BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH BÀI THI MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Hình thức thi Tiểu luận Thời gian thi 1 ngày ĐỀ TÀI GIÁ TRỊ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC TRON[.]
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
- -
BÀI THI MÔN: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Hình thức thi: Tiểu luận
Thời gian thi: 1 ngày
ĐỀ TÀI GIÁ TRỊ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC TRONG GIAI ĐOẠN ĐỔI MỚI,
Họ và tên: Ngô Thị Thanh Huyền Mã sinh viên: 1873404050060 Khóa/Lớp: (tín chỉ) CQ56/41.02.LT1 (Niên chế): CQ56/41.02
Ngày thi: 28/08/2021 Ca thi: 18h00
Trang 2A MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục địch nghiên cứu 1
3 Kết cấu tiểu luận 1
B NỘI DUNG 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ 2
ĐỘC LẬP DÂN TỘC 2
1.1 Cơ sở hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc 2
1.2 Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc 2
1.2.1 Độc lập tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc Độc lập, tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa 2
1.2.2 Độc lập dân tộc phải là một nền độc lập thật sự, hoàn toàn, gắn với hòa bình, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước 3
1.2.3 Độc lập dân tộc phải được thế hiện trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội 3
1.2.4 Độc lập dân tộc phải đem lại cơm no, áo ấm và hạnh phúc cho mọi người dân 4
CHƯƠNG II VẬN DỤNG GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC TRONG GIAI ĐOẠN ĐỔI MỚI NƯỚC TA HIỆN NAY 4
2.1 Tầm quan trọng của giá trị Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc trong giai đoạn đổi mới, hội nhập ở nước ta hiện nay 4
2.2 Thực trạng quá trình bảo vệ nền độc lập dân tộc trong tình hình mới của Việt Nam 5
2.2.1 Thành tựu 5
2.2.2 Hạn chế 6
2.3 Nguyên nhân 7
2.3.1 Nguyên nhân khách quan 7
2.4 Giải pháp 8
KẾT LUẬN 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO 9
Trang 3A MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống toàn diện và sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin áp dụng vào điều kiện cụ thể của nước ta, thừa kế và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại Sự nghiệp cách mạng Việt Nam thắng lợi một phần to lớn là do có sự lãnh đạo của Đảng Hiện nay Đảng luôn phát huy được vai trò sức mạnh của mình, lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi mới Tuy nhiên, trong thực tiễn, vẫn còn nhiều hạn chế đòi hỏi phải đưa ra giải pháp để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ tình hình mới, xứng đáng với vai trò lãnh đạo của Đảng Vì thế thì độc lập dân tộc ngày càng quan trọng Và Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc vẫn còn nguyên giá trị trong thời đại hội nhập và đổi mới đất nước
Nhận thấy sự quan trọng của Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lâp dân tộc,
em tiến hành nghiên cứu đề tài : “Giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ
Chí Minh về độc lập dân tộc trong giai đoạn đổi mới, hội nhập ở nước ta hiện nay.” để làm sáng tỏ vấn đề trên
2 Mục địch nghiên cứu
Đề tài hướng tới việc làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của Đảng,
từ đó vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào sự nghiệp đổi mới của nước ta hiện nay, qua đó thấy được thực trạng về quá trình độc lập dân tộc trong giai đoạn đổi mới, hội nhập, đề cập đến vai trò của Đảng cũng như những giải pháp để Đảng thực hiện tốt vai trò của mình
3 Kết cấu tiểu luận
Ngoài phần mở đầu, kết cấu tiểu luận được chia thành 2 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận của Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc
Chương II: Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc trong giai đoạn đổi mới, hội nhập ở nước ta hiện nay
Trang 4B NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ
ĐỘC LẬP DÂN TỘC 1.1 Cơ sở hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc
Độc lập dân tộc không phải là vấn đề mới được bàn nhưng cái mới của chủ tịch Hồ Chí Minh là sự sáng tạo ở cách tiếp cận, cách tiếp cận từ quyền con người suy ra từ quyền dân tộc, các quyền tự do cá nhân được ghi trong tuyên ngôn độc lập tư sản Người tiếp cận Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ:
“Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền
không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc …” và Tuyên ngôn dân quyền và
nhân quyền 1789 của Cách mạng Pháp: “Người ta sinh ra tự do, bình đẳng về
quyền lợi và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi” Kề thừa tư
tưởng ở 2 bản tuyên ngôn đó, Hồ Chí Minh đã đưa ra chân lý bất di bất dịch về
quyền cơ bản của các dân tộc: “ Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra
bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do…
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được” Vì vậy, không có một dân tộc nào
có quyền đi xâm lược một dân tộc khác
1.2 Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc 1.2.1 Độc lập tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất
cả các dân tộc Độc lập, tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa
Độc lập, tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa Hồ Chí
Minh nói : “Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ quốc tôi, đấy là tất cả
những điều tôi muốn; đấy là tất cả những điều tôi hiểu.” Chứng kiến tội ác dã
man của chủ nghĩa thực dân với các dân tộc thuộc địa Người nhận thấy rằng “
Mỗi dân tộc không có quyền bình đẳng là do dân tộc đó mất độc lập tự do” Vì
Trang 5vậy, đối với mỗi người dân mất nước cái quý nhất trên đời là độc lập của Tổ
quốc, tự do của nhân dân Người đã từng nói “Tôi chỉ có một ham muốn, ham
muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do” hay “Cái mà tôi cần nhất trên đời là đồng bào tôi được tự do, tổ quốc tôi được độc lập” Sau 30 năm bôn ba tìm đường cứu nước với bao khó
khăn và nguy hiểm Người trở về lãnh đạo cách mạng Việt Nam Tháng 8-1945
Hồ Chí Minh đúc kết ý chí đấu tranh cho độc lập tự do của nhân dân trong câu
nói bất hủ: “Dù có phải hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy trường sơn
cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập dân tộc” Như vậy “độc lập, tự do
là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc bị áp bức trên thế giới và là khát vọng lớn nhất của dân tộc Việt Nam” đó là tư tưởng đúng
đắn, không chỉ với đương thời mà cho đến nay tư tưởng đó vẫn là chân lí của thời đại
1.2.2 Độc lập dân tộc phải là một nền độc lập thật sự, hoàn toàn, gắn với hòa bình, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước
Trên con đường cứu nước Bác đã nhìn thấy rõ nhu cầu của đất nước đó là
độc lập dân tộc, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Ngay trong tác phẩm “Bản án
chế độ thực dân Pháp” Bác đã khẳng định một chân lý “Nước Nam là một khối thống nhất có chung một dân tộc, chung một dòng máu, chung một phong tục, chung một lịch sử, chung một truyền thống, chung một giọng nói” Trong quá
trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, ở tất cả các giai đoạn lịch sử cách mạng, Người chỉ rõ chỉ giải phóng hoàn toàn dân tộc, khi toàn thể dân tộc Việt Nam được giải phóng và sự đảm bảo của một dân tộc được giải phóng khi Tổ quốc được thống nhất
1.2.3 Độc lập dân tộc phải được thế hiện trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
Theo Hồ Chí Minh khẳng định: Độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của các dân tộc Độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự, hoàn
Trang 6toàn và triệt để trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quân
sự, ngoại giao, an ninh, quốc phòng, … Trong đó độc lập về chính trị và độc lập
về kinh tế là quan trọng nhất Và độc lập còn gắn liền với quyền tự quyết của dân tộc
1.2.4 Độc lập dân tộc phải đem lại cơm no, áo ấm và hạnh phúc cho mọi người dân
Độc lập thật sự phải thể hiện ử cuộc sống ấm no, tư do và hạnh phúc của
nhân dân Người khẳng định “Nếu nước độc lập mà dân không được hưởng
hạnh phúc tự do thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì” Độc lập phải gắn liền
với hạnh phúc của mỗi người dân “Ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được
học hành” Độc lập phải gắn với hạnh phúc, tự quyết dân tộc Có thể khẳng định
rằng, trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh, Người luôn coi độc lập gắn liền với tự do và hạnh phúc của nhân dân
Ngoài bốn nội dung cơ bản trên, thì độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội và kiên quyết chống lại mọi sự xâm phạm quyền độc lập dân tộc và thống nhất lãnh thổ
CHƯƠNG II VẬN DỤNG GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC TRONG GIAI ĐOẠN ĐỔI MỚI NƯỚC
TA HIỆN NAY 2.1 Tầm quan trọng của giá trị Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc trong giai đoạn đổi mới, hội nhập ở nước ta hiện nay
Gần 30 năm kể từ lúc ra đi cho đến khi trở về Tổ quốc,Chủ tịch Hồ Chí Minh muôn vàn kính yêu đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử cao cả, mang đến cho nhân dân Việt Nam ngọn cờ và khát vọng độc lập dân tộc Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc luôn là quan điểm đúng đắn, vừa gắn với mục tiêu lớn của thời đại, vừa phù hợp với ý nguyện của nhân dân ta; gắn với đặc điểm tình hình của mỗi giai đoạn khác nhau của cách mạng Việt Nam Trong tiến trình đổi
Trang 7mới, Đảng ta nhận diện ngày càng rõ hớn vấn đề độc lập dân tộc và CNXH trước bối cảnh toàn cầuu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng
2.2 Thực trạng quá trình bảo vệ nền độc lập dân tộc trong tình hình mới của Việt Nam
2.2.1 Thành tựu
1) Đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế
Trong giai đoạn mới, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục được khẳng định với vai trò đưa đất nước ra khỏi kinh tế - xã hội, kinh tế tăng trưởng tương đói nhanh và ổn định, cơ sở vật chất – kỹ thuật được tăng cường, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện Nếu như giai đoạn đầu đổi mới (1986-1990), mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm chỉ đạt 4,4% thì giai đoạn 1996 – 2000, tốc độ tăng trưởng đã đạt 7% Trong năm 2020, phần lớn các nước có mức tăng trưởng âm hoặc đi vào trạng thái do tác động của dịch Covid – 19 nhưng kinh tế Việt Nam vẫn có tăng trưởng dương 2,91% góp phần làm cho GDP trong 5 năm qua tăng trung bình 5,9% / năm, thuộc nhóm nước có tốc
đọ tăng trưởng cao nhất khu vực trên thế giới
2) Tạo được một số chuyển biến tích cực về mặt xã hội
Đời sống vật chất của phần lớn nhân dân được cải thiện Số hộ có thu nhập trung bình và số hộ giàu tăng lên, số hộ nghèo giảm Trình độ dân trí và mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân được nâng lên Chủ trương đền ơn đáp nghĩa đối với người có công với nước được toàn dân hưởng ứng, phong trào xóa đói giảm nghèo và các hoạt động từ thiện ngày càng mở rộng, đang trở thành một nét đẹp mới trong xã hội ta
Lòng tin của nhân dân vào chế độ và tiền đồ của đất nước, vào Đảng và Nhà nước được nâng lên
3) Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh
Trang 8Đảng đã định rõ phương hướng, nhiêm vụ và quan điểm chỉ đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, tiếp tục thực hiện có kết quả điều chỉnh chiến lược quốc phòng, an ninh
4) Thực hiện đổi mới quan trọng về hệ thống chính trị
Trên cơ sở Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta đã từng bước cụ thể hóa đường lối đổi mới trên các lĩnh vực, củng cố Đảng và chính trị, tư tưởng, tổ chức, tăng cường vai trò của Đảng trong xã hội
5) Phát triển mạnh mẽ quan hệ đối ngoại, tham gia tích cực và đời sống cộng đồng quốc tế
Chúng ta đã triển khai tích cực và năng động đường lối đôi ngoại độc lập tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa Hiện nay Việt Nam đã thiết lập ngoại giao với 185 quốc gia, thiết lập kinh tế với 220 thị trường Hòa bình và hợp tác vẫn là xu thể chủ đạo trong quan hệ quốc tế
2.2.2 Hạn chế
Bên cạnh những thành tựu, kết quả đạt được, chúng ta cò nhiều hạn chế như:
1) Kinh tế phát triển chưa bền vững Chúng ta lại chưa thực hiện tốt cần kiệm trong sản xuất, tiết kiệm tiêu dùng, dồn vốn cho đầu tư phát triển
Đến nay nước ta vẫn còn là một trong những nước có trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp Sử dụng nguồn lực còn phân tán, kém hiệu quả, chưa kiên quyết tập trung cho các chương trình,
dự án kinh tế - xã hội cấp thiết
2) Tình hình xã hội còn nhiều tiêu cực và nhiều vấn đề phải giải quyết
Nạn tham nhũng, buôn lậu lãng phí của công chưa ngăn chặn được Tiêu cực trong bộ máy nhà nước, Đảng và đoàn thể, trong các doanh nghiệp nhà
Trang 9nước, nhát là trên các lĩnh vực nhà đất, xây dưng cơ bản, xuất nhập khảu và cả trong hoạt động của nhiều cơ quan thi hành phát luật … nghiêm trọng kéo dài Đời sông một bộ phận nhân dân, nhất là ở một số vùng đồng bào dân tộc miền núi còn quá khó khăn Trật tự an toàn xã hội phức tạp
3) Quản lý nhà nước về kinh tế, xã hội còn yếu
Hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách chua đồng bộ và nhất quán, thực hiện chưa nghiêm Công tác tài chính – ngân hàng, quản lý đất đai còn nhiều yếu kém; thủ tục hành chính… đổi mới chậm Lạm phát tuy được kiềm chế nhưng chưa vững chắc
4) Hệ thống chính trị còn nhiều nhược điểm
Bộ máy Đảng, Nhà nước, đoàn thể chậm; còn nhiều biểu hiện quan liêu, vi phạm trọng quyền dân chủ của nhân dân Điều đang lo ngại là không ít cán bộ, đản viên phai nhạt lý tưởng cách mạng, tha hóa về phẩm chất, đạo đức;
sức chiến đấu của một bộ phận tổ chức cơ sở Đảng suy yếu
2.3 Nguyên nhân
2.3.1 Nguyên nhân khách quan
Do ảnh hưởng tiêu cực của quá trình đổi mới, chuyển từ kinh tế trung quan liêu, bao cấp sang kinh tế thị trường, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tiếp đến là do sự chống phá của các thế lực thù địch trong việc tăng
cường hoạt động chống phá, chia rẽ nội bộ Đảng và phá hoại mối quan hệ gắn
bó giữa Đảng với nhân dân
2.3.2 Nguyên nhân chủ quan
Do cán bộ, đảng viên thiếu tu dưỡng rèn luyện, giảm sút ý chí chiến đấu, quên đi trách nhiệm, bổn phận trước Đảng, trước nhân dân Công tác vận động quần chúng của Đảng chưa đổi mới phù hợp với yêu cầu của giai đoạn cách mạng mới; chưa đấu tranh có hiệu quả chống bệnh quan liêu và tệ tham nhũng Chủ nghĩa cá nhân phát triển cũng chính là những nguyên nhân gây ra sự tồn tại của hạn chế trên
Trang 102.4 Giải pháp
Đây là những giải pháp tiêu biểu, cần được chú trọng và đặt mục tiêu hàng đầu trong công cuộc đổi mới và hội nhập của nước ta trong giai đoạn hiện nay, đó là:
Thứ nhất, đổi mới, củng cố tăng cường phương thức lãnh đạo của
Đảng và Nhà nước trên mọi lĩnh vực
Thứ hai, xác định đúng đắn các vấn đề đặt ra trong thơi kỳ đổi mới để
từ đó lựa chọn con đường, mục tiêu mọi mặt Nhất là trong tình hình dịch Covid – 19, hiện nay cần có những chính sách để giữ vững ổn định kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại… trong thời buổi dịch bệnh khó khăn
Thứ ba, giáo dục và rèn luyện cán bộ, đảng viên học đi đôi với hành;
nâng cao kiến thức gắn liền với củng cố, phát triển bản lĩnh, quyết tâm chính trị
Thứ tư, trong thời đại toàn cầu hóa cần hết sức quan tâm đến mối quan
hệ giữa chủ nghĩa yêu nước chân chính với hợp tác quốc tế
KẾT LUẬN
Hồ Chí Minh là tấm gương mẫu mực cho các thế hệ đời sau noi theo
Tư tưởng của Hồ Chí Minh cùng với chủ nghĩa Mác – Lênin là nền tảng tư tưởng, là kim chỉ nam cho hành động của Đảng và nhân dân ta, tiếp tục soi sáng cho sự nghiệp đổi mới của nhân dân ta trong thời đại ngày nay Nghiên cứu và làm rõ tư tưởng độc lập dân tộc của Hồ Chí Minh giúp chúng ta có cái nhìn sâu sắc về một khía cạnh trong tư tưởng chân thật mà vĩ đại của Người, đồng thời có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh Tư tưởng về độc lập dân tộc đã trở thành tài sản vô giá cơ sở lý luận cho việc kiên trì, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng ta Đó là nguồn sức mạnh trong sự nghiệp xây dựng một xã hội Việt Nam mới, xã hội chủ nghĩa: dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh