Soạn văn 10 bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt VnDoc com Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Soạn văn 10 bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt 1 Soạn bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt mẫu 1[.]
Trang 1Soạn văn 10 bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
1 Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt mẫu 1
1.1 Khái niệm
Chỉ toàn bộ lời ăn tiếng nói hàng ngày mà con người dùng trao đổi thông tin, suy nghĩ, ý nghĩ, tình cảm với nhau, đáp ứng nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống
1.2 Dạng biểu hiện
- Dạng nói: đối thoại, độc thoại, đàm thoại
- Dạng lời nói bên trong:
+ Độc thoại nội tâm: tự nói với mình không phát ra tiếng
+ Đối thoại nội tâm: tự tưởng tượng ra một người nào đó đang trò chuyện với mình, đối đáp như cuộc thoại
+ Dòng tâm sự: suy nghĩ bên trong mạch lạc
1.3 Luyện tập
a, Lời khuyên chân thành khi giao tiếp Câu ca dao khuyên mọi người nên sử dụng ngôn từ, cách nói năng đạt hiểu quả cao
+ Cần giữ phép lịch sự, tôn trọng với người nghe
+ Câu ca dao thể hiện đặc điểm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt luôn coi trọng mục tiêu thuyết phục tình cảm của người nghe
→ Rút ra bài học: Cần biết cách nói chuyện, lựa lời để giao tiếp đạt hiệu quả
Câu ca dao thứ hai: muốn biết vàng tốt hay xấu phải thử qua lửa, muốn biết chuông thử tiếng thấy độ vang
Con người thông qua lời nói biết được tính nết như thế nào, người nói thanh lịch,
có văn hóa hay sỗ sàng, cục cằn
Lời ăn tiếng nói chính là một trong những tiêu chí đánh giá phẩm chất con người Người “ngoan” là người biết nói khiêm nhường, nhã nhặn, biết kính trên nhường dưới
Trang 2b, Trong đoạn trích ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói tái hiện: Lời nói của nhân vật năm Hên (Bắt sấu rừng U Minh của nhà văn Sơn Nam)
Cách dùng từ ngữ:
- Nói tới vấn đề trong cuộc sống: chuyện bắt cá sấu
- Về từ ngữ:
+ Sử dụng từ ngữ đậm chất Nam Bộ: ghe, xuồng, rượt
+ Từ ngữ xưng hô thân mật: tôi- bà con…
+ Sử dụng nhiều câu tỉnh lược, kết hợp với câu cảm thán, câu hỏi, câu trần thuật
→ Cách sử dụng từ ngữ cho thấy tác giả là người Nam bộ, am hiểu nhiều nét đặc trưng về văn hóa, thói quen
2 Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt mẫu 2
2.1 Câu 1 (trang 113 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1)
Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt:
Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói trong cuộc sống hàng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm,… đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống
2.2 Câu 2 (trang 113 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1)
Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
- Ngôn ngữ sinh hoạt thể hiện chủ yếu ở dạng nói (độc thoại, đối thoại) một số trường hợp có cả dạng viết (nhật kí, thư từ, hồi ức cá nhân)
2.3 Câu 3 (trang 114 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1)
Luyện tập
a - Câu thứ nhất: Lời nói tuy không mất tiền mua nhưng khi giao tiếp, ta nên ứng
xử một cách khôn ngoan, nên biết khi nào cần nói thẳng, khi nào nên nói giảm, nói tránh, có như vậy lời nói của ta mới đạt được hiệu quả Tuy nhiên không thể vì làm vừa lòng nhau mà ta lại nói những lời xu nịnh hay đôi khi không phải lời nói thẳng
Trang 3nào cũng làm vừa lòng người nghe Vậy nên cần cân nhắc, “lựa lời” khi giao tiếp với mọi người
- Câu thứ hai: Trong cuộc sống, có nhiều tiêu chuẩn được đưa ra để đánh giá một con người Một trong những tiêu chí ấy là lời ăn tiếng nói – cái được bộc lộ trực tiếp ra bên ngoài Ở đây, câu nói có chỉ ra cách để nhận biết “người ngoan” – người không ngoan, khéo léo qua những lời nói họ sử dụng
b - Ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói của nhân vật
- Việc dung từ ngữ địa phương ở đây giúp người đọc cảm nhận được sự suồng sã, thân mật trong cách nói và từ đây người đọc có thể thấy rất rõ ràng nhân vật này là người Nam Bộ thông qua phương ngữ mà ông sử dụng
2.4 Luyện tập
Câu 1 (trang 127 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):
a - Tính cụ thể:
+ Cụ thể về không gian và thời gian: Không gian: rừng khuya; thời gian: giữa đêm khuya
+ Cụ thể về người nói và người nghe: “Nghĩ gì đấy Th.ơi Nghĩ gì mà đôi mắt đăm đăm nhìn qua bóng đêm” (sự phân thân đối thoại)
- Tính cá thể: biểu hiện ở giọng văn, cách dùng từ ngữ Nó cho ta thấy người viết nhật kí là một người có đời sống nội tâm phong phú, là người giàu tình cảm và có
ý thức trách nhiệm cao đối với công việc của mình
b Ghi nhật kí không chỉ giúp ta bộc lộ cảm xúc mà nó còn giúp ta chau dồi ngôn
từ, làm tăng khả năng diễn đạt, tránh các lỗi sai về chính tả, ngữ pháp
Câu 2 (trang 127 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh
hoạt:
- Từ xưng hô: mình, ta; cô, anh
- Ngôn ngữ đối thoại: “Mình về có nhớ ta chăng?”; “Hỡi cô yếm trắng lòa xòa”
Trang 4- Lời ăn tiếng nói hằng ngày: “Lại đây đập đất trồng cà với anh”, “hàm răng mình cười”
Câu 3 (trang 127 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):
Đoạn đối thoại của Đăm Săn với dân làng được mô phỏng phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, cũng có sự hô – đáp, sự luân phiên giữa người nói và người nghe, nhưng
ở đây lời nói có tính điệp từ, điệp ngữ: “Ai chăn ngựa hãy đi dắt ngựa! Ai giữ voi hãy đi bắt voi! Ai giữ trâu hãy đi lùa trâu về!”; “Ơ nghìn chim sẻ, ơ vạn chim ngói!” và mỗi câu văn đều có tính nhịp điệu, mang đậm chất sử thi, khác với lời ăn tiếng nói hằng ngày Điều này là do đoạn đối thoại trên là đoạn đối thoại trong một tác phẩm sử thi Một tác phẩm sử thi cần phải có sự nhịp nhàng, nhịp điệu để thích hợp với hình thức hát – kể Do đó đoạn đối thoại trong sử thi dù có mô phỏng phong cách ngôn ngữ sinh hoạt cũng không giống nhau hoàn toàn phong cách sinh hoạt
-