ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP 1 SỞ LAO ĐỘNG – THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI LONG AN TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT o0o ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP, KHÓA THI THÁNG 3/2019 MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN GV BIÊN[.]
Trang 1
SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI LONG AN
TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT
………… o0o…………
ĐỀ CƯƠNG
ÔN THI TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP, KHÓA THI: THÁNG 3/2019
MÔN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
GV BIÊN SOẠN: HUỲNH THỊ KIM HƯỚNG
Trang 2ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP
Bài tập 1
Tại một doanh nghiệp có các tài liệu về tình hình nhập- xuất vật liệu như sau:
- Vật liệu tồn đầu tháng là: 100kg, đơn giá 1.000đ/kg
- Tình hình phát sinh trong tháng:
1) Ngày 2 nhập kho 200kg, giá mua chưa thuế là 960đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ là 30.000đ
2) Ngày 4 xuất kho 280kg dùng cho hoạt động sản xuất
3) Ngày 8, nhập kho 500kg, đơn giá chưa thuế 940đ/kg chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 30.000đ Khoản giảm giá mà bên bán cho hưởng với số vật liệu này là 20.000đ
4) Ngày 10, nhập kho 200kg, đơn giá nhập là 1.020đ/kg
5) Ngày 12, xuất kho 600kg để sử dụng cho các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp Yêu cầu: Xác định trị giá vật liệu xuất kho sử dụng trong tháng theo phương pháp:
1) Nhập trước – xuất trước
2) Đơn giá bình quân: tính 1 lần vào cuối tháng và bình quân sau mỗi lần nhập xuất
Bài tập 2
Tại một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 1/N có tài liệu sau :
I Số dư đầu tháng :TK 152 : 1.000.000đ Chi tiết 100kg vật liệu A, đơn giá10.000đ/kg
II.Nghiệp vụ phát sinh trong tháng :
1 Ngày 1 Mua vật liệu A chưa trả tiền người bán X 100kg, đơn giá11.000đ/kg, thuế GTGT 5% Vật liệu đã nhập kho đầy đủ, chi phí vận chuyển 20.000đ bằng tiền mặt
2 Ngày 5 Xuất kho vật liệu dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm : 120kg
3 Ngày 10 Mua vật liệu A 50kg, đơn giá 12.000đ/kg, thuế GTGT 5%, thuế GTGT 5%.Vật liệu đã nhập kho chưa thanh toán tiền cho người bán Y, chi phí vận chuyển 10.000đ bằng tiền mặt
Ngày 30 Xuất kho vật liệu dùng để trực tiếp sản xuất SP : 60kg./-
Yêu cầu:
1) Tính giá vật liệu theo các phương pháp tính giá: nhập trước – xuất trước, bình quân cố định, bình quân liên hoàn
2) Hãy định khoản các nghiệp vụ phát sinh theo 1 trong các phương pháp tính giá
Bài tập 3
Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau:
- Số dư đầu tháng của các tài khoản (đvt: triệu đồng):
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng
1 Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt 1.000
2 Nhập kho 2.000 nguyên vật liệu chưa trả tiền người bán
3 Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn 1.000
4 Chi tiền mặt trả nợ cho người bán 1.500
5 Dùng lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh 1.000
6 Nhận 1 TSCĐ hữu hình do nhà nước cấp có giá trị 16.000
Yêu cầu:
1 Lập định khoản và ghi vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng
2 Lập bảng cân đối tài khoản
Trang 33 Lập bảng cân đối kế toán
Bài tập 4
Một doanh nghiệp có tài liệu như sau:
- Tình hình tài sản và nguồn vốn vào ngày 31/12/N (đvt: 1.000đ):
TSCĐ hữu hình 25.000 Lợi nhuận chưa phân phối 3.000
Nguồn vốn kinh doanh 38.0000 Quỹ đầu tư phát triển 2.000
Phải trả người bán 2.000 Phải trả công nhân viên 1.000
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/N+1 (đvt: 1.000đ):
1 Khách hàng trả nợ cho DN bằng tiền gửi ngân hàng là 5.000
2 Nhập kho 3.000 nguyên vật liệu trả bằng tiền gửi ngân hàng
3 Vay ngắn hạn trả nợ cho người bán 2.000
4 Dùng lợi nhuận bổ sung quỹ đầu tư phát triển 1.000
5 Nhập kho 1.000 nguyên vật liệu chưa trả tiền người bán
6 Nhận thêm vốn góp bằng tiền gửi ngân hàng là 4.000
7 Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ vay ngắn hạn 3.000
8 Chi tiền mặt để thanh toán cho công nhân viên 1.000
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/N+1 và phản ánh vào sơ đồ tài khoản chữ T
2 Lập bảng cân đối tài khoản tháng 1/N+1
3 Lập bảng cân đối kế toán tháng 1/N+1
Bài tập 5 Tại một doanh nghiệp sản xuất có các tài liệu sau:
- CPSX dở dang đầu tháng: 400.000đ
- Tình hình phát sinh trong tháng:
1) Xuất kho 6.000.000đ NVL sử dụng cho:
- Trực tiếp sản xuất sản phẩm : 5.500.000đ
- Phục vụ phân xưởng : 500.000đ
2) Xuất dùng 1 công cụ dùng cho phân xưởng sản xuất có trị giá 200.000đ
3) Khấu hao TSCĐ tính cho phân xưởng sản xuất 300.000đ
4) Tiền lương phải thanh toán cho công nhân sản xuất 600.000đ, nhân viên phân xưởng 400.000đ 5) Trích các khoản theo lương theo quy định
6) Dịch vụ do bên ngoài cung cấp cho phân xưởng sản xuất chưa trả tiền 164.000đ
7) Trong tháng sản xuất hoàn thành 1.000SP đã nhập kho thành phẩm, biết rằng CPSXDD cuối tháng là :304.000đ
Yêu cầu:
1) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi vào tài khoản các tài liệu trên
2) Tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong tháng
3) Lập phiếu tính giá thành
4) Phản ánh sơ đồ chữ T các tài khoản liên quan đến tính giá thành sản phẩm
Bài tập 6 Có tài liệu về tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại một doanh nghiệp
- Chi phí dở dang đầu kỳ : 150.000đ
- Tình hình phát sinh trong kỳ:
1 Nguyên vật liệu sử dụng trong tháng là:
+ Trực tiếp sản xuất sản phẩm : 4.500.000đ
+ Phân xưởng sản xuất : 200.000đ
+ Hoạt động bán hàng : 100.000đ
Trang 4+ Quản lý doanh nghiệp 200.000đ
2 Tiền lương phải thanh toán cho công nhân viên là 1.200.000đ, trong đó:
+ Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm : 800.000đ
+ Nhân viên phân xưởng sản xuất : 150.000đ
+ Nhân viên bán hàng : 100.000đ
+ Quản lý doanh nghiệp 150.000đ
3 Trích các khoản theo lương theo quy định
4 Khấu hao TSCĐ trong tháng là 1.800.000đ,trong đó:
+ Hoạt động sản xuất : 1.000.000đ
+ Hoạt động bán hàng : 300.000đ
+ Quản lý doanh nghiệp : 500.000đ
5.Trong tháng, doanh nghiệp sản xuất hoàn thành 1.000sản phẩm, đã nhập kho thành phẩm sản phẩm dở dang cuối tháng được đánh giá có trị giá 300.000đ
6 Xuất kho 700 sản phẩm để bán trực tiếp cho khách hàng Giá bán là 10.000đ/SP Khách hàng thanh toán bằng TGNH
7 Doanh nghiệp đã kết chuyển tất cả các khoản có liên quan để xác định kết quả kinh doanh
Yêu cầu :
a) Tính toán, lập định khoản và phản ánh tài liệu trên vào sơ đồ chữ T
b) Lập báo cáo kết quả kinh doanh
Long An, ngày … tháng … năm 20…