MÔN VĂN LỚP 10 A CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA Phần đọc hiểu 6 điểm (trong đó có 7 câu hỏi trắc nghiệm và 3 câu hỏi tự luận) Phần viết 4 điểm (Phần nghị luận xã hội hoặc phần nghị luận văn học) B KIẾN THỨC Ôn.
Trang 1MÔN VĂN LỚP 1 0
A CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA
- Phần đọc hiểu: 6 điểm (trong đó có 7 câu hỏi trắc nghiệm và 3 câu hỏi tự luận)
- Phần viết: 4 điểm (Phần nghị luận xã hội hoặc phần nghị luận văn học)
B KIẾN THỨC
- Ôn tập về thể loại thần thoại và các tác phẩm liên quan
- Ôn tập về thể loại truyện và các tác phẩm liên quan
- Ôn tập về thể loại thơ và các tác phẩm liên quan
- Ôn tập về thể loại sử thi và các tác phẩm liên quan
Phần 1: Đọc hiểu (trắc nghiệm kết hợp tự luận)
Nhận biết
Nhận biết không gian, thời gian trong truyện.
Nhận diện thể loại, ngôi kể, thể thơ, nhân vật trữ tình Nhận diện phương thức biểu đạt.
Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh mang một ý nghĩa nhất định Nêu cảm xúc chủ đạo trong đoạn trích
Nêu đề tài, chủ đề.
Nhận diện biện pháp nghệ thuật.
Thông hiểu
Nêu ý nghĩa của một hình ảnh thơ, một từ ngữ trong câu văn Nêu ý nghĩa một câu thơ, câu văn.
Giải thích một hình ảnh trong câu thơ, câu văn.
Giải thích ý nghĩa một câu thơ, câu văn.
Chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật.
Vận dụng Nêu cảm nhận của bản thân về chi tiết/ hình ảnh… trong đoạn trích/ văn bản.
Suy nghĩ về thông điệp được chỉ ra trong đoạn trích/ văn bản.
Phần 2: Viết (nghị luận xã hội hoặc nghị luận văn học)
Dạng 1: Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
- Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống xã hội
Ví dụ: thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen xấu hay một quan niệm.
Dàn bài:
Mở bài:
Nêu thói quen mà người viết chuẩn bị thuyết phục người khác từ bỏ: ví dụ như thói quen đi học muộn, không làm bài tập ở nhà,…
Thân bài: + Nêu nguyên nhân của thói quen đó
+ Tác hại của thói quen + Lợi ích của việc từ bỏ thói quen
Trang 2+ Giải pháp để từ bỏ thói quen Kết bài Khẳng định ý nghĩa của việc từ bỏ thói quen
Dạng 2: Nghị luận văn học
- Phân tích một nhân vật trong tác phẩm truyện
- Phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện
Mở bài Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm (nhan đề, tên tác giả, ) và ý kiến khái quát của
người viết về tác phẩm
Thân bài
+ Phân tích nội dung chính của truyện.
+ Phân tích, đánh giá về chủ đề của truyện dựa trên cứ liệu dẫn ra từ tác phẩm.
+ Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm Mỗi phân tích, đánh giá đều cần có những chi tiết tiêu biểu được dẫn ra từ tác phẩm.
Kết bài Tóm lược các nhận định trong phần thân bài, khẳng định giá trị của tác phẩm,
đưa ra một số ý tưởng mở rộng,
- Phân tích một tác phẩm/ khía cạnh của thơ (trong, ngoài SGK)
Mở bài Giới thiệu ngắn gọn về bài thơ (tác giả, thời điểm ra đời, nơi xuất bản, đánh giá
chung của dư luận, ) và nêu vấn đề chính sẽ được tập trung phân tích trong bài viết
Thân bài
- Phân tích, đánh giá mạch ý tưởng, cảm xúc của nhân vật trữ tình (nhân vật trữ tình muốn biểu đạt điều gì, thông qua hình tượng nào, với cái nhìn và thái độ ra sao, ).
- Phân tích, đánh giá sự phát triển của hình tượng chính (qua các khổ, đoạn trong bài) và tính độc đáo của những phương tiện ngôn từ đã được sử dụng (từ ngữ, cách gieo vần, ngắt nhịp, các biện pháp tu từ, ).
- Phân tích, đánh giá nét hấp dẫn riêng của bài thơ So với những sáng tác khác cùng đề tài, chủ đề, thể loại (của chính nhà thơ hoặc của những tác giả khác)
Kết bài Khẳng định giá trị tư tưởng và giá trị thẩm mĩ của bài thơ, ý nghĩa của bài thơ đối
với người viết bài nghị luận
- Phân tích nội dung nghệ thuật một bài thơ
Trang 3C ĐỀ MINH HỌA
Đề 1:
I ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn thơ sau:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
(Trích Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11,Tập hai, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2019, tr.39)
Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi từ 1-7:
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ.
A Tự sự
B Miêu tả
C Biểu cảm
D Thuyết minh
Câu 2: Xác định biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ
A Điệp từ
B So sánh
C Nói giảm, nói tránh
D Nói quá
Câu 3: Sự thay đổi điểm nhìn trong đoạn thơ như thế nào?
A Từ cao xuống thấp, từ xa đến gần
B Từ thấp lên cao, từ xa đến gần
C Từ cao xuống thấp, từ gần đến xa
D Từ thấp lên cao, từ gần đến xa.
Câu 4: Câu thơ nào trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa
thiên nhiên và con người thôn Vĩ?
A "Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên".
B "Lá trúc che ngang mặt chữ điền".
C "Sao anh không về chơi thôn Vĩ?".
D "Vườn ai mướt quá xanh như ngọc".
Câu 5: Tâm trạng cảm xúc nổi bật toát ra từ bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ này không mang nội
dung, sắc thái nào sau đây?
A Vui tươi
B Thương nhớ
C Đắm say
D Ngậm ngùi
Trang 4Câu 6: Việc láy lại 2 lần từ “nắng” và sử dụng liên tiếp các bổ ngữ (nắng hàng cau, nắng mới) trên một
dòng thơ đã góp phần làm cho:
A Cảnh bình minh thêm đẹp
B Tăng lên gấp bội cảm giác bừng sáng tươi mới, chan hoà của nắng
C Không gian thêm rực rỡ
D Không gian như mở rộng đến vô cùng vô tận
Câu 7: Câu thơ nào là lời trách móc, cũng là lời mời gọi của con người Vĩ Dạ?
A Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
B Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
C Sao anh không về chơi thôn Vĩ.
D Vườn ai mướt quá xanh như ngọc.
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8: Giải thích ý nghĩa câu hỏi mở đầu bài thơ “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”.
Câu 9: Hình ảnh con người xứ Huế hiện lên như thế nào qua câu thơ “Lá trúc che ngang mặt chữ điền”
Câu 10: Cảm nhận về tình cảm của nhà thơ với mảnh đất và con người thôn Vĩ.
II VIẾT:(4 diểm)
Sức hấp dẫn từ nghệ thuật bài thơ Mùa xuân chín – Hàn Mặc Tử
….……… Hết……….
ĐỀ 2:
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
DẢI ĐỒNG BẰNG THƯƠNG NHỚ
Đoàn Tuấn
Những cái huyệt tôi đào trong rừng sâu Giờ hóa thành dòng sông yên ả.
Những nấm mồ đắp đêm mưa tầm tã Thành triền núi cao không lên được bao giờ.
Nơi đồng đội căng tăng và mắc võng Thành những làng quê xa phủ sương mờ.
Ơi ! chiến trường xưa!
Đã trở thành miền quê thiêng thanh khiết Trời và đất,Núi và sông,Xanh mênh mang bất diệt Bao nặng nhọc máu xương để xanh thẳm dịu dàng.
Trang 5Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân Dải đồng bằng suốt đời tôi thương nhớ.
(https://leminhquoc.vn/tho/tap-tho/643-dat-ben-ngoai-to-quoc.html)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
A Thơ văn xuôi C.Thơ 8 chữ
B Thơ tự do D Thơ không vần
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
A Nghị luận
C Biểu cảm
B Miêu tả
D Tự sự
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong văn bản trên?
A Nhân vật “tôi” – người lính
B Tác giả
C Không có nhân vật trữ tình
D Những người đồng độ
Câu 4: Cảm hứng chủ đạo của văn bản?
A Niềm tự hào về những người chiến sĩ
B Tình yêu thiên nhiên đất nước
C Nỗi đau chiến tranh
D Nỗi nhớ thương về những người đồng đội và quá khứ xưa
Câu 5: Nêu chủ đề của văn bản?
A Nỗi nhớ về dải đồng bằng chứa bao kỷ niệm quá khứ
B Niềm tự hào về người chiến sĩ đã hi sinh cho độc lập
C Ca ngợi sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh và niềm tri ân đối với sự hy sinh của người lính
D Tình yêu thiên nhiên và quê hương đất nước
Câu 6: Câu thơ sau “Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào và có tác dụng gì?
A Lặp từ vựng, nhấn mạnh ước muốn của nhà thơ
B Liệt kê, nhấn mạnh điều nhà thơ trăn trở
C Điệp ngữ “sẽ về”, khẳng định lời thề thủy chung với đồng đội
D Điệp cấu trúc, khẳng định khao khát cháy bỏng
Câu 7: Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn văn bản trên?
A Thể thơ tự do diễn tả sinh động nhiều cung bậc cảm xúc.
B Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu hình cảnh, cảm xúc.
C Sử dụng phong phú các biện pháp tu từ
D Sử dụng nghệ thuật biếm họa, khoa trương
Trả lời câu hỏi/ thực hiện các yêu cầu:
Câu 8: Câu thơ thứ 7 phân theo mục đích nói thuộc kiểu câu gì? Tại sao tác giả sử dụng kiểu câu đó? Câu 9: Ba cặp câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Hiệu quả của những biện pháp nghệ thuật
đó?
Câu 10: Nhận xét tình cảm, thái độ của tác giả đối với sự hi sinh của người lính trong văn bản?
II Viết (4,0 điểm)
Từ văn bản phần Đọc – hiểu, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ về cách ứng xử và trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với quá khứ lịch sử đấu tranh dựng và giữ nước của dân tộc ?
….……… Hết……….
ĐỀ 4:
Trang 6I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
NẮNG MỚI
Lưu Trọng Lư
-Mỗi lần nắng mới hắt bên song, Xao xác, gà trưa gáy não nùng, Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng, Chập chờn sống lại những ngày không.
Tôi nhớ me tôi, thuở thiếu thời Lúc người còn sống, tôi lên mười;
Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,
Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.
Hình dáng me tôi chửa xoá mờ Hãy còn mường tượng lúc vào ra:
Nét cười đen nhánh sau tay áo Trong ánh trưa hè trước giậu thưa.
(Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh – Hoài Chân, NXB Văn học, 2000, tr.
288)
Lựa chọn đáp án đúng:
1 (0.5 điểm) Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A lục bát
B ngũ ngôn
C bảy chữ
D tự do
2 (0.5 điểm) Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
A tôi
B người mẹ
C người con
D tác giả
3 (0.5 điểm) Từ ngữ, hình ảnh nào trong bài thơ đánh thức kỉ niệm về người mẹ?
A Áo đỏ
B giậu phơi
C tay áo
D gà trưa gáy
4 (0.5 điểm) Nhịp thơ chủ yếu của bài thơ trên là gì?
A 3/4
B 2/5
C 4/3
D 3/1/3
5 (0.5 điểm) Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ trên hiện lên như thế nào?
A hối hận, luyến tiếc
B vui mừng, sung sướng
C dửng dưng, lạnh lùng
D buồn nhớ, khắc khoải
Trang 76 (0.5 điểm) Câu thơ “Nét cười đen nhánh sau tay áo” gợi lên điều gì về người mẹ?
A Vẻ đẹp mềm mại, duyên dáng, quyến rũ
B Vẻ đẹp truyền thống, kín đáo, rạng rỡ, tỏa sáng
C Vẻ đẹp sang trọng, kiêu sa, thanh thoát
D Vẻ đẹp giản dị, mộc mạc, chân chất
7 (0.5 điểm) Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ “Mỗi lần nắng mới reo
ngoài nội” làm cho hình ảnh “nắng mới”:
A sinh động, có hồn, góp phần thể hiện khung cảnh tươi sáng, ấm áp và niềm vui của trẻ thơ trong những ngày bên mẹ.
B cụ thể, nổi bật, góp phần thể hiện khung cảnh tươi sáng, ấm áp và niềm vui của trẻ thơ trong những ngày bên mẹ.
C sinh động, có hồn, góp phần thể hiện bức tranh thiên nhiên tràn đầy sức sống, tươi mới và rộn ràng.
D cụ thể, sinh động, góp phần thể hiện bức tranh thiên nhiên trong trẻo, thanh bình.
Trả lời các câu hỏi:
8 (1.0 điểm) Những hình ảnh thơ “nắng mới”, “áo đỏ”, “nét cười đen nhánh” có mối quan hệ với nhau
như thế nào?
9 (1.0 điểm) Hai câu thơ “Hình dáng me tôi chửa xoá mờ/ Hãy còn mường tượng lúc vào ra” mang đến
cho anh/chị cảm xúc gì về những người thân yêu?
10 (0.5 điểm) Những kí ức của nhân vật trữ tình về người mẹ đã khuất gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về
giá trị của những kỉ niệm trong cuộc sống mỗi người?
II VIẾT (4.0 điểm)
Viết một bài luận (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
Nắng mới của Lưu Trọng Lư.
….……… Hết……….
ĐỀ 6:
I Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Thương đất nước trên ba ngàn hòn đảo Suốt ngàn năm bóng giặc vẫn chập chờn Máu đã đổ ở Trường Sa ngày ấy
Bạn tôi nằm dưới sóng mặn vùi thân Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả Những chàng trai ra đảo đã quên mình Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi
(Tổ quốc nhìn từ biển, Nguyễn Việt Chiến, dẫn nguồn thivien.net)
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
Trang 8B Miêu tả D Thuyết minh
Câu 2: Xác định thể thơ của đoạn trích trên?
A Thơ tự do C Thơ tự sự
B Thơ thất ngôn bát cú đường luật D Thơ thất ngôn bát cú
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ “thương” điều gì?
A Đất nước
B Đất nước ba ngàn hòn đảo.
C Đất nước ba ngàn hòn đảo, suốt ngàn năm bóng giặc chập chờn
D Tổ quốc nhìn từ bao mất mát
Câu 4: Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên?
A Lòng căm thù giặc sâu sắc, mãnh liệt
B Thương cảm với những con người nằm lại nơi biên cương Tổ quốc
C Cảm phục những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ đảo và quần đảo của dân tộc
D Tình yêu với biển đảo quê hương đất nước
Câu 5: Nghĩa của từ “sắc chỉ” là gì?
A Vẻ đẹp của nơi nào đó cụ thể
B Mệnh lệnh bằng văn bản của vua
C Ý chỉ của nhà vua truyền bằng khẩu ngữ
D Cả ba đáp án đều đúng
Câu 6: Những hình ảnh “máu đổ, sóng mặn vùi thân, máu xương” có ý nghĩa như thế nào?
A Sự đồng cảm xót thương của tác giả với những người lính trẻ ngày ngày bảo vệ đảo và quần đảo của dân tộc.
B Sự hi sinh mất mát của những con người ngã xuống vì Tổ quốc
C Điều kiện khó khăn gian khổ của những con người ngày ngày bảo vệ biển đảo quê hương.
D Cả ba đáp án trên
Câu 7: Qua đoạn thơ thấy được thái độ, tình cảm gì của nhân vật trữ tình?
A Trân trọng biết ơn những con người, những thế hệ đi trước đã hi sinh vì sự bình yên của biển đảo quê hương
B Tình yêu, niềm tự hào với vẻ đẹp của quê hương đất nước.
C Gửi gắm lòng quyết tâm bảo vệ biển đảo quê hương
D Cả 3 đáp án trên
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8: Anh/chị suy nghĩ như thế nào về hai câu thơ dưới đây?
Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi
Câu 9: Theo anh/chị biển, đảo và quần đảo có ý nghĩa như thế nào với đất nước?
Câu 10: Từ đoạn trích anh/chị hãy cho biết bản thân có trách nhiệm và hành động như thế nào với biển
đảo quê hương đất nước?
….……… Hết……….
ĐỀ 7:
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Trang 9Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt, Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
(Câu cá mùa thu- Thơ văn Nguyễn Khuyến, NXB Văn học,Hà Nội,1971)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1 Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A Thơ tự do B Thơ lục bát
C Thơ bảy chữ D Thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Câu 2 Chỉ ra 02 từ láy được sử dụng trong hai câu thơ:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
A Ao thu và lạnh lẽo B Lạnh lẽo và trong veo
C Lạnh lẽo và tẻo teo D Tẻo teo và trong veo
Câu 3 Hình ảnh nào không xuất hiện trong 6 câu thơ đầu của bài thơ Câu cá mùa thu?
A Ánh mặt trời B Thuyền câu
C Ao nhỏ trong veo D Sóng biếc
Câu 4 Trong hai câu thơ sau, có những màu sắc nào được nhắc đến?
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
A Màu đỏ và xanh B Màu xanh và vàng
Câu 5 Đáp án nào không phải là giá trị nội dung của bài Câu cá mùa thu?
A Bộc lộ tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước
của Nguyễn Khuyến.
B Viết về cảnh sắc mùa thu ở Đồng bằng Bắc Bộ.
C Bộc lộ tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm của
tác giả.
D Châm biếm, đả kích bọn thực dân xâm lược.
Câu 6 Tâm trạng của tác giả được thể hiện như thế nào qua hai câu thơ cuối?
A Tác giả thấy buồn vì ngồi lâu mà không câu
được cá B Không gian tĩnh lặng khiến ta cảm nhận nỗi cô đơn man mác buồn trong lòng thi nhân.
C Đất nước đang bị thực dân xâm lược, lòng
ông không thể ung dung câu cá như một ẩn sĩ
thực thụ
D Cả B và C đều đúng,
Câu 7 Tác dụng của cách gieo vần “eo”:
A Góp phần diễn tả không gian bao la, rộng
C Góp phần diễn tả không gian vắng lặng, thu
nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng uẩn
khúc của thi nhân.
D Góp phần diễn tả không gian ấm cúng của một gia đình trong mùa thu.
Trả lời câu hỏi:
Trang 10Câu 8 Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ “lơ lửng” trong bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn
Khuyến?
Câu 9 Em có suy nghĩ gì về bức tranh mùa thu được tác giả miêu tả trong bài thơ Câu cá mùa thu của
Nguyễn Khuyến?
Câu 10 Từ tình yêu quê hương của tác giả gửi gắm trong bài thơ, em hãy viết từ 3- 5 câu thể hiện tình
cảm của em đối với quê hương mình.
II VIẾT (4.0 điểm): Cảm nhận của anh, chị về vẻ đẹp bức tranh mùa thu trong bài thơ "Câu cá mùa
thu" của Nguyễn Khuyến.
Hết
Đề 8
I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Câu chuyện về Thần núi Tản Viên
Có truyền thuyết kể rằng thần núi Tản Viên tuy thuộc dòng dõi vua Lạc Long Quân nhưng thuở lọt lòng bị bỏ rơi trong rừng, được một người tiều phu gặp đem về nuôi, đặt tên là Kỳ Mạng Sở dĩ thần có tên này là vì trước khi gặp cha nuôi, đứa bé mới lọt lòng đã được dê rừng cho bú, chim chóc ấp ủ cho khỏi chết.
Kỳ Mạng chóng lớn khôn, theo nghề cha nuôi ngày ngày vác rìu vào rừng đốn củi.
Một hôm, Kỳ Mạng đốn một cây đại thụ Cây to lớn quá, chặt từ sáng đến chiều mà vẫn chưa hạ nổi.
Bỏ dở ra về, đến sáng hôm sau trở vào rừng, Kỳ Mạng hết sức ngạc nhiên thấy những vết chặt đã dính liền lại khắp thân cây Kỳ Mạng xách rìu lại chặt nữa, suốt ngày ráng hết sức không xong, đến ngày thứ hai trở lại cũng thấy cây vẫn nguyên vẹn như chưa hề bị động tới Không nản chí, Kỳ Mạng ra công cố chặt, quyết
hạ cho kỳ được, rồi đến tối ở lại nấp gần cây rình xem sự thể Vào khoảng nửa đêm, Kỳ Mạng thấy một bà lão hiện ra, tay cầm gậy chỉ vào cây, đi một vòng quanh cây, tự nhiên những vết chặt lại liền như cũ Kỳ Mạng nhảy ra khỏi chỗ nấp, tức giận hỏi bà lão sao lại phá công việc của mình Bà lão nói :
– Ta là thần Thái Bạch Ta không muốn cho cây này bị chặt vì ta vẫn nghỉ ngơi ở trên cây.
Kỳ Mạng mới phản đối:
– Không chặt cây thì tôi lấy gì mà nuôi sống?
Bà thần đưa cho Kỳ Mạng cái gậy và dặn rằng : “Gậy này có phép cứu được bách bệnh Hễ ai ốm đau chỉ cầm gậy gõ vào chỗ đau là khỏi, vậy ta cho ngươi để cứu nhân độ thế”.
Kỳ Mạng nhận gậy thần, từ đấy bỏ nghề kiếm củi, đi chữa bệnh cho người đau Có một hôm, đi qua sông thấy lũ trẻ chăn trâu đánh chết một con rắn trên đầu có chữ vương, Kỳ Mạng biết là rắn lạ mới cầm gậy thần gõ vào đầu con rắn thì con rắn ấy sống lại, bò xuống sông mà đi mất.
Được vài hôm, bỗng có một người con trai, đem đồ vàng ngọc, châu báu đến nói rằng :
– Thưa ngài, tôi là Tiểu Long Hầu, con vua Long Vương bể Nam Bữa trước tôi đi chơi trên trần, chẳng may bị bọn trẻ con đánh chết Nhờ có ngài mới được sống, nay mang lễ vật lên xin được tạ ơn.
Kỳ Mạng nhất định không lấy Tiểu Long Hầu mới cố mời xuống chơi dưới bể, đưa ra một cái ống linh tê, để Kỳ Mạng có thể rẽ nước mà đi.
Long Vương thấy ân nhân cứu con mình xuống chơi thì mừng lắm, mở tiệc thết đãi ba ngày, rồi đưa tặng nhiều của quý lạ, nhưng Kỳ Mạng vẫn một mực chối từ Sau cùng Long Vương mới biếu một quyển sách ước Lần này Kỳ Mạng nhận sách mang về trần Cuốn sách ước chỉ gồm có ba tờ bằng da cá, ngoài bọc vỏ rùa Ba trang sách, mỗi trang chứa một tính chất : Kim, Mộc, Hỏa… chỉ thiếu một trang Thủy mà Long Vương giữ lại.
Kỳ Mạng mới bắt đầu thử xem linh nghiệm ra sao, mở sách ra đặt tay vào trang Hỏa khấn khứa thì được nghe thấy sấm sét giữa lúc trời quang mây tạnh, rồi chỉ trong nháy mắt trên trời vần vũ đầy mây, chớp sáng, sấm sét nổi lên rung chuyển cả bầu trời.