1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương ôn thi tốt nghiệp môn lý thuyết tổng hợp ngành điện công nghiệp và dân dụng

27 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn thi tốt nghiệp môn lý thuyết tổng hợp ngành điện công nghiệp và dân dụng
Tác giả Đặng Vinh Hiển
Trường học Trường Trung Cấp Kinh Tế - Kỹ Thuật Long An
Chuyên ngành Điện công nghiệp
Thể loại Đề cương ôn thi tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 462,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI LONG AN TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT o0o ĐỀ CƯƠNG Ôn thi tốt nghiệp trung cấp khóa thi tháng 3 năm 2019 Môn thi Lý thuyết tổng hợp ngành ĐCN&DD Giáo viên biên[.]

Trang 1

SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI LONG AN

TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT

………… o0o…………

ĐỀ CƯƠNG

Ôn thi tốt nghiệp trung cấp khóa thi tháng 3 năm 2019

Môn thi: Lý thuyết tổng hợp ngành ĐCN&DD

Giáo viên biên soạn: Đặng Vinh Hiển

Trang 2

ÔN TẬP ĐỀ THI LÝ THUYẾT NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

I CUNG CẤP ĐIỆN

Câu 1: Tụ điện trong state có tác dụng gì:

a Tích điện để khởi động đèn

b Chống nhiễu cho các thiết bị vô tuyến

c Giúp đèn bắt sáng nhanh hơn

d Tăng tuổi thọ cho state

Câu 2: Khi đèn huỳnh quang đã được cắt nguồn (bằng công tắt) nhưng vẫn còn sáng

mờ hai đầu là do:

a Bóng đèn quá tuổi thọ

b Công tắt đấu ở dây trung tính.

c Starter hoặc chấn lưu bị chập

d Dây pha chạm máng đèn

Câu 3: Chấn lưu trong đèn huỳnh quang có nhiệm vụ:

a Ổn định điện áp nguồn để tăng tuổi thọ của đèn

b Gây sụt áp khi đèn làm việc và ổn định điện áp qua đèn

c Tạo điện thế cao để đèn khởi động được tốt

d Gây sụt áp khi đèn làm việc và tạo điện thế cao để đèn khởi động.

Câu 4: Khi bậc công tắc, đèn huỳnh quang nhấp nháy liên tục, bị đen đầu; Nguyên

nhân có khả năng xãy ra nhiều nhất là:

a Chấn lưu yếu

b Nguồn điện yếu

c Đèn hết tuổi tho.

d Starter bị chập

Câu 5: Đèn huỳnh quang bắt sáng sau nhiều lần chớp tắt, nguyên nhân là:

a Đấu sai sơ đồ

b Starter yếu.

c Đèn bị đứt 1 đầu

Trang 3

d Chấn lưu bị chập

Câu 6: Starter đèn ống hư có thể thay thế bằng :

a Công tắc hành trình

b Nút nhấn thường mở.

c Nút nhấn thường đóng

d Không thay thế được

Câu 7: Để tăng tuổi thọ đèn huỳnh quang, người ta thường thao tác:

a Tăng số lần tắc mở

b Giảm số lần tắc mở.

c Dùng máy ổn áp

d Sử sụng đèn chất lượng cao

Câu 8: Đối với đèn huỳnh quang; Khi bật công tắc: đèn đỏ hai đầu; Tháo bỏ Starter

đèn sáng hẳn Nguyên nhân là:

a Đuôi đèn tiếp xúc không tốt

b Chấn lưu bị chập

c Starter ngắn mạch.

d Đèn hết tuổi thọ

Câu 9: Đèn huỳnh quang đang sử dụng ở điện áp 220V, tự nhiên bị mờ đi Nguyên

nhân là:

a Điện áp nguồn tăng cao

b Điện áp nguồn sụt giảm.

c Mất dây trung tính

d Mất dây pha

Câu 10: Để kiểm tra chấn lưu trong đèn huỳnh quang, người ta mắc nối tiếp chấn lưu

với một bóng đèn tròn Chấn lưu còn sử dụng được khi:

a Đèn sáng bình thường

b Đèn không sáng

c Đèn chớp liên tục

d Đèn sáng hơi mờ.

Trang 4

Câu 11: Trong mạng điện 1 pha cầu chì phải được mắc:

a Nối tiếp với dây pha.

b Nối tiếp với trung tính

c Phía sau cầu dao

d Nối tiếp với tải

Câu 12: Trong mạch điện chiếu sáng đang sử dụng thì bị đứt cầu chì Thay dây chảy

mới (lớn hơn dây chảy cũ) vẫn bị nổ cầu chì là do sự cố về điện

a Quá tải

b Ngắn mạch.

c Quá áp

d Sụt áp

Câu 13: Muốn điều khiển một bóng đèn ở hai nơi ta dùng:

a 1 công tắc 2 cực và 1 công tắc 3 cực

Trang 5

Câu 15: Nguyên tắc cơ bản khi đi dây ngằm, các đầu dây phải:

a Đặt vào trong ống nhựa hoặc ống thép

b Đưa về các bảng điều khiển phụ

c Đưa về các bảng điều khiển chính

d Đưa vào các hộp nối hoặc dùng cách dấu dây vòng lặp.

Câu 16: Dùng bút thử điện kiểm tra ổ cắm, thấy bút đỏ ở cả 2 cực; Nhưng không thể

cấp nguồn cho phụ tải, là do:

a Đứt 1 dây pha trong 3 pha

b Đứt dây tiếp đất của trung tính

c Đứt dây trung tính và phụ tải 1 pha vẫn còn liên lạc.

d Đứt dây trung tính và dây pha chạm vào dây trung tính sau điểm đứt

Câu 17: Mục đích đầu tiên của việc đấu song song nguồn điện là:

a Tăng công suất của nguồn.

b Tăng điện áp tiêu thụ

c Ổn định điện áp

d Giảm tổn thất điện năng

Câu 18: Khi 2 đèn công suất khác nhau, có cùng điện áp định mức mắc nối tiếp vào

nguồn thì:

a Đèn có công suất lớn sẽ sáng hơn

b Đèn có công suất nhỏ sẽ sáng hơn.

c Hai đèn có độ sáng như nhau

d Hai đèn đều không sáng

Câu 19: Độ sụt áp (ΔU) theo tiêu chuẩn qui định trong hệ thống cung cấp điện là:

Trang 6

a Điện áp trên tải xa nhất.

b Điện áp cách nguồn 10Km

c Điện áp trên tải trung gian

d Điện áp tại MBA phân phối

Câu 21: Độ dao động tần số ( f) theo tiêu chuẩn qui định trong hệ thống cung cấp

Trang 7

a 3 pha 4 dây trung tính cách ly.

b 3 pha 6 dây độc lập

c 3 pha 4 dây trung tính liên kết nối đất.

d 3 pha 6 dây không có trung tính

Câu 26: Để tạo được mạng hạ thế 3 pha 4 dây thì phía thứ cấp của MBA trung thế

phân phối phải đấu dây theo kiểu:

a Đấu Y.

b Đấu YY

c Đấu Δ

d Đấu đối xứng

Câu 27: Ưu điểm của mạng hạ thế 3 pha 4 dây là:

a Tạo được các cấp điện áp đối xứng

b Tạo được 2 cấp điện áp và giữ cân bằng pha khi sự cố.

c Tạo được nhiều cấp điện áp khác nhau

d Tổn hao không đáng kể

Câu 28: Trong mạng điện sinh hoạt, các thiết bị có điện áp bằng với điện áp nguồn thì

phải mắc:

a Song song nhau.

b Nối tiếp nhau

c Đấu Y

d Đấu 

Câu 29: Với cùng một khoảng cách, để giảm tổn thất điện năng trên đường dây;

Người ta thường chọn:

a Dây dẫn có điện trở suất lớn, tiết diện nhỏ

b Dây dẫn có điện trở suất nhỏ, tiết diện nhỏ

c Dây dẫn có điện trở suất lớn, tiết diện lớn

d Dây dẫn có điện trở suất nhỏ, tiết diện lớn.

Câu 30: Điện áp rơi trên dây dẫn phụ thuộc vào:

Trang 8

a Cấp điện áp sử dụng.

b Dòng điện qua tải

c Số lượng phụ tải trên dây

d Tiết diện, chiều dài và dòng điện qua dây dẫn.

Câu 31: Thuật ngữ: “Dây đồng dẫn điện tốt hơn dây nhôm” là do nguyên nhân:

a Dây đồng có điện trở nhỏ hơn.

b Dây nhôm có điện trở nhỏ hơn

c Dây đồng tản nhiệt tốt hơn

d Dây đồng có điện trở suất nhỏ hơn

Câu 32: Trong mạng điện gia đình, biện pháp thường dùng để giảm tổn thất trên

đường dây là:

a Giảm tiết diện dây dẫn

b Tăng tiết diện dây dẫn.

c Giảm số lượng phụ tải

d Sử dụng ỏn áp tự động

Câu 33: Trong bản vẽ điện; Sơ đồ đơn tuyến được sử dụng nhiều hơn sơ đồ nối dây

chi tiết là do:

a Dễ trình bày và dễ đọc bản vẽ hơn

b Công nhân dễ thi công hơn

c Dễ dự toán vật tư hơn

d Bản vẽ đơn giản dễ dự toán được vật tư và thi công.

Câu 34: Mục đích của việc cân pha trong hệ thống điện 3 pha là:

a Đảm bảo khả năng làm việc tin cậy của các thiết bị đóng cắt trong hệ thống

b Nâng cao hệ số công suất, giảm tổn hao điện năng

c Tăng khả năng tải của đường dây

d Câu a, b, c đều đúng.

Câu 35: Một trong những ưu điểm nổi bật của ống AC (uốn nguội) trong lắp đặt điện

căn hộ là:

Trang 9

a Đạt tiêu chuẩn thẩm mỹ.

b Giá thành thấp

c Thực hiện các điểm uốn khúc dễ dàng, chống cháy nổ tốt.

d Câu a và b đúng

Câu 36: Trong dự toán xây lắp hệ thống điện thuật ngữ “dây VC 30/10” có ý nghĩa là:

a Dây đơn cứng có đường kính 3mm, vỏ cách điện là dày 10mm.

b Dây đơn cứng có đường kính 10mm, vỏ cách điện là 30mm

c Dây đơn mềm tiết diện 3.0 mm2 vỏ cách điện là 10mm

d Dây đơn mềm tiết diện 10mm2 vỏ cách điện là 30mm

Câu 37: Khi có cùng tiết diện và chất liệu thì dây CV có ưu điểm hơn so với dây VC

là:

a Giá thành thấp hơn

b Dẫn điện và hệ số tản nhiệt tốt hơn.

c Thi công dễ dàng hơn

d Cách điện tốt hơn

Câu 38: Trước khi đóng điện vận hành một hệ thống hạ thế, điều bắt buộc phải thực

hiện là gì?

a Kiểm tra dòng điện trong hệ thống

b Kiểm tra điện trở nối đất của hệ thống

c Kiểm tra điện áp nguồn và khả năng ngắn mạch của hệ thống.

d Kiểm tra các tải đã được cắt khỏi nguồn điện chưa

Câu 39: Độ lệch dọc tuyến của trụ trung gian là dao động:

Trang 10

a Các dây tờ, chằng phải ở vị trí thật căng để trụ khổi xê dịch.

b Chỉ huy công trường, cán bộ kỹ thuật

c Cả a.b điều đúng.

d Cả a.b điều sai

II TRANG BỊ ĐIỆN

Câu 42: Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tốc độ từ trường quay ở động cơ KĐB 3

pha Phương pháp có đặc tính kỹ thuật tốt nhất là:

a Dùng biến tần để thay đổi tần số nguồn cung cấp.

b Thay đổi cách đấu dây để thay đổi số đôi cực từ

c Phương pháp thay đổi điện áp nguồn

d Dùng máy phát độc lập điều chỉnh được tần số

Câu 43: Khi dùng phương pháp thay đổi tần số lưới để điều chỉnh tốc độ động cơ

KĐB 3 pha phải kết hợp với:

a Điều chỉnh lại tải của động cơ

b Điều chỉnh lại trở kháng của động cơ

c Điều chỉnh lại giá trị điện áp.

d Điều chỉnh lại sóng dạng tín hiệu

Câu 44: Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tốc độ từ trường quay ở động cơ KĐB 3

pha Phương pháp đơn giản, có tính kinh tế cao là:

a Dùng biến tần để thay đổi tần số nguồn cung cấp

b Thay đổi cách đấu dây để thay đổi số đôi cực từ.

c Nối tiếp điện kháng và mạch stator

d Dùng máy phát độc lập điều chỉnh được tần số

Câu 45: Điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB 3 pha bằng cách thay đổi số đôi cực từ chỉ áp

dụng được cho loại động cơ:

Trang 11

a Không đồng bộ rotor lồng sóc.

b Không đồng bộ rotor dây quấn

c Không đồng bộ 1 pha

d Động cơ vạn năng

Câu 46: Điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB 3 pha bằng cách thay đổi số đôi cực từ được

thực hiện như sau:

a Chuyển cách đấu dây từ Y sang 

b Thay đổi cách đấu các nhóm bối dây để thay đổi số cực từ.

c Chuyển cách đấu dây từ  sang Y

d Quấn lại bộ dây stator và rotor

Câu 47: Khi động cơ KĐB 3 pha đang quay; Nếu tốc độ của nó lớn hơn tốc độ từ

trường quay thì động cơ chuyển sang trạng thái:

a Hãm động năng

b Hãm ngược

c Hãm tái sinh.

d Máy phát điện đồng bộ

Câu 48: Khi động cơ KĐB 3 pha đang quay, cắt nguồn 3 pha và đưa nguồn điện một

chiều vào 2 trong 3 pha dây quấn stator, thì động cơ sẽ chuyển sang làm việc ở trạng thái:

a Hãm động năng.

b Hãm ngược

c Hãm tái sinh

d Máy phát điện đồng bộ

Câu 49: Để dừng động cơ KĐB 3 pha đang quay, nếu đảo thứ tự 2 trong 3 pha thì

động cơ sẽ chuyển sang làm việc ở trạng thái:

a Hãm động năng

b Hãm ngược.

c Hãm tái sinh

d Máy phát điện đồng bộ

Câu 50: Động cơ KĐB 3 pha đang làm việc; Muốn dừng máy bằng phương pháp hãm

động năng, thì thực hiện như sau:

Trang 12

a.Cắt nguồn AC, đóng nhanh nguồn DC vào 2 pha dây quấn động cơ và cắt nguồn DC sau khi động cơ đã dừng.

b Chỉ cần đóng nguồn DC vào 2 pha dây quấn động cơ, nguồn AC như cũ

c Cắt nguồn AC và đóng nguồn DCvào trong 3 giây

d Động cơ KĐB 3 pha không có trạng thái này

Câu 51: Trạng thái hãm tái sinh của động cơ điện xảy ra khi tốc độ quay của động cơ:

a Lớn hơn tốc độ đồng bộ.

b Nhỏ hơn tốc độ đồng bộ

c Bằng tốc độ đồng bộ

d Bất kỳ

Câu 52: Trong các phương pháp hãm động cơ nói chung; Phương pháp hãm dừng

động cơ nhanh nhất là:

a Hãm ngược.

b Hãm động năng

c Hãm tái sinh

d Như nhau

Câu 53: Để tiến hành hãm động năng cho động cơ KĐB 3 pha, ta cấp dòng điện một

chiều cho stator theo các sơ đồ hình vẽ sau đây Sơ đồ đúng là:

a Hình a c Hình c

b Hình b d hình d

Câu 54: Mục đích chính của vấn đề khởi động Y; làm việc  ở động cơ KĐB 3 pha là:

a Giảm điện áp nguồn

b Tránh hư hỏng thiết bị

Trang 13

c Giảm dòng mở máy.

d Điều chỉnh số đôi cực

Câu 55: Điều đặc biệt cần lưu ý về mặt điện áp khi áp dụng phương pháp mở máy Y –

 động cơ KĐB 3 pha là:

a Điện áp phải ổn định

b Phải đúng tần số

c U d nguồn = U PĐC.

d Không được mất pha

Câu 56: Điều kiện để áp dụng phương pháp mở máy Y –  động cơ KĐB 3 pha là

động cơ phải làm việc ở chế độ:

d Không tải hoặc non tải.

Câu 58: Khi lắp đặt một khởi động từ; Yêu cầu kỹ thuật cơ bản cần chú ý là:

a Điện áp cuộn dây và dòng điện định mức của tiếp điểm.

b Dòng điện định mức và điện áp đánh thủng thiết bị

c Điện áp cuộn dây và tần số đóng cắt

d Dòng điện tiếp điểm chính và tiếp điểm phụ

Câu 59: Trong mạch tự động khống chế, điện áp đặt vào mạch điều khiển phụ thuộc

vào:

a Điện áp nguồn

b Điện áp định mức của công tắc tơ.

c Điện áp mạch động lực

Trang 14

d Điện áp trên tiếp điểm chính.

Câu 60: Trong mạch tự động khống chế; Relay nhiệt được sử dụng để:

a Đóng – cắt mạch điều khiển

b Bảo vệ quá áp cho động cơ điện

c Bảo vệ các thiết bị điện khỏi bị quá tải.

d Bảo vệ quá tải cho khởi động từ

Câu 61: Tiếp điểm thường mở của công tắc tơ mắc song song với nút bấm thường mở

trong mạch tự động khống chế có tác dụng:

a Dẫn điện cho cuộn dây công tắc tơ

b Duy trì dòng điện cho công tắc tơ.

c Bảo vệ chống quá tải

d Chống mở máy lại và bảo vệ ngắn mạch

Câu 62: Muốn điều khiển đảo chiều quay động cơ ba pha bằng khởi động từ thì phải

sử dụng:

a Hai khởi động từ.

b Một khởi động từ

c Hai khởi động từ mắc nối tiếp nhau

d Một khởi động từ và một cầu dao

Câu 63: Muốn điều khiển đảo chiều quay động cơ ba pha bằng khởi động từ sử dụng

nút bấm đơn thì cần:

a Hai loại nút bấm khác nhau

b Hai nút bấm thường mở

c Hai nút bấm thường đóng

d Hai nút bấm thường mở và một nút bấm thường đóng.

Câu 64: Mạch điện điều khiển đảo chiều quay động cơ ba pha bằng khởi từ thì:

a Hai khởi động từ cùng làm việc

b Hai khởi động từ thay nhau làm việc theo thời gian

c Hai khởi động từ làm việc luân phiên.

d Một khởi động từ làm việc, còn lại để dự phòng

Trang 15

Câu 65: Các mạch điện mở máy động cơ ba pha qua biến áp tự ngẫu, qua cuộn kháng

hay mở máy Y -  là nhằm mục đích:

a Giảm dòng điện khởi động.

b Giảm điện áp khởi động

c Khởi động nhẹ nhàng

d Tăng tổng trở mạch rotor

Câu 66: Để loại cuộn kháng hoặc biến áp tự ngẫu ra khỏi mạch sau quá trình mở máy

động cơ KĐB 3 pha trong các mạch tự động khống chế, người ta thường sử dụng:

a Rơle thời gian.

b Rơle điện áp

c Rơle dòng điện

d Cầu dao đảo

Câu 67: Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi mở máy một động cơ điện KĐB là:

a Moment mở máy nhỏ và dòng điện phải lớn

b Moment mở máy phải lớn và dòng điện phải nhỏ.

c Cả Moment mở máy và dòng điện phải lớn

d Cả Moment mở máy và dòng điện phải nhỏ

Câu 68: Phương pháp mở máy Y –  dựa trên nguyên tắc:

a Trừ khử moment phụ, tăng moment mở máy

b Phối hợp rãnh thích hợp để đạt được cấu trúc dây quấn tốt nhất

c Giảm điện áp đặt vào mỗi pha của bộ dây quấn stator.

d Giảm điện kháng mạch stator để tăng moment mở máy

Câu 69: Phương pháp mở máy nào sau đây không áp dụng cho động cơ KĐB rotor

lồng sóc:

a Thêm điện trở phụ vào dây quấn rotor.

b Thêm điện kháng nối tiếp vào mạch stator

c Mở máy Y – 

d Mở máy trực tiếp

Trang 16

Câu 70: Trong mạch điều khiển động cơ KĐB dùng khởi động từ đơn Khi nhấn nút

mở máy (M) động cơ hoạt động; Khi buông nút (M) ra, động cơ dừng, là do nguyênnhân:

a Cuộn dây contactor bị đứt

c Hở tiếp điểm relay nhiệt

b Tiếp điểm duy trì không tiếp xúc.

d Hở mạch động lực

Câu 71: Trong mạch khởi động trực tiếp, dừng máy có hãm động năng tự động dùng

khởi động từ Relay thời gian có tác dụng:

a Khống chế thời gian hãm của động cơ

b Khống chế thời gian động cơ làm việc

c Khống chế thời gian khởi động động cơ

d Cắt nguồn DC sau khi động cơ dừng hẳn.

Câu 72: Trong vận hành động cơ có 2 cấp tốc độ Thông thường phải thao tác:

a Chuyển từ tốc độ thấp sang tốc độ cao

b Chuyển từ tốc độ cao sang tốc độ thấp

c Có thể chọn tuỳ ý.

d Hai cấp tốc độ luân phiên chu kỳ

Câu 73: Trong tự động khống chế; Nguyên tắc điều khiển nhiều nơi là:

a Các nút ấn thường đóng mắc nối tiếp

b Các nút ấn thường mở mắc song song

c Các nút dừng mắc nối tiếp và các nút mở máy mắc song song.

d Chỉ cần sử dụng 2 công tắc 3 cực

Câu 74: Trong tự động khống chế; Đèn mắc song song với cuộn dây của các công tắc

tơ điều khiển là đèn tín hiệu:

a Báo các trạng thái làm việc của công tắc tơ đó.

b Báo trạng thái sự cố của công tắc tơ đó

c Công dụng khác nhau, tùy từng dạng mạch

d Báo trạng thái hãm dừng

Ngày đăng: 14/03/2023, 09:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w