái xuất: Là loại hàng hóa tạm nhập vào lãnh thổ
Việt Nam trong một thời gian nhất định nào đó sau đó sẽ được tái xuất.Vì loạihàng chỉ tạm nhập vào lãnh thổ Việt Nam nên cơ quan Hải quan không tiến hànhthu thuế, tuy nhiên thời gian được phép lưu lại Việt Nam tối đa chỉ có 90 ngày,quá thời hạn 90 ngày cơ quan Hải quan sẽ tiến hành thu thuế Thời hạn ân hạn thuế
là 15 ngày kể từ ngày hết hạn tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập theo quiđịnh của cơ quan có thẫm quyền Nếu quá thời hạn nêu trên thì cơ quan HQ sẽ ápdụng các biện pháp tính phạt, cưỡng chế và thu hồi nợ đọng như đối với hàng kinhdoanh theo hợp đồng mua bán
c Hàng hóa là nguyên liệu nhập để sản xuất hàng xuất khẩu: Là loại hình
nhập khẩu nguyên liệu về để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu Trong phương thứcnày người mua và người bán hoàn toàn độc lập nhau Chủ trương của Đảng và nhànước đối với loại hình SXXK là khuyến khích xuất khẩu, thực hiện chính sách ưuđãi thuế đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhằm tạocông ăn việc làm, khai thác nguồn lực trong nước, tranh thủ vốn, khoa học nướcngoài… nên thời gian ân hạn thuế của loại hình này là 275 ngày Số thuế này sẽkhông thu khi nguyên vật liệu được đưa vào sản xuất sản phẩm và sản phẩm đãthực xuất khẩu trong thời gian ân hạn thuế hoặc được hoàn thuế khi sản phẩm thựcxuất khẩu ngoài thời gian ân hạn thuế Tuy nhiên nếu DN không xuất khẩu đuợcsản phẩm trong thời gian ân hạn thuế thì vẫn phải chịu tính phạt, cưỡng chế và thuhồi nợ đọng như đối với hàng kinh doanh theo hợp đồng mua bán
1.3.4 Quản lý miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
Chính sách miễn, giảm nhằm thực hiện các mục tiêu ưu đãi thuế của Nhànước đối với một số đối tượng và đảm bảo thực hiện đúng các thông lệ, tập quánthương mại quốc tế Miễn thuế là hình thức ưu đãi thuế mà Chính phủ cho phép cơ
Trang 33sở kinh doanh có hoạt động nằm trong quy định miễn thuế không phải trả thuế chohoạt động này
Hoàn thuế cho doanh nghiệp nhập khẩu cũng là thể hiện trách nhiệm của cơquan Hải quan trong việc tạo thuận lợi cho doanh nghiệp để tái sản xuất, kinhdoanh khi họ đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và chính đáng được hưởng quyền lợihoàn thuế
Các trường hợp được miễn thuế, xét miễn thuế, thủ tục miễn thuế, thủ tụcxét miễn thuế; các trường hợp được xét giảm thuế, thủ tục xét giảm thuế; cáctrường hợp được hoàn thuế, thủ tục hoàn thuế được quy định cụ thể tại Mục 3, 4, 5,
6 phần V Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính
Tuy nhiên đây cũng là yếu tố để các đối tượng lợi dụng trốn lậu thuế, do vậyngoài việc cần đề ra các chính sách rõ ràng thì cần có các biện pháp quản lý phù hợpnhằm hạn chế các trường hợp gian lận, làm giảm hiệu quả công tác quản lý thu thuế
1.3.5 Quản lý thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế nhập khẩu
Ngoài việc khuyến khích ĐTNT tuân thủ tự nguyện và hỗ trợ ĐTNT trongviệc kê khai thuế, cơ quan Hải quan phải nâng cao chất lượng và hiệu quả công tácthanh tra, kiểm tra nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp viphạm pháp luật thuế
Trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánhgiá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ
để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế Căn cứ vào kết quả kiểm tra, thanhtra thuế, thủ trưởng cơ quan Hải quan ra quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạmhành chính theo thẫm quyền hoặc đề nghị người có thẫm quyền ra quyết định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
Trường hợp kiểm tra, thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấuhiệu tội phạm thì trong mười ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện cơ quan Hảiquan chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẫm quyền để điều tra theo qui định của phápluật tố tụng hình sự Cơ quan Hải quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan điềutra trong việc thực hiện điều tra tội phạm về thuế theo qui định của pháp luật
Trang 34Các qui định xử lý với ĐTNT phải phù hợp với thông lệ quốc tế và bảođảm các nguyên tắc tôn trọng sự tuân thủ tự nguyện ĐTNT và xử lý một cách côngbằng.
Trong trường hợp ĐTNT không đồng ý với các quyết định của cơ quan Hảiquan thì có quyền khiếu nại.Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại, tốcáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu
1.4.1 Nhân tố khách quan
1.4.1.1 Hệ thống chính sách thuế nhập khẩu của quốc gia
Hệ thống chính sách thuế nhập khẩu là tổng hợp các văn bản pháp luật quyđịnh về thuế, thuế nhập khẩu và hệ thống cơ quan quản lý thuế nhập khẩu (Tổngcục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Chi cục Hải quan trực thuộc) Hệthống chính sách thuế nhập khẩu đồng bộ, hoàn thiện, phù hợp với tình hình kinh
tế xã hội của đất nước, phù hợp với các cam kết quốc tế sẽ là cơ sở pháp lý quantrọng để cho công tác quản lý thuế nhập khẩu đi vào khuôn khổ, đồng thời nó cũnggiúp cho người nộp thuế hiểu và nghiêm túc thực hiện theo quy định của pháp luật
1.4.1.2 Ý thức tuân thủ pháp luật thuế nhập khẩu của người nộp thuế nhập khẩu
Trình độ nhận thức cũng như ý thức chấp hành pháp luật thuế nhập khẩu củadoanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đếnviệc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu Hiện nay có những gian lận chủ yếu sautrong việc nộp thuế của các người nộp thuế: khai báo giá tính thuế nhập khẩukhông trung thực; khai báo hàng không thanh toán, hàng hỗ trợ tiếp thị quảng cáo,hay thủ đoạn đánh đồng tên hàng nhưng chất lượng và phẩm cấp thương mại caohơn; gian lận giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), thủ đoạn khai sai nguồngốc xuất xứ hàng hóa nhằm hưởng lợi từ việc ưu đãi về thuế đối với các nước màViệt Nam có cam kết giảm thuế
Ngoài ra,còn nhiều doanh nghiệp chây ỳ, cố tình không thực hiện nghĩa vụnộp thuế, có dấu hiệu trốn thuế hoặc không hợp tác với cơ quan chức năng trongviệc thu hồi nợ thuế, mặc dù cơ quan Hải quan đã áp dụng các biện pháp thu hồi
Trang 35nợ như: xác minh tài khoản tiền gửi, xác minh tình trạng hoạt động, địa chỉ củadoanh nghiệp tại các cơ quan Thuế, cơ quan Công an, các Ngân hàng thương mại,
Sở Kế hoạch và Đầu tư; một số khác doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích, giải thể, phásản hoặc đang trong tình trạng tạm ngừng hoạt động, do vậy việc hoàn thiện hồ sơthu hồi nợ thuế còn gặp nhiều khó khăn
1.4.1.3 Đặc điểm địa bàn hoạt động của Cục Hải quan
Ở một số địa phương do đặc điểm điều kiện tự nhiên có nhiều cửa khẩu phụ,lối mở, đường mòn, dốc núi (như khu vực các tỉnh biên giới phía Bắc), khu vựcbiên giới đồng bằng có nhiều đường giao thông đường thủy (như khu vực các tỉnhbiên giới Tây Nam), hoạt động quản lý thuế nhập khẩu sẽ gặp nhiều khó khăn.Phần đa ở các Cục Hải quan địa phương trên, lực lượng cán bộ, công chức Hảiquan còn mỏng, không thể dàn trải trong toàn bộ phạm vi hoạt động đấu tranhchống các hành vi vi phạm pháp luật về thuế nhập khẩu, buôn lậu, gian lận thươngmại
1.4.1.4 Các hiệp định, cam kết quốc tế
Trong xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế thì không thể quốcgia nào có thể tách riêng độc lập trong thương mại quốc tế Quản lý thuế nhậpkhẩu của mỗi quốc gia cũng gián tiếp chịu ảnh hưởng của quá trình hội nhập này.Bởi lẽ hệ thống thuế quan chịu ảnh hưởng rất lớn của các quy định, luật lệ, cam kếtquốc tế mà quốc gia đó là thành viên Nếu quốc gia càng tham gia nhiều Hiệp định,cam kết quốc tế thì sự ràng buộc đối với hệ thống thuế quan càng lớn Việc xâydựng, ban hành hoặc điều chỉnh chính sách thuế của Nhà nước cũng không thể tùytiện mà phải có lộ trình, trình tự cụ thể Hiện nay, phần lớn các Hiệp định, cam kếtquốc tế trong lĩnh vực hải quan đều hướng đến mục tiêu cắt giảm thuế quan và mởrộng diện ưu đãi lẫn nhau Do đó sẽ có làm giảm nguồn thu từ hoạt động nhậpkhẩu, nhưng cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động xuất khẩu
1.4.2 Nhân tố chủ quan
1.4.2.1 Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực
Là một bộ phận của hoạt động quản lý thuế nói chung, hoạt động quản lýthuế nhập khẩu không chỉ là chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận riêng lẻ mà là
Trang 36sự kết hợp đồng thời của tất cả các khâu trong quy trình thu thuế, đảm bảo sự chỉđạo thống nhất từ trên xuống dưới Nếu bộ máy tổ chức đảm bảo sự ổn định tươngđối, được tinh giản, bố trí nhân sự vào từng vị trí phù hợp với chuyên môn đượcđào tạo và năng lực sở trường của mỗi cá nhân sẽ đáp ứng yêu cầu công việc, giảmchi phí hành chính và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Trình độ chuyên môn,phẩm chất đạo đức của cán bộ, công chức hải quan cũng có ảnh hưởng nhất địnhđến công tác quản lý thuế nhập khẩu Cán bộ, công chức Hải quan có trình độchuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức tốt và bản lĩnh chính trị vững vàng sẽ hạnchế các trường hợp tham nhũng, việc phát hiện các trường hợp gian lận trong hoạtđộng nhập khẩu sẽ chính xác và khách quan hơn Một khi đội ngũ lãnh đạo các cấpđáp ứng tiêu chuẩn chức danh, có đủ năng lực quản lý, điều hành ở vị trí đảmnhiệm, công chức thừa hành tinh thông chuyên môn nghiệp vụ, sử dụng ngoại ngữ,tin học thành thạo, có khả năng xử lý giải quyết linh hoạt các vướng mắc trongquản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu thì hiệu quả công tác quản lý thuế nhậpkhẩu sẽ cao hơn rất nhiều và ngược lại.
1.4.2.2 Tổ chức và giám sát thực hiện quy trình, thủ tục Hải quan
Cơ quan Hải quan là nơi triển khai các quy trình, thủ tục hải quan cho hànghóa nhập khẩu Do vậy, công tác quản lý thuế nhập khẩu luôn phải hướng tớí đổimới trong việc tổ chức thực hiện và có sự giám sát chặt chẽ, thường xuyên để tạonên sự thông thóang cho doanh nghiệp làm thủ tục hải quan, hạn chế tối đa tìnhtrạng gian lận thuế nhập khẩu Đồng thời, cơ quan Hải quan phải tổ chức thựchiện sao cho thủ tục hành chính ít cửa nhất, ít giấy tờ nhất, rút ngắn thời gian làmthủ tục và thông quan hàng hóa, chi phí làm thủ tục Hải quan thấp nhất, tạo điềukiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp trong hoạt động thương mại Hiện nay,ngành Hải quan Việt Nam đã áp dụng hình thức người khai hải quan phải tự khaibáo, tính thuế và tự chịu trách nhiệm pháp lý đã góp phần rút ngắn thời gian thôngquan hàng hóa, quy trình, thủ tục Hải quan
1.4.2.3 Mức độ trang bị phương tiện kỹ thuật của cơ quan Hải quan
Mức độ trang bị phương tiện kỹ thuật của cơ quan Hải quan ảnh hưởnglớn đến hoạt động quản lý thuế nhập khẩu của cán bộ Hải quan Do vậy, yêu cầu
Trang 37đối với phương tiện kỹ thuật của cán bộ Hải quan hiện nay là nâng cao tínhnăng, tác dụng của trang thiết bị kỹ thuật trong giám sát, kiểm tra hải quan;Tăng cường trang thiết bị phục vụ cho việc kiểm tra hàng hóa nhập khẩu, hành
lý của khách nhập cảnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa bàn; Trang
bị kỹ thuật đầy đủ cho cán bộ kiểm hóa; Trang bị đồng bộ máy soi hiện đại, quytrình nghiệp vụ hoàn chỉnh cho các điểm thông quan; Hiện đại hóa các trangthiết bị phục vụ hoạt động kiểm soát chống buôn lậu, buôn bán hàng cấm và cácloại tội phạm mới
1.4.2.4 Sự phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan
Quản lý thuế nhập khẩu liên quan đến nhiều lĩnh vực nên ngoài việc phốihợp trong nội bộ ngành Hải quan đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơquan Hải quan với các cơ quan chức năng khác như: Thuế, Kho bạc, Ngân hàng,Tài chính, Công an, các Hiệp hội ngành nghề Mối liên hệ khăng khít giữa cơquan Hải quan với các cơ quan, tổ chức này tạo nên sự ràng buộc không thể thiếutrong quản lý thuế nhập khẩu Ngoài ra, sự phối hợp này không chỉ nằm trong biêngiới quốc gia mà phải kể đến Hải quan các nước, Tổ chức Hải quan Thế giới nhằm trao đổi thông tin nghiệp vụ, học tập kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau
1.5 Kinh nghiệm quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu của một số Chi cục hải quan và bài học kinh nghiệm áp dụng đối với Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma
1.5.1 Kinh nghiệm quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu của một số Chi cục hải quan
1.5.1.1 Cục hải quan Đồng Nai
Hải quan Đồng Nai là một Cục Hải quan lớn của Việt Nam, với địa bànhoạt động rộng, có 19 đơn vị trực thuộc, làm thủ tục cho các doanh nghiệp trên địabàn tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Thuận với lượng hàng hóa có giá trị kim ngạchxuất nhập khẩu chiếm gần 10% tổng kim ngạch của cả nước, số thu thuế xuất nhậpkhẩu luôn hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao Trong thời gian qua, dù gặpphải không ít khó khăn nhưng tập thể cán bộ công chức Cục Hải quan Đồng Nai đã
nỗ lực đoàn kết, phát huy sức mạnh, trí tuệ tập thể để vững bước đi lên Với quyết
Trang 38tâm không ngừng đổi mới để phát triển, từ một đơn vị “sinh sau đẻ muộn” củangành Hải quan, Cục Hải quan Đồng Nai đã từng bước khẳng định mình và đã ghiđược những dấu ấn quan trọng trong quá trình phát triển, được xem là một trongcác đơn vị tiên phong của ngành Hải quan trong ứng dụng công nghệ thông tin, cảicách thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Để hoàn thành công tác thu thuế XK, thuế NK của mình, Cục Hải quanĐồng Nai đã chủ động, sáng tạo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuấtnhập khẩu trên địa bàn Trong thời gian qua, Cục Hải quan Đồng Nai đã xây dựngthành công trang Website phục vụ cộng đồng doanh nghiệp, đồng thời tạo điềukiện cho cán bộ công chức của Cục có nguồn tra cứu văn bản, biểu thuế phục vụcông tác nghiệp vụ Trang Web này luôn được cập nhật văn bản và có hệ thống,các văn bản được lưu trữ một cách khoa học, logic, dễ tra cứu Trên trang Web còn
có diễn đàn trao đổi vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan giữa doanh nghiệp
và Cục Hải quan Đồng Nai Nhờ đó mà Cục Hải quan Đồng Nai đã nắm bắt đượctâm tư nguyện vọng của các doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, khókhăn cho doanh nghiệp để quản lý tốt hơn, được cộng đồng doanh nghiệp ca ngợi
là điểm sáng trong cải các thủ tục hành chính Cũng qua trang Web này, cán bộcông chức của Cục Hải quan Đồng Nai luôn nắm vững chế độ chính sách của Nhànước về thuế XK, thuế NK, nhờ đó mà triển khai các nghiệp vụ một cách tự tin,các trường hợp thu nhầm hoặc bỏ sót thuế rất ít xảy ra
1.5.1.2 Chi cục hải quan Nam Định
Chi cục Hải quan Nam Định là một đơn vị Hải quan thực hiện chức năngquản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn tỉnh Nam Định, thực hiện công việcchiếm tới 40% khối lượng công việc, số thu ngân sách đạt gần 20% số thu từ hoạtđộng xuất khẩu, nhập khẩu trong Cục Hải quan Thanh Hóa Bộ máy tổ chức củaChi cục Hải quan Nam Định được chưa thành hai Đội, Đội Tổng hợp và Độinghiệp vụ, gồm 31 người
Hiện nay, Chi Cục Hải quan Nam Định đang cố gắng phấn đấu thực hiệnđược chiến lược của Đảng là hiện đại hoá hải quan theo tiêu chuẩn quốc tế, tăngnguồn thu cũng như hiệu quả trong khâu kiểm soát cửa khẩu với phương châmhành động của Ngành là: “chuyên nghiệp – minh bạch – hiệu quả” Trong dài hạn,
Trang 39Chi cục đang cố gắng thực hiện theo phương hướng, tầm nhìn, chiến lược, tuyênngôn mà toàn ngành đã đề ra: Quản lý hải quan hướng tới tạo điều kiện cho hoạtđộng XK, NK, đầu tư và dịch vụ; thực hiện hải quan điện tử, cơ quan hải quan hoạtđộng có tính chuyên nghiệp, minh bạch và liêm chính; Quản lý có hiệu quả cáchoạt động xuất nhập khẩu và giao lưu quốc tế, tạo điều kiện cho thương mại và sảnxuất phát triển; Bảo vệ và góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nềnkinh tế thế giới; Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách; Chống buôn lậu, gian lậnthương mại, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng; Góp phần bảo vệ chủ quyền kinh tế, anninh quốc gia, an toàn xã hội; Phục vụ quản lý kinh tế xã hội Về mục tiêu trongngắn hạn của Hải quan Nam Định là từng bước hiện đại hoá các thủ tục hải quan,đào tạo một lớp đội ngũ cán bộ đầy đủ năng lực… thông qua các chương trình dự
án như: thủ tục hải quan “một cửa”, khai hải quan từ xa thông qua mạng Internet…nhằm thu hút các doanh nghiệp mở tờ khai, cũng như xuất nhập hàng hoá qua cửakhẩu hoàn thành tốt chỉ tiêu mà nhà nước đã đặt ra
Để hoàn thành nhiệm vụ của mình, Chi cục Hải quan Nam định luôn chủđộng, sáng tạo trong tổ chức công việc nghiệp vụ, động viên, khích lệ, tạo niềmtin cho cán bộ công chức trong toàn Chi cục Đoàn viên thanh niên của Chi cụcngoài việc tạo thuận lợi đối với các DN đang làm thủ tục tại Chi cục, còn đượcgiao nhiệm vụ khảo sát các DN có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn đanglàm thủ tục hải quan tại các cửa khẩu, các tỉnh khác để động viên về làm thủtục tại Chi cục nhằm làm tăng nguồn thu nộp ngân sách trên địa bàn quản lý.Đồng thời đoàn viên thanh niên của Chi cục còn được giao nhiệm vụ tìm kiếmgiá các mặt hàng mới trên Internet để quy đổi ra giá CIF Việt Nam nhằm bổsung vào danh mục hàng nhập khẩu trọng điểm cấp Cục Ngoài ra trong cácnăm qua, Chi cục Hải quan Nam Định luôn có số thuế truy thu qua tham vấn giá
là rất lớn Bằng cách này Hải quan Nam Định đã chủ động được nguồn thu thuế
và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu thuế của mình
1.5.1.3 Chi cục hải quan quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam
Chi cục Hải quan Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam là một đơn vịHải quan trực thuộc Cục Hải quan Thanh Hoá, thực hiện chức năng quản lý nhànước về hải quan trên địa bàn tỉnh Hà Nam Mặc dù mới được thành lập từ năm
Trang 402007 đến nay, nhưng Chi cục đã được cộng đồng DN có hoạt động xuất nhập khẩutrên địa bàn tỉnh Hà Nam đồng tình ủng hộ nhất là các DN có vốn đầu tư nướcngoài, chiếm 61% tổng số doanh nghiệp làm thủ tục tại Chi cục.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, ngay từ đầu năm Chi cục đã đề ra các
biện pháp như: Công khai, minh bạch các chế độ chính sách về quy trình thủ tục
hải quan, về thuế XK, thuế NK, các chính sách khác có liên quan đến hoạt độngxuất nhập khẩu thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, cũng như niêm yếttại trụ sở Chi cục Để các doanh nghiệp nắm được chế độ chính sách về hoạt độngxuất nhập khẩu hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai báo được kịp thời
và chính xác, cũng như tránh được những vướng mắc có thể xảy ra trong quá trình
khai báo làm thủ tục hải quan và nộp thuế của mình Đồng thời, Chi cục thường
xuyên tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan,hiện đại hóa thủ tục hải quan bằng việc áp dụng khai báo thủ tục hải quan thôngqua phần mềm khai báo từ xa, cũng như quản lý các hoạt động xuất nhập khẩuhàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu bằng các phần mềm quản lý của Ngành,phần mềm số liệu xuất nhập khẩu, xử lý vi phạm …; Chi cục tăng cường công táckiểm tra, tự kiểm tra để tránh các sai sót trong quá trình làm thủ tục hải quan có thểxảy ra, gây thất thu thuế cho ngân sách Nhà nước; Thường xuyên làm việc với các
cơ quan có liên quan như Ban quản lý các Khu công nghiệp, Sở Công thương, Sở
Kế hoach và Đầu tư để nắm bắt các DN mới được cấp phép cũng như đang làm thủtục XK, NK hàng hóa ở các cửa khẩu khác về làm thủ tục tại Chi cục …
1.5.2 Bài học kinh nghiệm áp dụng đối với Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma
Qua tham khảo kinh nghiệm một số nước đã thành công trong hoạt độngquản lý thuế Xuất nhập khẩu, một số bài học rút ra cho Chi cục Hải quan cửa khẩuChi Ma về hoạt động quản lý thuế trong điều kiện hội nhập như sau:
- Quản lý thuế xuất nhập khẩu theo cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế là cơchế hiện đại trong công tác quản lý, đòi hỏi phải đồng bộ hóa chính sách theohướng thống nhất, hoàn thiện và đơn giản Cơ chế quản lý này góp phần thúc đẩycải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan theo hướng đơn giản, minhbạch và công khai