1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tăng cường thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (oda) trong phát triển giao thông đô thị của hà nội

103 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong phát triển giao thông đô thị của Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thanh Xuân
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Thanh Hồng
Trường học Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN ODA SỬ DỤNG TRONG PHÁT TRI ỂN CỦA GIAO THÔNG ĐÔ THỊ (11)
    • 1.1 Tổng quan về nguồn vốn ODA (11)
    • 1.2 Nội dung thu hút nguồn vốn ODA vào phát triển giao thông đô thị (24)
    • 1.3 Các nhân t ố ảnh hưởng tới thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA (29)
    • 1.4. Kinh nghiệm thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển giao thông đô thị ở một số thành phố tại Việt Nam (32)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TRONG PHÁT (40)
    • 2.1. Những vấn đề chung về giao thông đô thị Hà Nội (40)
    • 2.2 Phân tích thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển giao thông đô thị Hà Nội (0)
    • 2.3 Phân tích c ác nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút nguồn vốn ODA phát triển giao thông đô thị thành phố Hà Nội (63)
    • 2.4 Đánh giá chung về thu hút nguồn vốn ODA phát triển giao thông đô thị thành phố Hà Nội (0)
  • CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN (75)
    • 3.1. Yêu cầu và đặc điểm của phát triển giao thông đô thi Hà Nội trong những năm (75)
    • 3.2. Các giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA phát triển giao thông đô thị của Hà Nội (80)
    • 3.3. Điều kiện áp dụng các giải pháp (0)

Nội dung

LUẬN VĂN THẠC SĨ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYỄN THANH XUÂN TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) TRONG PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ[.]

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN ODA SỬ DỤNG TRONG PHÁT TRI ỂN CỦA GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

Tổng quan về nguồn vốn ODA

1.1.1 Khái niệm, bản chất và phân loại ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặc tín dụng ưu đãi của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức tài chính quốc tế dành cho nước đang và chậm phát triển

Nguồn vốn từ bên ngoài đưa vào các nước đang và chậm phát triển được thực hiện thông qua các hình thức:

- Tài trợ phát triển chính thức (Official Development Finance - ODF) là nguồn tài trợ chính thức của chính phủ cho mục tiêu phát triển Nguồn vốn này bao gồm ODA và các hình thức ODF khác trong đó ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu

- Tín dụng thương mại từ các ngân hàng (Commercial Credit by Banks) là nguồn vốn chủ yếu hỗ trợ cho các hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là loại hình kinh doanh mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn, trực tiếp quản lý quá trình sử dụng vốn, tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi, cũng như các nghĩa vụ tài chính khác với cơ quan nhà nước

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ (Non-Govermental Organization - NGO)

- Tín dụng tư nhân: loại vốn này có ưu điểm là hầu như không gắn với bất cứ điều kiện ràng buộc nào về chính trị, xã hội, song các điều kiện cho vay rất khắt khe (thời hạn hoàn trả vốn ngắn và lãi suất vay cao), vốn được sử dụng chủ yếu đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu và thường là ngắn hạn, vốn này cũng được dùng để đầu tư phát triển và mang tính dài hạn Tỷ trọng của vốn dài hạn trong tổng số có thể tăng thêm đáng kể nếu triển vọng tăng trưởng lâu dài, đặc biệt là tăng trưởng xuất khẩu của nước đi vay là khả quan

Các dòng vốn quốc tế này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu một nước kém phát triển không nhận được nguồn vốn ODA đủ mức cần thiết để hiện đại hoá các cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, thì cũng khó có thể thu hút được nguồn vốn FDI, cũng như vay vốn tín dụng để mở rộng sản xuất kinh doanh Nhưng nếu chỉ tìm kiếm nguồn vốn tín dụng khác thì chính phủ sẽ không có đủ thu nhập để trả nợ cho các loại nguồn vốn ODA

Trước những năm 1970 - 1980, ODA được coi là nguồn vốn viện trợ của các nước phát triển cho các nước đang và kém phát triển, nó chủ yếu là viện trợ không hoàn lại (cho không) dưới hình thức viện trợ bằng hàng hoá là chủ yếu

Ngày nay, ODA được hiểu là “Hỗ trợ phát triển chính thức”, là hình thức hợp tác phát triển giữa các nước đã công nghiệp hoá, các tổ chức quốc tế với các nước đang phát triển Theo quan điểm này, phần nhỏ của ODA là viện trợ không hoàn lại, còn chủ yếu là các khoản vốn vay với điều kiện ưu đãi Do vậy, ODA là nguồn vốn có khả năng “gây nợ” Khi tiếp nhận và sử dụng ODA, do tính chất ưu đãi của loại nguồn vốn này nên gánh nặng nợ nần thường không thấy ngay Một số nước do không sử dụng hiệu quả nên có thể tạo ra tăng trưởng nhanh nhất thời, nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ Sự phức tạp nằm ở chỗ, ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu, xong việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu để thu ngoại tệ Theo Ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ thế giới (IMF), xác định một quốc gia có khả năng trả nợ nước ngoài là khi nước này có thể thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nợ nước ngoài hiện tại và tương lai mà không cần dựa vào việc giảm hoặc bố trí lại lịch trả nợ hoặc chồng chất thêm nợ, mà không ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Quốc gia đó cần phải đạt các tiêu chí sau:

- Tỷ lệ giữa nợ hiện tại theo thời giá so với xuất khẩu trong khoảng 200-250% (Tỷ lệ nợ tồn đọng)

- Tỷ lệ giữa dịch vụ trả nợ so với tổng giá trị xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ trong khoảng 22-25% (Tỷ lệ thanh toán tiền mặt)

Nhiều nước nghèo mắc nợ nhiều sẽ không có khả năng đạt tỷ lệ này trong tương lai

ODA phải được hiểu là các “khoản vay”, không có nghĩa là “cho không”, do đó các nước tiếp nhận viện trợ cần phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi lựa chọn mỗi khoản vay, đồng thời phải quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay này, tạo lực hút để thu hút những nguồn vốn khác (FDI, tín dụng thương mại quốc tế v.v ), là cơ sở, tiền đề cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước

ODA có thể được phân loại theo 6 tiêu chí sau: tính chất nguồn vốn, mục đích sử dụng, nguồn cung cấp, điều kiện ràng buộc, hình thức hỗ trợ và cơ chế quản lý: a Phân loại theo tính chất nguồn vốn

Theo tính chất nguồn vốn, ODA bao gồm 3 loại: Viện trợ không hoàn lại,

Viện trợ có hoàn lại và Viện trợ hỗn hợp

Viện trợ không hoàn lại: Là các khoản cho không, bên nhận không phải trả cho bên tài trợ Bên nhận tài trợ phải thực hiện theo các chương trình, dự án đã được thỏa thuận trước giữa các bên ODA không hoàn lại cũng là một nguồn thu của ngân sách nhà nước, được sử dụng trực tiếp cho chương trình, dự án đã ký kết nhằm phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Viện trợ có hoàn lại: là khoản cho vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi), tức là cho vay với những điều kiện ưu đãi và rõ ràng hơn, khoản vay này có lãi suất ưu đãi thấp hơn lãi suất thị trường, hoặc không lãi mà chịu phí dịch vụ, thời hạn vay và thời hạn trả nợ dài Tín dụng ưu đãi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn vay ODA trên thế giới, mục đích khoản vay giúp các nước đi vay bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội thông qua chương trình, dự án

Viện trợ hỗn hợp: là các khoản vay vừa cho không, vừa cho vay (có thể vay ưu đãi, hoặc cho vay thông thường), thậm trí có dự án ODA kết hợp 3 loại hình gồm một phần ODA không hoàn lại, một phần vốn ưu đãi và một phần vốn tín dụng thương mại Hiện nay, yếu tố không hoàn lại thường chiếm khoảng 20-25% trong các dự án ODA

Cách phân loại theo tính chất nêu trên giúp các quốc gia nhận ODA nắm rõ được tình trạng nợ nần của mình trong từng thời kỳ, qua đó xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng từng nguồn cho phù hợp b Phân loại theo mục đích sử dụng

Theo mục đích sử dụng, ODA được phân thành 8 loại: Hỗ trợ đầu tư phát triển, Hỗ trợ cán cân thanh toán, Hỗ trợ nhập khẩu, Hỗ trợ theo chương trình, Hỗ trợ theo dự án, Hỗ trợ kỹ thuật, Viện trợ nhân đạo và cứu trợ và Viện trợ quân sự

Hỗ trợ đầu tư phát triển: thường chiếm khoảng 50-60% tổng vốn ODA, được chính phủ các nước tiếp nhận trực tiếp tổ chức đầu tư, quản lý dự án và có trách nhiệm trả nợ phần vốn vay Hỗ trợ đầu tư phát triển thường được dành để đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển bền vững (như tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ tài nguyên môi trường) và cho các dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp hoặc lĩnh vực mũi nhọn của nền kinh tế Đối với một số dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp hoặc lĩnh vực mũi nhọn khác, Chính phủ giao cho các doanh nghiệp tổ chức kinh doanh, đầu tư, quản lý dự án và có trách nhiệm thu hồi vốn để trả nợ

Nội dung thu hút nguồn vốn ODA vào phát triển giao thông đô thị

1.2.1 Khái niệm về thu hút nguồn vốn ODA

Thu hút nguồn vốn ODA là những hoạt động, những chính sách của chính quyền, cộng đồng doanh nghiệp và dân cư để nhằm quảng bá, xúc tiến, hỗ trợ, khuyến khích các nhà viện trợ đầu tư bỏ vốn thực hiện mục đích đầu tư phát triển

Thực chất thu hút nguồn vốn ODA là làm gia tăng sự chú ý, quan tâm của các nhà đầu tư để từ đó dịch chuyển dòng vốn đầu tư vào địa phương hoặc ngành (B ộ Kế ho ạch đầu tư - 2011)

1.2.2 Nội dung hoạt động thu hút nguồn vốn ODA phát triển giao thông đô thị 1.2.2.1 Xây dựng chương trình hành động thu hút nguồn vốn ODA

- Nhà nước ban hành các văn bản, chính sách, các chương trình hành động về thu hút nguồn vốn ODA để xây dựng giao thông đô thị đồng bộ theo hướng hiện đại, tập trung vào các tuyến đường theo quy hoạch; ưu tiên xây dựng các tuyến đường nội đô có tính liên hoàn

- Thu hút mạnh các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư phát triển giao thông đô thị, bảo đảm lợi ích thoả đáng của nhà đầu tư để đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu tư xây dựng giao thông đô thị theo mục tiêu đề ra Trong đó, đặc biệt chú trọng việc huy động các nguồn vốn ODA để thực hiện xây dựng các công trình giao thông đô thị trọng điểm

1.2.2.2 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý

Hệ thống pháp luật liên quan tới thu hút nguồn vốn ODA đầu tư xây dựng giao thông đô thị của nước tiếp nhận phải được củng cố và hoàn thiện các bộ Luật, văn bản pháp quy, chính sách liên quan Những lĩnh vực giao thông đô thị được khuyến khích đầu tư bao gồm: xây dựng, vận hành công trình kết cấu hạ tầng mới hoặc cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa, vận hành, quản lý các công trình: đường bộ, cầu, hầm và các công trình tiện ích có liên quan; đường sắt, đường xe điện; cảng hàng không, cảng sông, bến phà

1.2.2.3 Cơ chế ưu đãi, khuyến khích đầu tư

Nhiều chính sách ưu đãi về thuế, sử dụng đất, và các hình thức hỗ trợ của nước tiếp nhận được áp dụng nhằm khuyến khích nhà đầu tư đầu tư vào các dự án giao thông đô thị (tuỳ theo quy mô, tính chất, hình thức đầu tư, )

- Về thuế thu nhập doanh nghiệp: doanh nghiệp đầu tư phát triển đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng được hưởng mức thuế suất ưu đãi Dự án có quy mô lớn, công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo theo cơ chế đặc thù của nước tiếp nhận

- Về chính sách ngoại hối ngân hàng: tổ chức, doanh nghiệp được mua bán ngoại tệ ở các ngân hàng thương mại để đáp ứng các giao dịch vãng lai Đối với những dự án giao thông đô thị quan trọng, có tính chất quyết định đến việc phát triển kinh tế - xã hội, thì nước tiếp nhận đảm bảo cân đối đủ ngoại tệ cho doanh nghiệp hoạt động

- Về chính sách lao động: tổ chức, doanh nghiệp được quyền trực tiếp tuyển dụng lao động và tự thỏa thuận về mức lương với người lao động trên cơ sở mức lương tối thiểu do nước tiếp nhận nguồn vốn ODA quy định

- Về các hỗ trợ khác của nước tiếp nhận nguồn vốn ODA trong chính sách xúc tiến phát triển giao thông đô thị: Trong các dự án giao thông đô thị, mặt bằng dự án sẽ được chuyển giao cho các nhà đầu tư sau khi đã được giải phóng hoặc hỗ trợ chi phí phát sinh cho việc giải phóng mặt bằng, đền bù và tái định cư Hỗ trợ phí sử dụng trong những địa bàn có điều kiện khó khăn đối với nhà đầu tư để hoàn vốn

Hỗ trợ các chi phí liên quan tới việc thiết kế, khảo sát và tiến hành nghiên cưu khả thi dự án Các hình thức hỗ trợ khác như: hỗ trợ thu phí dịch vụ, bảo đảm cân đối hoặc hỗ trợ cân đối ngoại tệ, cũng được nước tiếp nhận có biện pháp bảo đảm cho nhà đầu tư trong lĩnh vực giao thông đô thị

1.2.2.4 Ban hành danh mục các dự án thu hút nguồn vốn ODA Để tạo thuận lợi trong việc thu hút nguồn vốn ODA phát triển giao thông đô thị, các cơ quan ở cấp Trung ương và địa phương xây dựng nhiều danh mục dự án giao thông kêu gọi đầu tư, cung cấp các thông tin cơ bản về các dự án này Trên cơ sở đó, ban hành danh mục các dự án về giao thông gồm: đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy đầu tư theo hình thức từ nguồn vốn ODA

1.2.3 Quản lý thu hút nguồn vốn ODA

1.2.3.1 Quản lý theo quy trình thu hút nguồn vốn ODA

Từ năm 2001 đến 2013, Việt Nam đã có 3 Nghị định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng ODA, đó là Nghị định 17/2001/NĐ-CP, Nghị định 131/2006/NĐ-CP, Nghị định 38/2013/NĐ-CP Ngay từ Nghị định 17/2001 đã có một điều quy định về thu hút và quản lý sử dụng ODA với trình tự 9 bước khác nhau Quy trình đó đã được cụ thể hóa, điều chỉnh cả về các bước và nội dung từng bước qua 3 Nghị định đã nói ở trên Hiện nay, quy trình thu hút và sử dụng ODA được thực hiện theo quy định tại Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ

Quy trình thu hút, vận động ODA được thực hiện theo các bước sau:

Bộ Kế hoạch - Đầu tư căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm chủ trì việc điều phối với các bộ, các cơ quan ngang bộ, các cơ quan thuộc chính phủ có liên quan để nghiên cứu chủ trương và phương hướng vận động ODA, soạn thảo quy hoạch ODA và lập các danh mục chương trình, dự án ưu tiên sử dụng ODA trình chính phủ phê duyệt

Sau khi quy hoạch ODA và các danh mục các chương trình dự án ưu tiên sử dụng ODA được Chính phủ phê duyệt; Bộ Kế hoạch - Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị và tổ chức các hoạt động vận động ODA thông qua:

- Hội nghị nhóm tư vấn hàng năm

- Các hội nghị điều phối viện trợ ngành

- Các cuộc trao đổi ý kiến về hợp tác phát triển với các nhà tài trợ

Các nhân t ố ảnh hưởng tới thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA

1.3.1 Các nhân tố khách quan

Nhân tố vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

Khi quyết định hỗ trợ nguồn vốn phát triển vào một quốc gia nào đó thì vị trí địa lý là một trong những yếu tố quan trọng Một nước có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lưu vận chuyển mới có thể trở thành bàn đạp để những nước đi đầu tư thực hiện mục đích của mình.Vì vậy nó có ý nghĩa như một lợi thế so sánh nhằm thu hút nguồn vốn ODA để phát triển giao thông đô thị

Cũng như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của nước tiếp nhận nguồn vốn hỗ trợ phát triển cũng trở thành một lợi thế so sánh nhằm thu hút nguồn vốn ODA Điều kiện tự nhiên có thể là các điều kiện về khoáng sản, đất, nguồn nước, khí hậu hay không gian của nước nhận nguồn vốn hỗ trợ Nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố đầu vào mà còn quyết định tính chất đầu ra

Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tài trợ: Các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp hay những thay đổi chính trị ở một quốc gia có tác động đến các hoạt động hỗ trợ phát triển cho các quốc gia khác Chẳng hạn, các quốc gia đang cung cấp ODA, do nền kinh tế gặp khủng hoảng, tỷ lệ thất nghiệp tăng hoặc có sự thay đổi về thể chế, có thể giảm mức cam kết ODA với các quốc gia nhận tài trợ

Các chính sách, quy chế của Nhà tài trợ: Nhìn chung, mỗi nhà tài trợ đều có chính sách và thủ tục riêng đòi hỏi các quốc gia tiếp nhận viện trợ phải tuân thủ khi thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA của họ Các thủ tục này thường khác nhau ở một số lĩnh vực như xây dựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, các thủ tục về đấu thầu, các thủ tục về giải ngân hay chế độ báo báo cáo định kỳ Các thủ tục này có thể khiến cho nhiều quốc gia tiếp nhận viện trợ lúng túng trong quá trình thực hiện dự án Tiến độ các chương trình dự án bị đình trệ, kéo dài hơn so với dự kiến, giảm hiệu quả đầu tư Vì vậy, việc hiểu biết và thực hiện đúng các chủ trương, hướng dẫn và quy định của từng Nhà tài trợ là một điều vô cùng cần thiết đối với các quốc gia tiếp nhận viện trợ

Môi trường cạnh tranh: Trong thời gian gần đây, tổng lượng ODA trên Thế giới đang có chiều hướng suy giảm, trong khi đó nhu cầu ODA của các nước đang phát triển tăng liên tục, nhất là sau các cuộc khủng hoảng kinh tế và các cuộc xung đột vũ trang khu vực Vì vậy, trên thế giới hiện đang diễn ra cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các nước đang phát triển để tranh thủ nguồn vốn ODA Vì vậy, để thu hút được nguồn vốn ODA trong thời gian tới đòi hỏi các quốc gia tiếp nhận viện trợ phải không ngừng nâng cao hơn nữa trình độ kinh nghiệm và năng lực của mình trong công tác quản lý, điều phối và thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn này

Nguồn lực về con người: Con người với trình độ lao động bằng tri thức, có kỹ năng hay lao động chân tay đều trở thành nguồn lực phục vụ cho các dự có nguồn vốn ODA Chi phí nhân lực (chi phí dùng cho đào tạo lương, bảo hiêm, phúc lợi) chiếm một bộ phận lớn trong tổng chi phí lưu động, bởi vì đây là yếu tố quyết định đến quản lý, vận hành của quá trình đầu tư Ở các nước đang phát triển chi phí nhân công rẻ do số lượng dồi dào, thường là lợi thế thu hút nguồn vốn ODA lúc ban đầu, nhưng trình độ công nhân lại là nhược điểm ở đây

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

Thông thường các nhà tài trợ đầu tư nguồn vốn ODA vào các nước có mối quan hệ chính trị tốt và sử dụng nguồn vốn ODA có hiệu quả Vì vậy, các nhân tố kinh tế chính trị của nước nhận tài trợ có ảnh hưởng lớn đến thu hút nguồn vốn ODA Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn ODA bao gồm:

Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tiếp nhận viện trợ: Trong môi trường này, các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, cơ chế quản lý kinh tế, sự ổn định chính trị, sẽ có những tác động trực tiếp đến quá trình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA Ví dụ, ở các quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, viện trợ tương đương 1% GDP có thể dẫn đến mức tăng trưởng bền vững tương đương 0,5% GDP Vì vậy, ổn định về mặt chính trị, tăng trưởng về kinh tế là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng để vận động, thu hút ODA cho đất nước và sử dụng ODA hiệu quả

Qui trình và thủ tục của nước tiếp nhận viện trợ: Đây là nhân tố quan trọng nhất tác động trực tiếp tới hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA Ở những quốc gia có quy trình và thủ tục thông thoáng, thuận lợi cho công tác thực hiện các chương trình, dự án ODA thì ở nơi đó các chương trình, dự án ODA sẽ triển khai thuận lợi, đúng tiến độ và phát huy tốt, qua đó sẽ làm tăng khả năng thu hút thêm nguồn vốn này

Năng lực của cán bộ hoạt động trong lĩnh vực thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA: Năng lực của các cán bộ thực hiện chương trình, dự án ODA cũng là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới công tác thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA Các cán bộ hoạt động trong lĩnh vực thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA cần phải có năng lực về đàm phán, ký kết dự án, triển khai thực hiện, quản lý nguồn vốn Điều này đòi hỏi các cán bộ phải có kiến thức chuyên môn sâu về pháp luật, kinh tế, kỹ thuật, ngoại ngữ Bởi vì trên thực tế, các hoạt động thực hiện dự án vừa phải tuân thủ các quy định, luật pháp của Chính phủ Việt Nam vừa phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn của Nhà tài trợ Ngoài năng lực công tác chuyên môn, các cán bộ quản lý dự án nhất thiết phải có phẩm chất trung thực, khách quan và có khả năng chịu đựng được áp lực cao trong công việc

Năng lực tài chính của các nước tiếp nhận viện trợ ODA: Đối với các chương trình dự án ODA, để tiếp nhận 1 USD vốn ODA thì các quốc gia tiếp nhận phải có ít nhất 0,15 USD vốn đối ứng (khoảng 15%) Ngoài ra, cũng cần một lượng vốn đầu tư nhất định từ ngân sách cho công tác chuẩn bị các chương trình, dự án Vì vậy, để thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA các quốc gia tiếp nhận vốn phải biết tăng cường và phát huy năng lực tài chính tự có.

Kinh nghiệm thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển giao thông đô thị ở một số thành phố tại Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh

Trong bối cảnh đầu tư công thắt chặt, vốn ngân sách hạn hẹp, nhưng Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo ra sự khác biệt thể hiện qua việc xây dựng cơ chế, chính sách đột phá trong thu hút nguồn vốn, giải phóng mặt bằng, mở rộng các hình thức đầu tư để tìm kiếm nguồn lực phát triển giao thông đô thị xứng đáng là trung tâm kinh tế năng động của cả nước Thành phố Hồ Chí Minh được coi là siêu đô thị có số dân xấp xỉ 10 triệu người, tỷ lệ dân nhập cư lớn; có khoảng 5 triệu xe gắn máy và

500.000 ô tô và hiện nay trung bình mỗi ngày Thành phố có khoảng 1.000 xe gắn máy, 100 ô tô đăng ký mới Điều này đang gây áp lực không nhỏ lên hạ tầng giao thông nội đô Đó là tình trạng kẹt xe, ùn tắc giao thông thường xuyên diễn ra, bất kể thời gian cao điểm hay thấp điểm Vấn nạn kẹt xe không những gây nên sự lãng phí lớn về kinh tế mà còn ảnh hưởng môi trường sống, sức khỏe của người dân vì khói bụi, tiếng ồn

Thực hiện chương trình giảm ùn tắc giao thông giai đoạn 2011-2015, nhiều công trình giao thông cấp bách như cầu Rạch Chiếc, cầu Phú Long, nút giao thông

Gò Dưa, đường ven kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, đường liên tỉnh lộ 25B (giai đoạn

2), cầu Băng Ky, cầu Đỏ, trục chính đường Bến Vân Đồn, đường Nguyễn Thị Thập nhanh chóng hoàn thành đưa vào sử dụng Đầu năm 2013, đơn vị thi công 2 cầu vượt bằng thép tại ngã tư Thủ Đức và nút giao thông Hàng Xanh hoàn thành vượt tiến độ 2 tháng, đã giúp giải quyết 2 điểm nóng ùn tắc trên xa lộ Hà Nội Để nâng cao năng lực vận chuyển hành khách, giải quyết nhu cầu đi lại cho người dân, bên cạnh cải thiện số lượng và chất lượng dịch vụ xe buýt, các đề án phát triển BRT (xe buýt nhanh), xe điện ngầm (metro) đang được Thành phố xây dựng và kêu gọi đầu tư Tháng 8/2012, tuyến metro số 1 dài gần 20km, đi qua các quận 1, 2, 9, Bình Thạnh, Thủ Đức và huyện Dĩ An (Bình Dương) được khởi công với tổng mức đầu tư 2,4 tỷ USD Công trình sẽ đưa vào sử dụng đầu năm 2018 Việc triển khai dự án tuyến metro số 1 ngoài đáp ứng nhu cầu đi lại, còn được kỳ vọng sẽ tác động mạnh mẽ đến sự phát triển đô thị dọc tuyến như quận 2, 9, Thủ Đức và thị xã Dĩ An (Bình Dương) Trong tương lai, tuyến metro này có thể được kéo dài đến TP Biên Hòa (Đồng Nai) và đấu nối với tuyến đường sắt liên vùng đến Thành phố Thủ Dầu Một (Bình Dương)

Các dự án kết cấu hạ tầng giao thông phụ thuộc vào 3 nguồn vốn chính là vốn ngân sách, vốn ODA và nguồn vốn xã hội hóa Về vốn ngân sách, khó khăn hiện nay của Thành phố Hồ Chí Minh là dù hàng năm Thành phố đóng góp 20% vào GDP và 30% vào tổng thu ngân sách, nhưng chi ngân sách cho đầu tư phát triển của TP chỉ chiếm khoảng 5% tổng chi ngân sách cả nước, đặc biệt là đầu tư cho giao thông Năm 2013 vốn ngân sách dành cho Sở Giao thông - Vận tải hơn

7.000 tỷ đồng, nhưng do có nhiều công trình cấp bách, trọng điểm phải làm nên nhu cầu vốn cao hơn rất nhiều Năm 2014, nhu cầu vốn lên đến 11.736 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư xây dựng cơ bản 9.561 tỷ đồng; vốn sự nghiệp duy tu, kiến thiết, kinh phí trợ giá xe buýt, chi hành chính sự nghiệp 3.625 tỷ đồng và vốn ODA 1.550 tỷ đồng Đối với nguồn vốn ODA, đây là nguồn vốn quan trọng để đầu tư các dự án lớn, mang tính chiến lược Đơn cử, đại lộ Đông Tây có tổng mức đầu tư 9.863 tỷ đồng, trong đó 6.393 tỷ đồng (chiếm 64,82%) là vốn vay ODA của chính phủ Nhật

Bản, vốn đối ứng từ ngân sách thành phố 3.470 tỷ đồng Tuyến metro số 1 có tổng vốn đầu tư khoảng 47.000 tỷ đồng, phần lớn là nguồn vốn ODA của Nhật Bản

Dự án vệ sinh môi trường lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè (giai đoạn 1) có tổng mức đầu tư 317 triệu USD chủ yếu vay từ Ngân hàng Thế giới và một phần vốn đối ứng của Thành phố Hồ Chí Minh Dự án nạo vét luồng Soài Rạp có tổng mức đầu tư 2.797 tỷ đồng, trong đó vốn tài trợ từ Vương quốc Bỉ 76 triệu EUR, vốn đối ứng từ ngân sách thành phố 624 tỷ đồng

Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương đi đầu trong việc kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư các dự án hạ tầng theo hình thức PPP, BOT, BTO, BT Đồng hành cùng doanh nghiệp, UBND TP và các sở, ban, ngành luôn kịp thời tháo gỡ khó khăn trong thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, hoàn vốn, tạo niềm tin cho doanh nghiệp khi bỏ ra số vốn lớn

1.4.2 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng

Năm 2013, thành phố Đà Nẵng đã ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ nhằm thu hút nguồn vốn ODA nhằm tiếp tục phát triển, hoàn thiện hạ tầng giao thông, triển khai các dự án đúng tiến độ, kịp thời hoàn thiện các thủ tục, đảm bảo giải ngân nhanh các nguồn vốn, nhất là các chương trình, dự án ưu tiên do Tổ Nghiên cứu chiến lược phát triển liên kết Đà Nẵng và vùng phụ cận đề xuất Tiếp tục huy động nguồn vốn ODA kết hợp với nhiều hình thức đầu tư để phát triển hạ tầng giao thông Hoàn thành dự án xây dựng và nâng cấp hệ thống tín hiệu giao thông, tiếp tục triển khai các hạng mục thuộc giai đoạn 2 dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên Tăng cường công tác xúc tiến các dự án ODA mới

Chính vì thế, để nâng cao năng lực quản lý và quy hoạch giao thông cho Đà

Nẵng, UBND Thành phố Đà Nẵng đã hợp tác với Tổ chức hợp tác doanh nghiệp Singapore (SCE) về tăng cường năng lực quản lý và quy hoạch giao thông được

Quỹ Temsek tài trợ 15,47 tỷ đồng thực hiện chương trình này SCE sẽ là đơn vị tư vấn cho Đà Nẵng về xây dựng chính sách, cách xác định chiến lược trong giao thông đô thị và cung cấp một đội ngũ chuyên gia của Singapore tham gia vào quá trình xây dựng quy hoạch giao thông vận tải Đà Nẵng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Đội ngũ tư vấn của Singapore sẽ đánh giá hiện trạng về giao thông Đà Nẵng từ đó nghiên cứu đề xuất áp dụng những bài học kinh nghiệm phát triển quy hoạch giao thông vận tải đô thị thành công của Singapore vào điều kiện của Đà

Nẵng, cùng Đà Nẵng xây dựng hệ thống giao thông hiện đại, đảm bảo phát triển bền vững về môi trường, kinh tế, xã hội trong tương lai Có được những thành công như vậy, Đà Nẵng đã có những cơ chế, chính sách thu hút nguồn vốn ODA như:

- Công tác tập trung rà soát và hoàn chỉnh quy hoạch các ngành, lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, thu hút đầu tư vào lĩnh vực giao thông của Thành Phố

- Thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ODA phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông

- Thực hiện cải cách hành chính, xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách để đẩy nhanh tiến độ xây dựng và quản lý khai thác hệ thống hạ tầng giao thông hiệu quả

- Nâng cao năng lực, trách nhiệm điều hành của bộ máy chính quyền các cấp, củng cố, tăng cường năng lực quản lý dự án để đáp ứng nhiệm vụ được giao

- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, lập danh mục các dự án giao thông đô thị để kêu gọi hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn ODA

1.4.3 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương

THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TRONG PHÁT

CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN

Ngày đăng: 14/03/2023, 11:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Châu (2001), Vốn nước ngoài và chiến lược phát triển kinh tế ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Khác
2. Nguy ễn Mạnh Kiểm - Lê Quang Hào (2013), Chính sách quản lý và sử dụng ngu ồn vốn nước ngoài trong xây dựng cơ bản tại một số nước Châu Á. NXB Xây d ựng, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương, (2010), Giáo trình Kinh tế Đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
4. Nguy ễn Văn Quảng (2012), Huy động các nguồn lực để thực hiện các dự án h ạ tầng giao thông trọng điểm, NXB Giao thông Vận tải, Hà Nội Khác
5. Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu, (2005), Giáo trình quản lý nhà nước về kinh t ế, NXB Lao động Xã hội Khác
6. Phạm Thị Túy (2007), Thu hút và sử dụng ODA vào phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Khác
7. Trang Th ị Tuyết (2011), Giáo trình quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, NXB Khoa h ọc và Kỹ thuật Khác
8. B ộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý và sử d ụng nguồn vốn ODA thời kỳ 2011-2015 và định hướng trong thời gian tới. Thông tin chuyên đề Khác
9. Bộ Giao thông vận tải (2012), Kế hoạch phát triển ngành giao thông vận tải giai đoạn năm 2011-2015. Thông tin chuyên đề Khác
10. B ộ Giao thông vận tải (2012), Chiến lược phát triển Giao thông Vận tải Việt Nam đến năm 2030. Thông tin chuyên đề Khác
11. Cục đầu tư nước ngoài - Bộ KH&ĐT (2015), Báo cáo tình hình thực hiện thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn năm 2011- 2015, Thông tin chuyên đề Khác
12. Quy ho ạch Phát triển Giao thông Vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050”; Quy ho ạch chung xây dựng Thủ đô và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh t ế- xã hội Thủ đô đến năm 2020, tầm nhìn 2030 Khác
13. S ở Giao thông Vận Tải - Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội (2011-2015), Báo cáo Khác
14. T ổng cục Thống kê - Niên giám thống kê Hà Nội (2011-2015), NXB Thống kê, Hà N ội Khác
15. UBND Thành ph ố Hà Nội. Báo cáo đánh giá kết quả 5 năm thực hiện nghị quy ết số 15 của Quốc hội (khoá XII) về điều chỉnh, mở rộng địa giới hành chính thủ đô Khác
16. UBND Thành ph ố Hà Nội (2011), Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 10/06/2011 v ề phát triển giao thông vận tải của thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 Khác
17. UBND Thành ph ố Hà Nội (2013), Đề án định hướng thu hút, quản lý và sử d ụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ giai đoạn 2013 - 2015 và những năm tiếp theo của Thành phố Hà Nội Khác
18. Vi ện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (2010), Nâng cao hiệu quả của ngu ồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam,Thông tin chuyên đề Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w