1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ có dẫn lưu kehr của điều dưỡng viên tại bệnh viện đa khoa tỉnh ninh bình năm 2022

100 67 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ có dẫn lưu Kehr của điều dưỡng viên tại bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2022
Tác giả Ngô Thị Huê
Người hướng dẫn TS. Vũ Văn Lại, TS. Vũ Văn Đẩu
Trường học Trường đại học điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGÔ THỊ HUÊ THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT SỎI ỐNG MẬT CHỦ CÓ DẪN LƯU KEHR CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH BÌNH NĂ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGÔ THỊ HUÊ

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT SỎI ỐNG MẬT CHỦ CÓ DẪN LƯU KEHR CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

NINH BÌNH NĂM 2022

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NAM ĐỊNH – 2022

Trang 2

NGÔ THỊ HUÊ

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT SỎI ỐNG MẬT CHỦ CÓ DẪN LƯU KEHR CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

NINH BÌNH NĂM 2022

Ngành: Điều dưỡng

Mã số: 8720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1: TS Vũ Văn Lại

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 2: TS Vũ Văn Đẩu

NAM ĐỊNH - 2022

Trang 3

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Là hoạt động thực hành quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi OMC có dẫn lưu Kehr của điều dưỡng viên tại Khoa Ngoại tổng hợp - Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Ninh Bình Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

Tiêu chuẩn chọn mẫu: Là hoạt động thực hành quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi OMC dẫn lưu Kehr của điều dưỡng tại Khoa Ngoại tổng hợp - Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Ninh Bình

Tiêu chuẩn loại trừ: Hoạt động chăm sóc được thực hiện bởi điều dưỡng viên học việc Hoạt động thực hành chăm sóc mà điều dưỡng thực hiện không đồng ý tham gia nghiên cứu

Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Từ tháng 4/2022 đến hết tháng 09/2022 Địa điểm tại Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình

Kết quả: Thực hành quy trình thay băng rửa vết thương mức đạt 86,7% Thực hành quy trình chăm sóc ống dẫn lưu mức đạt 90,1% Nhóm tuổi của điều dưỡng viên

có mối liên quan đến chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật (OR=1,68; 0,34-4,33) với p<0,05) Trình độ chuyên môn của điều dưỡng viên có mối liên quan đến chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật (OR=3,70; 1,89-7,25) với p<0,05) Thâm niên công tác của điều dưỡng viên có mối liên quan đến chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật (OR=3,81; 1,50-9,69) với p<0,05)

Kết luận: Điều dưỡng thực hiện chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr ở mức độ đạt là 85,6%; chưa đạt là 14,4% Nhóm tuổi, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác của điều dưỡng viên có mối liên quan đến chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn, bản thân tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô, quý đồng nghiệp và bạn bè đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Ban Giám hiệu trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

- Cùng các giảng viên Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã hết lòng nhiệt tình truyền thụ kiến thức và luôn hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

- Phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

- Ban Giám đốc và tập thể cán bộ, nhân viên Khoa Ngoại Tổng hợp - Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian tiến hành nghiên cứu tại viện

- Các thầy, cô trong hội đồng đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện luận văn này

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc xin gửi đến TS.Vũ Văn Lại - Hiệu Trưởng Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình và TS Vũ Văn Đẩu -Trưởng khoa Điều dưỡng Hộ sinh Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định là những người thầy đã trực tiếp dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin tỏ lòng biết ơn đến những người bệnh và người nhà đã hợp tác và giúp

đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã tạo điều kiện và luôn

ở bên tôi, chia sẻ những khó khăn, vướng mắc và động viên tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Nam Định, ngày tháng năm 2022

Ngô Thị Huê

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Ngô Thị Huê, học viên lớp cao học khóa 7, chuyên ngành Điều dưỡng, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tôi trực tiếp thực hiện nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Văn Lại - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình và TS.Vũ Văn Đẩu - Trưởng khoa Điều dưỡng Hộ sinh Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Các kết quả trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này!

Nam Định, ngày tháng năm 2022

Người cam đoan

Ngô Thị Huê

Trang 6

MỤC LỤC

TÓM TẮT i

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan về chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr 4

1.2 Vai trò của người điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr 7

1.3.Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr của điều dưỡng 22

1.4 Khung lý thuyết 28

1.5 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 28

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đối tượng nghiên cứu 30

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30

2.3 Thiết kế nghiên cứu 30

2.4 Mẫu nghiên cứu 30

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 31

2.6 Các biến số nghiên cứu 32

2.7 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 33

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 34

Trang 7

2.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 35

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Thông tin chung người bệnh tham gia nghiên cứu 36

3.2 Thông tin chung về điều dưỡng tham gia nghiên cứu 37

3.3 Thực trạng hoạt động chăm sóc sau phẫu thuật qua đánh giá từ người bệnh 39

3.4 Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr qua đánh giá thực hành điều dưỡng 42

3.5 Xác định các yếu tố liên quan đến chất lượng chăm sóc dẫn lưu Kehr sau phẫu thuật lấy sỏi ống mật chủ của người điều dưỡng 45

Chương 4: BÀN LUẬN 46

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu 46

4.2 Thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật qua đánh giá từ người bệnh 47

4.3 Thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật qua đánh giá thực hành điều dưỡng 50

4.4 Các yếu tố liên quan 53

KẾT LUẬN 56

KHUYẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: BẢN ĐỒNG THUẬN

Phụ lục 2: PHIẾU PHỎNG VẤN NGƯỜI BỆNH

Phụ lục 3: BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT CHĂM SÓC ỐNG DẪN LƯU

Phụ lục 4: BẢNG KIỂM

Phụ lục 5: BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT TIÊM TĨNH MẠCH

Phụ lục 6: BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT TRUYỀN DỊCH TĨNH MẠCH NGOẠI VI Phụ lục 7: DANH SÁCH ĐIỀU DƯỠNG THAM GIA NGHIÊN CỨU

Phụ lục 8: DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 32

Bảng 3.1 Bệnh kết hợp 36

Bảng 3.2 Chỉ định phẫu thuật sỏi OMC 36

Bảng 3.3 Phương pháp phẫu thuật 37

Bảng 3.4 Tuổi của điều dưỡng 37

Bảng 3.5 Trình độ chuyên môn 38

Bảng 3.6 Thâm niên công tác 38

Bảng 3.7 Công tác chăm sóc, hỗ trợ về tinh thần cho người bệnh 40

Bảng 3.8 Công tác theo dõi, đánh giá người bệnh 41

Bảng 3.9 Công tác chăm sóc, hỗ trợ vệ sinh hàng ngày 41

Bảng 3.10 Sự hài lòng về hất lượng chăm sóc 41

Bảng 3.11 Sự hài lòng về hất lượng chăm sóc 42

Bảng 3.12 Xác định các yếu tố liên quan từ người điều dưỡng 45

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH

Biểu đồ 3.1 Giới tính của điều dưỡng viên 37

Biểu đồ 3.2 Công tác đón tiếp người bệnh của điều dưỡng viên 39

Biểu đồ 3.3 Cung cấp thông tin cho người bệnh 39

Biểu đồ 3.4 Ứng xử và giao tiếp của điều dưỡng viên 40

Biểu đồ 3.5 Quy trình thay băng rửa vết thương của điều dưỡng viên 42

Biểu đồ 3.6 Quy trình chăm sóc ống dẫn lưu của điều dưỡng viên 43

Biểu đồ 3.7 Mức độ thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc của điều dưỡng 43

Biểu đồ 3.8 Mức độ chăm sóc sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr của điều dưỡng viên 44

Sơ đồ 1.1 Mô hình Chất lượng chăm sóc Donabedian A 6

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ khung lý thuyết của nghiên cứu 28

Hình 1.1 Giải phẫu ống mật chủ 7

Hình 1.2 Ống dẫn lưu Kehr 9

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sỏi đường mật trong gan là bệnh phổ biến ở Việt Nam cũng như trên thế giới

và là vấn đề lớn của ngoại khoa; đặc điểm là dễ sót sỏi và tái phát, thường kèm hẹp đường mật nên điều trị khó khăn [7], [8], [56], [63] Điều trị bệnh sỏi đường mật chính có nhiều phương pháp khác nhau nhưng phương pháp mở ống mật chủ lấy sỏi dẫn lưu Kehr vẫn là phương pháp chủ đạo và mang lại hiệu quả nhất; có thể phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở kết hợp nội soi tán sỏi trong mổ [22], [33]

Do tính chất phức tạp của sỏi đường mật trong gan: nhiều sỏi, kèm hẹp đường mật, đường mật viêm… nên sau phẫu thuật nhiều trường hợp không thể giải quyết hết sỏi Giải quyết vấn đề này, dẫn lưu Kehr được thực hiện sau khi mổ cho đến khi sạch sỏi và nó cũng đòi hỏi công việc của điều dưỡng chăm sóc dẫn lưu Kehr rất quan trọng [37] Kết quả đầu ra của người bệnh không chỉ dừng lại ở khâu phẫu thuật thành công hay không mà phụ thuộc rất nhiều vào quá trình chăm sóc sau

mổ [15] Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mổ ống mật chủ lấy sỏi dẫn lưu Kehr tại bệnh viện bao gồm: hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý; hỗ trợ điều trị và tránh các nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho người bệnh [4] Bên cạnh đó, người điều dưỡng phải chăm sóc vết mổ, chăm sóc ống dẫn lưu Kehr, đánh giá dịch chảy ra qua ống dẫn lưu, tình trạng đau…

Theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Quân (2019) có 4,4% người bệnh bị nhiễm khuẩn bệnh viện; 13,6% điều dưỡng viên khoa ngoại không tuân thủ quy trình chăm sóc người bệnh cao thứ 2 trong các chuyên khoa [29] Việc chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nói chung và sau phẫu thuật lấy sỏi dẫn lưu Kehr nói riêng tốt giúp người bệnh rút ngắn thời gian nằm viện và phòng ngừa được các biến chứng như chảy máu, nhiễm khuẩn [33] Điều dưỡng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật giải thích, tư vấn, động viên kịp thời, thỏa đáng thì người bệnh sẽ yên tâm, tin tưởng và hợp tác tốt hơn trong quá trình chăm sóc, điều trị; kết quả điều trị

Trang 12

sẽ tốt hơn [28] Bên cạnh đó việc điều dưỡng chăm sóc tốt người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr giúp cải thiện sự hài lòng của người bệnh, hạn chế các sai sót chuyên môn và nâng cao chất lượng bệnh viện [65], [66]

Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình hàng năm tiếp nhận và điều trị cho khoảng hơn 600 người bệnh liên quan đến sỏi đường mật Đã có những nghiên cứu

về chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nói chung tại tỉnh Ninh Bình nhưng còn gặp nhiều khó khăn và chưa giải quyết được triệt để các vấn đề chăm sóc Để cung cấp thêm bằng chứng khoa học nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr và tìm hiểu một số yếu tố liên quan chúng

tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi

ống mật chủ có dẫn lưu Kehr của điều dưỡng viên tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2022”

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr của điều dưỡng viên tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2022

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến quá trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr của đối tượng nghiên cứu

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr

Theo luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009, Người bệnh là người sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

Chăm sóc: là hoạt động cung cấp các hỗ trợ đặc biệt như đảm bảo an toàn, nhu cầu thể chất, tinh thần và vệ sinh

Điều dưỡng là một môn nghệ thuật và khoa học nghiên cứu cách chăm sóc bản thân khi cần thiết, chăm sóc người khác khi họ không thể tự chăm sóc Tuy nhiên tùy theo từng giai đoạn lịch sử mà định nghĩa về điều dưỡng được đưa ra khác nhau

Theo Hội điều dưỡng thế giới năm 1973: Điều dưỡng là chăm sóc và hỗ trợ người bệnh thực hiện các hoạt động hàng ngày Chức năng nghề nghiệp cơ bản của người điều dưỡng là hỗ trợ các hoạt động nâng cao, phục hồi sức khỏe của bệnh nhân hoặc người khỏe, cũng như làm cho các chết được thanh thàn mà mỗi cá nhân

có thể thực hiện được nếu như họ có đủ sức khỏe, ý chí và kiến thức, giúp đỡ các cá thể sao cho họ có thể đạt được sự độc lập về chăm sóc

Theo quyết định 41/2005/ QĐ-BNV ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Bộ Nội Vụ: Điều dưỡng viên là viên chức, chuyên môn, kỹ thuật ngành y tế, tổ chức thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và các kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa tại các

cơ sở y tế

Theo Virginia Handerson 1960: “Chức năng duy nhất của người điều dưỡng

là hỗ trợ các hoạt động nâng cao hoặc phục hồi sức khỏe của người bệnh hoặc người khỏe, hoặc cho cái chết được thanh thản mà mỗi cá thể có thể tự thực hiện nếu họ có sức khỏe, ý chí và kiến thức Giúp đỡ các cá thể sao cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt”

Theo tài liệu hướng dẫn đánh giá chất lượng chăm sóc người bệnh của Hội

Trang 15

điều dưỡng Việt Nam năm 2021 nêu rõ: Chăm sóc điều dưỡng là những chăm sóc chuyên môn của người điều dưỡng đối với người bệnh từ khi vào viện đến khi ra viện Các hoạt động đó gồm có: chăm sóc thể chất, tinh thần, dinh dưỡng, lập kế hoạch chăm sóc, theo dõi, sử dụng thuốc, phục hồi chức năng, giáo dục sức khỏe cho người bệnh Chăm sóc điều dưỡng bắt đầu từ lúc người bệnh đến khám, vào viện và cho đến khi người bệnh được ra viện, chuyển viện hoặc tử vong Quy trình điều dưỡng là phương pháp khoa học được áp dụng trong lĩnh vực điều dưỡng để thực hiện chăm sóc người bệnh có hệ thống và đảm bảo liên tục, an toàn, hiệu quả Quy trình điều dưỡng gồm các bước: Nhận định, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch thực hiện, đánh giá kế hoạch thực hiện Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr là các hoạt động chăm sóc của người điều dưỡng nhằm đảm bảo các nhu cầu cơ bản của người bệnh, phát hiện các biến chứng đưa ra các can thiệp phù hợp kịp thời và giáo dục nâng cao sức khỏe cho người bệnh

*Quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật của Bộ Y tế: Thông tư

31/2021/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện nêu rõ [4]: Chăm sóc điều dưỡng là việc nhận định, can thiệp chăm sóc, theo dõi nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh về: hô hấp, tuần hoàn, dinh dưỡng, bài tiết, vận động và tư thế, ngủ và nghỉ ngơi, mặc và thay đồ vải, thân nhiệt, vệ sinh cá nhân, môi trường an toàn, giao tiếp, tín ngưỡng, hoạt động, giải trí và kiến thức bảo vệ sức khỏe:

+Nguyên tắc chăm sóc người bệnh trong bệnh viện

-Người bệnh là trung tâm của công tác chăm sóc nên phải được chăm sóc toàn diện, liên tục, đảm bảo hài long, chất lượng và an toàn [4]

-Chăm sóc, theo dõi người bệnh là nhiệm vụ của bệnh viện, các hoạt động chăm sóc điều dưỡng, theo dõi do điều dưỡng viên thực hiện và chịu trách nhiệm [4]

-Can thiệp điều dưỡng phải dựa trên cơ sở các yêu cầu chuyên môn và sự đánh giá nhu cầu của mỗi người bệnh để chăm sóc phục vụ [4]

+Phân cấp chăm sóc người bệnh trong bệnh viện

- Người bệnh chăm sóc cấp I: là người bệnh nặng, nguy kịch, hôn mê, suy hô

Trang 16

hấp, suy tuần hoàn, phải nằm bất động và yêu cầu có sự chăm sóc, theo dõi toàn diện, liên tục của người điều dưỡng viên

- Người bệnh cần chăm sóc cấp II: là người bệnh có những khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện các hoạt động hàng ngày và cần sự theo dõi, hỗ trợ của điều dưỡng viên

- Người bệnh cần chăm sóc cấp III: Là người bệnh tự thực hiện được các hoạt động hàng ngày và cần sự hướng dẫn chăm sóc của người điều dưỡng

*Học thuyết điều dưỡng sử dụng trong nghiên cứu: Trong nghiên cứu của

chúng tôi sử dụng mô hình chất lượng chăm sóc “A quality of care” được phát triển bởi Donabedian A (1997) Mô hình chất lượng chăm sóc gồm 3 phần: Cấu trúc, quá trình, kết quả [49]

Sơ đồ 1.1 Mô hình Chất lượng chăm sóc Donabedian A

- Cấu trúc: Thể hiện các thuộc tính của môi trường chăm sóc, bao gồm 2 yếu

tố đặc điểm cá nhân của nhân viên y tế và các điều kiện để thiết lập, cung cấp chăm sóc cho người bệnh

- Quá trình: Bao gồm những hoạt động của nhân viên y tế nói chung và điều dưỡng nói riêng thực hiện trong chăm sóc người bệnh như kỹ thuật điều dưỡng, dự phòng, phục hồi chức năng, giáo dục sức khoẻ…

- Kết quả: Hiệu quả của quá trình chăm sóc đối với tình trạng sức khoẻ của người bệnh, cải thiện kiến thức và thay đổi hành vi bất lợi cho sức khoẻ của người bệnh

Trang 17

1.2 Vai trò của người điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr

1.2.1 Bệnh lý sỏi ống mật chủ

Hình 1.1 Giải phẫu ống mật chủ

* Sự hình thành sỏi ống mật chủ:

+ Thành phần chứa trong dịch mật bao gồm: muối mật (chiếm khoảng 50%),

cholesterol, bilirubin, lecithin Sự tiêu hóa thức ăn và phóng thích cholecystokinin tạo nên kích thích chủ yếu để làm túi mật co bóp đổ mật từ túi mật vào tá tràng Muối mật giúp tiêu hóa thức ăn béo nhờ hai tác dụng: nhũ tương hóa chất béo giúp chất béo có thể hòa tan trong nước và tạo thành phức hợp micelle với chất béo nhờ

đó các chất béo có thể hấp thu qua niêm mạc ruột Thiếu muối mật, có thể đến 40% chất béo ăn vào bị thải ra phân.Cholesterol không hòa tan trong nước Trong túi mật, cholesterol hợp với muối mật và lecithin thành những micelle hòa tan trong nước Khi nồng độ cholesterol bài tiết trong dịch mật tăng lên (hay niêm mạc túi mật tăng hấp thu nước) hoặc Lecithin và muối mật giảm xuống (do tăng hấp thu, do viêm biểu mô túi mật) thì các tinh thể Cholesterol sẽ hình thành và tạo nên sỏi Cholesterol về sau [1], [7] Sỏi mật di chuyển theo dịch mật đổ vào ống mật chủ làm tắc nghẽn gây ra sỏi ống mật chủ

+ Sỏi mật được hình thành do một số nguyên nhân sau:

- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm trùng gây viêm thành túi mật và ống túi mật, niêm mạc túi mật khi viêm hấp thu các axit mật, làm giảm sự hòa tan của Cholesterol, các tế bào viêm phù nề, hoại tử lan tỏa vào dịch mật cùng với các chất

vô cơ lắng đọng tạo khả năng kết tủa và hình thành sỏi

- Ứ đọng mật: khi ống túi mật bị chít hẹp, sẽ gây hiện tượng tăng sự hấp thu

Trang 18

nước và muối mật ở thành túi mật, gây nên hiện tượng cô đọng Cholesterol và sắc

tố mật trong dịch mật từ đó hình thành sỏi và viêm nhiễm

- Khi Cholesterol máu tăng cao do các nguyên nhân như: béo phì, đái tháo đường, dùng thuốc tránh thai, có thai, thiểu năng giáp trạng…Lượng Cholesterol trong dịch mật sẽ tăng cao, Cholesterol dư thừa có xu hướng tạo nên các tinh thể Cholesterol, từ các tinh thể này tích tụ tiếp và lớn dần lên tạo thành sỏi Cholesterol

+ Các yếu tố thuận lợi để hình thành sỏi mật

- Tuổi: càng cao tỷ lệ sỏi túi mật càng cao [16], [40]

- Giới: nữ giới có nguy cơ bị sỏi túi mật cao và tỷ lệ mắc tăng theo tuổi

- Béo phì: làm tăng tỷ lệ sỏi túi mật, đặc biệt là sỏi cholesterol [10]

- Các hormon khác: các hormon trong các bệnh đái tháo đường và cường giáp, cũng như trypsin và phospholipase A của tụy trào ngược lên đường mật cũng

có vai trò trong tạo sỏi mật

- Ngoài ra còn nhiều yếu tố khác như: nuôi dưỡng toàn phần đường tĩnh mạch, chế độ ăn giảm cân, thành phần bữa ăn, bệnh Crohn, cắt đại tràng…

* Phẫu thuật lấy sỏi ống mật chủ có dẫn lưu Kehr

Mở ống mật chủ lấy sỏi - đặt dẫn lưu Kehr là một phẫu thuật ngoại khoa kinh điển đã áp dụng hơn một thế kỷ qua với những kết quả khả quan nhằm mục đích lấy hết sỏi đường mật, tạo lưu thông mật ruột Năm 1890, Ludwig Courvoisier là người đầu tiên phẫu thuật mở OMC lấy sỏi [1], [17]

Năm 1896, Hans Kehr lần đầu tiên giới thiệu ống dẫn lưu đường mật nổi tiếng của mình, ống này hình chữ T và sau này mang tên ông

Năm 1897 Quenu là người đầu tiên thực hiện phẫu thuật mở OMC lấy sỏi và đặt dẫn lưu Kehr Từ đó phương pháp phẫu thuật mở OMC lấy sỏi, dẫn lưu Kehr được lựa chọn hàng đầu để điều trị sỏi OMC trong nhiều thập kỷ Phẫu thuật OMC lấy sỏi có dẫn lưu Kehr thể kèm theo cắt túi mật hoặc không Ngày nay khoa học kĩ thuật tiên tiến, cùng với sự phát triển như vũ bão của phẫu thuật nội soi - phẫu thuật

ít xâm hại, phẫu thuật nội soi mở ống mật chủ lấy sỏi đã được áp dụng nhiều cả trên thế giới cũng như ở Việt Nam

Trang 19

Hình 1.2 Ống dẫn lưu Kehr

- Ưu điểm của phẫu thuật nội soi lấy sỏi ống mật chủ có dẫn lưu Kehr:

Hạn chế được tối đa những nguy cơ, giúp cho bệnh nhân sớm được ăn uống

và sinh hoạt gần như bình thường Cải thiện rất đáng kể chất lượng cuộc sống

Kỹ thuật này góp phần giảm tai biến, biến chứng trong phẫu thuật hở, giảm thời gian nằm viện

Kỹ thuật nội soi tán sỏi đường mật qua ống Kehr giúp các bác sĩ quan sát được sỏi sâu trong gan Từ đó tán hết sỏi trong hai nhánh gan và các nhánh đường mật nhỏ trong gan, có thể điều trị hết sỏi trong lúc phẫu thuật lần đầu, tránh tình trạng sót sỏi phải phẫu thuật lại

Giảm áp lực đường mật sau mổ

Tránh hẹp đường mật sau mổ

Giúp dịch mật và bùn mật chảy ra ngoài và theo dõi chảy máu đường mật sau mổ Đảm bảo chỗ khâu đường mật lành tốt, tránh rò mật gây viêm phúc mạc Tạo đường hầm để lấy sỏi khi có sót qua nội soi, tránh thêm 1 cuộc mổ cho bệnh nhân

- Nhược điểm của phẫu thuật nội soi lấy sỏi ống mật chủ có dẫn lưu Kehr:

Kỹ thuật khó hơn, đòi hỏi sự chính xác trong từng thao tác phẫu thuật

Người điều dưỡng chăm sóc sau phẫu thuật phải có năng lực chuyên môn cao

Trang 20

1.2.2 Vai trò của người điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr

*Vai trò của điều dưỡng viên:

Người chăm sóc: Mục tiêu cơ bản của người điều dưỡng là thúc đẩy sự giao tiếp, hỗ trợ người bệnh bằng hành động, bằng thái độ biểu thị sự quan tâm tới lợi ích của người bệnh Mọi máy móc và kỹ thuật hiện đại không thay thế được sự chăm sóc của người điều dưỡng vì các thiết bị này sẽ không tác động được tới cảm xúc và điều chỉnh hành động cho thích ứng với những nhu cầu đa dạng của mỗi cá thể

[4], [6], [15], [18]

Người truyền đạt thông tin: Người điều dưỡng thông tin với đồng nghiệp và các thành viên khác trong nhóm chăm sóc về kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch chăm sóc cho mỗi người bệnh Mỗi khi thực hiện một sự can thiệp về chăm sóc, người điều dưỡng ghi chép vào hồ sơ những nhận xét và những thủ thuật đã thực hiện cũng như sự đáp ứng của người bệnh Người điều dưỡng thường xuyên giao tiếp cả bằng lời và bằng ngôn ngữ viết mỗi khi bàn giao ca, mỗi khi chuyển người

bệnh tới một khoa khác hoặc khi người bệnh ra viện hay chuyển tới một cơ sở y tế khác

Người tư vấn: Tư vấn là quá trình giúp đỡ người bệnh nhận biết và đương đầu với những căng thẳng về tâm lý hoặc những vấn đề xã hội Người điều dưỡng tập trung khuyến khích người bệnh xây dựng ý thức tự kiểm soát Tư vấn có thể thực hiện với một cá thể hoặc nhóm người và đòi hỏi người điều dưỡng phải có kỹ năng để phân tích tình hình, tổng hợp thông tin, đánh giá quá trình tiến triển của người bệnh sau khi đã được tư vấn Ngày nay, việc chú trọng nhiều tới việc nâng cao và duy trì sức khỏe hơn là chỉ chữa bệnh thuần túy Vì vậy, người bệnh cần có

thêm kiến thức để tự theo dõi và chăm sóc nhằm rút ngắn ngày nằm viện

Người biện hộ cho người bệnh: Người biện hộ nghĩa là thúc đẩy những hành động tốt đẹp nhất cho người bệnh, bảo đảm cho những nhu cầu của người bệnh được đáp ứng Ngoài ra, người điều dưỡng còn có vai trò là người lãnh đạo, người quản lý, người làm công tác nghiên cứu điều dưỡng và là những chuyên gia

giỏi về chăm sóc lâm sàng

Trang 21

Người hướng dẫn: Nhu cầu giáo dục sức khỏe của người điều dưỡng đối

với người bệnh ngày càng tăng Ngày nay, người ta chú trọng nhiều tới việc nâng cao và duy trì sức khỏe hơn là chỉ chữa bệnh thuần túy Vì vậy, người bệnh cần có thêm kiến thức để tự theo dõi và chăm sóc nhằm rút ngắn số ngày nằm viện Sự gia tăng của các bệnh mạn tính và tật nguyền đòi hỏi người bệnh và gia đình phải trang

bị thêm kiến thức và kỹ năng để tự chăm sóc tại nhà Hơn ai hết người điều dưỡng

là đối tượng phù hợp nhất thực hiện giáo dục sức khỏe cho người bệnh Để giáo dục sức khỏe cho người bệnh một cách hiệu quả nhất, tức là người điều dưỡng truyền đạt kiến thức, kỹ năng cho người bệnh để họ thay đổi thái độ và hành vi

Người quản lý: Người điều dưỡng phải biết tự quản lý thời gian, tự quản lý

công việc của mình Ví dụ: Người điều dưỡng chuyên nghiệp phải biết làm thế nào để sắp xếp thời gian tới làm việc, dự giao ban, dự họp đúng thời gian Người điều dưỡng

có rất nhiều công việc trong một ngày làm việc nhưng phải biết việc làm trước, làm sau sao cho người bệnh được chăm sóc đầy đủ, thực hiện đủ y lệnh của bác sĩ

*Điều dưỡng ngoại khoa: Điều dưỡng khoa ngoại cần có kiến thức về bệnh,

về phương pháp phẫu thuật để làm công tác tư tưởng và giáo dục cho người bệnh trước mổ Khác với nội khoa, người điều dưỡng khoa ngoại còn phải chuẩn bị người bệnh trước mổ và chăm sóc người bệnh sau mổ Nói đến ngoại khoa là nói đến vô khuẩn Người điều dưỡng luôn phải cập nhật kiến thức về chống nhiễm khuẩn trong bệnh viện, luôn phải áp dụng vô trùng ngoại khoa tuyệt đối trong chăm sóc người bệnh như chăm sóc vết mổ, dẫn lưu… Phòng ngừa nhiễm trùng chéo giữa các vết thương trên cùng người bệnh hay giữa người bệnh này với người bệnh khác Về chăm sóc, phục hồi người bệnh sau mổ, điều dưỡng ngoại khoa có nhiệm vụ phòng ngừa biến chứng sau mổ, vật lý trị liệu cho người bệnh, phục hồi vận động sau mổ Dinh dưỡng sau mổ cũng rất quan trọng, người bệnh cần được cung cấp dinh dưỡng nhưng tuỳ từng bệnh lý, tuỳ từng phương pháp phẫu thuật mà điều dưỡng sẽ cung cấp dinh dưỡng qua truyền dịch, ăn bằng miệng, dẫn lưu nuôi ăn Điều dưỡng hướng dẫn, chuẩn bị cho người bệnh ra viện với mục tiêu phòng và tránh biến chứng sau mổ, trả người bệnh về với gia đình, xã hội với tình trạng tốt nhất [4], [6], [15], [18]

Trang 22

Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật và chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật là công việc quan trọng của người điều dưỡng nhằm chủ động ngăn ngừa các biến chứng sau phẫu thuật, góp phần không nhỏ vào thành công của ca phẫu thuật Giai đoạn sau phẫu thuật là giai đoạn có nhiều thay đổi, rối loạn sinh lý, bao gồm các biến chứng do vô cảm hoặc do phẫu thuật gây ra

Dự phòng, phát hiện và điều trị các biến chứng sau phẫu thuật có tác dụng:

- Tăng cường khả năng quá trình liền sẹo

- Phục hồi khả năng lao động

- Chảy máu, máu tụ sau phẫu thuật

- Nhiễm khuẩn vết mổ

Dự phòng tốt nhất các biến chứng sau phẫu thuật bao gồm: thực hiện chuẩn

bị trước phẫu thuật chu đáo, điều trị tốt các bệnh mãn tính và biến chứng

*Chất lượng chăm sóc của người điều dưỡng:

Điều dưỡng là lực lượng cán bộ chuyên môn cung cấp các dịch vụ chăm sóc trong suốt quá trình người bệnh đến khám và điều trị, là những người trực tiếp làm việc với người bệnh lâu nhất, cung cấp các dịch vụ chăm sóc liên tục 24h/ngày nên người điều dưỡng có vai trò rất lớn trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh Theo Tổ chức Y tế thế giới, chăm sóc sức khỏe do điều dưỡng viên thực hiện là một trong những trụ cột của hệ thống dịch vụ y tế Bởi vậy, muốn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế phải quan tâm nâng cao chất lượng và hiểu quả các hoạt động chăm sóc của người điều dưỡng

Dựa trên nguyên tắc chất lượng lấy người bệnh làm trung tâm, lấy sự mong muốn và sự hài lòng của người bệnh làm mục tiêu để xác định và đánh giá chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ống mật chủ lấy sỏi có dẫn lưu Kehr gồm các nội dung:

-Người bệnh được trao quyền, được hỗ trợ và biện hộ: Một trong những đặc tính quan trọng của chất lượng chăm sóc là người bệnh được trao quyền để lựa chọn các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng Việc trao quyền cho người bệnh sẽ tạo điều kiện cho họ tiếp cận với các dịch vụ y tế một cách dễ dàng hơn và phù hợp hơn

Trang 23

với điều kiện riêng của người bệnh

-Người bệnh được đáp ứng các nhu cầu về thể chất, tinh thần và tình cảm Một cơ sở y tế ngoài việc tập trung vào dịch vụ y tế còn tập trung đáp ứng nhu cầu người bệnh như sự tiếp đón, sự sạch sẽ, sự yên tĩnh, sự thoải mái

-Người bệnh được điều trị, chăm sóc đảm bảo an toàn, hiệu quả liên tục và kịp thời Không một ai chấp nhận chăm sóc y tế trông một môi trường không an toàn và kém hiệu quả An toàn là chỉ số thiết yếu trong y tế và là nền tảng của chất lượng chăm sóc Chăm sóc y tế không đảm bảo an toàn có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, tính mạng của người bệnh và gây tổn hại đến danh tiếng của cơ sở y tế trong cộng động Mặt khác chăm sóc y tế phải được cung cấp liên tục

và kịp thời mới có hiệu quả Chăm sóc là một quá trình có sự bắt đầu, sự thực hiện,

sự đánh giá và liên tục theo dõi kể cả khi người bệnh đã khỏi bệnh ra viện Sự chăm sóc ngắt quãng và một hệ thống chuyển tuyến thiếu sự gắn kết không phải lả hệ thống chất lượng chăm sóc tốt

-Người bệnh được chăm sóc bởi những người điều dưỡng có chuyên môn, kiến thức cập nhật và thưc hành dựa vào bằng chứng khoa học Việc cung cấp dịch

vụ chăm sóc đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao của người hành nghề điều dưỡng Người điều dưỡng cần phải thực hiện: làm đúng việc, đúng cách, đúng thời gian, làm đúng ngay từ lần đầu, tốt hơn ở những lần tiếp theo Để đảm bảo chất lượng chăm sóc, người điều dưỡng cần được đào tạo và tập huấn để có năng lực đáp ứng những đòi hỏi của công việc Vì vậy chất lượng chăm sóc người bệnh gắn liền với trình độ và năng lực chuyên môn của người điều dưỡng

-Người bệnh được chăm sóc, điều trị trong sự hợp tác của nhóm chăm sóc Quan hệ giữa các thành viên trong nhóm chăm sóc vì thế đóng một vai trò lớn trong việc hình thành quy trình chăm sóc và đảm bảo chất lượng chăm sóc người bệnh -Người bệnh được người điều dưỡng viên chăm sóc trong môi trường thân thiện và có y đức, người bệnh sẽ luôn hài lòng với chất lượng chăm sóc

Trang 24

1.2.3 Nội dung công việc người điều dưỡng thực hiện khi chăm sóc người bệnh phẫu thuật sỏi ống mật chủ có dẫn lưu Kehr:

*Chăm sóc hô hấp

Ở giai đoạn này thiếu oxy hay gặp do những thay đổi hô hấp khi gây mê, thở yếu do còn tác dụng của thuốc mê, do đau, do run lạnh làm tăng tiêu thụ oxy…Mục đích chính là duy trì thông khí phổi và phòng ngừa thiếu oxy máu

+Nguyên nhân: Tắc đường thở do tụt lưỡi, do nghẹt đờm, co thắt thanh quản, phù nề thanh quản do nội khí quản Thiếu oxy do xẹp phổi, phù phổi, tắc mạch phổi, co thắt phế quản Tăng thông khí do ức chế thần kinh hô hấp, liệt hô hấp do thuốc giãn cơ, thuốc mê, hạn chế thở do đau

+Nhận định tình trạng người bệnh

Nhận định tình trạng hô hấp: nhịp thở, kiểu thở, tần số thở, thở sâu, độ căng giãn lồng ngực, da niêm, thở có kèm cơ hô hấp phụ như co kéo cơ liên sườn, cánh mũi phập phồng, Người bệnh tự thở hoặc thở oxy hỗ trợ Dấu hiệu thiếu oxy: khó thở, khò khè,đờm nhớt, tím tái, vật vã, tri giác lơ mơ, lồng ngực di động kém, chỉ số oxy trên monitor SpO2 > 90%,

+Can thiệp điều dưỡng

Theo dõi sát hô hấp của người bệnh, đánh giá tần số, tính chất nhịp thở, các dấu hiệu khó thở Nếu nhịp thở nhanh hơn 30 lần/phút hay chậm dưới 15 lần/phút thì báo cáo ngay cho Bác sĩ Theo dõi chỉ số oxy trên máy monitor, khí máu động mạch Dấu hiệu thiếu oxy trên người bệnh, tím tái, thở co kéo, di động của lồng ngực kém, nghe phổi

Chăm sóc: Cung cấp đủ oxy, luôn luôn phòng ngừa nguy cơ thiếu oxy cho người bệnh Làm sạch đường thở, hút đàm nhớt và chất nôn

Tư thế người bệnh cũng ảnh hưởng đến khả năng thông khí Khi người bệnh

mê cho nằm đầu bằng, mặt nghiêng sang một bên, kê gối sau lưng với cằm duỗi ra, gối gấp, kê gối giữa 2 chân Nếu người bệnh tỉnh, cho người bệnh nằm tư thế Fowler Trong trường hợp người bệnh khó thở hay thiếu oxy, điều dưỡng thực hiện

y lệnh cung cấp oxy Nếu người bệnh tỉnh cần hướng dẫn người bệnh tham gia vào

Trang 25

tập thở, cách hít thở sâu [21]

*Chăm sóc tim mạch

Theo dõi: mạch, nhịp tim, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương

+Nguyên nhân:Hạ huyết áp có thể do mất máu, giảm thể tích dịch do mất dịch qua dẫn lưu, nôn , nhịn ăn uống trước mổ, do bệnh lý, bệnh lý về tim, do thuốc ảnh hưởng đến tưới máu cho mô và các cơ quan, đặc biệt là tim, não, thận, do tư thế Cao huyết áp: do đau sau phẫu thuật, vật vã do bàng quang căng chướng, kích thích, khó thở, nhiệt độ cao …

Rối loạn nhịp tim: tổn thương cơ tim, hạ kali máu, thiếu oxy, mạch nhanh, nhiễm toan – kiềm, bệnh lý tim mạch, hạ nhiệt độ…

Nhận định tình trạng da niêm mạc: màu sắc, độ ẩm, nhiệt độ da, dấu hiệu đổ đầy mao mạch Nước xuất nhập trước và sau mổ cần được theo dõi sát, theo dõi số lượng nước tiểu mỗi giờ Điều dưỡng cũng cần theo dõi tình trạng rối loạn điện giải biểu hiện trên lâm sàng, trên xét nghiệm Ion đồ

Theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm, bình thường 5–12 cmH2O, theo dõi dấu mất nước như dấu véo da, khát, môi khô, đánh giá thường xuyên để giúp người thầy thuốc cân bằng chính xác tình trạng nước xuất nhập nhằm tránh nguy cơ suy thận cấp Với những người bệnh cao tuổi, bệnh tim thì việc thừa nước hay thiếu nước rất gần nhau Việc thừa nước cũng có nguy cơ người bệnh rơi vào bệnh lý phù phổi cấp [21]

Trang 26

Chăm sóc:

– Đặt máy Monitor đo điện tim liên tục với NB nặng, người có bệnh tim, người cao tuổi

– Nâng đỡ nhẹ nhàng tránh tụt huyết áp tư thế

– Thực hiện truyền dịch, truyền máu đúng y lệnh số giọt, thời gian

– Ghi vào hồ sơ tổng nước xuất nhập mỗi giờ/24 giờ

* Chăm sóc thân nhiệt

+Nguyên nhân

Nguyên nhân tăng thân nhiệt: Người bệnh sau mổ thường sốt nhẹ do mất nước, do tình trạng phản ứng cơ thể sau mổ; thường sau mổ 1–2 ngày nhiệt độ tăng nhẹ 3705– 380C, nhưng nếu người bệnh sốt cao hơn thì điều dưỡng cần theo dõi và phát hiện sớm nguyên nhân của nhiễm trùng

Nguyên nhân hạ thân nhiệt: do ẩm ướt, người già, suy dinh dưỡng, do nhiệt

độ môi trường, do tình trạng suy kiệt…

+Can thiệp điều dưỡng

Điều dưỡng theo dõi nhiệt độ thường xuyên, thực hiện bù nước theo y lệnh Nếu sau mổ 3 ngày mà người bệnh vẫn còn sốt > 380C thì cần theo dõi dấu hiệu nhiễm trùng vết mổ, nhiễm trùng tiết niệu, viêm phổi, nhiễm trùng từ bệnh lý vừa phẫu thuật Khi nhiệt độ tăng cao cần thực hiện chăm sóc giảm sốt cho người bệnh,

vì khi nhiệt độ cao cũng làm người bệnh thiếu oxy Và để việc theo dõi dễ dàng, điều dưỡng cần theo dõi nhiệt độ thường xuyên và ghi thành biểu đồ Đối với người già, bệnh nặng, suy dinh dưỡng, người bệnh cần luôn được giữ ấm

Trang 27

trường quá thấp, truyền máu, dịch quá lạnh, thời gian mổ quá lâu, người già, người bệnh suy dinh dưỡng, phản ứng thuốc

+ Chăm sóc

Đánh giá tri giác người bệnh (bảng điểm Glasgow) Trong giai đoạn hồi tỉnh người bệnh dễ kích thích, vật vã nên điều dưỡng cần đảm bảo an toàn cho người bệnh Thực hiện thuốc an thần khi có chỉ định Theo dõi vận động, cảm giác của chi

4 giờ đầu trong trường hợp người bệnh gây tê tuỷ sống, tư thế nằm đầu bằng trên 8 –12 giờ sau mổ Khi xoay trở, chăm sóc cần tránh chèn ép chi Giúp người bệnh tư thế thoải mái, phù hợp Làm công tác tư tưởng cho người bệnh nếu người bệnh tỉnh Động viên tinh thần cho người bệnh, tạo cho người bệnh cảm giác an tâm, tránh cho người bệnh những lo sợ không đáng có để người bệnh có tinh thần tốt nhất vượt qua bệnh tật

+ Can thiệp điều dưỡng

Theo dõi:

Theo dõi nước xuất nhập 3 giờ/ lần, tổng nước xuất nhập trong 24 giờ, tính chất, màu sắc, số lượng nước tiểu Chú ý, số lượng nước tiểu (bình thường 0,5–1ml/kg cân nặng/giờ); nếu số lượng nước tiểu giảm hơn 30ml/giờ điều dưỡng cần báo bác sĩ

Theo dõi kết quả xét nghiệm chức năng thận BUN, creatinine, ion đồ, tổng phân tích nước tiểu

Chăm sóc:

Thực hiện bù nước và điện giải theo y lệnh Chăm sóc người bệnh phù, kê

Trang 28

chi cao Chăm sóc da sạch sẽ, tránh loét, tránh vết thương trên da vì nguy cơ nhiễm trùng rất cao Theo dõi huyết áp thường xuyên, cân nặng mỗi ngày Trong trường hợp có thông niệu đạo cần chăm sóc sạch sẽ bộ phận sinh dục và hệ thống thông niệu đạo

* Chăm sóc giảm đau sau phẫu thuật

Sự lo âu thường thấy ở người bệnh nội trú, đặc biệt ở khoa ngoại nơi có người bệnh biết trước phẫu thuật có kế hoạch Thời kỳ sau phẫu thuật là một trong những thời kỳ lo ngại đối với hầu hết người bệnh phẫu thuật Nó thường kích hoạt cảm xúc, nhận thức và sinh lý phản ứng Lo âu sau phẫu thuật là một vấn đề thách thức với công tác chăm sóc người bệnh ngoại khoa Hầu hết người bệnh ở giai đoạn sau phẫu thuật có tâm lý lo âu và nó thường coi như một phản ứng người bệnh thông thường Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr không chỉ tập chung vào chăm sóc về mặt thể chất mà cần phải chú trọng đến chăm sóc về tình thần cho người bệnh Mức độ lo âu của người bệnh làm gia tăng cảm giác đau sau phẫu thuật dẫn đến tăng yêu cầu giảm đau sau phẫu thuật và kéo dài thời gian nằm viện, động thái tiêu cực này có thể làm tăng chi phí điều trị, trở thành gánh nặng kinh tế cho người bệnh và gia đình họ Trong quá trình chăm sóc, người điều dưỡng cần xác định các yếu tố gây lo âu cho người bệnh để có các biện pháp chăm sóc cũng như hỗ trợ tâm lý để làm giảm căng thẳng cho người bệnh

Giảm đau sau phẫu thuật là vấn đề lớn trong chăm sóc, nếu lạm dụng, không

sử dụng đúng liều lượng có thể sẽ gây nguy hiểm cho người bệnh Thuốc giảm đau phải sử dụng theo giờ với liều lượng cố định, không được đợi đến lúc đau mới sử dụng, cũng không tùy tiện cho người bệnh sử dụng khi họ yêu cầu, mà cần làm theo chỉ định của bác sỹ

Đối với phương pháp giảm đau ngoài màng cứng do NB tự điều khiển, người điều dưỡng phải theo dõi sát tại vị trí đặt có tụt dây dẫn không , máy có chạy không, điều chỉnh liều phù hợp với từng NB, hướng dẫn cho NB tự bấm khi đau nhiều

* Chăm sóc vết mổ

Điều dưỡng phải chăm sóc vết mổ mỗi ngày, khi thay băng cần nhận định

Trang 29

tình trạng vết mổ, dịch thấm băng và báo cáo tình trạng vết mổ vào hồ sơ, báo cáo ngay cho bác sĩ khi có các dấu hiệu bất thường Nếu vết mổ khô thường cắt chỉ vào 7-10 ngày sau mổ

Vết mổ chảy máu: Nếu ít thì băng ép vết mổ, nếu chảy máu nhiều nên băng ép tạm thời, theo dõi dấu hiệu sinh tồn, đồng thời báo bác sĩ khâu lại vết mổ

Vết mổ nhiễm trùng: nếu người bệnh có dấu hiệu nhiễm trùng vết mổ thì điều dưỡng nên mở băng quan sát, báo bác sĩ cắt chỉ và nặn dịch vết mổ, rửa sạch

và băng lại, ghi hồ sơ và báo bác sĩ, thực hiện y lệnh kháng sinh đồ

* Chăm sóc ống dẫn lưu Kehr

Theo dõi: số lượng, màu sắc, tính chất dịch dẫn lưu Hệ thống dẫn lưu hút âm tính có hoạt động không?

Chăm sóc: đặt bình chứa dịch thấp hơn chân dẫn lưu 60cm Tránh người bệnh nằm đè lên vết thương Hướng dẫn người bệnh vận động khi có dẫn lưu Mọi dẫn lưu đều có cách chăm sóc và theo dõi khác nhau nên điều dưỡng cần hiểu rõ mục đích của dẫn lưu mà phẫu thuật viên đặt trong phẫu thuật

Cần câu nối dẫn lưu xuống thấp, duy trì tình trạng vô khuẩn trong suốt thời gian người bệnh có dẫn lưu

Điều dưỡng chăm sóc da xung quanh chân dẫn lưu mỗi ngày hay khi thấm dịch Cũng tuỳ tình trạng, tính chất dịch mà điều dưỡng phải biết cách phòng ngừa rôm lở da do dịch thấm

Thời gian rút dẫn lưu tuỳ thuộc vào tình trạng người bệnh, số lượng dịch và tuỳ thuộc vào phẫu thuật viên Báo cáo bác sĩ rút dẫn lưu sớm khi số lượng dịch dưới 30 ml thường rút sau 24 - 48 giờ [21]

* Thực hiện y lệnh và thuốc điều trị

Thực hiện tốt tiêm an toàn: bất kỳ loại thuốc chủng ngừa nào cũng có thể xảy ra những phản ứng phụ không mong muốn, do vậy cần đảm bảo những nguyên tắc trước, trong và sau khi tiêm chủng được thực hiện theo quy định

- Thực hiện các biện pháp phòng chống sử dụng nhầm thuốc: bệnh nhân chính là hàng rào bảo vệ cuối cùng ngăn cản sai sót, nhầm lẫn xảy ra khi dùng

Trang 30

thuốc Việc bệnh nhân nhớ và phân biệt màu sắc, hình dáng viên thuốc thường hay

sử dụng là một biện pháp tự phòng ngừa rất quan trọng

- Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều, đúng đường dùng thuốc và đúng thời gian

Nếu như ta không thực hiện đúng thì hiệu quả của việc điều trị sẽ giảm và đôi khi sẽ mất tác dụng và có thể gây nặng thêm cho người bệnh

Hiện nay việc sử dụng kháng sinh dự phòng được áp dụng rộng rãi, hiệu quả của việc sử dụng kháng sinh dự phòng: Giảm thiểu tỷ lệ nhiễm khuẩn, giảm thời gian nằm viện, giảm chi phí cho bệnh nhân và Bệnh viện, trong quá trình sử dụng kháng sinh dự phòng, cần phải theo dõi sát tình trạng bệnh nhân và tình trạng ổ mổ Nếu thấy biểu hiện nhiễm khuẩn, cần chuyển sang kháng sinh điều trị ngay

-Theo dõi tác dụng phụ của thuốc, những biểu hiện của triệu chứng sốc phản

vệ (nếu có) báo ngay cho bác sĩ

- Làm các xét nghiệm, chụp XQ theo y lệnh

* Chăm sóc chế độ dinh dưỡng:

- Khi chưa có nhu động ruột, nuôi dưỡng bằng truyền dịch theo y lệnh (Thường ngày đầu sau mổ)

- Khi người bệnh trung tiện có thể uống nước kèm ăn nhẹ nhàng (cháo, súp, sữa) Chế độ ăn cần phải đầy đủ, không ăn kiêng Có thể ưu tiên ăn nhiều đạm, nhiều rau, chuối chín, khoai lang luộc, uống nhiều nước… giúp bổ sung đủ protein, khoáng chất, vitamin và nhuận tràng

* Chăm sóc vệ sinh cá nhân:

- Vệ sinh răng, miệng, vệ sinh thân thể hàng ngày

- Vệ sinh khu vực giường bệnh, thay ga gối theo qui định

* Hướng dẫn luyện tập phục hồi chức năng sau mổ

Việc tập luyện sớm ngay ngày đầu sau phẫu thuật giúp rút ngắn thời gian hồi phục cũng như giảm những nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu, loét tì đè Tắc mạch

do huyết khối tĩnh mạch sâu là một biến chứng nguy hiểm và có thể gặp ở những bệnh nhân bất động sau mổ, tiền sử tắc mạch, béo phì, lớn tuổi, nằm giường quá 3 ngày

Trang 31

Trước khi tập cho người bệnh, dùng thuốc giảm đau theo y lệnh Tùy vào từng người bệnh mà có kế hoạch tập luyện cụ thể Khi cho người bệnh tập ngồi, đi lại thì đeo đai lưng theo y lệnh và có sự giúp đỡ, giám sát của điều dưỡng Mỗi động tác làm 20 - 30 lần, 2 – 3 lần /ngày Nếu thấy mệt nghỉ 1 - 2 phút sau đó làm tiếp

+ Hít thở chậm, đều, êm và sâu

+ Thời gian tập: 10 phút/lần, 3 – 4 lần/ngày, tập hàng ngày

- Hướng dẫn người bệnh nằm ngửa trên giường, tập vận động hai chân: + Gấp duỗi cổ chân, các ngón chân

+ Gấp duỗi khớp gối, khớp háng

+ Dạng áp, xoay trong, xoay ngoài khớp háng [39]

* Ngày thứ hai sau mổ:

-Hướng dẫn người bệnh tự tập lăn, lật, nằm nghiêng sang hai bên

+ Nằm ngửa, chân phải chống xuống giường, chân trái duỗi thẳng, tay phải đưa sang bên trái Sau đó nghiêng người sang bên trái, trở về tư thế nằm ngửa + Làm tương tự với bên phải

-Hướng dẫn người bệnh tư thế nửa nằm, nửa ngồi

-Hướng dẫn NB động tác tập đạp xe trên không: NB nằm ngửa, hai chân đạp thành vòng tròn trên không như đạp xe đạp, lúc nào mỏi thì nghỉ rồi lặp lại 15 lần

* Ngày thứ ba sau mổ:

Hướng dẫn người bệnh động tác tập bắc cầu: NB nằm ngửa, 2 bàn chân đặt sát mặt giường Từ từ nâng hông và mông lên, giữ trong 5- 10 giây, sau đó trở về vị trí cũ Lưu ý luôn giữ đầu và 2 vai sát mặt giường Lặp lại động tác này 3-5 lần

-Hướng dẫn người bệnh tập ngồi dậy

Trang 32

+ Nằm nghiêng sang một bên, đưa hai chân ra mép giường, hai tay chống xuống giường và để người ngồi dậy Điều dưỡng hỗ trợ đỡ người bệnh ngồi lên + Làm ngược lại để nằm xuống

-Hướng dẫn người bệnh tập vận động tư thế ngỗi thõng chân ra mép ngoài giường + Ngồi gập khớp háng (nâng cao chân )

+ Ngồi gập duỗi khớp gối

+ Ngồi gập duỗi khớp cổ chân

Đánh giá ghi hồ sơ:

-Ghi hồ sơ tình trạng người bệnh, các chỉ số sinh tồn, tình trạng vận động chi, sự tiến triển, phục hồi trong quá trình điều trị, dấu hiệu thần kinh khu trú, số lượng dịch vào, số lượng dịch ra, tình trạng vết mổ, tình trạng dẫn lưu (số lượng, màu sắc, tính chất dịch) Tinh thần và các chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi của người bệnh Những than phiền và yêu cầu cần thiết…

-Ghi hồ sơ chăm sóc, những phát hiện bất thường và những can thiệp của Bác

sĩ, điều dưỡng đối với người bệnh trong quá trình theo dõi và chăm sóc

* Tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh khi ra viện

Cần giáo dục bệnh nhân giữ gìn vệ sinh ăn uống, thường xuyên tẩy giun, vì giun có thể lên đường mật, chết ở đây làm thành sỏi mật Giới thiệu cho bệnh nhân các triệu chứng phát hiện sớm của sỏi mật để đi khám ngay khi xuất hiện triệu chứng sỏi tái phát Trường hợp sót sỏi hoặc chít hẹp Oddi : Bệnh nhân phải được

mổ lại sau 3 - 6 tháng, do đó giải thích cho bệnh nhân sau khi ra viện là để lại ống dẫn lưu Kehr, hướng dẫn bệnh nhân hoặc người nhà cách chăm sóc và theo dõi ống dẫn lưu hàng ngày Khi có các dấu hiệu bất thường cần đến kiểm tra lại ngay như tắc ống, chảy mủ, chảy máu, nhiều bùn mật

1.3.Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr của điều dưỡng

1.3.1 Thế giới:

Theo nghiên cứu của Haal và cộng sự (2021) trên 985 người bệnh tại Hà Lan, việc kiểm soát cân nặng của người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ có mối

Trang 33

liên quan đến sự tái hình thành sỏi ống mật chủ [57] Những người thừa cân béo phì

có chế độ ăn khó kiểm soát lượng chất béo, đường… đầu vào từ việc chế độ ăn không lành mạnh Chất béo xấu gồm chất béo bão hòa, chất béo Trans-dầu hydro hóa 1 phần và đường đều là nguy cơ tăng sự hình thành sỏi ống mật chủ Do vậy, khi chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kehr người bệnh cần được kiểm soát cân nặng và có chế độ ăn phù hợp để tránh tái phát sỏi trở lại Người điều dưỡng phải xây dựng chế độ ăn cho người bệnh cân đối các thành phần dưỡng chất, phù hợp với khẩu vị của người bệnh đảm bảo đủ năng lượng cho các hoạt động của người bệnh Khi người bệnh ra viện, người điều dưỡng phải cung cấp thông tin giáo dục sức khỏe cho người bệnh biết về chế độ ăn phù hợp [57]

Theo nghiên cứu của Mueck và cộng sư (2019) tiến hành trên 207 người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ tại Mỹ [64], việc phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường và các bệnh lý kèm theo giúp người bệnh có sỏi ống mật chủ giảm thời gian phẫu thuật, giảm số ngày phải nằm viện điều trị và phòng ngừa được các biến chứng sau phẫu thuật [64] Từ nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra tầm quan trọng của việc phải tư vấn cho người bệnh có kiến thức về việc phát hiện các dấu hiệu bất thường sau khi xuất viện Người điều dưỡng bằng các hình thức cung cấp kiến thức trực tiếp hoặc gián tiếp lựa chọn cách truyền tải thông tin hiệu quả cho người bệnh

Mehrvarz và cộng sự đã nghiên cứu về vai trò của phẫu thuật lấy sỏi ống mật chủ trong việc giảm nhẹ các triệu chứng đường tiêu hóa, năm 2010 tại Tehran, Iran Nghiên cứu đánh giá triệu chứng đau và các triệu chứng ăn không tiêu khác Trong

148 người bệnh sỏi túi mật có 44% là nam, 56% là nữ, tuổi trung bình là 55,2 tuổi (từ 21 tuổi đến 82 tuổi) Các triệu chứng khó tiêu trước phẫu thuật là buồn nôn 74%, đầy hơi 42% và nôn 40%, 77% có cơn đau mật, 87,8% được chẩn đoán sỏi đường mật có triệu chứng và 12,2% viêm túi mật cấp tính Sau phẫu thuật các triệu chứng liên quan đến bệnh: đau, buồn nôn, nôn mửa, ợ nóng đều giảm, tỷ lệ NB hết nôn mửa

và đau không điển hình là trên 70% Tuy nhiên, tỷ lệ đau được cải thiện đáng kể sau phẫu thuật, tỷ lệ nôn đầy bụng và đầy hơi ít giảm sau cắt túi mật mặc dù hầu hết các người bệnh tiếp tục chế độ ăn uống ít chất béo sau phẫu thuật [43], [48], [55]

Trang 34

Theo nghiên cứu của Anveden và cộng sự (2020) được tiến hành tại Thụy Điển trên 4047 người bệnh, tác giả chỉ ra rằng việc phẫu thuật giảm béo làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý sỏi ống mật chủ [42] Nghiên cứu có kiểm soát so sánh tác động của phẫu thuật giảm béo với chăm sóc thông thường với thời gian theo dõi là

20 năm, bao gồm 4047 cá nhân Báo cáo hiện tại bao gồm tất cả những người tham gia không cắt bỏ túi mật trước đó hoặc đồng thời (n = 3597) Các kỹ thuật phẫu thuật được sử dụng trong nhóm phẫu thuật (n = 1755) là cắt dạ dày (n = 236), tạo hình dạ dày bằng dải dọc (n = 1202) và thắt dạ dày (n = 317) Nhóm đối chứng (n = 1842) được điều trị béo phì theo thông lệ Bệnh sỏi mật, Đối tượng béo phì ở Thụy Điển và là tiêu chí chính của báo cáo này Dữ liệu thu được bằng cách kiểm tra chéo

cơ sở dữ liệu nghiên cứu với Sổ đăng ký chẩn đoán và thủ tục bệnh nhân quốc gia Thụy Điển Trong nhóm phẫu thuật và nhóm đối chứng, lần lượt có 307 và 252 trường hợp mắc bệnh sỏi mật có triệu chứng lần đầu và 230 và 170 trường hợp cắt túi mật (xếp hạng log P < 0,001, cả hai kết quả) Phẫu thuật giảm béo có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh sỏi mật có triệu chứng, với nguy cơ rõ rệt hơn trong những năm đầu theo dõi (P = 0,002) và tăng nguy cơ cắt bỏ túi mật nhưng không có tác dụng thay đổi theo thời gian (P = 0,213 ) Do đó việc kiểm soát cân nặng của người bệnh cần được thực hiện qua tuân thủ chế độ ăn và luyện tập thể dục thay vì phẫu thuật giảm cân

Leila Sadati và cộng sự (2016) đã nghiên cứu về hiệu quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi đường mật [46] Kết quả tình trạng cảm xúc (từ 66,67lên 100)và tình trạng thể chất (từ 75,00 lên 100), sức khỏe tinh thần (từ 67,52

± 14,83 lên 71,04 ± 11,53), chức năng xã hội (từ 67,5 ± 24,87 lên 81,38 ±14,68), triệu chứng đau của cơ thể (từ 52,75 ± 26,02 lên 87,50 ± 14,02) Trong khi nhóm phẫu thuật mở chỉ các lĩnh vực của hoạt động thể chất (từ 64,50 ±25,32 lên 68,10

±23,25), đau cơ thể (từ 46,70 ± 23,51 lên 71,90 ± 17,52), sức khỏe nói chung (58,42

± 20,21 lên 63,75 ±15,41) và hoạt động xã hội (từ 56,5 ±23,45 lên 73,25 ± 13,6)cao hơn trước phẫu thuật và tất cả các lĩnh vực khác vẫn tương tự như mức trước phẫu thuật [46]

Trang 35

Theo tác giả Wei và cộng sự (2021) tiến hành nghiên cứu tổng số 77 bệnh nhân sỏi mật nhập viện tại Trung Quốc [68] làm đối tượng nghiên cứu, chia thành nhóm chứng (n=38) và nhóm thực nghiệm (n=39) theo phương pháp bảng số ngẫu nhiên [68] Trong giai đoạn chu phẫu, nhóm đối chứng được điều dưỡng thông thường, trong khi nhóm thử nghiệm được điều dưỡng toàn diện chất lượng cao Thang đo tương tự hình ảnh (VAS) được sử dụng để đánh giá mức độ đau ở cả hai nhóm vào lúc 6 giờ, 24 giờ và 48 giờ sau phẫu thuật Bảng câu hỏi về sự hài lòng của điều dưỡng được sử dụng để đánh giá sự hài lòng của hai nhóm bệnh nhân Sự thay đổi của các biến chứng hậu phẫu, mức độ đau và sự hài lòng của điều dưỡng được quan sát thấy ở hai nhóm sau khi can thiệp điều dưỡng trong giai đoạn chu phẫu Sau can thiệp điều dưỡng toàn diện chất lượng cao, thời gian đến lần trung tiện đầu tiên, thời gian đến lần đi đại tiện đầu tiên, thời gian hoạt động lần đầu tiên khi xuống giường và thời gian nằm viện ở nhóm thực nghiệm ngắn hơn rõ rệt

so với nhóm chứng sau phẫu thuật ( P < 0,05 ) Số biến chứng sau mổ ở nhóm thực nghiệm thấp hơn rõ rệt so với nhóm chứng ( P <0,05) Sau can thiệp, điểm số mức

độ đau ở nhóm thực nghiệm thấp hơn so với nhóm chứng ( P <0,05) Sau can thiệp, điểm hài lòng về điều dưỡng của nhóm thử nghiệm cao hơn nhóm đối chứng

( P <0,05) Điều dưỡng chất lượng cao toàn diện có thể cải thiện tỷ lệ biến chứng

sau phẫu thuật, mức độ đau, sự hài lòng của điều dưỡng và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sỏi mật trong giai đoạn phẫu thuật Từ nghiên cứu này thấy được tầm quan trọng của công tác chăm sóc điều dưỡng

Zbigniew Lorenc và cộng sự (2016) đã nghiên cứu về sự có hướng dẫn chăm sóc của điều dưỡng đối với người bệnh sau phẫu thuật lấy sỏi đường mật có dẫn lưu Kehr [46] Trong nhóm điều trị bằng phẫu thuật nội soi dẫn lưu Kehr có chất lượng cuộc sống tốt hơn và mức độ lo lắng thấp hơn có với các phương pháp khác Trước phẫu thuật và một tháng sau khi làm phẫu thuật, các giá trị về thể chất và tinh thần thấp hơn đáng kể trong nhóm phẫu thuật nội soi so với người bệnh điều trị bằng phương pháp phẫu thuật khác Ở ba lĩnh vực thể chất, tinh thần và xã hội cho kết quả các lĩnh vực thể chất và tinh thần trong nhóm phẫu thuật nội soi cắt túi mật có

Trang 36

cải thiện đáng kể về CLCS sau 6 tháng so với tình trạng trước và 1 tháng sau phẫu thuật Trong đó sau 1 tháng nhóm phẫu thuật nội soi có CLCS tốt hơn và mức độ lo lắng thấp hơn nhóm phẫu thuật mở Tuy nhiên, 6 tháng sau phẫu thuật, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm người bệnh [45]

1.3.2 Tại Việt Nam

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu của Đỗ thị Minh Thu và cộng sự (2022) trên 56 BN sỏi đường mật chính được phẫu thuật mở OMC lấy sỏi dẫn lưu Kehr tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 9/2020 - 10/2021 [33] Chăm sóc dẫn lưu Kehr được thực hiện theo quy trình chăm sóc người bệnh sau mổ sỏi mật của Bộ Y tế

Kết quả thu được: Tuổi trung bình của BN là 60,7 ± 12,59 Tỷ lệ nữ giới mắc bệnh

chiếm đa số (73,2%) Có 31 trường hợp mổ nội soi (55,3%) và 25 trường hợp mổ

mở (44,7%) Kết quả chăm sóc dẫn lưu Kehr: Tốt 60,7%, khá 25%, trung bình 14,3% Không có tai biến, biến chứng trong quá trình bơm rửa và chăm sóc dẫn lưu Kehr Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tiền sử mổ sỏi mật và phương pháp phẫu thuật đến kết quả chăm sóc dẫn lưu Kehr với p < 0,05 [33] Kết quả chăm sóc dẫn lưu Kehr trên BN sỏi đường mật chính được phẫu thuật mở OMC lấy sỏi phần lớn là tốt Kết quả chăm sóc dẫn lưu Kehr liên quan chặt chẽ đến tiền sử

mổ sỏi mật và phương pháp phẫu thuật

Theo Phí Thanh Thảo và Bùi Mỹ Hạnh (2015) nghiên cứu chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thật nội soi lấy sỏi đường mật tại khoa ngoại của Bệnh viện Đại học Y Hà Nội với bộ câu hỏi GIQLI [31] Kết quả 67% người bệnh

là nữ và 32,86% là nam Tuổi ĐTNC từ 26 đến 85 tuổi Điểm CLCS sau phẫu thuật đều tăng lên so với trước phẫu thuật ở tất cả các mặt về sức khỏe thể chất (từ 28,93

± 6,28 lên 35,23 ± 4,98), sức khỏe tinh thần (từ 26,87 ± 3,19 lên 31,65 ± 2,30) và hoạt động xã hội (từ 8,33 ± 1,51 lên 11,70 ± 2,18) Điểm CLCS chung của nhóm có triệu chứng trước phẫu thuật là 136,84 ± 13,37 và sau phẫu thuật là 154,53 ± 9,25 Điểm CLCS chung của nhóm không triệu chứng trước phẫu thuật là 160 ± 5,14 sau phẫu thuật là 166 ± 3,03 Yếu tố liên quan là tuổi Tác giả mới chỉ nghiên cứu trên những người bệnh phẫu thuật sỏi đường mật không nghiên cứu người bệnh phẫu

Trang 37

thuật mở Có tìm hiểu một số yếu tố liên quan nhưng chỉ tìm thấy tuổi có liên quan, chưa tìm hiểu các yếu tố mà người điều dưỡng có thể can thiệp tác động vào nhằn nâng cao CLCS của NB [31]

Theo Nguyễn Thị Dân và Nguyễn Thị Thanh Hương (2015) nghiên cứu đánh giá đau khi thực hiện chăm sóc của điều dưỡng sau phẫu thuật sỏi đường mật tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Đức [9] Kết quả 58% người bệnh phẫu thuật sỏi đường mật là nữ, nam là 42,0% Tuổi ĐTNC từ 24-85 tuổi, tuổi trung bình là 54,58± 16,43 Nghề nghiệp nông dân chiếm 38%, cán bộ 22%, hưu trí 24%, khác 16% Tất

cả các NB đều trải qua cơn đau trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật, mặc dù mức độ đau không nghiêm trọng (điểm trung bình 13,3, phạm vi điểm đau từ 0-40) Các hoạt động thể chất và giấc ngủ bị ảnh hưởng nhưng đau không ảnh hưởng đến các hoạt động cảm xúc của NB Trước phẫu thuật NB có mức độ đau và mức độ lo sợ

về phẫu thuật càng nhiều mức độ đau sau phẫu thuật càng tăng Nữ giới thường trải qua đau sau phẫu thuật nhiều hơn nam giới [9]

Nghiên cứu của Văn Ngọc Ý và cộng sự (2014) cho thấy tỷ lệ điều dưỡng viên có kiến thức đúng về phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật là 60% và 63,8% điều dưỡng viên tuân thủ thực hành đúng [40] Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng

có mối liên hệ giữa trình độ chuyên môn với kiến thức của điều dưỡng về phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật Những điều dưỡng có trình độ chuyên môn ở mức cao, số năm kinh nghiệm lâm sàng nhiều sẽ có kiến thức và tuân thủ thực hành tốt hơn những điều dưỡng viên khác [40]

Theo nghiên cứu của Ngô Thị Tuyết và cộng sự về thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Nguyên năm 2018 [35], đã chỉ ra có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt động chăm sóc người bệnh của người điều dưỡng như: cơ sở hạ tầng của bệnh viện, thiếu phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc người bệnh, nhân lực điều dưỡng tại khoa còn thiếu, số lượng người bệnh đông, công tác hành chính của điều dưỡng mất nhiều thời gian, người bệnh chưa hiểu và thông cảm với các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng viên Ngoài ra còn do thu nhập của điều dưỡng viên còn thấp, chế

độ đãi ngộ với điều dưỡng viên chưa cao [35]

Trang 38

1.4 Khung lý thuyết

Dựa theo tiêu chuẩn thông tư 31/2021 TT-BYT quy định hoạt động của Điều dưỡng trong bệnh viện, Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện của Bộ Y Tế (2016) để xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu như sau [4]:

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ khung lý thuyết của nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành đánh giá hoạt động chăm sóc sau phẫu thuật sỏi ống mật của điều dưỡng viên qua ý kiến của người bệnh và thảo luận nhóm

1.5 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình thành lập năm 1928 có tên gọi ban đầu là Nhà thương Ninh Bình; năm 2010, bệnh viện chuyển sang cơ sở mới với quy mô

700 giường bệnh; hiện nay thực hiện tự chủ 1200 giường bệnh Là bệnh viện hạng I

đi đầu tuyến tỉnh; với 45 khoa, phòng và tương đương Với tổng số hơn 900 cán bộ, nhân viên y tế, người lao động, thực hiện tốt nhiệm vụ khám chữa bệnh Năm 2021, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình đã hoàn thành hầu hết các các chỉ tiêu kế hoạch được giao Trong đó có 392.103 lượt người bệnh đến khám bệnh, 56.791

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

-Đặc điểm của người bệnh

cần chăm sóc: tuổi, trình độ,

nơi sống…

-Đặc điểm của điều dưỡng

chăm sóc NB: tuổi, thâm

niên công tác; số NB chăm

sóc/ngày; số giờ phải làm

việc/tuần

MỨC ĐỘ THỰC HIỆN QUY TRÌNH CỦA ĐIỀU DƯỠNG: -Quy trình thay băng dẫn lưu Kehr

Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi Ống mật chủ của

điều dưỡng viên

HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NB SAU PHẪU THUẬT ÔMC LẤY SỎI CỦA ĐIỀU DƯỠNG:

-Công tác tiếp đón người bệnh -Chăm sóc về tinh thần -Chăm sóc vệ sinh cá nhân -Chăm sóc dinh dưỡng -Chăm sóc phục hồi chức năng -Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho

NB -Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng -Theo dõi đánh giá người bệnh -Đảm bảo an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn

Trang 39

102.031 lượt người bệnh điều trị ngoại trú và 60.280 lượt người bệnh điều trị nội trú; phẫu thuật cho 9.320 ca; thực hiện được 2.254.293 số tiêu bản xét nghiệm; tổng số ca chụp CT-Scaner 36.571, tổng số ca chụp cộng hưởng từ 9.873; tổng số

ca can thiệp mạch dưới DSA 609…; tổng số kỹ thuật mới được áp dụng 03

Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình có tổng số 26 nhân viên gồm có 8 bác sĩ và 18 điều dưỡng viên Trong số các điều dưỡng viên của khoa chưa có ai trình độ sau đại học, 8 cử nhân điều dưỡng, 9 cao đẳng điều dưỡng và 1 điều dưỡng trung học Lưu lượng người bệnh đến khám và điều trị những bệnh lý liên quan đến sỏi đường mật hàng năm khoảng 600 người và thường tập trung vào 6 tháng đầu năm

Trang 40

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Là hoạt động thực hành quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi OMC dẫn lưu Kehr của điều dưỡng viên tại Khoa Ngoại tổng hợp - Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Ninh Bình

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Là hoạt động thực hành quy trình chăm sóc của người điều dưỡng viên cho người bệnh sau phẫu thuật sỏi OMC có dẫn lưu Kehr tại khoa Ngoại tổng hợp -Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Hoạt động chăm sóc được thực hiện bởi điều dưỡng viên học việc

- Hoạt động thực hành chăm sóc mà điều dưỡng thực hiện không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 4/2022 đến hết tháng 09/2022

- Địa điểm: Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4 Mẫu nghiên cứu

Ngày đăng: 14/03/2023, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w