1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng dự án trung tâm thương mại và dịch vụ dầu khí đà nẵng

101 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng dự án trung tâm thương mại và dịch vụ dầu khí Đà Nẵng
Tác giả Đinh Văn Nam
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Những khái niệm cơ bản về đầu tư (0)
    • 1.1.1 Khái niệm về đầu tư (13)
    • 1.1.2 Các đặc điểm chính của hoạt động đầu tư (13)
    • 1.1.3 Chi phí và kết quả đầu tư (14)
  • 1.2 Tổng quan về dự án đầu tư (15)
    • 1.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư (15)
    • 1.2.2 Đặc trưng của dự án đầu tư (16)
    • 1.2.3 Phân loại dự án đầu tư (16)
    • 1.2.4 Chu kỳ của dự án đầu tư (17)
  • 1.3 Cơ sở lý thuyết phân tích hiệu quả dự án đầu tư (21)
    • 1.3.1 Mục đích và tác dụng của nghiên cứu tài chính (21)
    • 1.3.2 Nội dung nghiên cứu tài chính dự án đầu tư (22)
    • 1.3.3 Lập bảng thông số cơ bản của dự án (26)
    • 1.3.4 Lập các báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm hoặc từng giai đoạn của đời dự án (26)
    • 1.3.5 Tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án (34)
  • 1.4 Phân tích hiệu quả dự án trong điều kiện rủi ro (40)
    • 1.4.1 Khái niệm và đặc trưng của rủi ro (40)
    • 1.4.2 Nguyên nhân của rủi ro, phân loại rủi ro (40)
    • 1.4.3 Các phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư (41)
    • 1.4.4 Phương pháp phân tích độ nhạy (42)
  • 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư (44)
    • 1.5.1 Yếu tố bên ngoài (44)
    • 1.5.2 Yếu tố bên trong (47)
  • 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế xã hội (0)
    • 1.6.1 Lợi ích kinh tế - xã hội và môi trường (48)
    • 1.6.2 Chi phí kinh tế - xã hội (gọi tắt là chi phí kinh tế) (49)
    • 1.6.3 Mục tiêu và tác dụng của nghiên cứu kinh tế – xã hội và môi trường (50)
  • Chương 2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DẦU KHÍ ĐÀ NẴNG (0)
    • 2.1.1 Giới thiệu về Tổng Công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt (52)
    • 2.1.2 Nhu cầu sử dụng văn phòng làm việc của Tổng Công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (54)
    • 2.1.3 Nhu cầu văn phòng làm việc cho các đối tác nhà thầu hoạt động dầu khí tại Vũng Tàu thuê (54)
    • 2.1.4 Phân tích thị trường văn phòng cho thuê (54)
    • 2.2 Quy mô đầu tư xây dựng (63)
      • 2.2.1 Quy mô đầu tư xây dựng (63)
      • 2.2.2 Các yêu cầu về công năng công trình (64)
      • 2.2.3 Các hạng mục công trình (64)
    • 2.3 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn (67)
      • 2.3.1 Những căn cứ lập tổng mức đầu tư (67)
      • 2.3.2 Tổng mức đầu tư (68)
      • 2.3.3 Nguồn vốn (68)
      • 2.3.4 Cơ sở tính giá bán căn hộ (0)
    • 2.4 Phân tích kinh tế tài chính (74)
      • 2.4.1 Các dữ liệu phân tích, tính toán (74)
    • 2.5 Phân tích hiệu quả kinh tế của dự án (85)
      • 2.5.1 Hiệu quả kinh tế (86)
      • 2.5.2 Hiệu quả xã hội (0)
  • Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO HIỆU QUẢ DỰ ÁN TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DẦU KHÍ ĐÀ NẴNG (88)
    • 3.1 Phân tich hiệu quả dự án trong điều kiện có rủi ro (0)
      • 3.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án (88)
      • 3.1.2 Áp dụng tính toán độ nhạy theo các yếu tố ảnh hưởng (90)
    • 3.2 Mốt số giải pháp đảm bảo hiệu quả dự án (93)

Nội dung

Đầu tư theo nghĩa rộng: là hoạt động sữ dụng tài nguyên trong một thời gian tương đối dài nhằm thu lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội, là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hàn

Những khái niệm cơ bản về đầu tư

Khái niệm về đầu tư

Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực như tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất để nhằm mục đích tái sản xuất đơn giản hoặc mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Đầu tư rộng hơn bao gồm việc khai thác tài nguyên trong một khoảng thời gian dài nhằm đạt lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội, đồng thời phản ánh sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để đạt được các mục tiêu trong tương lai.

Các nguồn lực như tiền bạc, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ đóng vai trò quan trọng trong quá trình đầu tư nhằm tạo ra các kết quả tích cực Những kết quả này có thể bao gồm sự gia tăng của tài sản vật chất, tài sản chính hoặc tài sản trí tuệ, cùng với nguồn nhân lực có năng suất cao hơn, đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế và toàn xã hội Đối với doanh nghiệp, đầu tư đơn giản là việc bỏ vốn kinh doanh nhằm kỳ vọng thu được lợi nhuận trong tương lai, giúp mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm phát triển kinh tế xã hội, từ đó tạo ra các hiệu quả tích cực góp phần vào mục tiêu phát triển quốc gia Việc này không chỉ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế mà còn cải thiện các điều kiện xã hội, nâng cao đời sống cộng đồng và thúc đẩy tiến bộ toàn diện của đất nước Chính vì vậy, đầu tư đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của quốc gia, góp phần xây dựng một nền kinh tế ổn định và phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

Các đặc điểm chính của hoạt động đầu tư

Để bắt đầu kinh doanh hoặc phát triển dự án, cần phải có vốn, trong đó vốn có thể được biểu đạt dưới nhiều hình thức như tiền mặt, máy móc thiết bị, nhà xưởng, các công trình xây dựng, quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, cùng với giá trị sử dụng đất, mặt nước, mặt biển và các nguồn tài nguyên khác Ngoài ra, vốn còn bao gồm các nguồn vốn từ Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần và các khoản vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn phù hợp với mục tiêu của dự án hoặc hoạt động kinh doanh.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu hiện trên hai mặt: lợi ích tài chính

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Chi phí và kết quả đầu tư

Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra hai loại chính:

Chi phí đầu tư cố định bao gồm đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở phụ trợ, tiện ích và các chi phí trước vận hành (preoperating cost), đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tổng vốn đầu tư ban đầu cho dự án sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng.

Chi phí trước vận hành, dù không trực tiếp tạo ra tài sản hoặc phương tiện phục vụ hoạt động đầu tư, nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc chi trả các khoản chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc xây dựng và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư Thường thì các chi phí này phụ thuộc vào công suất lắp đặt của dự án, góp phần đảm bảo hiệu quả và khả năng sinh lời lâu dài của dự án đầu tư.

Vốn lưu động ban đầu là các chi phí cần thiết để tạo ra tài sản lưu động ban đầu và đảm bảo dự án hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật đã đề ra Chi phí này thường phụ thuộc vào quy mô vận hành của dự án, giúp đảm bảo sự linh hoạt và hiệu quả trong quá trình triển khai và vận hành.

Kết quả đầu tư thể hiện mục tiêu đầu tư qua các lợi ích cụ thể, bao gồm kết quả tài chính, kinh tế và xã hội Một số kết quả có thể đo lường chính xác dễ dàng, trong khi những kết quả khác lại rất khó hoặc không thể lượng hóa Việc đánh giá kết quả và chi phí dự án đầu tư gặp nhiều thách thức do các số liệu dự kiến cho một khoảng thời gian dài trước khi thực hiện, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế biến động liên tục.

Tổng quan về dự án đầu tư

Khái niệm về dự án đầu tư

Có nhiều cách định nghĩa dự án đầu tư: tùy theo mục đích mà nhấn mạnh một khía cạnh nào đó:

Dự án ngân hàng thế giới (World Bank) bao gồm tổng thể các chính sách và hoạt động liên quan đến chi phí, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định Những chiến lược này giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đảm bảo các mục tiêu phát triển của dự án được thực hiện một cách hiệu quả Việc xây dựng dự án cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động và chính sách để tối ưu hóa kết quả cuối cùng.

Theo Quy chế quản lý đầu tư, xây dựng và đấu thầu, dự án là tập hợp các đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo các đối tượng nhằm đạt được sự tăng trưởng về quy mô, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định.

Theo luật đầu tư, dự án được hiểu là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn nhằm thực hiện hoạt động đầu tư trên một địa bàn nhất định trong một khoảng thời gian cụ thể Việc xác định rõ ràng về thời gian và địa điểm giúp các nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng về quy mô và phạm vi của dự án Các dự án đầu tư không chỉ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương mà còn tạo ra cơ hội việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng Hiểu đúng về khái niệm dự án theo luật đầu tư là yếu tố then chốt để đảm bảo các hoạt động đầu tư được thực hiện đúng quy định và mang lại hiệu quả cao.

Dự án là một nỗ lực lớn và phức tạp, gồm nhiều công việc liên quan chặt chẽ với nhau để đạt được mục tiêu cụ thể trong thời gian xác định Dự án cần có kế hoạch rõ ràng, nguồn lực được phân bổ hợp lý và hoàn thành theo mục tiêu đã đề ra, phản ánh tính tổ chức và sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành phần.

Dự án đầu tư là một chuỗi các hoạt động kinh tế đặc thù nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, sử dụng các phương pháp và phương tiện cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Đặc trưng của dự án đầu tư

Mang tính chất tạm thời: có vòng đời giới hạn với các đặc tính ở các giai đoạn khác nhau

Có tính duy nhất: mỗi dự án có một mục tiêu, nhiệm vụ, con người, lịch trình, vấn đề khác nhau

Có mục tiêu rỏ ràng, xác định cụ thể

Là một hoạt động phức tạp các hoạt động phức tạp với sự tham gia của nhiều người, tổ chức với nhiều chức năng khác nhau

Là một thực thể được tạo mới, xuất hiện lần đầu

Bao gồm những thay đổi và rủi ro do bản thân dự án hoặc do môi trường bên ngoài

Phân loại dự án đầu tư

Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư dựa trên mục đích và phạm vi xem xét, nhưng trong bài viết này, chúng tôi tập trung vào phương pháp phân loại liên quan đến yêu cầu lập, thẩm định và quản lý dự án theo các quy định pháp luật hiện hành và tài liệu quản lý dự án đầu tư.

Các nguồn vốn đầu tư dự án đa dạng, bao gồm vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng được nhà nước bảo lãnh, vốn huy động từ doanh nghiệp và các nguồn vốn khác Ngoài ra, có thể triển khai dự án bằng các phương thức đầu tư dựa trên hỗn hợp các nguồn vốn để tối ưu hóa khả năng tài chính và đảm bảo hiệu quả đầu tư.

Dự án được phân loại dựa trên các luật hiện hành như Luật Đầu tư, Luật Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài (FDI) tại Việt Nam để xác định phạm vi và quy trình đầu tư phù hợp.

- Theo hình thức đầu tư: Tự đầu tư, Liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, BOT, …

- Theo các hình thức thực hiện đầu tư: Xây dựng, Mua sắm, Thuê …

- Theo lĩnh vực đầu tư: Dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển cơ sở hạ tầng, văn hoá xã hội …

- Phân loại theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư

Trong lĩnh vực đầu tư trong nước, gồm có 4 loại dự án chính, trong đó dự án quan trọng cấp quốc gia được Quốc hội phê duyệt chủ trương và cho phép đầu tư Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C dựa trên quy định quản lý đầu tư và xây dựng Đối với đầu tư nước ngoài, các dự án được phân thành 3 loại gồm loại A, B, và loại phân cấp cho các địa phương, giúp quản lý hiệu quả các hoạt động đầu tư quốc tế.

Chu kỳ của dự án đầu tư

Chu kỳ của dự án đầu tư gồm các bước hoặc giai đoạn từ khi ý tưởng dự án mới hình thành cho đến khi hoàn thành và chấm dứt hoạt động, giúp đảm bảo quản lý hiệu quả và thành công của dự án Quá trình này trải qua ba giai đoạn chính: lập kế hoạch, thực hiện và vận hành, mỗi giai đoạn có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo dự án đạt được mục tiêu đã đề ra Việc hiểu rõ các bước này giúp các nhà đầu tư và quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn để tối ưu hóa hiệu quả và rủi ro dự án đầu tư.

- Vận hành các kết quả đầu tư

Quy trình công việc của từng giai đoạn dự án biến đổi tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư như sản xuất kinh doanh, hạ tầng, hoặc nông nghiệp, cũng như đặc điểm tái sản xuất như đầu tư chiều rộng hay chiều sâu và thời gian đầu tư dài hạn hay ngắn hạn.

1.2.4.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn tiền dự án, còn gọi là giai đoạn chuẩn bị, giúp xác định rõ ràng các kết quả mong đợi từ dự án, được thể hiện trong hợp đồng và làm cơ sở cho cam kết giữa chủ dự án và giám đốc dự án Kết quả của giai đoạn này là quyết định xem dự án có nên bắt đầu hay không, đảm bảo sự chuẩn bị kỹ lưỡng cho tiến trình thực hiện dự án.

Nghiên cứu cơ hội đầu tư là bước đầu nhận diện và xác định dự án dựa trên cảm tính trực quan của nhà đầu tư phù hợp với quy hoạch định hướng của vùng, khu vực hoặc quốc gia, cùng với quy hoạch phát triển ngành Giai đoạn này kết thúc bằng một kế hoạch chỉ đạo về hướng đầu tư, hình thành tổ chức nghiên cứu Phần lớn, đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ các yếu tố cơ bản của dự án, trong đó xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả để làm cơ sở xem xét và lựa chọn dự án phù hợp.

Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những nội dung chủ yêu sau:

Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết phải đầu tư dựa trên các điều kiện thuận lợi như nguồn lực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên dồi dào, lao động có trình độ, cùng với thị trường tiêu thụ rộng lớn Đồng thời, các yếu tố khó khăn như điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và chính sách đầu tư chưa ổn định cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả đầu tư dài hạn Các chính sách của nhà nước, điều kiện tự nhiên và phát triển ngành kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của vùng đất và lĩnh vực kinh doanh.

- Dự kiến quy mô và lựa chọn hình thức đầu tư

Chọn khu vực và địa điểm phù hợp dựa trên nghiên cứu nhu cầu và diện tích sử dụng, đồng thời giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường, xã hội và vấn đề tái định cư.

- Phân tích sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng

Phân tích tài chính giúp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, các nguồn vốn phù hợp, phương án huy động vốn hiệu quả, cũng như khả năng hoàn vốn, trả nợ và trả lãi của dự án, hỗ trợ đưa ra quyết định đầu tư chính xác và tối ưu hóa lợi nhuận.

- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư trên quản điểm của chủ đầu tư, của xã hội và của nhà nước

Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội của dự án cho thấy dự án có khả năng đóng góp đáng kể vào GDP quốc gia, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, và đem lại lợi ích ngoại tệ đáng kể từ hoạt động xuất khẩu hoặc đầu tư Đồng thời, dự án sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động địa phương, giúp nâng cao đời sống cộng đồng và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững.

Nghiên cứu khả thi (NCKT)

Nghiên cứu khả thi là bước phân tích toàn diện các yếu tố của dự án, dựa trên thông tin chính xác và chi tiết hơn so với nghiên cứu tiền khả thi Đây là cơ sở quyết định đầu tư và hướng dẫn triển khai dự án thực tế, giúp đảm bảo tính khả thi và thành công của dự án.

Nghiên cứu khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư

- Lựa chọn hình thức đầu tư

- Lập chương trình sản xuất và chương trình đáp ứng nhu cầu

- Các phương án địa điểm cụ thể (Trong đó có đề xuất giải pháp hanh chế tới mức tối thiểu ảnh hưởng đến môi trường và xã hội)

- Phương án giải phóng mặt bằng

Trong quá trình lựa chọn phương án kỹ thuật, việc phân tích kỹ lưỡng các giải pháp xây dựng và thiết kế sơ bộ đóng vai trò quan trọng để đảm bảo tính khả thi và tối ưu hóa hiệu quả dự án Việc đề xuất các phương án phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên Các giải pháp này cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và phù hợp với tình hình thực tế của khu vực, đồng thời đảm bảo tính bền vững trong quá trình thực hiện dự án Việc lựa chọn các phương án kỹ thuật phù hợp không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao khả năng kiểm soát và giám sát môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành.

Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn phù hợp với tiến độ dự án là bước quan trọng để đảm bảo hiệu quả và khả thi của dự án Việc xây dựng phương án hoàn trả vốn đầu tư, đặc biệt đối với các dự án yêu cầu thu hồi vốn, giúp xác định lộ trình và phương thức hoàn vốn phù hợp, đảm bảo cân đối tài chính và tối ưu hóa lợi ích cho nhà đầu tư.

- Phương án quản lý khai thác dự án, sử dụng lao động

- Phân tích hiệu quả đầu tư

- Các mốc thời gian thực hiện dự án: Mốc thời gian đầu thầu, thời gian khởi công, thời gian hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án

- Xác định chủ đầu tư

- Mối quan hệ của các cơ quan liên quan đến dự án

1.2.4.2 Giai đoạn thực hiện dự án

Giai đoạn thực hiện dự án là quá trình biến các dự định đầu tư thành hiện thực, đưa dự án vào hoạt động trong đời sống kinh tế xã hội Quá trình này bao gồm nhiều bước liên tiếp hoặc xen kẽ nhau, từ việc thiết kế dự án cho đến khi vận hành và khai thác hiệu quả, đảm bảo chuyển đổi thành công từ ý tưởng sang thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thực hiện dự án là bước quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng, tiến độ và hiệu quả đầu tư Quá trình này đòi hỏi các hoạt động phải được quản lý chặt chẽ để đảm bảo mục tiêu đề ra Việc thực hiện đúng kế hoạch giúp giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả và đảm bảo dự án đạt được kết quả mong muốn.

Công tác của chủ đầu tư:

- Xin giao đật hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước

- Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Mua sắm thiết bị và công nghệ

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát

- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thật (TKKT) tổng dự toán

- Tổ chức đầu thầu thi công xây lắp, mua sắm thiết bị công trình

Công tác của tổ chức xây lắp

Để chuẩn bị cho công tác thi công xây dựng, cần đảm bảo đầy đủ các điều kiện như thi công xây lắp, san lấp mặt bằng cho các dự án điện nước, nhà xưởng, kho tàng, bến cảng, đường xá, lán trại tạm và các công trình tạm phục vụ thi công Đồng thời, việc chuẩn bị vật liệu xây dựng cũng đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công dự án.

- Chuẩn bị xây dựng các công trình vật liệu liên quan trực tiếp

Các công tác tiếp theo:

Tiến hành thi công xây lắp công trình đảm bảo đúng thiết kế, dự án và tiến độ tổng thể đã được phê duyệt Trong quá trình này, các cơ quan và bên liên quan cần thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình để đảm bảo chất lượng và tiến độ xây dựng đúng kế hoạch Việc tuân thủ các quy định, tiến độ công việc và phối hợp chặt chẽ giữa các bên là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của dự án xây dựng.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng

- Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết

- Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như đã ký kết trong hợp đồng

Cơ sở lý thuyết phân tích hiệu quả dự án đầu tư

Mục đích và tác dụng của nghiên cứu tài chính

- Nhằm khẳng định tiềm lực tài chính cho việc thực hiện dự án

Phân tích kết quả hạch toán kinh tế của dự án là bước quan trọng để đánh giá hiệu quả tài chính Để đạt được mục tiêu này, cần áp dụng các phương pháp phân tích phù hợp, từ đó sử dụng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tài chính thiết yếu nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và chính xác về tình hình tài chính của dự án.

Xác định quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn và nguồn tài trợ là bước quan trọng để đảm bảo tính khả thi của dự án Việc tính toán thu chi, lỗ lãi giúp nhà đầu tư đánh giá chính xác hiệu quả tài chính và tạo ra các lợi ích thiết thực cho cả nhà đầu tư lẫn cộng đồng.

Đánh giá hiệu quả tài chính của khoản đầu tư giúp xác định liệu có nên tiến hành đầu tư hay không, đồng thời hỗ trợ nhà nước trong việc xem xét lợi ích tài chính có hợp lý và bền vững hay không Việc này bao gồm phân tích khả năng đạt được các lợi ích tài chính dự kiến của dự án, đảm bảo tính an toàn về mặt tài chính, từ đó đưa ra quyết định đầu tư chính xác và hiệu quả.

- Nghiên cứu tài chính là cơ sở để tiến hành nghiên cứu kinh tế - xã hội

- Phân tích tài chính liên quan trực tiếp đến ngân quỹ của nhà đầu tư nên được nhà đầu tư đặc biệt quan tâm.

Nội dung nghiên cứu tài chính dự án đầu tư

1.3.2.1 Xác định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án

Xác định rõ vốn đầu tư cần thực hiện theo từng năm và toàn bộ dự án dựa trên kế hoạch tiến độ thi công dự kiến là bước quan trọng để quản lý tài chính hiệu quả Trong tổng số vốn đầu tư, cần phân chia thành các nhóm riêng biệt nhằm đảm bảo việc phân bổ nguồn lực hợp lý và đáp ứng đúng tiến độ dự án Việc tách riêng các nhóm vốn này giúp kiểm soát chi phí, tối ưu hóa ngân sách và nâng cao khả năng thực hiện dự án thành công theo kế hoạch đề ra.

- Theo nguồn vốn: vốn góp, vốn vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với lãi xuất theo từng nguồn)

- Theo hình thức vốn: bằng tiền (Việt Nam, ngoại tệ), bằng hiện vật, bằng tài sản khác

Tổng mức vốn đầu tư của dự án cần được xác định theo từng giai đoạn thực hiện, bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, hiện vật hoặc tài sản khác Vốn này bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thiết lập và vận hành dự án, chia thành hai loại chính là vốn cố định và vốn lưu động để đảm bảo quá trình đầu tư diễn ra suôn sẻ.

Vốn cố định là các khoản chi phí ban đầu để đầu tư vào tài sản cố định, gồm các khoản chuẩn bị và chi phí thiết lập ban đầu Những khoản chi phí này sẽ được phân bổ vào giá thành sản phẩm hàng năm thông qua phương pháp khấu hao, giúp phản ánh chính xác giá trị tài sản trong quá trình sản xuất.

Chi phí chuẩn bị gồm các khoản chi phát sinh trước khi triển khai dự án, như chi phí thành lập, nghiên cứu dự án, lập hồ sơ, trình duyệt, quản lý ban đầu, quan hệ dàn xếp cung ứng và hoạt động tiếp thị Đây là các khoản chi khó xác định chính xác, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ để đảm bảo không bỏ sót các hạng mục và dự trù đúng kinh phí cho từng phần Việc thống nhất các khoản chi này cần dựa trên thỏa thuận rõ ràng giữa các bên tham gia đầu tư, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp lý trong quá trình chuẩn bị dự án.

Chi phí ban đầu khi đầu tư vào tài sản cố định gồm các khoản như chi phí mua đất, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và chi phí chuyển giao công nghệ Tất cả các khoản này cần có xác nhận chính thức từ cơ quan có thẩm quyền và tuân thủ đúng các quy định của Bộ Tài chính để đảm bảo tính hợp pháp và đúng quy trình.

Vốn lưu động là số vốn cần thiết để đầu tư vào các hạng mục nhất định, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của dự án Nhu cầu vốn lưu động được xác định theo từng năm và từng thành phần cụ thể, giúp đảm bảo quy trình vận hành diễn ra suôn sẻ Việc xác định chính xác vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động liên tục và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Vốn lưu động của dự án thường được xác định theo công thức:

Vốn lưu động = CB + AR – AP + AI

CB : Tồn quỹ tiền mặt

Bảng 1.1 Dự trù vốn lưu động

1 Tồn quỹ tiền mặt (CB)

- Xác định các nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn về mặt số lượng và tiến độ:

Xem xét các nguồn tài trợ dự án bao gồm ngân sách cấp phát, vay ngân hàng, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh từ các bên liên doanh, vốn tự có hoặc huy động từ các nguồn khác Đánh giá khả năng đảm bảo vốn từ từng nguồn về mặt số lượng và tiến độ là bước quan trọng để đảm bảo sự thành công của dự án, giúp xác định rõ các giới hạn và tiềm năng tài chính phía trước.

Trong quá trình quyết định nguồn vốn, cần xem xét không chỉ về mặt số lượng mà còn về thời điểm nhận tài trợ để đảm bảo tiến độ dự án và tránh ứ đọng vốn, dựa trên cơ sở pháp lý và thực tế Sau đó, so sánh nhu cầu vốn với khả năng đảm bảo vốn từ các nguồn tài trợ, nếu khả năng lớn hơn hoặc bằng nhu cầu, dự án sẽ được chấp thuận; ngược lại, nếu khả năng thấp hơn, cần điều chỉnh quy mô dự án và xem xét lại các khía cạnh kỹ thuật để duy trì tính đồng bộ.

Bảng 1.2 Cơ cấu nguồn vốn

Giai đoạn xây dựng Giai đoạn sản xuất

1.3.2.2 Dự kiến doanh thu hàng năm của dự án

Dự kiến doanh thu hàng năm của dự án phản ánh một phần kết quả hoạt động, là nền tảng để dự đoán lợi ích và xác định dòng tiền vào trong tương lai Doanh thu chủ yếu dựa trên khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ dự án cung cấp cho thị trường theo từng giai đoạn trong vòng đời dự án Để ước tính doanh thu, cần phân tích các thông số cơ bản như công suất thiết kế, công suất huy động hàng năm, lượng tồn kho, giá bán đơn vị sản phẩm và dự báo các biến động về giá trong tương lai.

Doanh thu = Sản lượng tiêu thụ * Giá bán đơn vị sản phẩm

Trong đó, sản lượng tiêu thụ trong từng năm được xác định theo công thức:

Sản lượng tiêu thụ trong kì = Sản lượng sản xuất trong kì - Tồn kho thành phẩm cuối kì + Tồn kho thành phẩm đầu kì

Hoặc tính theo công thức:

Sản lượng tiêu thụ trong kì

Sản lượng sản xuất trong kì

Chênh lệch tồn kho thành phẩm

1.3.2.3 Dự tính các loại chi phí hàng năm của dự án Để đáp ứng cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của dự án và tạo ra doanh thu tương ứng, dự án phải tiêu hao những khoản chi phí nhất định Các khoản chi phí có liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh của dự án bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí bán hàng

Chi phí trực tiếp đóng vai trò then chốt trong việc tính giá thành sản phẩm và giá vốn hàng bán, là căn cứ xác định kết quả lỗ lãi của dự án qua các năm hoạt động Các yếu tố của chi phí sản xuất trực tiếp gồm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, giúp doanh nghiệp xác định chính xác lợi nhuận hoặc lỗ trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Chi phí quản lý dự án bao gồm các khoản chi phí quản lý kinh doanh, hành chính và các chi phí chung như tiền lương, phụ cấp cho ban giám đốc và nhân viên quản lý, khấu hao tài sản thiết bị văn phòng, chi phí tiếp khách, cùng với phần chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ dựa trên tỷ lệ phù hợp, đảm bảo hoạt động của dự án được vận hành hiệu quả và liên tục.

Chi phí bán hàng là các khoản chi phí dự kiến phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ của dự án, gồm tiền lương, phụ cấp cho nhân viên bán hàng, chi phí tiếp thị, quảng cáo và đóng gói bao bì Thông thường, khoản chi phí này được dự tính theo một tỷ lệ phù hợp dựa trên doanh thu hoặc tổng chi phí của dự án để đảm bảo khả năng kiểm soát và tối ưu hóa lợi nhuận.

1.3.2.4 Xác định các thông số khác của dự án

Các thông số này có ảnh hưởng tới việc ước tính hiệu quả tài chính của dự án như thuế, lạm phát, tỷ giá hối đoái…

Lập bảng thông số cơ bản của dự án

Trình bày hệ thống các thông số tài chính cơ bản của dự án giúp nhà đầu tư và các bên liên quan dễ dàng hình dung bối cảnh dự án, nhận diện thông tin quan trọng cần thu thập và xem xét trong quá trình lập và thẩm định dự án Điều này tạo nền tảng vững chắc để đưa ra các quyết định đầu tư chính xác và phù hợp.

Bảng thông số thường được chia thành 5 nhóm chính bao gồm vốn đầu tư, tài trợ, doanh thu, chi phí và các thông số khác, giúp người phân tích dự án dễ dàng tra cứu và đánh giá các yếu tố quan trọng của dự án một cách nhanh chóng và chính xác.

Dựa trên các thông số tài chính cơ bản, kế hoạch đầu tư và kế hoạch hoạt động của dự án, việc xây dựng bảng kế hoạch tài chính là bước quan trọng để xác định chính xác giá trị ngân lưu tương lai của dự án, hỗ trợ quá trình ra quyết định đầu tư hiệu quả.

Lập các báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm hoặc từng giai đoạn của đời dự án

Lập bảng chi phí sản xuất hoặc dịch vụ, doanh thu, bảng dự tính mức lỗ lãi, bảng dự trù cân đối kế toán và bảng dự tính cân đối thu chi là những bước quan trọng trong quản lý tài chính dự án Các báo cáo tài chính này giúp chủ đầu tư nắm rõ tình hình hoạt động tài chính, đồng thời cung cấp nguồn số liệu thiết yếu để phân tích các chỉ tiêu tài chính phản ánh tính khả thi và hiệu quả của dự án, từ đó hỗ trợ quá trình ra quyết định chính xác và hiệu quả hơn.

1.3.4.1 Các công cụ tài chính dùng phân tích ngân lưu dự án

Việc nghiên cứu các thông số cơ bản của dự án giúp định hình và chỉnh sửa các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ban đầu, đồng thời là bước phân tích tài chính tổng quát để đánh giá tính khả thi Tiếp đó, phân tích tài chính chi tiết được thực hiện vào cuối giai đoạn nghiên cứu khả thi hoặc trong quá trình đánh giá hiệu quả dự án, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về khả năng sinh lời và rủi ro Thực hiện phân tích tài chính tổng quát trước giúp tiết kiệm thời gian khi chuyển sang phân tích chi tiết, sử dụng các công cụ tài chính như bảng kế hoạch tài chính dự án để đảm bảo quá trình đánh giá chính xác và hiệu quả hơn.

1.3.4.2 Bảng kế hoạch đầu tư

Bảng kế hoạch đầu tư thể hiện tổng vốn đầu tư cùng cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và lãi vay trong giai đoạn xây dựng Bảng này giúp theo dõi tiến độ phân bổ vốn và danh mục tài sản cụ thể, tạo cơ sở để tính khấu hao hàng năm cho dự án Việc xây dựng bảng kế hoạch rõ ràng là bước quan trọng để quản lý hiệu quả nguồn vốn và đảm bảo dự án diễn ra đúng tiến độ.

Bảng 1.3 Bảng kế hoạch đầu tư

Giai đoạn sản xuất Khoản mục

3 Lãi vay trong giai đoạn xây dựng

Bảng kế hoạch khấu hao dựa trên nguyên giá và thời gian hữu dụng của tài sản cố định, trong đó nguyên giá được xác định từ giá trị trong bảng kế hoạch đầu tư Thời gian hữu dụng của tài sản thường được quy định theo các điều kiện thuế ở Việt Nam, giúp xác định phương pháp và kỳ hạn khấu hao phù hợp cho từng loại tài sản.

Nam xác định thời gian hữu dụng của tài sản cố định dựa trên khung thời gian khấu hao pháp định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy định pháp luật trong quá trình kế toán và khấu hao tài sản.

Khi phân tích giá trị khấu hao hàng năm cho các tài sản cố định đầu tư vào dự án, phương pháp khấu hao đường thẳng thường được sử dụng Phương pháp này tính giá trị còn lại hàng năm bằng cách lấy nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế và cộng thêm giá trị đầu tư mới (nếu có) Điều này giúp xác định chính xác giá trị còn lại của tài sản theo thời gian và hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả trong dự án.

Bảng 1.4 Bảng kế hoạch khấu hao

Khấu hao lũy kế Đầu tư mới

Giá trị còn lại cuối kì

Kế hoạch trả nợ là phần quan trọng trong quản lý tài chính dự án, giúp xác định thời điểm huy động vay vốn và tính toán các chi phí tài chính dựa trên lãi suất và phần trả gốc Phân tích ngân lưu tài chính dự án là phương pháp hợp lý để các nhà đầu tư dễ dàng theo dõi quá trình huy động vốn vay và lập kế hoạch trả nợ phù hợp Tất cả các hoạt động này đều được thể hiện rõ ràng trong bảng kế hoạch trả nợ của dự án, đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong quá trình quản lý tài chính.

Bảng 1.5 Bảng kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay

Lãi phát sinh trong kì

Các khoản mục trong bảng kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay được tính như sau:

(1) Khoản nợ vay tăng thêm phản ánh thời điểm của các khoản nợ được cung cấp

(2) Dư nợ cuối = giá trị dư nợ + tiền lãi phát - số tiền trả nợ + nợ vay tăng kì đầu kì sinh trong kì trong kì thêm

(3) Lãi phát sinh trong kì được xác định căn cứ vào dư nợ đầu kì tương ứng với từng thời đoạn

(4) Dư nợ đầu kì này bằng dư nợ cuối kì trước

(5) Số tiền trả nợ trong kì phụ thuộc vào phương án trả nợ dự kiến mà nhà đàu tư thỏa thuận với các tổ chức tín dụng

Trong thực tế, các phương thức vay và thanh toán nợ vay đa dạng phụ thuộc vào đặc thù của từng dự án, bao gồm vay ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn, và có thể chọn trả lãi cùng gốc hàng kỳ hoặc chỉ trả lãi, đến kỳ đáo hạn mới trả toàn bộ gốc Ngoài ra, dự án cũng có thể được hưởng hoặc không hưởng thời gian ân hạn vay, và các phương pháp phổ biến thường dùng là phương pháp kỳ khoản cố định hoặc phương pháp kỳ khoản giảm dần, giúp tối ưu hóa chiến lược tài chính và phù hợp với từng loại hình dự án.

1.3.4.4 Bảng dự tính doanh thu

Bảng dự tính doanh thu phản ánh thu nhập dự kiến từ khả năng tiêu thụ sản phẩm ở các năm hoạt động trong tương lai của dự án

Bảng 1.6 Bảng dự tính sản lượng và doanh thu

Giai đoạn sản xuất Khoản mục

1 Sản lượng + Sản phẩm chính

2 Giá bán đơn vị sản phẩm

1.3.4.5 Bảng dự kiến chi phí

Bảng dự kiến chi phí phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong suốt quá trình hoạt động của dự án, giúp quản lý tài chính hiệu quả Các khoản mục chi phí được xác định dựa trên mức tiêu dùng các yếu tố đầu vào nhằm sản xuất sản lượng phù hợp với công suất huy động hàng năm của dự án Ngoài ra, bảng dự toán còn dựa trên giá cả dự kiến của các yếu tố đầu vào trên thị trường để đảm bảo tính chính xác và khả thi của kế hoạch chi phí.

Bảng 1.7 Bảng dự kiến chi phí của dự án

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sửa chữa bảo dưỡng

1.3.4.6 Bảng kế hoạch lãi lỗ của dự án

Bảng kế hoạch lãi lỗ giúp tổng hợp dự kiến kết quả hoạt động của dự án theo từng kỳ (năm, quý, tháng) trong suốt vòng đời dự án, tập trung vào hai yếu tố chính: doanh thu và chi phí Doanh thu phản ánh mức đạt được từ các hoạt động như bán hàng và dịch vụ, còn chi phí thể hiện mức tiêu hao tài sản, chi phí nguyên vật liệu và chi phí tài chính để tạo ra doanh thu đó Hai kết quả quan trọng cần xác định trong bảng kế hoạch này là lợi nhuận (EBIT và lợi nhuận ròng) và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm, trong đó thuế dự kiến là một khoản mục quan trọng cần xác định khi lập kế hoạch ngân sách dự án.

Bảng 1.8 Bảng kế hoạch lãi lỗ của dự án

Giá vốn hàng bán (trừ)

Chi phí hoạt động (trừ)

Thu nhập trước thuế và lãi vay phải trả

Lãi vay phải trả (trừ)

Thu nhập trước thuế (EBT)

Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ)

Các khoản chi phí hợp lý được trừ ra để tính thu nhập chịu thuế:

- Chi phí khấu hao của tài sản cố định

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa

- Tiền lương, tiền công, phụ cấp

- Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến, y tế, đào tạo lao động

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh

- Trích các khoản dự phòng

- Chi phí về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

- Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại

- Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất

Các khoản lệ phí được trừ ra khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu

- Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa dịch vụ trong nước thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà, thuế đất

- Các khoản phí và lệ phí mà cơ sở kinh doanh thực nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí

Giá vốn hàng bán được xác định dựa trên tồn kho và phương pháp hạch toán Khi tồn kho bằng 0, giá vốn hàng bán bằng chi phí trực tiếp hàng năm; còn nếu tồn kho khác 0, giá vốn sẽ được tính dựa trên chi phí trực tiếp và phương pháp hạch toán tồn kho đã lựa chọn Các phương pháp hạch toán tồn kho phổ biến để tính giá vốn bao gồm FIFO (nhập trước, xuất trước), LIFO (nhập sau, xuất trước), phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp đích danh, mỗi phương pháp đều ảnh hưởng đến cách xác định giá vốn hàng bán.

Kết chuyển lỗ là quá trình tính thuế khi dự án bị lỗ trong những năm đầu, các khoản lỗ này sẽ được chuyển sang các năm sau để khấu trừ vào thu nhập chịu thuế, giúp giảm nghĩa vụ thuế Theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam, thời gian chuyển lỗ không vượt quá 5 năm kể từ năm bị lỗ, đảm bảo tuân thủ đúng quy định về ưu đãi thuế cho doanh nghiệp.

Tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

1.3.5.1 Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp

1 Hệ số vốn tự có so với vốn vay: Hệ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1 Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu được là rõ ràng thì hệ số này có thể nhỏ hơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi

2 Tỷ trọng vốn tự có trong vốn đầu tư phải lớn hơn hoặc bằng 50% Đối với các dự án có triển vọng, hiệu quả rõ ràng thì tỷ trọng này có thể là 40%, thì dự án thuận lợi

3 Tỷ lệ giữa tài sản lưu động có so với tài sản lưu động nợ

4 Tỷ lệ giữa vốn lưu động và nợ ngắn hạn

5 Tỷ lệ giữa tổng thu từ lợi nhuận thuần và khấu hao so với nợ đến hạn phải trả

Trong năm chỉ tiêu đề cập, chỉ tiêu thứ 3 chỉ áp dụng cho các dự án của doanh nghiệp đang hoạt động, trong khi bốn chỉ tiêu còn lại áp dụng cho tất cả các dự án Hai chỉ tiêu đầu nhấn mạnh về tiềm lực tài chính vững chắc, đảm bảo khả năng thực hiện các dự án một cách thuận lợi, hiệu quả và không gặp trở ngại tài chính trong quá trình triển khai.

3 chỉ tiêu sau nói lên khả năng đảm bảo thanh toán các nghĩa vụ tài chính

1.3.5.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (Net Present Value – NPV)

Giá trị hiện tại thuần là tổng các dòng tiền lãi ròng dự án trong suốt cả vòng đời, được chiết khấu về thời điểm hiện tại với tỷ lệ chiết khấu phù hợp Đây là chỉ số quan trọng giúp đánh giá giá trị thực của dự án đầu tư dựa trên dòng tiền dự kiến trong tương lai Việc tính toán giá trị hiện tại thuần giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn khi xem xét các cơ hội đầu tư và xác định hiệu quả sinh lời của dự án.

Dự án mang lại nhiều lợi ích quan trọng như doanh thu bán hàng, lệ phí thu hồi, và giá trị thanh lý thu hồi, góp phần thúc đẩy hiệu quả kinh doanh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Trong phân tích tài chính dự án, Ci (chi phí) bao gồm tất cả các khoản đầu tư, bảo dưỡng, sửa chữa, thuế và lãi vay liên quan tới dự án Tỷ lệ chiết khấu r thể hiện mức độ hiện tại của các khoản tiền trong tương lai, còn n là số năm hoạt động kinh tế của dự án hay còn gọi là tuổi thọ dự án Thời gian i từ 0 đến n dùng để tính toán dòng tiền theo từng năm, qua đó đánh giá chỉ tiêu NPV - giá trị ròng hiện tại của dự án.

- Nếu dự án có NPV lớn hơn 0 thì dự án đó đáng giá về mặt tài chính

- Nếu dự án có nhiều phương án loại bỏ nhau thì phương án có NPV lớn nhất là phương án đáng giá nhất về mặt tài chính

Trong các phương án dự án có cùng lợi ích, phương án có giá trị hiện tại của chi phí nhỏ nhất sẽ được xem là lựa chọn tối ưu về mặt tài chính, vì tiết kiệm chi phí mang lại lợi thế rõ ràng Chỉ tiêu NPV (giá trị hiện tại ròng) giúp đánh giá khả năng sinh lời của dự án dựa trên dòng tiền dự kiến, song vẫn còn tồn tại nhược điểm như nhạy cảm với tỷ lệ chiết khấu và giả định về dòng tiền.Ưu điểm của NPV là cung cấp cái nhìn rõ ràng về lợi nhuận thực tiễn, giúp quyết định đầu tư chính xác hơn, nhưng nhược điểm là có thể bị ảnh hưởng bởi các giả định không chính xác và khó so sánh khi các dự án có quy mô khác nhau.

- Ưu điểm: Cho biết quy mô tiền lãi thu được của cả đời dự án

NPV chịu ảnh hưởng lớn từ tỷ suất chiết khấu, phương pháp này là yếu tố quan trọng trong quá trình phân tích tài chính Tuy nhiên, việc xác định tỷ lệ chiết khấu phù hợp gặp nhiều thách thức do thị trường vốn thường xuyên biến động, gây khó khăn trong việc dự báo chính xác giá trị hiện tại của các dự án đầu tư.

Việc sử dụng chỉ tiêu này đòi hỏi phải xác định rõ ràng dòng thu và dòng chi của toàn bộ dự án, điều này là một thách thức vì thường xuyên không thể dự đoán chính xác.

+ Chỉ tiêu này chưa nói lên hiệu quả sử dụng một đồng vốn

Chỉ tiêu này được sử dụng để so sánh và lựa chọn giữa các dự án có tuổi thọ tương đương nhau Tuy nhiên, trong trường hợp các dự án có tuổi thọ khác nhau, việc dựa vào chỉ tiêu này để đánh giá sẽ không mang lại ý nghĩa chính xác.

Tỷ số lợi ích / chi phí (Benefit/Cost – B/C)

Khái niệm: Là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra

Dự án được đánh giá là có hiệu quả về mặt tài chính khi tỷ lệ giữa lợi ích và chi phí (B/C) lớn hơn hoặc bằng 1 Trong trường hợp nhiều dự án cạnh tranh, B/C trở thành tiêu chí quan trọng để xếp hạng dự án, ưu tiên dự án có B/C cao hơn Chỉ tiêu B/C giúp xác định mức độ sinh lời của dự án, là một công cụ hữu ích trong quá trình lựa chọn dự án, nhưng cũng có những hạn chế như không phản ánh đầy đủ các yếu tố phi tài chính và rủi ro tiềm ẩn. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình để đạt chuẩn SEO? Thật khó để duy trì việc tạo nội dung chất lượng phải không? Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/SEYxTKhu?user_id=983577), bạn có thể nhận được các bài viết được tối ưu hóa SEO dài 2.000 từ ngay lập tức và tiết kiệm hơn 2.500 đô la mỗi tháng so với việc thuê một người viết! Giống như có một nhóm nội dung của riêng bạn—mà không gặp rắc rối! Chỉ cần cung cấp bài viết của bạn, Article Generation sẽ giúp bạn tạo ra các câu văn quan trọng và một đoạn văn mạch lạc, tuân thủ các quy tắc SEO.

- Ưu điểm: nổi bật là cho biết hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra

+ Phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu lựa chọn để tính toán

Chỉ tiêu B/C là một công cụ đánh giá dự án tương đối, nhưng dễ gây nhầm lẫn bởi vì các dự án có NPV lớn thường có B/C nhỏ hơn, dẫn đến khả năng bỏ qua các dự án có giá trị hiện tại ròng cao tạo ra cơ hội đáng kể Vì vậy, khi sử dụng chỉ tiêu B/C để đánh giá, cần kết hợp với các chỉ tiêu khác như NPV và các yếu tố liên quan để đảm bảo quyết định chính xác hơn trong quy trình lựa chọn dự án.

Việc đánh giá B/C lớn hay nhỏ phụ thuộc vào quan niệm của người đánh giá về lợi ích và chi phí Chính vì vậy, khi sử dụng chỉ tiêu B/C để lựa chọn dự án, cần hiểu rõ quan điểm của người đánh giá về các lợi ích và chi phí tài chính liên quan.

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Returns – IRR)

Tỷ lệ này thể hiện mức lãi suất dùng để quy đổi dòng tiền của dự án, sao cho giá trị hiện tại của thu nhập thực tế bằng giá trị hiện tại của chi phí thực tế Nó phản ánh khả năng sinh lời hoặc chi phí vốn của dự án, giúp đánh giá tính khả thi và hiệu quả đầu tư Việc xác định chính xác tỷ lệ này rất quan trọng trong phân tích tài chính, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư và khả năng sinh lời của dự án.

Bi - Giá trị thu nhập (Benefits) năm i

Ci - Giá trị chi phí (Cost) năm i n- thời gian hoạt động của dự án

Có 2 phương pháp chính để tính toán chỉ tiêu IRR của dự án

Phương pháp nội suy là kỹ thuật đơn giản dựa trên việc chọn hai suất chiết khấu cao và thấp, tương ứng với hai giá trị NPV là âm và dương, nhằm xác định chính xác mức lãi suất nội tại Quá trình này giúp doanh nghiệp đánh giá mức sinh lời của dự án một cách chính xác, tối ưu hoá quyết định đầu tư Áp dụng công thức nội suy cho phép ước lượng nhanh chóng và chính xác mức lãi suất nội tại phù hợp, dựa trên sự thay đổi của NPV theo từng mức suất chiết khấu Kỹ thuật này là một trong những phương pháp phổ biến trong phân tích tài chính, giúp các nhà quản trị đưa ra các chiến lược hiệu quả dựa trên dữ liệu chính xác.

Trong đó: r1 là suất chiết khấu cho giá trị NPV1 > 0 r2 là suất chiết khấu cho giá trị NPV2 < 0 Ưu nhược điểm của chỉ tiêu IRR:

Phân tích hiệu quả dự án trong điều kiện rủi ro

Khái niệm và đặc trưng của rủi ro

R ủ i ro là kh ả n ă ng m ộ t d ự án x ả y ra s ự khác bi ệ t gi ữ a k ế t qu ả th ự c t ế và k ế t qu ả k ỳ v ọ ng theo k ế ho ạ ch

R ủ i ro là kh ả n ă ng m ộ t d ự án không th ự c hi ệ n đ úng nh ư d ự ki ế n v ề th ờ i h ạ n, v ề chi phí ho ặ c v ề các tiêu chu ẩ n k ỹ thu ậ t và s ự sai l ệ ch này v ượ t quá m ứ c ch ấ p nh ậ n đượ c

Các đặc trưng của rủi ro:

- Tần xuất xuất hiện: khả năng xuất hiện

- Biên độ: mức độ thiệt hại, ảnh hưởng của rủi ro.

Nguyên nhân của rủi ro, phân loại rủi ro

- Rủi ro thuộc sự cố ngẫu nhiên: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, khủng bố

- Rủi ro cơ hội (rủi ro trong quá trình ra quyết định):

+ Rủi ro ở giai đoạn trước khi ra quyết định: chất lượng và hiệu suất thông tin, xử lý, mô hình

+ Rủi ro liên quan đến bản thân việc ra quyết định (rủi ro cơ hội)

+ Rủi ro ở giai đoạn sau khi ra quyết định: rủi ro về sự không tương hợp với dự kiến ban đầu

- Theo các pha, giai đoạn của dự án:

Trong giai đoạn lập dự án, các rủi ro chính bao gồm việc công việc chưa được xác định rõ ràng, mục tiêu và phương tiện chưa phù hợp, đồng thời còn tồn tại rủi ro kỹ thuật và công nghiệp hóa chưa được kiểm soát Ngoài ra, thiếu hiểu biết vững vàng về quá trình phát triển và theo dõi dự án có thể gây ảnh hưởng lớn đến sự thành công của dự án.

+ Rủi ro ở pha triển khai dự án: phát hiện muộn, đoán nhận sai, giải pháp đề xuất không phù hợp

- Theo ngành, chức năng chuyên môn:

+ Rủi ro theo ngành dọc, theo các chức năng chuyên môn như: nghiên cứu, thiết kế, cung ứng, sản xuất, tài chính, thương mại, nhân sự,

Rủi ro chung hay rủi ro theo chiều ngang liên quan đến nhiều bộ phận chuyên môn như pháp lý, môi trường, giao tiếp và tổ chức, khiến chúng thường khó xác định rõ ràng và ít được chế ngự, thường ẩn trong các rủi ro chuyên môn.

Ngoài ra, có nhiều phương pháp phân loại rủi ro dựa trên các yếu tố khác nhau như bản chất của rủi ro, yếu tố chủ quan hay khách quan, vị trí phát sinh rủi ro, và mức độ kiểm soát nhằm đưa ra các chiến lược quản lý phù hợp.

Các phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư

Có hai nhóm phương pháp được sử dụng để phân tích rủi ro dự án đầu tư:

Phương pháp phân tích rủi ro gián tiếp, bao gồm:

- Phương pháp phân tích độ nhạy (kiểm tra ảnh hưởng khi thay đổi các biến số, nhận diện các nhân tố rủi ro nhạy cảm)

- Phương pháp phân tích chuỗi sự kiện tương lai

Phương pháp phân tích rủi ro trực tiếp, bao gồm:

- Phương pháp phân tích quyết định (cây quyết định, ma trận thưởng phạt)

- Phương pháp Monte Carlo, tạo hoàn cảnh – tình huống

S ơ đồ 1.1 – Các ph ươ ng pháp phân tích r ủ i ro d ự án đầ u t ư

(Nguồn: Bài giảng Quản lý dự án – TS Phạm Thị Thu Hà)

Phương pháp phân tích độ nhạy

Phân tích độ nhạy của dự án là quá trình xem xét sự biến động của các chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận, thu nhập thuần và hệ số hoàn vốn nội bộ khi các yếu tố liên quan thay đổi, giúp đánh giá mức độ nhạy cảm của dự án với biến động của các yếu tố này Phương pháp này giúp chủ đầu tư xác định những yếu tố gây tác động lớn nhất đến hiệu quả dự án, từ đó xây dựng các biện pháp xử lý phù hợp trong quá trình thực hiện Ngoài ra, phân tích độ nhạy còn hỗ trợ lựa chọn các dự án có mức độ an toàn cao, đảm bảo tính khả thi và ổn định của dự án trong điều kiện biến động của thị trường hoặc các yếu tố liên quan.

Phân tích độ nhạy một điểm:

Phân tích độ nhạy một điểm bao gồm:

Giảm tuổi thọ dự án là kết quả của việc tính toán rủi ro; khi đối mặt với rủi ro cao hơn, tuổi thọ dự án sẽ giảm đi n vài năm, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định phù hợp hơn.

- Tăng hệ số chiết khấu: Hệ số chiết khấu tăng lên b(%) tức là trở thành i'=(i+b) Rủi ro càng lớn thì b càng lớn

- Giảm dòng tiền: Giá trị hiện tại của dòng tiền dự án với αt là hệ số tính đến mức độ rủi ro ở thời điểm t (αt ≤ 1)

Phân tích độ nhạy nhiều điểm:

Phương pháp điều chỉnh là kỹ thuật phân tích giúp xem xét đồng thời nhiều mức thay đổi của một hoặc hai yếu tố nhằm tác động đến các chỉ tiêu hiệu quả của dự án Phương pháp này cho phép đánh giá chính xác hơn về ảnh hưởng của các yếu tố tới thành công của dự án, từ đó tối ưu hóa các quyết định và chiến lược thực hiện Việc hiểu rõ mức độ tác động của từng yếu tố giúp quản lý dự án điều chỉnh phù hợp, nâng cao hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra.

Các bước phân tích độ nhạy:

- Xác định các yếu tố rủi ro chủ yếu của dự án

Dự đoán các yếu tố có khả năng thay đổi dễ dàng nhất về giá trị, với việc xác định phạm vi biến động và mức độ biến đổi hoặc tốc độ tăng trưởng của chúng Việc phân tích này giúp xác định những yếu tố dễ bị ảnh hưởng nhất, từ đó hỗ trợ xây dựng các chiến lược quản lý rủi ro và tối ưu hóa hiệu suất Hiểu rõ về mức độ thay đổi của các yếu tố này là bước quan trọng trong việc dự báo xu hướng và ra quyết định chính xác trong quá trình quản lý tài chính và đầu tư.

- Xác định chỉ tiêu nào bị ảnh hưởng, tính toán sự ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng với từng chỉ tiêu và vẽ đồ thị

- Giải thích kết quả thu được và ý nghĩa của chúng

Các yếu tố rủi ro thường là:

- Tăng tổng mức đầu tư

- Mức lãi suất tính toán trong dự án tăng

- Giảm sản lượng sản phẩm dịch vụ tiêu thụ

- Giá cả đơn vị sản phẩm dịch vụ giảm

- Chi phí biến đổi tăng…

Trong phân tích độ nhạy, xác định giới hạn tối đa hoặc tối thiểu mà yếu tố rủi ro tác động để thay đổi quyết định đầu tư là bước quan trọng Điều này giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố rủi ro và xác định điểm giới hạn khiến dự án chuyển từ khả thi sang không khả thi Việc này cung cấp cái nhìn rõ ràng hơn về mức độ bấp bênh của dự án trong môi trường biến động.

S ơ đồ 1.2 - Phân tích độ nh ạ y b ằ ng mô hình tài chính

(Nguồn: Bài giảng Quản lý dự án – TS Phạm Thị Thu Hà)

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư

Yếu tố bên ngoài

1.5.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô

Môi trường kinh tế vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng ý tưởng đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các dự án, có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện Một môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và thuận lợi không chỉ thúc đẩy sự ra đời và hoạt động hiệu quả của các dự án mà còn góp phần kích thích các ý tưởng đầu tư mới Do đó, việc nghiên cứu và đánh giá các yếu tố của môi trường kinh tế vĩ mô là bước quan trọng trong quá trình lập kế hoạch và quản lý dự án đầu tư Trong số các nhân tố thuộc môi trường này, nhà đầu tư cần chú ý đặc biệt đến các vấn đề cơ bản như tình hình kinh tế toàn cầu, chính sách của chính phủ, lạm phát, tỷ giá hối đoái và thị trường lao động để đảm bảo quyết định đầu tư phù hợp và hiệu quả.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế là một chỉ tiêu vĩ mô quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư và phát triển ngành nghề Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định, mức sống người dân được nâng cao, từ đó thúc đẩy nhu cầu về nhà ở và các công trình xây dựng cơ bản Sự tăng trưởng này không chỉ tác động đến tình hình đầu tư chung mà còn ảnh hưởng đến kết quả của các dự án phát triển cụ thể trong lĩnh vực xây dựng.

Lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vốn và hiệu quả đầu tư, với lãi suất cao hơn làm giảm số lượng dự án đáp ứng tiêu chuẩn hiệu quả do chi phí vốn tăng cao Ngược lại, lãi suất thấp hơn giúp giảm chi phí sử dụng vốn, từ đó thúc đẩy nhiều dự án đầu tư vượt qua tiêu chuẩn hiệu quả.

Tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng đáng kể đến sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô, từ đó tác động đến quyết định và hành động của nhà đầu tư Lạm phát có thể gây ra rủi ro tiềm tàng làm giảm hiệu quả đầu tư, trong khi giảm phát do suy giảm nhu cầu cũng tác động tiêu cực đến khả năng đầu tư và khai thác các cơ hội đầu tư.

Tình hình ngoại thương và các chế định có liên quan:

Các chính sách thuế, hàng rào phi thuế quan, chính sách tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại quốc tế đóng vai trò then chốt đối với các dự án xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu và máy móc Việc duy trì giá trị đồng nội tệ quá cao có thể làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả của các doanh nghiệp trong ngành xuất khẩu.

Tình hình thâm hụt ngân sách:

Thâm hụt ngân sách cao có thể đẩy chính phủ phải vay mượn nhiều hơn, từ đó ảnh hưởng đến lãi suất cơ bản của nền kinh tế Áp lực vay mượn này khiến chi phí vốn tăng lên, làm giảm hiệu quả đầu tư và tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế dài hạn.

Hệ thống kinh tế và các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước:

Nghiên cứu cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ hữu cơ và vùng lãnh thổ là bước quan trọng để đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự án đầu tư Phân tích này giúp xác định các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của dự án trong từng bối cảnh cụ thể, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư chính xác hơn.

Nghiên cứu các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước qua từng giai đoạn giúp định hình xu hướng đầu tư, bao gồm chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và quan điểm về cải cách kinh tế Các chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường kinh doanh, mức độ ổn định kinh tế và triển vọng phát triển của các doanh nghiệp Hiểu rõ tác động của từng chính sách vĩ mô hỗ trợ nhà đầu tư đưa ra quyết định chiến lược phù hợp để tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.

1.5.1.2 Môi trường chính trị pháp luật

Chính trị và pháp lý liên quan đến quyền sở hữu và tài sản đóng vai trò quan trọng trong quyết định và hành vi của nhà đầu tư Theo báo cáo Phát triển thế giới 2005 của Ngân hàng Thế Giới có tiêu đề “Môi trường đầu tư tốt hơn cho mọi người”, mức độ tin tưởng của doanh nghiệp vào tương lai và chính sách nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư Nâng cao khả năng dự báo chính sách có thể tăng khả năng thu hút đầu tư mới lên hơn 30%, giúp cải thiện môi trường đầu tư tổng thể.

Trong quá trình lập dự án, việc nghiên cứu toàn diện hệ thống các yếu tố về thể chế, luật pháp và các quy định của nhà nước là điều cần thiết, bao gồm cả các chính sách của chính phủ liên quan đến hoạt động đầu tư như luật đầu tư trong nước, luật đầu tư nước ngoài, chính sách thuế và chính sách đất đai Đồng thời, xác định rõ các căn cứ pháp lý cụ thể liên quan đến hoạt động của dự án giúp đảm bảo tính hợp pháp và khả thi của dự án trong quá trình triển khai.

1.5.1.3 Môi trường văn hoá xã hội

Nội dung và mức độ nghiên cứu về môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình thực hiện và vận hành hiệu quả của dự án, tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động, tính chất và mục tiêu của từng dự án cụ thể Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, các yếu tố như tập quán tiêu dùng, quy mô dân số, hạ tầng kỹ thuật và khả năng mua sắm của thị trường được ưu tiên nghiên cứu để đảm bảo phù hợp với mục tiêu dự án Ngược lại, các dự án phúc lợi xã hội tập trung phân tích các thông số như mật độ dân số, chất lượng dân số, phân cơ cấu dân số và các chỉ tiêu đặc trưng như số bác sĩ, giáo viên trên 1000 dân để nhằm đáp ứng nhu cầu nhân khẩu và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.

Trong quá trình triển khai các dự án, yếu tố môi trường tự nhiên được nghiên cứu phù hợp với quy mô và mục tiêu của dự án nhằm đảm bảo thành công và bền vững Đặc biệt, với các dự án công nghiệp hoặc xây dựng, các yếu tố như khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các giải pháp xây dựng phù hợp, đảm bảo vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và bảo quản sản phẩm hiệu quả.

Yếu tố bên trong

1.5.2.1 Quy mô của dự án đầu tư xây dựng Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến các dự án, là yếu tố tác động tác động đến tổng mức đầu tư của dự án, đến thời gian của các giai đoạn chuẩn bị dự án và thực hiện dự án Tổng mức đầu tư của dự án có thể nói lên tính chất khả thi hay không khả thi đối với năng lực tài chính của các Chủ đầu tư

Diện tích đất sử dụng của dự án ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình giải phóng mặt bằng, một bước khó khăn và mất nhiều thời gian trong quá trình thực hiện dự án Quy mô dự án lớn hơn đòi hỏi thời gian giải phóng mặt bằng kéo dài hơn, điều này làm chậm tiến độ triển khai và ảnh hưởng đến thời gian đưa dự án vào vận hành Việc kéo dài thời gian đầu tư do quy mô lớn còn dẫn đến chậm kỳ vọng thu hồi vốn, gây ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của dự án.

1.5.2.2 Hình thức quản lý dự án đầu tư

Dựa trên năng lực của doanh nghiệp và yêu cầu cụ thể của dự án, chủ đầu tư sẽ quyết định chọn hình thức quản lý dự án đầu tư phù hợp nhất để đảm bảo hiệu quả và thành công của dự án.

Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi Chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực

Trực tiếp quản lý dự án Chủ đầu tư xây dựng công trình có đủ điều kiện năng lực quản lý dự án

Việc lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư Khi thành lập các Ban quản lý dự án kiêm nhiệm không có cán bộ chuyên trách về xây dựng cơ bản, năng lực quản lý yếu kém có thể dẫn đến thất thoát tài chính, lãng phí nguồn lực và chậm tiến độ dự án.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế xã hội

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DẦU KHÍ ĐÀ NẴNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO HIỆU QUẢ DỰ ÁN TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DẦU KHÍ ĐÀ NẴNG

Ngày đăng: 14/03/2023, 10:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Business Edge (2007). Phân tích dự án đầu tư : Làm thế nào để dự án của bạn được duyệt? Ấn bản thứ 4. Bộ sách Quản trị tài chính và kế toán. NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dự án đầu tư : Làm thế nào để dự án của bạn được duyệt
Tác giả: Business Edge
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2007
2. Clark A. Campell (2008). Quản lý dự án trên một trang giấy. Vũ Kiều Tuấn Anh dịch. Nguyễn Mạnh Hùng hiệu đính. NXB Tri Thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án trên một trang giấy
Tác giả: Clark A. Campell
Nhà XB: NXB Tri Thức
Năm: 2008
3. Đinh Thế Hiển (2008). Lập và thẩm định tài chính dự án đầu tư. Ấn bản thứ 5. NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập và thẩm định tài chính dự án đầu tư
Tác giả: Đinh Thế Hiển
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2008
6. Vũ Công Tuấn (2007). Phân tích kinh tế dự án đầu tư. Ấn bản thứ 5. NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế dự án đầu tư
Tác giả: Vũ Công Tuấn
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2007
4. PGS.TS Mai Văn Bưu(2001), Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Khác
5. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt – TS Từ Quang Phương (2004), Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
9. Các văn bản quy phạm pháp luật: - Luật xây dựng 2003 - Luật đấu thầu 2005 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w