1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Cách luyện thi đại học môn tiếng Anh và cấu trúc đề thi Đại học 2013 ppt

5 566 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 127,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách luyện thi đại học môn tiếng Anh và cấu trúc đề thi Đại học 2013 Cần học đều tất cả các phần vì tiếng Anh là môn thi trắc nghiệm.. Không nên vừa học tiếng Anh vừa nghe nhạc.. Mách

Trang 1

Cách luyện thi đại học môn tiếng Anh và cấu trúc đề thi Đại học

2013

Cần học đều tất cả các phần vì tiếng Anh là môn thi trắc nghiệm Không nên vừa học tiếng Anh vừa nghe nhạc Luyện thi đại học tiếng Anh cần bám sát sách giáo khoa Lên kế hoạch cụ thể ôn ngữ pháp, các cấu trúc, từ mới, ví dụ như sau

Ngữ pháp

Định rõ lượng thời gian ôn và làm bài tập cho từng phần ngữ pháp, ví dụ: 2 ngày - ôn lại thời của động từ + làm bài tập; 2 ngày - ôn câu bị động + bài tập; 1 ngày - ôn câu điều kiện + bài tập…

Cấu trúc, từ mới

Trang 2

Nên chú ý ôn nhiều ở sách lớp 12, mỗi ngày học ít nhất 10 cấu trúc + từ mới, phải viết lại mỗi cấu trúc, từ mới ít nhất 3 lần, đặt câu với mỗi cấu trúc hoặc từ mới đó (Mách nhỏ: nên dành khoảng 20 phút sau khi ngủ dậy buổi sáng để học thuộc và ôn lại 15 phút trước khi đi ngủ, đảm bảo

có hiệu quả!)

Khi học từ mới, phải chắc chắn mình phát âm đúng bằng cách nghe thầy

cô đọc trên lớp đọc rồi đọc theo, phiên âm hoặc tra lại từ điển nếu cần (

vì trong bài thi có phần “chọn từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại trong mỗi nhóm”)

Tạo ấn tượng với những quy tắc khó nhớ, ví dụ 1: đuôi “ed” có 3 cách phát âm là /id/, /t/ và /d/, ta làm như sau: những đông từ có kết thúc là

“đếm tiền” - tức là “d” và “t” thì phát âm là /id/ như “wanted”,

“´needed”…; những từ có kết thúc là “phòng không sẵn ghế cho xe SH”

- tức là “p, k, ss, gh, ch, x, sh” thì phát âm là /t/ như “ watched”, “ laughed”…, phátâm là /d/ với các từ còn lại

Ví dụ 2: mạo từ “an” đứng trước những danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng ”uể oải hát không thành lời” - tức là “ u, e, o, a, i và h câm” như

“an orange”, “ an hour”…

Làm các bài tập lớn có cấu trúc giống bài thi tốt nghiệp trong khoảng thời gian 50 phút, sau đó kiểm tra đáp án và đánh dấu vào những câu sai

để ôn lại cấu trúc và ngữ pháp đó

Trên lớp, các bạn chú ý lắng nghe thầy cô chữa bài, phân tích câu để rút

ra kỹ năng làm bài Không nên vừa học tiếng Anh vừa nghe âm nhạc, dù

Trang 3

là các bài hát bằng tiếng Anh Nên nghỉ thư giãn từ 15 phút đến 30 phút giữa các môn ôn thi

Làm bài thi: Chú ý các câu hỏi có từ “EXCEPT” hoặc “NOT” Làm bài thi với tinh thần bình tĩnh, tự tin

Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu đầu bài

Đọc lướt bài thi từ đầu đến cuối một lượt, câu nào đã chắc kiến thức thì làm luôn, đồng thời đánh dấu để không mất thời gian đọc lại Chú ý các câu hỏi có từ “EXCEPT” hoặc “NOT” Dành ít nhất 7 phút xem lại bài, kiểm tra để chắc chắn không bỏ sót câu nào

Cấu trúc đề thi đại học môn Tiếng Anh 2013

Lĩnh

vực Yếu tố/chi tiết cần kiểm tra

Số câu

Ngữ âm

- Trọng âm từ (chính/phụ)

- Trường độ âm và phương phức phát âm

5

Ngữ

pháp,

Từ

vựng

- Danh từ/ động từ (thời và hợp thời) /đại từ/ tính từ / trạng từ/ từ nối/ v.v… 7

- Phương thức cấu tạo từ/sử dụng từ

- Tổ hợp từ / cụm từ cố định / động từ hai thành phần (phrasal verb) 4

Trang 4

- Từ đồng nghĩa / dị nghĩa 3 Chức

năng

giao

tiếp

- Từ / ngữ thể hiện chức năng giao tiếp đơn giản (khuyến khích yếu tố văn hóa)

5

Kỹ

năng

đọc

- Điền từ vào chỗ trống: (sử dụng từ / ngữ; nghĩa ngữ pháp; nghĩa ngữ vựng); một bài text độ dài khoảng 200 từ

10

- Đọc lấy thông tin cụ thể/đại ý (đoán nghĩa từ mới; nghĩa ngữ cảnh; ví von; hoán dụ; ẩn dụ; tương phản; đồng nghĩa/dị nghĩa…) một bài text, độ dài khoảng 400 từ, chủ đề: phổ thông

10

- Đọc phân tích/đọc phê phán/tổng hợp/suy diễn; một bài text khoảng 400

từ chủ đề: phổ thông

10

Kỹ

năng

viết

1 Phát hiện lỗi cần sửa cho câu đúng (đặc biệt lỗi liên quan đến kỹ năng viết)

5

2 Viết gián tiếp Cụ thể các vấn đề có kiểm tra viết bao gồm:

10

Trang 5

- Câu cận nghĩa

- Hợp mệnh đề chính - phụ -Tính nhất quán (mood, voice, speaker, position…)

- Hòa hợp chủ - vị

- Sự mập mờ về nghĩa (do vị trí bổ ngữ…)

Với phần này, người soạn đề có thể chọn vấn đề cụ thể trong những vấn đề trên cho bài thi

Ngày đăng: 04/04/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w