1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Một số giải pháp cải tiến cấu trúc tổ chức tại sở lao động thương binh và xã hội tỉnh quảng ninh

106 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp cải tiến cấu trúc tổ chức tại sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Nguyễn Phúc Phong
Người hướng dẫn Tiến sỹ Nguyễn Danh Nguyên
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 690,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (12)
    • 1.1 Những vấn ủề cơ bản về cấu trỳc tổ chức (12)
      • 1.1.1 Khái niệm về tổ chức và quản lý (12)
      • 1.1.2 Cấu trúc của tổ chức (14)
    • 1.2 Các thuộc tính của cấu trúc tổ chức (15)
      • 1.2.1 Sự kết hợp giữa chuyên môn hoá, tổng hợp hoá các chức năng, nhiệm vụ, công việc và vị trí công tác (15)
      • 1.2.2 Mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức (16)
      • 1.2.3 Phân bổ quyền hạn trong cấu trúc tổ chức (17)
      • 1.2.4 Phối hợp các bộ phận trong cấu trúc tổ chức (18)
    • 1.3 Một số mô hình cấu trúc tổ chức cơ bản (20)
      • 1.3.1 Cấu trúc tổ chức trực tuyến (20)
      • 1.3.2 Cấu trúc tổ chức theo chức năng (21)
      • 1.3.3 Cấu trúc tổ chức trực tuyến – chức năng (22)
    • 1.4 ðặc ủiểm của cơ quan hành chớnh nhà nước và cỏn bộ trong hệ thống cơ (24)
      • 1.4.1 Cơ quan hành chính nhà nước (24)
      • 1.4.2 Cán bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước (26)
    • 1.5 Cấu trúc tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (29)
    • 1.6 Những nhõn tố ảnh hưởng ủến cấu trỳc tổ chức (30)
      • 1.6.1 Nhân tố khách quan (30)
      • 1.6.2 Nhân tố chủ quan (31)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TỔ CHỨC CỦA SỞ LAO ðỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH (34)
    • 2.1 Tổng quan về Sở Lao ủộng Thương binh và Xó hội Quảng Ninh (34)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (34)
      • 2.1.2 Chức năng của Sở Lao ủộng Thương binh và Xó hội Quảng Ninh (35)
      • 2.1.3 Nhiệm vụ của Sở Lao ủộng Thương binh và Xó hội Quảng Ninh (36)
      • 2.1.4 Kết quả hoạt ủộng ủạt ủược trong giai ủoạn 2006-2012 (42)
    • 2.2 Thực trạng cấu trỳc tổ chức của Sở Lao ủộng - TB&XH tỉnh Quảng (44)
      • 2.2.1 Mô hình cấu trúc tổ chức (44)
      • 2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cỏc phũng nghiệp vụ, ủơn vị trực thuộc (47)
      • 2.2.3 Phân cấp trong cấu trúc tổ chức của Sở (64)
      • 2.2.4 Phân quyền trong cấu trúc tổ chức của Sở (65)
      • 2.2.5 Về ủội ngũ cỏn bộ (66)
    • 2.3 đánh giá chung (74)
      • 2.3.1 Ưu ủiểm (74)
      • 2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân (75)
    • 2.4 Tham khảo về chức năng nhiệm vụ, cấu trỳc tổ chức tại Sở Lao ủộng Thương binh và Xã hội một số tỉnh, thành phố khác (77)
      • 2.4.1. Về chức năng, nhiệm vụ (77)
      • 2.4.2. Về cấu trúc tổ chức (78)
  • CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CẤU TRÚC TỔ CHỨC TẠI SỞ LAO ðỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH (83)
    • 3.1 ðịnh hướng hoàn thiện cấu trỳc tổ chức tại Sở Lao ủộng Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh (83)
      • 3.1.1 ðịnh hướng phỏt triển của Sở Lao ủộng Thương binh và Xó hội Quảng (83)
      • 3.1.2 ðịnh hướng về cấu trúc tổ chức (87)
    • 3.2 Một số giải phỏp nhằm hoàn thiện cấu trỳc tổ chức tại Sở Lao ủộng Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới (88)
      • 3.2.1 Giải pháp 1: Cơ cấu lại cấu trúc tổ chức và phân công lại chức năng nhiệm vụ (88)
      • 3.2.2. Giải phỏp 2: Thực hiện xó hội húa hoạt ủộng của một số Trung tõm nuụi dưỡng ủối tượng thuộc Sở do nhà nước ủảm bảo 100% kinh phớ hoạt ủộng (96)
      • 3.2.3 Giải pháp 3: đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng tiêu chuẩn ựối với cán bộ quản lý (99)
      • 3.2.4 Giải phỏp 4: Xõy dựng và phỏt triển hệ thống cụng nghệ thụng tin ủỏp ứng nhu cầu và nhiệm vụ chuyên môn (0)
    • 3.3 Kiến nghị với các cơ quan (101)
      • 3.3.1 Kiến nghị với Bộ Lao ủộng Thương binh và Xó hội (101)
      • 3.3.2 Kiến nghị với Bộ Nội vụ (101)
      • 3.3.3 Kiến nghị với UBND tỉnh Quảng Ninh (101)
  • KẾT LUẬN (103)

Nội dung

Microsoft Word LuanvanThacsi NguyenPhucPhong QuangNinh GOP Y NGAY 18 8 2013(in) (1) BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYỄN PHÚC PHONG MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CẤU TRÚC TỔ CHỨC[.]

Trang 1

NGUYỄN PHÚC PHONG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CẤU TRÚC TỔ CHỨC TẠI SỞ LAO ðỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC Tiến sỹ Nguyễn Danh Nguyên

Hà Nội – 2013

Trang 2

chức tại Sở Lao ñộng - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, các số liệu, kết quả trong Luận văn là trung thực

và bản Luận văn này chưa ñược ai công bố trong bất kỳ chương trình ñào tạo cấp bằng nào khác

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Phúc Phong

Trang 3

Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh”, ñược hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Danh Nguyên - Viện Kinh tế và Quản lý – trường ðại học Bách khoa Hà Nội, ñồng thời nhận ñược sự giúp ñỡ của các bạn ñồng nghiệp và Lãnh ñạo Sở Lao ñộng - Thương binh và Xã hội Quảng Ninh, ñã cung cấp về số liệu, tư liệu và ñóng góp nhiều ý kiến thiết thực trong quá trình viết Luận văn Những thông tin thu thập ñược, những ý kiến góp ý của các thầy hướng dẫn, của ñồng nghiệp là những tư liệu hữu ích, thiết thực và là cơ sở quan trọng ñể tôi có thể hoàn thành Luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Phúc Phong

Trang 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC

THUỘC TRUNG ƯƠNG 4

1.1 Những vấn ñề cơ bản về cấu trúc tổ chức 4

1.1.1 Khái niệm về tổ chức và quản lý 4

1.1.2 Cấu trúc của tổ chức 6

1.2 Các thuộc tính của cấu trúc tổ chức 7

1.2.1 Sự kết hợp giữa chuyên môn hoá, tổng hợp hoá các chức năng, nhiệm vụ, công việc và vị trí công tác 7

1.2.2 Mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức 8

1.2.3 Phân bổ quyền hạn trong cấu trúc tổ chức 9

1.2.4 Phối hợp các bộ phận trong cấu trúc tổ chức 10

1.3 Một số mô hình cấu trúc tổ chức cơ bản 12

1.3.1 Cấu trúc tổ chức trực tuyến 12

1.3.2 Cấu trúc tổ chức theo chức năng 13

1.3.3 Cấu trúc tổ chức trực tuyến – chức năng 14

1.4 ðặc ñiểm của cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước 16

1.4.1 Cơ quan hành chính nhà nước 16

1.4.2 Cán bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước 18

1.5 Cấu trúc tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 21

1.6 Những nhân tố ảnh hưởng ñến cấu trúc tổ chức 22

1.6.1 Nhân tố khách quan 22

1.6.2 Nhân tố chủ quan 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TỔ CHỨC CỦA SỞ LAO ðỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH 26

2.1 Tổng quan về Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội Quảng Ninh 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2 Chức năng của Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội Quảng Ninh 27

2.1.3 Nhiệm vụ của Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội Quảng Ninh 28

2.1.4 Kết quả hoạt ñộng ñạt ñược trong giai ñoạn 2006-2012: 34

2.2 Thực trạng cấu trúc tổ chức của Sở Lao ñộng - TB&XH tỉnh Quảng Ninh 36

2.2.1 Mô hình cấu trúc tổ chức 36

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng nghiệp vụ, ñơn vị trực thuộc 39

Trang 5

2.3.1 Ưu ựiểm 66

2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân: 67

2.4 Tham khảo về chức năng nhiệm vụ, cấu trúc tổ chức tại Sở Lao ựộng Thương binh và Xã hội một số tỉnh, thành phố khác 69

2.4.1 Về chức năng, nhiệm vụ: 69

2.4.2 Về cấu trúc tổ chức: 70

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CẤU TRÚC TỔ CHỨC TẠI SỞ LAO đỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH 75

3.1 định hướng hoàn thiện cấu trúc tổ chức tại Sở Lao ựộng Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh 75

3.1.1 định hướng phát triển của Sở Lao ựộng Thương binh và Xã hội Quảng Ninh ựến năm 2015 và 2020 75

3.1.2 định hướng về cấu trúc tổ chức 79

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc tổ chức tại Sở Lao ựộng Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới 80

3.2.1 Giải pháp 1: Cơ cấu lại cấu trúc tổ chức và phân công lại chức năng nhiệm vụ 80

3.2.2 Giải pháp 2: Thực hiện xã hội hóa hoạt ựộng của một số Trung tâm nuôi dưỡng ựối tượng thuộc Sở do nhà nước ựảm bảo 100% kinh phắ hoạt ựộng 88

3.2.3 Giải pháp 3: đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng tiêu chuẩn ựối với cán bộ quản lý 91

3.2.4 Giải pháp 4: Xây dựng và phát triển hệ thống công nghệ thông tin ựáp ứng nhu cầu và nhiệm vụ chuyên môn 93

3.3 Kiến nghị với các cơ quan 93

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Lao ựộng Thương binh và Xã hội 93

3.3.2 Kiến nghị với Bộ Nội vụ 93

3.3.3 Kiến nghị với UBND tỉnh Quảng Ninh 93

KẾT LUẬN 95

Trang 7

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu từ 2006-2012 34 Bảng 2.2 Tổng hợp ñội ngũ cán bộ quản lý theo trình ñộ quản lý nhà nước 58 Bảng 2.3 Tổng hợp ñội ngũ cán bộ quản lý chia theo nhóm tuổi 60 Bảng 2.4 Tiêu chuẩn diện tích từ tối thiểu ñến tối ña cho một chỗ làm việc theo từng chức danh 65 Bảng 2.5 Tham khảo cấu trúc tổ chức của Sở Lao ñộng - TB&XH một số tỉnh khác 71

Trang 8

Hình 1.1 Nội dung của xây dựng tổ chức 5 Hình 1.2 Sơ ñồ cấu trúc tổ chức trực tuyến ( tham khảo tài liệu: Những vấn ñề cơ bản của khoa học tổ chức - NXB chính trị quốc gia) 13 Hình 1.3 Sơ ñồ cấu trúc tổ chức chức năng (tham khảo tài liệu: Những vấn ñề cơ bản của khoa học tổ chức - NXB chính trị quốc gia) 14 Hình 1.4 Sơ ñồ cấu trúc tổ chức trực tuyến chức năng (tham khảo tài liệu: Những vấn ñề cơ bản của khoa học tổ chức - NXB chính trị quốc gia) 16 Hình 1.5 Sơ ñồ tổng quan cấu trúc tổ chức cơ quan cấp Sở trực thuộc UBND tỉnh 21 Hình 2.1 Sơ ñồ cấu trúc tổ chức hiện tại của Sở Lð-TB&XH tỉnh Quảng Ninh 38 Hình 3.1 Sơ ñồ cấu trúc tổ chức mới của Sở LðTB&XH tỉnh Quảng Ninh 86

Trang 9

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Bất kỳ một cơ quan, tổ chức, ñơn vị nào ñều có những mục tiêu riêng có của mình ðể mục tiêu ñó có thể thực hiện ñược ñòi hỏi phải có sự lãnh ñạo thống nhất của bộ máy quản lý nhằm kế hoạch hoá, tổ chức, phối hợp, kiểm tra và ñiều chỉnh việc kết hợp tối ưu các nguồn lực Cấu trúc tổ chức của cơ quan là một nội dung ñầu tiên và rất quan trọng giúp cơ quan, ñơn vị ñạt ñược mục tiêu của mình

Trong hoạt ñộng quản lý, phần lớn nguyên nhân tạo ra tình hình quản lý không tốt ñều xuất phát từ công tác cấu trúc tổ chức không hoàn hảo; ảnh hưởng lớn ñến kết quả ñạt ñược của công tác quản lý, qua ñó có tác ñộng ñến toàn bộ quá trình hoạt ñộng của ñơn vị Vì vậy, xem xét ñánh giá bộ máy hiện hữu và tìm biện pháp cải tiến lại tổ chức cho phù hợp với ñặc ñiểm của từng giai ñoạn là rất cần thiết ñối với một ñơn vị

Là một ñơn vị quản lý nhà nước về lĩnh vực lao ñộng, việc làm có vị trí rất quan trọng cả về mặt kinh tế và về mặt xã hội, ñể giải quyết hài hoà ñược các lợi ích, cũng như các mục tiêu, Sở Lao ñộng - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh cũng ñã nhiều lần tiến hành cải tiến cấu trúc tổ chức cho phù hợp với tình hình thực

tế của từng giai ñoạn, qua ñó nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của ñơn vị Tuy nhiên việc cải tiến, chấn chỉnh ñó vẫn còn những hạn chế và không phù hợp Hiện tại vẫn còn sự trùng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng, ban, ñơn vị trong cơ quan; một số bộ phận, ñơn vị bố trí cán bộ vẫn còn bất hợp lý; cơ chế vận hành bộ máy còn nhiều hạn chế chưa phát huy tối ña hết ñược nguồn lực hiện có

ðể ñáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới và khắc phục những tồn tại của cấu trúc tổ chức hiện hành, việc hoàn thiện cấu trúc tổ chức là tất yếu khách quan và là nhu cầu thực tế

Nhận thức ñược tầm quan trọng của công tác tổ chức, cũng như xuất phát từ nhu cầu thực tế, ñề tài: "Một số giải pháp cải tiến cấu trúc tổ chức tại Sở Lao ñộng -

Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh" ñược thực hiện với mong muốn góp phần

hoàn thiện hệ thống tổ chức hiện hành của sở dưới góc nhìn khoa học nhất nhưng

Trang 10

cũng thực tiễn nhất, và là một ñóng góp nhỏ bé của tác giả với ñơn vị và ñịa phương

2 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn

- ðối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu bộ máy quản lý của cơ quan Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong ñó tập trung vào nghiên cứu hệ thống chức năng nhiệm vụ; mô hình cấu trúc tổ chức; cơ chế vận hành của cấu trúc tổ chức

- Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu về cấu trúc tổ chức của cơ quan Sở Lao ñộng

Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh từ năm 2008 ñến 2012

3 Mục ñích nghiên cứu của luận văn

Nghiên cứu mong muốn ñề xuất ñược một số giải pháp hoàn thiện cấu trúc tổ chức của Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội các ñịa phương và áp dụng thí ñiểm cho Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về lĩnh vực lao ñộng, người có công và xã hội trên ñịa bàn tỉnh Quảng Ninh

4 Nội dung nghiên cứu

Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về cấu trúc tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Phân tích, ñánh giá thực trạng cấu trúc tổ chức của Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh;

ðề xuất phương hướng và một số giải pháp phù hợp ñể hoàn thiện cấu trúc

tổ chức của Sở

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng ñể giải quyết vấn ñề ñặt ra luận văn nghiên cứu lý thuyết kết hợp với khảo sát, phân tích kinh nghiệm thực tiễn một cách có logic

Trang 11

Kết hợp sử dụng các phương pháp chuyên môn như phương pháp tiếp cận

hệ thống, phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp thống kê ñể nghiên cứu

và phân tích các vấn ñề thực tiễn, rút ra những bất cập, tồn tại, trên cơ sở ñó ñưa ra các giải pháp phù hợp ñể giải quyết vấn ñề

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa những luận cứ khoa học liên quan, hoàn

thiện cấu trúc tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu ñề tài luận văn có giá trị tham khảo cho Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh và các Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội các tỉnh nói chung trong việc hoàn thiện cấu trúc tổ chức nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn góp phần ổn ñịnh chính trị, phát triển KT-XH

7 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn ñược trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cấu trúc tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Chương 2: Thực trạng cấu trúc tổ chức của Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Một số giải pháp cải tiến cấu trúc tổ chức tại Sở Lao ñộng - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

1.1 Những vấn ñề cơ bản về cấu trúc tổ chức

1.1.1 Khái niệm về tổ chức và quản lý

- Tổ chức là một thuật ngữ ñược sử dụng rất phổ biến trong ñời sống hằng ngày Tuy nhiên, chưa có ñịnh nghĩa chung về thuật ngữ này Theo tài liệu Quản lý

và phát triển tổ chức hành chính nhà nước thì ñịnh nghĩa mang tính cổ ñiển nhất về

tổ chức, xem tổ chức là một hệ thống của hai hay nhiều người, phối hợp với nhau nhằm ñạt ñược những mục tiêu chung Sự phối hợp hai hay nhiều người với nhau tạo nên một tổ chức với những mục tiêu chung thông qua ở những mức ñộ khác nhau của sự phân công lao ñộng giữa những con người ñó

Theo Từ ñiển Tiếng Việt: Tổ chức là sắp xếp, bố trí cho thành một chỉnh thể,

có một cấu tạo, một cấu trúc và những chức năng chung nhất ñịnh

Xét trên tổng thể, tổ chức ñòi hỏi có ít nhất hai người trở lên, có sự liên kết với nhau nhằm hướng ñến mục tiêu chung Như vậy, xét về bản chất, tổ chức do con người tạo nên

Theo quan niệm trên có mặt ở mọi nơi, mọi lúc Khi con người cần có sự liên kết với nhau ñể ñạt mục tiêu nhất ñịnh họ lập nên tổ chức; khi mục tiêu ñã thành công, con người tự giải tán tổ chức ñó ðể bẩy ñược hòn ñá nặng, một người không thể làm ñược, họ cần liên kết nhiều người và khi ñẩy xong hòn ñá, những người ñó

có thể tự giải tán

Tổ chức là một phát minh lớn và quan trọng bậc nhất của quá trình phát triển

xã hội loài người Mỗi con người cùng nhau hoạt ñộng trong một tổ chức ñều ñóng những vai trò nhất ñịnh ñể ñạt ñược mục tiêu chung, tức là công việc mà mỗi người ñảm nhiệm có một mục ñích hoặc mục tiêu nhất ñịnh; các hoạt ñộng của họ phù hợp, khớp nối với các hoạt ñộng của những người khác trong tổ chức Khi con

Trang 13

người cùng nhau làm việc trong một tổ chức ñể thực hiện một mục tiêu chung thì cần có sự quản lý

- Quản lý là toàn bộ các hoạt ñộng ra quyết ñịnh ñược thực hịên bởi một người hoặc một nhóm người nhằm ñịnh hướng và phối hợp các hoạt ñộng của một nhóm người ñể ñạt ñược mục tiêu mong muốn Quản lý thực hiện 5 chức năng cơ bản, ñó là: lập kế hoạch, tổ chức, xác ñịnh biên chế, lãnh ñạo và kiểm tra Trong ñó

tổ chức quản lý có nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong

ñó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm, có thể hoàn thành các nhiệm vụ

và các mục tiêu ñã ñịnh Công tác tổ chức là việc gộp nhóm các hoạt ñộng cần thiết

ñể ñạt ñược các mục tiêu, là việc giao phó mỗi nhóm cho một người quản lý với quyền hạn cần thiết ñể giám sát nó, và là việc tạo ñiều kiện cho sự liên kết ngang và dọc trong cơ cấu của tổ chức

Bản thân công tác tổ chức là một quá trình, có liên hệ chặt chẽ, lôgic với các chức năng khác của quản lý Như vậy, xây dựng tổ chức là một phần của công việc quản lý, bao gồm việc xây dựng một cơ cấu ñịnh trước về các vai trò cho con người ñảm ñương trong một tổ chức

Hình 1.1 Nội dung của xây dựng tổ chức

1 Xác ñịnh những hoạt ñộng cần thiết ñể ñạt

ñược các mục tiêu

2 Gộp nhóm các hoạt ñộng này thành các phòng ban hoặc các bộ phận

3 Giao các nhóm hoạt ñộng này cho một người quản lý

4 Giao phó quyền hạn ñể thực hiện các hoạt ñộng

5 Chuẩn bị ñầy ñủ cho sự phối hợp các hoạt ñộng, phối hợp quyền hạn và thông tin theo chiều ngang và chiều dọc bên trong tổ chức

Trang 14

1.1.2 Cấu trúc của tổ chức

Cấu trúc tổ chức là cơ quan ñiều khiển hoạt ñộng của toàn bộ tổ chức bao gồm cả hệ thống tổ chức quản lý cũng như hệ thống các phương thức quản lý Là lực lượng vật chất ñể chuyển những ý ñồ, mục ñích, chiến lược của tổ chức thành hiện thực, biến những nỗ lực chủ quan của mỗi thành viên trong tổ chức thành kết quả, mục tiêu mong muốn

Một cấu trúc tổ chức thường ñược xem xét trên ba mặt chủ yếu sau:

và trách nhiệm nhất ñịnh, ñược bố trí theo từng cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện các hoạt ñộng của tổ chức và tiến tới những mục tiêu ñã xác ñịnh

Cấu trúc tổ chức thể hiện các mối quan hệ chính thức hoặc phi chính thức giữa những con người trong tổ chức Sự phân biệt hai loại mối quan hệ ñó làm xuất hiện hai dạng cơ cấu trong tổ chức là cơ cấu chính thức và cơ cấu phi chính thức Cấu trúc tổ chức thể hiện cách thức trong ñó các hoạt ñộng của tổ chức ñược phân công giữa các phân hệ, bộ phận và cá nhân Nó xác ñịnh rõ mối tương quan giữa các hoạt ñộng cụ thể; những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm gắn liền với các

cá nhân, bộ phận, phân hệ của tổ chức; và các mối quan hệ quyền lực bên trong tổ chức

Trang 15

Cấu trúc tổ chức còn ñược hiểu như là cấu trúc bên trong và quan hệ giữa các

cá nhân, bộ phận cấu thành tổ chức nhằm bảo ñảm cho tổ chức vận hành tốt, ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức

Có thể thấy, khi nói ñến tổ chức là nói ñến một hình thể ñặc biệt của các yếu tố: cấu trúc tổ chức, con người, công tác và kỹ thuật Cấu trúc tổ chức ñược mô tả bởi mô hình tổ chức các phòng ban, bởi hệ thống thứ bậc quản lý, trong ñó thể hiện việc sắp xếp một cách chính thức các thành viên của nhóm cùng làm việc và phối hợp với nhau một cách có hiệu quả ñể ñạt ñược mục tiêu chung Cấu trúc tổ chức có ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả hoạt ñộng của tổ chức Yếu tố con người ñề cập ñến kỹ năng, quan ñiểm và các mối tương tác mang tính xã hội của các thành viên Yếu tố công tác liên quan ñến mục tiêu, nhiệm vụ của mỗi thành viên và của cả tổ chức Yếu tố kỹ thuật ñề cập ñến phương pháp công nghệ ñược sử dụng ñể thực hiện nhiệm vụ

Nói ñến cấu trúc tổ chức là nói ñến các chức danh cho các bộ phận, phòng ban, vị trí công việc; là nói ñến việc cụ thể hóa công việc trong tổ chức bằng các bản mô tả và phân tích công việc; là nói ñến việc ñặt chức danh cho các vị trí công việc riêng biệt và sự mô tả chi tiết các mối quan hệ qua lại giữa từng bộ phận và từng chức danh, ñảm bảo tổ chức vận hành thông suốt

Ví dụ, như trong một tổ chức cấp tỉnh ñược gọi là Sở, thì cấu trúc tổ chức chính là các chức danh cho các bộ phận phòng ban, như: Phòng Tổ chức, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Thanh tra,v.v… Cấu trúc tổ chức còn là kế hoạch chi tiêu và thẩm quyền chi của Sở nói chung và các phòng ban, vị trí nói riêng trong một năm tài chính Cấu trúc tổ chức cũng là sự mô tả, phân tích công việc và mối quan hệ giữa các bộ phận, các phòng ban và các cá nhân trong Sở, ñể làm sao có thể ñảm bảo hiệu quả công việc của Sở, ñạt ñược mục tiêu chung của cơ quan

1.2 Các thuộc tính của cấu trúc tổ chức

1.2.1 Sự kết hợp giữa chuyên môn hoá, tổng hợp hoá các chức năng, nhiệm vụ, công việc và vị trí công tác

Trang 16

* Chuyên môn hoá: khi một người, một bộ phận, phân hệ chỉ thực hiện một

hoặc một số công việc, nhiệm vụ, chức năng có mối quan hệ tương ñồng

Ưu ñiểm: Chuyên môn hoá làm nâng cao năng suất lao ñộng; ñào tạo lao ñộng dễ dàng hơn (chỉ ñào tạo một vài kỹ năng); quy trình quản lý thuận lợi và ñơn giản hơn

Nhược ñiểm: khả năng thích nghi trước ñòi hỏi của môi trường thấp hơn; người lao ñộng sẽ cảm thấy nhàm chán, gây giảm năng suất;

* Tổng hợp hoá: khi một người, một bộ phận, một phân hệ thực hiện những

công việc, những nhiệm vụ, chức năng mang tính ñộc lập tương ñối

Ưu ñiểm: Người lao ñộng dễ thích nghi hơn với công việc, thấy vui vẻ hoạt bát hơn; khả năng sáng tạo có thể cao hơn

Nhược ñiểm: người lao ñộng có thể làm ñược nhiều việc nhưng không việc

gì thành thạo và chuyên sâu; khó nâng cao kỹ năng, năng suất lao ñộng

Trong quá trình quản lý nên nâng cao mức ñộ tổng hợp hoá ñến mức có thể ñảm bảo kỹ năng cho người lao ñộng Với tư cách là người lao ñộng khi cố gắng ña dạng hoá kỹ năng của mình cần xác ñịnh cho mình ñâu là giá trị trung tâm

1.2.2 Mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức

Quyền hạn là quyền tự chủ trong quá trình quyết ñịnh và quyền ñòi hỏi sự tuân thủ quyết ñịnh gắn liền với một vị trí (hay chức vụ) quản lý nhất ñịnh trong cấu trúc tổ chức

Các loại quyền hạn trong cấu trúc tổ chức:

* Quyền hạn trực tuyến: Là quyền hạn cho phép người quản lý ra quyết ñịnh

và giám sát trực tiếp ñối với cấp dưới ðây là mối quan hệ quyền hạn giữa cấp trên

và các cấp dưới trải dài từ cấp cao nhất xuống tới cấp thấp nhất trong tổ chức, tương ứng với dây chuyền chỉ huy theo nguyên lý thứ bậc

* Quyền hạn tham mưu: Bản chất của mối quan hệ tham mưu là cố vấn

Chức năng của tham mưu (hay bộ phận tham mưu) là ñiều tra, khảo sát, nghiên cứu, phân tích ñưa ra những ý kiến tư vấn cho những người quản lý trực tuyến mà họ có

Trang 17

trách nhiệm phải quan hệ Sản phẩm lao ñộng của cán bộ hay bộ phận tham mưu là những lời khuyên chứ không phải là các quyết ñịnh cuối cùng

* Quyền hạn chức năng: Là quyền trao cho một cá nhân hay bộ phận ñược ra

quyết ñịnh và kiểm soát những hoạt ñộng nhất ñịnh của các bộ phận khác

Việc hạn chế phạm vi quyền hạn chức năng là rất quan trọng ñể duy trì tính toàn vẹn của các cương vị quản lý ðể thu ñược kết quả tốt nhất trong việc giao phó quyền hạn chức năng, người lãnh ñạo tổ chức cần ñảm bảo rằng phạm vi quyền hạn

ñó ñược chỉ rõ cho người ñược uỷ quyền và cả những người chịu sự tác ñộng của quyền hạn này

1.2.3 Phân bổ quyền hạn trong cấu trúc tổ chức

Tập trung là phương thức tổ chức trong ñó mọi quyền ra quyết ñịnh ñược tập trung vào cấp quản lý cao nhất của tổ chức

Phân quyền là xu hướng phân tán quyền ra quyết ñịnh cho những cấp quản lý thấp hơn trong hệ thống thứ bậc Phân quyền là hiện tượng tất yếu khi tổ chức ñạt tới quy mô và trình ñộ phát triển nhất ñịnh làm cho một người (hay một cấp quản lý) không thể ñảm ñương ñược mọi công việc quản lý

Uỷ quyền trong quản lý tổ chức là hành vi của cấp trên trao cho cấp dưới một

số quyền hạn ñể họ nhân danh mình thực hiện những công việc nhất ñịnh

Mức ñộ phân quyền trong tổ chức càng lớn khi:

- Tỷ trọng các quyết ñịnh ñược ñề ra ở các cấp quản lý thấp hơn càng lớn

- Các quyết ñịnh ñược ñề ra ở các cấp thấp càng quan trọng

- Phạm vi tác ñộng bởi các quyết ñịnh ñược ra ở các cấp dưới càng lớn

- Một người quản lý càng ñược ñộc lập trong quá trình quyết ñịnh

Tập trung quá cao sẽ làm giảm chất lượng của các quyết ñịnh mang tính chiến lược khi các nhà quản lý cấp cao bị sa lầy trong các quyết ñịnh tác nghiệp Tuy nhiên, cũng cần phải nhận thấy rằng sự phân quyền không phải bao giờ cũng là

có lợi Những nguy cơ tiềm ẩn của phân quyền là sự thiếu nhất quán trong chính

Trang 18

sách, tình trạng mất ñi khả năng kiểm soát của cấp trên ñối với cấp dưới, tình trạng cát cứ của các nhà quản lý bộ phận

Một tổ chức giữ ñược cân bằng tốt nếu có khả năng tập trung ở cấp cao quyền ra các quyết ñịnh chiến lược và chính sách nhằm tạo khuôn khổ thống nhất cho hoạt ñộng của toàn tổ chức Một khi các quyết ñịnh chiến lược và chính sách ñã ñược ñề ra ở cấp cao nhất, các quyết ñịnh tác nghiệp sẽ ñược uỷ quyền cho các bộ phận

ðể ñạt ñược mức ñộ phân quyền mong muốn cần có sự uỷ quyền chu ñáo, ñược ñảm bảo bởi một số ñiều kiện tiên quyết

Thứ nhất, các nhà quản lý phải thực sự tự giác trao cho cấp dưới quyền tự do

ñể họ có thể hoàn thành nhiệm vụ ðiều này có nghĩa chấp nhận việc cấp dưới sẽ lựa chọn những giải pháp và phương tiện khác ñi so với suy nghĩ của cấp trên

Thứ hai, cần xây dựng ñược một hệ thống truyền thông mở giữa cấp trên và

cấp dưới Những nhà quản lý nắm ñược chính xác khả năng của cấp dưới sẽ có thể lựa chọn ñúng ñối tượng uỷ quyền Ngược lại, khi cấp dưới nhận ñược sự quan tâm, khuyến khích thường xuyên của cấp trên, họ sẽ cố gắng hoàn thành nhiệm vụ và có trách nhiệm cao ñối với công việc

Thứ ba, các nhà quản lý phải có khả năng phân tích các yếu tố như mục tiêu

của tổ chức, những ñòi hỏi của nhiệm vụ và năng lực của nhân viên ñể thực sự làm chủ quá trình uỷ quyền

1.2.4 Phối hợp các bộ phận trong cấu trúc tổ chức

Phối hợp là quá trình liên kết hoạt ñộng của những con người, bộ phận, phân

hệ và hệ thống riêng rẽ nhằm thực hiện có kết quả và hiệu quả các mục tiêu chung của tổ chức Không có phối hợp, con người không thể nhận thức ñược vai trò của mình trong tổng thể và có xu hướng theo ñuổi những lợi ích riêng thay vì hướng tới những mục tiêu chung

Mục tiêu của phối hợp là ñạt ñược sự thống nhất hoạt ñộng của các bộ phận bên trong và bên ngoài tổ chức Phạm vi cần thiết của phối hợp phụ thuộc vào thuộc

Trang 19

tính của các nhiệm vụ và mức ñộ ñộc lập tương ñối của con người trong các bộ phận thực hiện nhiệm vụ

ðể ñạt ñược sự phối hợp cần thực hiện những ñiều sau ñây:

Xây dựng ñược các kênh thông tin ngang dọc, lên xuống thông suốt giữa các

Các kế hoạch: với các kế hoạch như chiến lược, chính sách, chương trình, dự

án, ngân sách, quy chế, quy tắc, thủ tục, hoạt ñộng của các bộ phận và con người sẽ ăn khớp với nhau nhờ tính thống nhất của các mục tiêu và các phương thức hành ñộng

Hệ thống các tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật, ñảm bảo phối hợp nhờ:

+ Chuẩn hoá các kết quả: chỉ ra phải ñạt ñược gì?

+ Chuẩn hoá các quy trình: chỉ ra phải làm thế nào?

+ Chuẩn hóa các kỹ năng: chỉ ra người thực hiện các quá trình phải thoả mãn những yêu cầu nào?

Có những hình thái cơ cấu tạo ñiều kiện dễ dàng cho giao tiếp theo chiều dọc (cơ cấu giảm thiểu số cấp quản lý) và theo chiều ngang Việc sử dụng cơ chế hoạt ñộng của các tuyến chỉ huy cũng có thể tăng cường phối hợp Thông qua mối quan

hệ ra quyết ñịnh và báo cáo, các tuyến chỉ huy thúc ñẩy các luồng thông tin giữa những con người và ñơn vị

Trang 20

Khi yêu cầu ựối với phối hợp ựã trở nên quá lớn, ựến mức làm cho mọi phương pháp ựều trở nên thiếu hiệu quả thì tốt nhất là ựảm bảo phối hợp bằng cách giảm thiểu nhu cầu phối hợp

Phối hợp ựược thực hiện bởi người quản lý thông qua việc trực tiếp giám sát công việc của cấp dưới và ựưa ra các mệnh lệnh buộc cấp dưới phải thực hiện trong một khuôn khổ thống nhất

1.3 Một số mô hình cấu trúc tổ chức cơ bản

đã có nhiều cuộc nghiên cứu tìm những mô hình phổ biến của cấu trúc tổ chức Kết quả của những nghiên cứu này cho thấy cấu trúc của các tổ chức rất ựa dạng, nhưng tựu trung chúng ựược thiết kế xoay quanh một số mô hình phổ biến, và các nhà nghiên cứu ghi nhận một ựiều quan trọng là không có mô hình nào ựược xem là tốt nhất và phù hợp với mọi hoàn cảnh

1.3.1 Cấu trúc tổ chức trực tuyến

đây là một mô hình tổ chức quản lý, trong ựó mỗi người cấp dưới chỉ nhận

sự ựiều hành và chịu trách nhiệm trước một người lãnh ựạo cấp trên trực tiếp đặc ựiểm cơ bản của loại hình cơ cấu này là mối quan hệ giữa các nhân viên trong cấu trúc tổ chức ựược thực hiện theo trực tuyến, tức là quy ựịnh quan hệ dọc trực tiếp từ người lãnh ựạo cao nhất ựến người thấp nhất; người thừa hành chỉ nhận mệnh lệnh

từ một người phụ trách trực tiếp Loại hình cấu trúc tổ chức quản lý này tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế ựộ thủ trưởng, tập trung, thống nhất Người lãnh ựạo chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của người dưới quyền Nhược ựiểm: người lãnh ựạo phải có kiến thức toàn diện ựể chỉ ựạo tất cả các

bộ phận quản lý chuyên môn Mặt khác, loại hình cơ cấu trực tuyến hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình ựộ nghiệp vụ cao về từng mặt quản lý, dễ chủ quan, áp ựặt Cơ cấu này thường chỉ áp dụng ở các ựơn vị có quy mô nhỏ, khối lượng quản lý không nhiều, nó không phù hợp với cơ quan nhà nước cấp tỉnh (xem Hình 1.2)

Trang 21

Hình 1.2 Sơ ñồ cấu trúc tổ chức trực tuyến (tham khảo tài liệu: Những vấn ñề cơ

bản của khoa học tổ chức - NXB chính trị quốc gia)

1.3.2 Cấu trúc tổ chức theo chức năng

Là loại hình cấu trúc tổ chức, trong ñó từng chức năng quản lý ñược tách riêng do một bộ phận hay một cơ quan ñảm nhiệm, những nhân viên chức năng phải

là người am hiểu chuyên môn, thành thạo nghiệp vụ trong phạm vi quản lý của mình Loại hình này có ưu ñiểm là thực hiện chuyên môn hóa các chức năng quản

lý, thu hút các chuyên gia có kiến thức sâu vào một lĩnh vực quản lý Song, cấu trúc

tổ chức, quản lý theo chức năng có nhược ñiểm làm cho cấp dưới phải phục tùng nhiều ñầu mối chỉ ñạo khác nhau của cùng một cơ quan quản lý cấp trên Mỗi bộ phận chức năng có một người lãnh ñạo

Việc phân chia quản lý theo chức năng nâng cao ñược hiệu quả bộ máy quản

lý, giúp các nhà lãnh ñạo ra các quyết ñịnh quản lý một cách hiệu quả Mô hình tổ chức này là người lao ñộng có thể học hỏi và rèn luyện kỹ năng của mình khi làm việc với những người có cùng chuyên môn trong cùng một bộ phận và do ñó kỹ năng của họ thuần thục hơn Mô hình tổ chức này cho phép các tổ chức tận dụng ñược những kỹ năng ñặc biệt của người lao ñộng và máy móc thiết bị Hiệu quả quản lý có thể tăng lên nhờ việc giảm bớt mức ñộ trùng lặp của các hoạt ñộng khi tổ chức áp dụng mô hình tổ chức này

quản lý A

Người quản lý B1

Người quản lý B2

Người

quản lý C1

Người quản lý C2

Người quản lý C3

Người quản lý C4

Trang 22

Nhưng mô hình này xuất hiện vấn ñề về sự phối hợp giữa các chức năng, làm giảm sự liên hệ giữa các mắt xích quản lý, ñặc biệt ở những cấp quản lý thấp hơn ðiều này ñược lý giải chủ yếu là do các nhà lãnh ñạo chức năng ñặt mối quan tâm hàng ñầu là việc hoàn thành nhiệm vụ chỉ của chức năng của mình

ðặc biệt, số ñầu mối chức năng cấp trên quá nhiều và các mệnh lệnh có tính trái ngược nhau của các ñầu mối cấp trên sẽ gây khó khăn cho việc chấp hành, từ ñó làm yếu chế ñộ thủ trưởng Loại cấu trúc tổ chức này không phù hợp với cơ quan nhà nước cấp tỉnh (xem Hình 1.3)

Hình 1.3 Sơ ñồ cấu trúc tổ chức chức năng (tham khảo tài liệu: Những vấn ñề cơ

bản của khoa học tổ chức - NXB chính trị quốc gia)

1.3.3 Cấu trúc tổ chức trực tuyến – chức năng

Là kiểu cấu trúc trong ñó có nhiều cấp quản lý và các bộ phận nghiệp vụ giúp việc cho các thủ trưởng cấp trung và cấp cao Thủ trưởng trực tuyến theo chiều dọc, là người có quyền lực cao nhất, có quyền quyết ñịnh cuối cùng trong quá trình ñiều hành Cấu trúc này có cả yếu tố trực tuyến và yếu tố chức năng trong cấu trúc

tổ chức; có sự kết hợp các quan hệ ñiều khiển - phục tùng và quan hệ phối hợp - cộng tác Nguyên tắc chính ñể xây dựng hệ thống này là áp dụng các quyết ñịnh

ðối tượng quản

Lãnh ñạo bộ phận chức năng

Lãnh ñạo bộ phận chức năng

Trang 23

quản lý các mắt xích trực tuyến, các mắt xích chức năng không ñược phân quyền lãnh ñạo và thực hiện các công việc theo chức năng như: kế hoạch hóa, hợp tác hóa, thông tin và tư vấn Các bộ phận chức năng hợp nhất hoạt ñộng theo từng chức năng ở các cấp cơ cấu quản lý và chịu sự lãnh ñạo của phó giám ñốc tương ứng Cơ cấu quản lý như vậy ñảm bảo hoạt ñộng có hiệu quả của các bộ máy quản lý và sự phối hợp chặt chẽ các hoạt ñộng ở các cấp và các mắt xích quản lý

Trong hệ thống trực tuyến – chức năng, người lãnh ñạo tuyến ra các quyết ñịnh quản lý Những người ñó là: giám ñốc, trưởng phòng, các tổ chức nhỏ hơn, … Các bộ phận chức năng của tổ chức hoạt ñộng theo những chức năng ñã ñịnh Người lãnh ñạo của những bộ phận này chịu trách nhiệm với chức năng ñược giao trong khuôn khổ của tổ chức mình, theo những hướng: Tham mưu cho lãnh ñạo theo tuyến – chức năng trong việc ra quyết ñịnh quản lý; Trực tiếp lãnh ñạo các hoạt ñộng trong khối chức năng của mình; Phối hợp với các khối chức năng và nhân viên của các khối chức năng khác thông qua người lãnh ñạo tuyến của bộ phận tương ứng

Cơ cấu hệ thống quản lý theo dạng trực tuyến – chức năng thực sự có hiệu quả khi áp dụng ñối với quá trình công việc tương ñối ổn ñịnh ðây là loại cấu trúc

tổ chức phù hợp với các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh có các ñơn vị trực thuộc, như Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội hiện nay Trong trường hợp này công tác quản lý của bộ máy ñã ñịnh hình ñược những mối liên hệ chức năng giữa các mắt xích (mối liên hệ theo chiều ngang) và giữa các cấp quản lý (mối liên hệ theo chiều dọc) trong khoảng thời gian cần thiết, ñủ dài (xem Hình 1.4)

Trang 24

Hình 1.4 Sơ ñồ cấu trúc tổ chức trực tuyến chức năng (tham khảo tài liệu: Những

vấn ñề cơ bản của khoa học tổ chức - NXB chính trị quốc gia)

Cấu trúc tổ chức này phát huy ñược các ưu ñiểm của cấu trúc trực tuyến và cấu trúc theo chức năng Thực hiện việc phân quyền ñể chỉ huy kịp thời mệnh lệnh vẫn theo các tuyến ñã quy ñịnh, các lãnh ñạo bộ phận chức năng (theo tuyến) vẫn phát huy ñược khả năng của mình ñóng góp cho người lãnh ñạo cấp cao trong tổ chức mặc dù họ không ra lệnh trực tiếp ñến người trực tiếp thực hiện; mặt khác, vẫn ñảm bảo sự chuyên sâu về nghiệp vụ của các bộ phận Tuy nhiên, bên cạnh ñó cấu trúc tổ chức trực tuyến - chức năng cũng có những hạn chế như: dễ phát sinh nhiều

ý kiến tham mưu, ñề xuất khác nhau, không thống nhất giữa các bộ phận chức năng nên có thể dẫn ñến xung ñột giữa các ñơn vị, cá thể trong tổ chức, khó phối hợp hoạt ñộng giữa các bộ phận khác nhau trong tổ chức

1.4 ðặc ñiểm của cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước

1.4.1 Cơ quan hành chính nhà nước

Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước, ñược thành lập theo hiến pháp và pháp luật, ñể thực hiện quyền lực nhà nước, có

Lãnh ñạo

Bộ phận chức năng

Bộ phận

trực tuyến

Bộ phận trực tuyến

Những thành viên của

bộ phận theo tuyến

Bộ phận chức năng

Những thành viên của

bộ phận theo tuyến

Mối quan hệ trực tuyến Mối quan hệ chức năng

Trang 25

chức năng quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của ñời sống xã hội

Cơ quan hành chính nhà nước có các ñặc ñiểm:

Một là, Cơ quan hành chính nhà nước hoạt ñộng mang tính quyền lực nhà

nước, ñược tổ chức và hoạt ñộng trên nguyên tắc tập trung dân chủ Tính quyền lực nhà nước ñược thể hiện:

- Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận của bộ máy nhà nước;

- Cơ quan hành chính nhà nước nhân danh nhà nước khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý

Hai là, Mỗi cơ quan hành chính nhà nước ñều hoạt ñộng dựa trên những quy

ñịnh của pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền nhất ñịnh và có những mối quan hệ phối hợp trong thực thi công việc ñược giao

Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu, tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy ñịnh

Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước do pháp luật quy ñịnh, ñó là tổng thể những quyền và nghĩa vụ cụ thể mang tính quyền lực, ñược nhà nước trao cho ñể thực hiện nhiệm vụ, chức năng của mình, cụ thể: Các cơ quan nhà nước tổ chức và hoạt ñộng trên cơ sở pháp luật và ñể thực hiện pháp luật; Trong quá trình hoạt ñộng có quyền ban hành các quyết ñịnh hành chính thể hiện dưới hình thức là các văn bản pháp quy và các văn bản cá biệt; ñược thành lập theo quy ñịnh của Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh hoặc theo quyết ñịnh của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên; ñược ñặt dưới sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp và báo cáo hoạt ñộng trước cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp; Có tính ñộc lập và sáng tạo trong tác nghiệp ñiều hành nhưng theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc quyền lực phục tùng

Ba là, Về mặt thẩm quyền thì cơ quan hành chính nhà nước ñược quyền ñơn

phương ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính và văn bản ñó có hiệu lực bắt buộc ñối với các ñối tượng có liên quan; cơ quan hành chính nhà nước có quyền

áp dụng các biện pháp cưỡng chế ñối với các ñối tượng chịu sự tác ñộng, quản lý của cơ quan hành chính nhà nước

Trang 26

Tóm lại, cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà

nước, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, trong phạm vi thẩm quyền của mình thực hiện hoạt ñộng chấp hành - ñiều hành và tham gia chính yếu vào hoạt ñộng quản lý nhà nước

Các cơ quan hành chính nhà nước có quyền thành lập ra các cơ quan chuyên môn ñể giúp cho cơ quan hành chính nhà nước hoàn thành nhiệm vụ

1.4.2 Cán bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước

1.4.2.2 Chuyên viên cao cấp:

Là công chức chuyên môn nghiệp vụ cao nhất của ngành về một lĩnh vực lớn trong hệ thống quản lý Nhà nước, giúp lãnh ñạo ngành (ở cấp vụ ñối với lĩnh vực có nghiệp vụ có ñộ phức tạp cao) hoặc giúp lãnh ñạo Ủy ban Nhân dân (UBND) tỉnh (trong các lĩnh vực tổng hợp) về chỉ ñạo quản lý lĩnh vực công tác ñó

Chủ trì việc xây dựng các chủ trương, chính sách KT-XH lớn có tầm cỡ chiến lược của ngành trong phạm vi toàn quốc hoặc ñề án tổng hợp KT-XH của tỉnh, gồm các việc:

+ Các phương án KT-XH về một lĩnh vực nghiệp vụ lớn có tầm cỡ chiến lược của ngành, trong phạm vi toàn quốc, hoặc ñề án tổng hợp KT-XH của tỉnh

+ Các văn bản pháp luật, chính sách và cơ chế quản lý của toàn ngành về lĩnh vực lớn (hoặc tổng hợp nhiều ngành ở tỉnh) theo chủ trương nghị quyết của ðảng và Nhà nước

+ Chủ trì tổ chức ñược việc chỉ ñạo, hướng dẫn kiểm tra nghiệp vụ và ñề xuất các biện pháp ñiều chỉnh, uốn nắn (ñối với toàn bộ hệ thống quản lý nghiệp vụ của lĩnh vực ñó) nhằm ñảm bảo tổ chức quản lý chặt chẽ có hiệu lực và hiệu quả + Chủ trì tổ chức ñược việc phối hợp nghiệp vụ của các lĩnh vực liên quan và giữa các cấp quản lý cùng lĩnh vực của ngành ñể thống nhất ñồng bộ trong cả nước

Tổ chức, chỉ ñạo xây dựng nền nếp quản lý thống nhất của ngành

Tổ chức, tổng hợp, chỉ ñạo và phân tích, tổng kết ñánh giá hiệu lực và hiệu quả, ñề xuất các phương án sửa ñổi, bổ sung, tăng cường hiệu lực quản lý

Trang 27

Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các ñề tài nghiên cứu khoa học quan trọng

về quản lý nhằm cải tiến, ñổi mới hệ thống cơ chế quản lý phù hợp với ñường lối chính sách và nhu cầu của phương thức quản lý

Chủ trì việc tổ chức biên soạn các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ cấp ngành, phát hiện những ñiểm không phù hợp ñể bổ sung sửa ñổi các tài liệu ñó

Tổ chức các chuyên ñề bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến kinh nghiệm và chấn chỉnh công tác quản lý toàn ngành bằng mọi hình thức

1.4.2.2 Chuyên viên chính:

Là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lý Nhà nước, quản

lý sự nghiệp giúp lãnh ñạo các ñơn vị cấu thành (Vụ, Cục) lãnh ñạo cấp tỉnh (Sở, UBND) chỉ ñạo quản lý một lĩnh vực nghiệp vụ Nhiệm vụ cụ thể:

Chủ trì nghiên cứu, ñề xuất, chỉ ñạo thực hiện các chủ trương, chính sách, chế ñộ quản lý một lĩnh vực nghiệp vụ của toàn ngành, hoặc nhiều lĩnh vực ở cấp tỉnh (Sở) gồm các việc:

+ Xây dựng các phương án KT-XH, các ñề án quyết ñịnh phương hướng quản lý một lĩnh vực hoặc những vấn ñề nghiệp vụ cho toàn ngành, toàn tỉnh, theo ñường lối chính sách, chủ trương của ðảng, Nhà nước

+ Nghiên cứu, xây dựng các quy chế, luật lệ, thể lệ nghiệp vụ quản lý của lĩnh vực nhằm ñảm bảo sự thống nhất chỉ ñạo quản lý có hiệu lực và hiệu quả theo hướng dẫn của tổ chức quản lý nghiệp vụ cao hơn

Tổ chức ñược việc chỉ ñạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra nghiệp

vụ và ñề xuất các biện pháp chỉ ñạo, uốn nắn những lệch lạc nhằm tăng cường hiệu lực quản lý của ngành, tỉnh

Tổ chức ñược sự phối hợp và xây dựng nguyên tắc phối hợp công tác quản

lý nghiệp vụ của lĩnh vực quản lý trong ngành (cho từng cấp) và với các ngành liên quan nhằm thực hiện sự ñồng bộ trong quản lý

Trang 28

Tổ chức ñược việc chỉ ñạo xây dựng nề nếp quản lý nghiệp vụ thống nhất (thông tin quản lý - thống kê số liệu, hồ sơ lưu trữ, nề nếp báo cáo thường kỳ, báo cáo nhanh, những thủ tục hành chính nghiệp vụ theo yêu cầu lãnh ñạo)

Tổ chức tập hợp tình hình, tiến hành phân tích, tổng kết, ñánh giá hiệu quả, rút kinh nghiệm, ñề xuất phương án sửa ñổi cơ cấu quản lý, tổng hợp báo cáo lên cấp trên

Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu những ñề tài về quản lý nghiệp vụ có liên quan ñến chức năng quản lý nhằm cải tiến nội dung và phương pháp quản lý

Tham gia biên soạn (từng phần hoặc chuyên ñề) các tài liệu giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ, ñồng thời tổ chức bồi dưỡng, phổ biến kinh nghiệm cho viên chức nghiệp vụ cấp dưới trong ngành bằng mọi hình thức

1.4.2.3 Chuyên viên:

Là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lý Nhà nước và quản lý sự nghiệp giúp lãnh ñạo các ñơn vị cấu thành (Phòng, Ban, sở, Vụ, Cục)

tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn ñề nghiệp vụ Nhiệm vụ cụ thể:

Xây dựng và ñề xuất những phương án cơ chế quản lý một phần hoặc một lĩnh vực nghiệp vụ trên cơ sở những cơ chế ñã có của cấp trên nhằm thể hiện sát với

cơ sở

Tổ chức chỉ ñạo, hướng dẫn, theo dõi, ñôn ñốc, kiểm tra và ñề xuất các biện pháp ñiều chỉnh ñể các quyết ñịnh trên ñược thực hiện nghiêm túc và ñạt hiệu quả cao Tổ chức xây dựng nề nếp quản lý (phương pháp thu thập thông tin thống

kê, chế ñộ và phương pháp kiểm tra hồ sơ quản lý, lưu trữ tư liệu, số liệu) nhằm ñảm bảo việc quản lý chặt chẽ, chính xác, ñúng nguyên tắc quản lý thống nhất nghiệp vụ của ngành

Chủ ñộng tổ chức, phối hợp với viên chức, ñơn vị liên quan và hướng dẫn giúp ñỡ cho các viên chức nghiệp vụ cấp dưới trong việc triển khai công việc, tham gia ñúng trách nhiệm với công việc liên ñới

Trang 29

Tổ chức việc tập hợp tình hình quản lý, tiến hành phân tích tổng kết, ñánh giá hiệu quả và báo cáo nghiệp vụ lên cấp trên Chịu sự chỉ ñạo nghiệp vụ của viên chức quản lý nghiệp vụ cấp cao hơn trong cùng hệ thống quản lý nghiệp vụ

1.5 Cấu trúc tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Theo quy ñịnh của Chính phủ, tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ñược gọi chung là Sở có cấu trúc tổ chức gồm có: (1) Văn phòng; (2) Thanh tra; (3) Các phòng nghiệp vụ; (4) Chi cục; (5) Tổ chức sự nghiệp (các Trung tâm)

Cấu trúc tổ chức cũng theo nguyên tắc trực tuyến chức năng Các bộ phận chức năng ñược tạo thành các ñơn vị ñược gọi chung là phòng Số lượng phòng phụ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của từng Sở Việc thành lập các phòng do lãnh ñạo của các Sở ñề nghị UBND tỉnh quyết ñịnh

Người ñứng ñầu cơ quan chuyên môn ñược gọi là Sở thuộc UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn do mình phụ trách

Cấp phó của người ñứng ñầu một Sở là người giúp Giám ñốc Sở chỉ ñạo một

số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám ñốc Sở và trước pháp luật về nhiệm

vụ ñược phân công Khi Giám ñốc vắng mặt, một Phó Giám ñốc sở ñược Giám ñốc

uỷ nhiệm ñiều hành các hoạt ñộng của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh Số lượng Phó Giám ñốc sở không quá 03 người

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, ñiều ñộng, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế ñộ, chính sách ñối với Giám ñốc và Phó Giám ñốc sở do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh theo quy ñịnh của pháp luật (xem hình 1.5)

Hình 1.5 Sơ ñồ tổng quan cấu trúc tổ chức cơ quan cấp Sở trực thuộc UBND tỉnh

Ban Giám ñốc Sở

Trang 30

1.6 Những nhân tố ảnh hưởng ñến cấu trúc tổ chức

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc tổ chức nhằm ñặt ra một mô hình phù hợp với quy mô và tình hình cụ thể của tổ chức nhằm ñạt ñược hiệu quả cao nhất trong công tác tổ chức quản lý

1.6.1 Nhân tố khách quan

ðịa bàn hoạt ñộng: Việc mở rộng hoặc phân tán ñịa bàn hoạt ñộng của tổ chức ñều có sự thay ñổi về sự sắp xếp nhân sự nói chung và cán bộ quản lý nói riêng do ñó dẫn ñến sự thay ñổi cấu trúc tổ chức quản lý Do vậy sự thay ñổi ñịa bàn hoạt ñộng của tổ chức cũng ảnh hưởng tới cấu trúc tổ chức quản lý

Môi trường hoạt ñộng: Cấu trúc tổ chức hợp lý là ñiều kiện ñủ cho tổ chức hoạt ñộng Do vậy mức ñộ phức tạp của môi trường có ảnh hưởng ñến cấu trúc tổ chức quản lý Nếu môi trường luôn biến ñộng và biến ñộng nhanh chóng thì có ñược thành công ñòi hỏi các tổ chức phải sắp xếp cấu trúc tổ chức có mối quan hệ hữu cơ Việc ñề ra các quyết ñịnh có tính chất phân tán với các thể lệ mềm mỏng, linh hoạt, các phòng ban có sự liên hệ chặt chẽ với nhau

Cơ sở kỹ thuật, công nghệ của hoạt ñộng quản lý: Xã hội ngày càng phát triển, khoa học ngày càng phát triển Quá trình lao ñộng của con người, cả lao ñộng tay chân và lao ñộng trí óc, ñều cần có sự giúp ñỡ của máy móc, của khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả của hoạt ñộng Hơn nữa, xã hội hiện ñại là

xã hội của thông tin Chúng ta ñang sống trong thời kỳ bùng nổ thông tin Do ñó, khi tính toán ñến cơ cấu của một tổ chức, chúng ta không thể quên hai yếu tố khoa học kỹ thuật và thông tin Việc áp dụng khoa học kỹ thuật, máy móc trang thiết bị hiện ñại vào cấu trúc tổ chức, cũng như sự áp dụng hệ thống thông tin trong hoạt ñộng của tổ chức, trong mối quan hệ công việc giữa các bộ phận, các cá nhân giúp tăng cường hiệu quả của hoạt ñộng, nâng cao chất lượng của công việc và ñẩy nhanh quá trình ñạt ñược mục tiêu Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh ñến cấu trúc tổ chức Khi cơ sở kỹ thuật cho hoạt ñộng quản lý ñầy ñủ, hiện ñại, trình ñộ của cán bộ quản lý cao có thể ñảm nhiệm nhiều công việc sẽ góp phần làm giảm lượng cán bộ

Trang 31

quản lý, nên bộ máy quản lý sẽ gọn nhẹ hơn nhưng vẫn ñảm bảo ñược tính hiệu quả trong quản lý

Việc sử dụng công nghệ của tổ chức cũng ảnh hưởng tới cấu trúc tổ chức Nếu các tổ chức trú trọng ñến công nghệ thì thường có ñịnh mức quản lý tốt, cấu trúc tổ chức phải ñược tổ chức sao cho tăng cường khả năng của tổ chức và cần thích ứng kịp thời với sự thay ñổi công nghệ nhanh chóng Một hệ thống cấu trúc tổ chức phải phù hợp với hệ thống công nghệ và phải ñảm bảo sự phối hợp chặt chẽ trong việc ra quyết ñịnh liên quan ñến công nghệ

1.6.2 Nhân tố chủ quan

- Chức năng nhiệm vụ của tổ chức:

Chức năng, nhiệm vụ của một tổ chức ñơn giản hay phức tạp sẽ quy ñịnh cơ cấu của tổ chức ñó Với chức năng, nhiệm vụ ñơn giản, thì một tổ chức chỉ cần số lượng nhân sự vừa phải, và mức kinh phí cho tổ chức ñó cũng không nhiều như những tổ chức khác, ñồng thời mối quan hệ công việc giữa các bộ phận, cá nhân trong tổ chức cũng ñơn giản hơn Ngược lại, chức năng, nhiệm vụ của một tổ chức lớn, thì tổ chức ñó phải làm nhiều việc hơn, do ñó nó cần số nhân viên nhiều hơn, nguồn kinh phí lớn hơn và mối quan hệ công việc giữa các bộ phận trong tổ chức cũng phức tạp hơn ðứng ở góc ñộ này, chúng ta thấy rằng yếu tố con người ở ñây ñóng một vai trò khá quan trọng Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của một tổ chức ñều ñược thực hiện thông qua con người Việc thực hiện này tốt hay xấu phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố con người Con người có thể làm sai lệch chức năng, nhiệm vụ của một tổ chức, nhưng cũng chính con người thực hiện những ñiều ñó một cách tốt ñẹp và hiệu quả nếu họ ñược trang bị năng lực, trình ñộ chuyên môn tốt ñồng thời họ có ñạo ñức nghề nghiệp

Trong bất kỳ tổ chức nào thì chức năng nhiệm vụ và cấu trúc tổ chức là hai mặt không thể tách rời nhau Khi sự thay ñổi chức năng nhiệm vụ thì cấu trúc tổ chức cũng thay ñổi theo, vì nếu không thay ñổi theo thì cấu trúc tổ chức cũ sẽ làm cản trở việc phấn ñấu ñạt ñược mục tiêu mới ñề ra của tổ chức Tuy nhiên không phải bao giờ sự thay ñổi về chức năng nhiệm vụ cũng ñòi hỏi sự thay ñổi về cấu trúc

Trang 32

tổ chức, song các kết quả nghiên cứu ñều ủng hộ ý kiến cấu trúc tổ chức cần ñược thay ñổi kèm theo chức năng nhiệm vụ

- Trình ñộ của các cán bộ quản lý:

Trong cấu trúc tổ chức thì việc sắp xếp lại nhân sự cho phù hợp với các vị trí, chức danh trong tổ chức cũng rất quan trọng Do ñó, khi tính ñến các nhân tố tác ñộng ñến cấu trúc tổ chức, chúng ta không thể bỏ qua nguồn nhân lực Muốn có một cấu trúc

tổ chức hoàn chỉnh, cần có ñầy ñủ nguồn nhân lực ñể bổ nhiệm vào các vị trí cần thiết trong một tổ chức ðồng thời, tại các vị trí ñó, công việc muốn ñạt hiệu quả cao thì yêu cầu ñối với người nắm giữ vị trí là năng lực, trình ñộ và phẩm chất ñạo ñức

ðối với những người ñã qua ñào tạo, có trình ñộ, có ý thức làm việc thì họ sẽ hoàn thành công việc nhanh chóng hơn, khối lượng công việc lớn hơn do ñó sẽ làm giảm số lao ñộng quản lý dẫn ñến việc cấu trúc lại tổ chức dễ dàng và hiệu quả hơn Ngược lại, với những cán bộ không có ý thức làm việc, không tự giác sẽ dẫn ñến số lượng lao ñộng quản lý gia tăng, làm cho lãnh ñạo trong tổ chức ñông lên, việc cấu trúc lại tổ chức khó khăn hơn

- Quy mô và mức ñộ phức tạp của tổ chức:

Quy mô của một tổ chức ở ñây ñược hiểu là số nhân sự trong tổ chức ñó Với một quy mô lớn, ñông ñúc nhân sự thì cơ cấu của tổ chức ñó phải ñược tính toán khéo léo, ñảm bảo các vị trí trong tổ chức phù hợp, khoa học Một tổ chức nhân sự ñông người phải ñược tính toán, sắp xếp có khoa học, và hoạt ñộng theo những nguyên tắc nhất ñịnh, ñảm bảo sự vận hành thông suốt, ñạt hiệu quả cao nhằm mục ñích cuối cùng là ñạt mục tiêu chung của tổ chức Quy mô của tổ chức có thể lớn, nhưng cần thiết phải rõ ràng, khoa học Hơn nữa, quy mô càng lớn càng cần nhiều công chức, do ñó tổ chức sẽ có nhu cầu rất lớn về nguồn vốn, tài chính Với một quy mô tổ chức lớn, trình ñộ của người lãnh ñạo tổ chức và các thành viên trong tổ chức cũng ñòi hỏi ở những cấp ñộ cao hơn

Tổ chức có quy mô càng lớn, càng phức tạp thì hoạt ñộng cũng phức tạp theo Do ñó các nhà quản lý cần phải ñưa ra một mô hình cấu trúc tổ chức quản lý hợp lý sao cho ñảm bảo quản lý ñược toàn bộ hoạt ñộng của tổ chức ñồng thời phải làm sao ñể tổ chức quản lý không cồng kềnh và phức tạp về mặt cơ cấu Còn ñối với các các tổ chức vừa và nhỏ thì tổ chức quản lý phải chuyên, tinh, gọn nhẹ ñể dễ thay ñổi phù hợp với tình hình hoạt ñộng của tổ chức

Trang 33

- Mức ựộ chuyên môn hóa công việc:

đó là sự phân chia các nhiệm vụ thành những ựầu việc riêng rẽ, mang tắnh chuyên môn, tập trung, do từng cá nhân chuyên trách thực hiện và báo cáo với cấp trên Từ mức ựộ chuyên môn hóa sẽ dẫn ựến việc tổ chức các bộ phận chức năng Các bộ phận này bao gồm các nhóm các công việc gần nhau, có quan hệ với nhau Việc tổ chức như thế ựảm bảo cho tổ chức vận hành một cách khoa học và tạo ựiều kiện thuận lợi cho quá trình kiểm tra, kiểm soát Mối quan hệ công việc giữa các bộ phận chức năng cần có sự báo cáo, ựể ựảm bảo cho hoạt ựộng của tổ chức ựược thực hiện ựúng thời gian và có hiệu quả Từ ựây hình thành nên hệ thống chỉ huy, ựiều khiển Hệ thống này sẽ chịu trách nhiệm nhận các báo cáo từ các bộ phận, các

cá nhân, sau ựó phân tắch và ựưa ra các giải pháp mở rộng quy mô hoạt ựộng, cũng như giải quyết các vấn ựề nảy sinh trong tổ chức

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TỔ CHỨC CỦA SỞ LAO đỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH

2.1 Tổng quan về Sở Lao ựộng Thương binh và Xã hội Quảng Ninh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Sau khi Cách mạng tháng 8 thành công, Trung ương đảng, Bác Hồ và Chắnh phủ ựã ựặc biệt quan tâm lãnh ựạo chỉ ựạo lĩnh vực Lao ựộng-Thương binh và xã hội Ngày 28/8/1945 Chủ tịch Hồ Chắ Minh ký sắc lệnh tuyên cáo Ộvề việc thành lập Chắnh phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoàỢ, trong 13 Bộ ựầu tiên của Chắnh phủ nước ta ựã có những Bộ phụ trách công tác Lao ựộng - Thương binh và

Xã hội Cùng với quá trình vận ựộng và phát triển của sự nghiệp cách mạng, tháng 2 năm 1987, kế thừa và phát huy chức năng nhiệm vụ của các Bộ và các cơ quan tiền thân trước ựó, Bộ Lao ựộng - Thương binh và Xã hội ựược thành lập

Ở Quảng Ninh ựể chuẩn bị tiếp quản khu mỏ, Sở Lao ựộng khu Hồng Quảng ựược thành lập từ tháng 2 năm 1955 tại xã Hưng đạo, huyện đông Triều đến ựầu năm 1963, cùng với sự hợp nhất 2 tỉnh Hải Ninh và Hồng Quảng, Ty Lao ựộng tỉnh Quảng Ninh và Ty Thương binh Xã hội Quảng Ninh ựược thành lập đến tháng 3 năm 1988, UBND tỉnh Quảng Ninh quyết ựịnh thành lập Sở lao ựộng - Thương binh và Xã hội trên cơ sở hợp nhất Sở Lao ựộng và Sở Thương binh Xã hội lúc bấy giờ Từ ngày 01/4/2007 thực hiện Nghị ựịnh số 13/CP và Nghị ựịnh 14/CP của Chắnh phủ, ngành Lao ựộng - Thương binh và Xã hội tiếp nhận thêm nhiệm vụ quản

lý Nhà nước ựối với công tác Bảo vệ và chăm sóc trẻ em từ Uỷ ban dân số gia ựình

và trẻ em; nhiệm vụ bình ựảng giới, Bảo hiểm thất nghiệp,Ầ cho ựến nay ngành ựang trực tiếp quản lý nhà nước và thực hiện 26 nhóm nhiệm vụ trong 11 lĩnh vực trọng yếu trong Ngành Lao ựộng - Thương binh và Xã hội

Sở Lao ựộng - Thương binh và Xã hội ựược ra ựời và ựã trải qua nhiều giai ựoạn phát triển khó khăn Nhưng với chức năng nhiệm vụ của mình Sở ựã cố gắng hoàn thành công việc, nhiệm vụ ựược giao

Trang 35

Từ khi bước vào thời kỳ đổi mới, đất nước ta cĩ nhiều thay đổi Cơng tác Lao động - Thương binh và Xã hội trở thành một bộ phận quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước Từ khi chuyển đổi nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu xây dựng đồng bộ và hồn thiện cơ chế chính sách, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để quản lý Nhà nước về lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hơị Mặc dù cịn nhiều khĩ khăn, song với mục tiêu xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần cĩ sự quản lý Nhà nước theo định huớng Xã hội Chủ nghĩa, trong những năm qua cơng tác Lao động - Thương binh và Xã hội ở tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu hết sức quan trọng

Dưới sự chỉ đạo ban lãnh đạo Sở, cùng với sự đồn kết nhất trí cao trong mọi hoạt động của cán bộ cơng nhân viên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Quảng Ninh luơn hồn thành nhiệm vụ được giao

Trong những năm qua Sở Lao ðộng - Thương binh và Xã hội Quảng Ninh khơng chỉ dừng lại ở thành tích đã đạt được mà luơn đề ra mục tiêu phấn đấu, khơng ngừng nâng cao hiệu quả lao động, năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên mơn, làm tốt hơn nữa cơng tác Lao động - Thương binh và Xã hội gĩp phần tích cực vào phát triển kinh tế xã hội của Quảng Ninh nĩi riêng và cả nước nĩi chung Trong cơng cuộc “Cơng nghiệp hố - Hiện đại hố “ đất nước, Sở đã cố gắng phấn đấu với mục tiêu “Dân giàu- nước mạnh - xã hội cơng bằng, dân chủ văn minh” để vững bước tiến vào thế kỷ mới

2.1.2 Chức năng của Sở Lao động Thương binh và Xã hội Quảng Ninh

Theo Quyết định số 2631/Qð/UBND ngày 20/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh là cơ quan chuyên mơn thuộc UBND tỉnh tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản

lý nhà nước về các lĩnh vực: việc làm; dạy nghề; lao động; tiền lương, tiền cơng; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an tồn lao động; người cĩ cơng; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sĩc trẻ em; bình đẳng giới; phịng, chống tệ nạn xã hội; về các dịch vụ cơng thuộc phạm vi quản

Trang 36

lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của UBND tỉnh và theo quy ñịnh của pháp luật

Sở Lao ñộng - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ ñạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt ñộng của UBND tỉnh; ñồng thời chịu sự chỉ ñạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội

2.1.3 Nhiệm vụ của Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội Quảng Ninh

(1) Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

Dự thảo quyết ñịnh, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; các chương trình, ñề án, dự án, cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở; văn bản quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cấu trúc tổ chức của Chi cục trực thuộc Sở; văn bản quy ñịnh cụ thể về tiêu chuẩn chức danh ñối với Trưởng, Phó các ñơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Lao ñộng - Thương binh và Xã hội thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy ñịnh của pháp luật (2) Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

Dự thảo quyết ñịnh, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực lao ñộng, NCC và xã hội; quyết ñịnh thành lập, sáp nhập, giải thể các ñơn vị thuộc Sở theo quy ñịnh của pháp luật

(3) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, ñề án, chương trình và các vấn ñề khác về lao ñộng, NCC và xã hội sau khi ñược phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở

(4) Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp:

Tổ chức thực hiện chương trình, giải pháp về việc làm, chính sách phát triển thị trường lao ñộng của tỉnh trên cơ sở Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm;

Hướng dẫn và thực hiện các quy ñịnh của pháp luật về:

+ Bảo hiểm thất nghiệp;

+ Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm mới;

Trang 37

+ Chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân;

+ Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn lao ñộng; thông tin thị trường lao ñộng; + Chính sách việc làm ñối với ñối tượng ñặc thù (người chưa thành niên, người tàn tật, người cao tuổi và các ñối tượng khác), lao ñộng làm việc tại nhà, lao ñộng dịch chuyển;

+ Cấp sổ lao ñộng, theo dõi việc quản lý và sử dụng sổ lao ñộng

Quản lý các tổ chức giới thiệu việc làm theo quy ñịnh của pháp luật;

Cấp, ñổi, thu hồi giấy phép lao ñộng ñối với lao ñộng là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên ñịa bàn tỉnh theo quy ñịnh của pháp luật

(5) Về lĩnh vực người lao ñộng Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài theo hợp ñồng:

Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc ñưa người lao ñộng Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài theo hợp ñồng tại ñịa phương theo quy ñịnh của pháp luật; thực hiện công tác ñào tạo nguồn lao ñộng, tuyển chọn lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; kiểm tra việc ñăng ký hợp ñồng của doanh nghiệp và người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài theo hợp ñồng

cá nhân; giám sát việc thực hiện hợp ñồng của doanh nghiệp ñưa người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về người lao ñộng Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài theo hợp ñồng;

Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt ñộng ñưa người lao ñộng Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài theo hợp ñồng trên ñịa bàn tỉnh; số lượng người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài theo hợp ñồng; Thông báo cho người kết thúc hợp ñồng lao ñộng ở nước ngoài trở về nước nhu cầu tuyển dụng lao ñộng ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao ñộng ñăng ký tìm việc làm;

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các yêu cầu kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao ñộng Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài theo thẩm quyền

Trang 38

(6) Về lĩnh vực dạy nghề:

Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển dạy nghề ở ñịa phương sau khi ñược phê duyệt; hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy ñịnh của pháp luật về dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề; chế ñộ chính sách ñối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học sinh, sinh viên học nghề theo quy ñịnh của pháp luật; hướng dẫn và

tổ chức thực hiện công tác ñào tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; tổ chức hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm, hội thi học giỏi nghề cấp tỉnh

(7) Về lĩnh vực lao ñộng, tiền lương, tiền công:

Hướng dẫn việc thực hiện hợp ñồng lao ñộng, thoả ước lao ñộng tập thể, thương lượng, ký kết thoả ước lao ñộng tập thể; kỷ luật lao ñộng và trách nhiệm vật chất; giải quyết tranh chấp lao ñộng và ñình công; chế ñộ ñối với người lao ñộng trong sắp xếp, tổ chức lại và chuyển ñổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phá sản, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cổ phần hoá, bán khoán, cho thuê doanh nghiệp; thực hiện chế ñộ tiền lương, tiền công theo quy ñịnh của pháp luật

(8) Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy ñịnh của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo thẩm quyền; Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm ñịnh ñiều kiện tạm dừng ñóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ñể UBND cấp tỉnh xem xét, quyết ñịnh; Thực hiện chế ñộ, chính sách

về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc uỷ quyền của UBND cấp tỉnh và theo quy ñịnh của pháp luật

(9) Về lĩnh vực an toàn lao ñộng:

Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo hộ lao ñộng, an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng; tuần lễ quốc gia về an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng và phòng, chống cháy nổ trên ñịa bàn tỉnh; việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá ñặc thù về an toàn lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật;

Trang 39

Tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao ñộng,

vệ sinh lao ñộng cho người sử dụng lao ñộng trên ñịa bàn tỉnh; Thực hiện các quy ñịnh về ñăng ký các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao ñộng trên ñịa bàn tỉnh theo quy ñịnh của pháp luật;

Chủ trì, phối hợp tổ chức việc ñiều tra các vụ tai nạn lao ñộng nghiêm trọng xảy ra trên ñịa bàn; tổng hợp báo cáo UBND cấp tỉnh và Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao ñộng tại ñịa phương; hướng dẫn các tổ chức,

cá nhân sử dụng lao ñộng thực hiện khai báo, ñiều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo về tai nạn lao ñộng

(10) Về lĩnh vực người có công:

Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy ñịnh của nhà nước ñối với NCC với cách mạng trên ñịa bàn; Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nghĩa trang liệt sỹ, ñài tưởng niệm và các công trình ghi công liệt sỹ ở ñịa phương; quản

lý nghĩa trang liệt sỹ và các công trình ghi công liệt sỹ trên ñịa bàn ñược giao; Hướng dẫn và tổ chức các phong trào ðền ơn ñáp nghĩa; quản lý và sử dụng Quỹ ðền ơn ñáp nghĩa của tỉnh theo quy ñịnh của pháp luật

Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác quy tập, tiếp nhận và an táng hài cốt liệt

sỹ, thông tin, báo tin về mộ liệt sỹ, thăm viếng mộ liệt sỹ, di chuyển hài cốt liệt sỹ; Quản lý ñối tượng và quản lý kinh phí thực hiện các chế ñộ, chính sách ưu ñãi ñối với NCC với cách mạng theo quy ñịnh; Tham gia Hội ñồng giám ñịnh y khoa về thương tật và khả năng lao ñộng cho NCC với cách mạng;

(11) Về lĩnh vực bảo trợ xã hội:

Hướng dẫn việc thực hiện các chế ñộ, chính sách ñối với các ñối tượng bảo trợ xã hội; Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo; chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo và các chương trình, dự án, ñề án về trợ giúp xã hội Tổng hợp, thống kê về số lượng ñối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo trên ñịa bàn tỉnh; Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội trên ñịa bàn tỉnh

(12) Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em:

Trang 40

Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hành ñộng bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên ñịa bàn tỉnh; Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy ñịnh của pháp luật về bảo vệ và chăm sóc trẻ em thuộc phạm vi quản lý của Sở; xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em;

Tổ chức thực hiện Chương trình hành ñộng quốc gia vì trẻ em, các chương trình, dự án, kế hoạch quốc gia về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh ñặc biệt; tổ chức, theo dõi, giám sát, ñánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy ñịnh của pháp luật; các chế ñộ, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em thuộc tỉnh theo quy ñịnh của pháp luật

(13) Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội:

Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và giải pháp phòng, chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma tuý; phòng, chống HIV/AIDS cho ñối tượng mại dâm, ma tuý tại các cơ sở tập trung và cộng ñồng; hỗ trợ tái hoà nhập cộng ñồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về; Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ ñối với các cơ sở giáo dục lao ñộng xã hội (cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm, người sau cai nghiện ma tuý) trên ñịa bàn tỉnh

(14) Về lĩnh vực bình ñẳng giới:

Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch

về bình ñẳng giới sau khi ñược phê duyệt; Hướng dẫn việc lồng ghép các chương trình về bình ñẳng giới trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển KT-

XH của ñịa phương; tổ chức thực hiện các biện pháp thúc ñẩy bình ñẳng giới phù hợp với ñiều kiện KT-XH của ñịa phương

(15) Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước ñối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra các hội và các tổ chức phi Chính phủ hoạt ñộng trên ñịa bàn tỉnh trong lĩnh vực lao ñộng, NCC và xã hội

Ngày đăng: 14/03/2023, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w