1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu Luận Cơ Sở Tiếng Việt Ở Tiểu Học Ngữ Pháp Tiếng Việt Và Những Vấn Đề Về Ngữ Pháp Trong Môn Tiếng Việt Ở Tiểu Học.pdf

16 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Tiếng Việt Ở Tiểu Học: Ngữ Pháp Tiếng Việt Và Những Vấn Đề Về Ngữ Pháp Trong Môn Tiếng Việt Ở Tiểu Học
Tác giả Nguyễn Thùy Linh
Người hướng dẫn Lê Thị Thanh Thủy
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ pháp tiếng Việt
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 146,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC TIỂU LUẬN CƠ SỞ TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC: NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ NGỮ PHÁP TRONG MÔN TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

TIỂU LUẬN

CƠ SỞ TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC: NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ NGỮ PHÁP TRONG MÔN

TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC HỌC PHẦN: PRIM1714 – Cơ sở tiếng Việt ở Tiểu học 2

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 06 năm 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

TIỂU LUẬN

CƠ SỞ TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC: NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ NGỮ PHÁP TRONG MÔN TIẾNG VIỆT Ở

TIỂU HỌC

HỌC PHẦN: PRIM1714 – Cơ sở tiếng Việt ở Tiểu học 2

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thùy Linh

Mã số sinh viên : 47.01.901.262

Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Thanh Thủy

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 06 năm 202

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Tiếng Việt ở cấp Tiểu học là môn nhằm giúp cho học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (đọc, viết, nghe, nói) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt; về tự nhiên, xã hội và con người; về văn hoá, văn học của Việt Nam và nước ngoài Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt

và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa cho học sinh Ngoài việc biết nói tiếng Việt ra cần phải học về chữ viết đặc biệt là cách sử dụng tiếng Việt sao cho hợp lí Nhiệm vụ quan trọng nhất của môn Tiếng Việt là giúp các học sinh nắm vững công cụ ngôn ngữ được tiếng Việt chuẩn hóa cùng các biến thể chuyên ngành của nó, một điều vô cùng quan trọng để học tập, nghiên cứu, làm việc và giao tiếp xã hội Ngoài ra, giảng dạy tiếng Việt chuẩn hóa còn giúp củng cố cộng đồng ngôn ngữ dân tộc

Qua nội dung của bài tiểu luận “Cơ sở Tiếng Việt ở tiểu học: Ngữ pháp tiếng Việt và những vấn đề về ngữ pháp trong môn tiếng Việt ở tiểu học” nhằm tóm tắt những vấn đề ngữ pháp quan trọng của môn học, giúp người học hiểu rõ hơn về ngữ pháp tiếng Việt cũng như cách vận dụng chúng vào văn học, giao tiếp đời sống đặc biệt là vào việc giảng dạy đối với các giáo viên tiểu học Thông qua việc dạy học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của bài tiểu luận giúp người học có cái nhìn tổng quan về nội dung ngữ pháp tiếng Việt và những vấn đề về ngữ pháp trong môn tiếng Việt ở tiểu học Giúp người học củng cố, vận dụng được kiến thức và biết xử lí những vấn đề ngữ pháp trong chương trình giáo khoa tiếng Việt ở tiểu học Gợi ý các phương hướng và cách ứng dụng những kiến thức về ngữ pháp tiếng Việt hiện đại vào dạy học một cách hiệu quả nhất Đồng thời đáp ứng được yêu cầu về chương trình giáo dục ở cấp tiểu học

3 Phạm vi nghiên cứu

Học phần cơ sở tiếng Việt ở tiểu học 2 gồm nhiều nội dung nhưng đối với bài tiểu luận này chỉ tập trung giải quyết các vấn đề: Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại về “từ loại và cú

Trang 6

pháp, ngữ pháp văn bản, thực hành ” và ngữ pháp trong môn Tiếng Việt ở tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông bộ môn Ngữ văn, Bộ Giáo dụcvà Đào tạo, Hà Nội 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

Với bài tiểu luận này em sẽ tiến hành nghiên cứu dựa trên những kiến thức đã được học tại lớp, các nội dung bài học mà sách đưa ra, sau đó đi đến các kiến thức được tìm hiểu từ bên ngoài Kết hợp các dữ liệu lại và bắt đầu phân tích các vấn đề, nội dung theo yêu cầu của bài tiểu luận

5 Kết cấu của bài tiểu luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung tiểu luận gồm 2 mục:

Mục 1: Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại: Từ loại và cú pháp; Ngữ pháp văn bản; Thực hành

về từ loại, cú pháp, ngữ pháp văn bản

Mục 2: Ngữ pháp trong môn Tiếng Việt ở tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông

bộ môn Ngữ văn, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội 2018

NỘI DUNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nội dung 1: (Câu 1) Cơ sở tiếng Việt ở tiểu học: Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại

1.1.Từ loại và cú pháp

1.1a Phân định từ loại, chỉ rõ hiện tượng chuyển loại của các từ có trong câu 2 và 3

Câu 2 : Vào mùa hè, nếu ngồi ghế đá dưới gốc cây phượng để tránh nắng thì bạn sẽ được

tận hưởng “cơn mưa” do ve sầu tạo nên

Câu 3: Mới sáng sớm mà lũ ong đã chăm chỉ lấy mật, len lỏi trong những chùm hoa khoe

sắc còn ướt đẫm sương mai

Phân định từ loại:

Danh

từ

+ mùa: DT chỉ hiện tượng thiên

nhiên

+ hè: DT chỉ hiện tượng tự nhiên

+ ghế đá: DT chỉ sự vật

+ sáng: DT chỉ hiện tượng tự nhiên + lũ: DT chỉ đơn vị tự nhiên

+ ong: DT chỉ vật (con vật) + mật: DT chỉ vật

Trang 7

+ dưới: DT

+ gốc: DT chỉ sự vật

+ cây phượng: DT chỉ vật (cây cối)

+ nắng: DT chỉ hiện tượng tự nhiên

+ cơn: DT chỉ đơn vị tự nhiên

+ mưa: DT chỉ hiện tượng tự nhiên

+ ve sầu: DT chỉ vật (con vật)

+ chùm: DT chỉ đơn vị tự nhiên + hoa: DT chỉ vật (cây cối) + sắc: DT chỉ khái niệm + sương: DT chỉ vật

Động từ

+ vào: ĐT trạng thái

+ ngồi: ĐT hoạt động

+ tránh: ĐT hoạt động

+ được: ĐT tình thái

+ tận hưởng: ĐT trạng thái

+ tạo nên: ĐT trạng thái

+ lấy: ĐT hoạt động + len lỏi: ĐT hoạt động + khoe: ĐT hoạt động

Tính từ

+ sớm: TT chỉ chất + ướt: TT chỉ trạng thái + đẫm: TT chỉ chất

Đại từ + bạn: Đại từ xưng hô

Phụ từ + sẽ: PT chỉ thời gian

+ mới: PT chỉ thời gian + đã: PT chỉ thời gian + những: PT chỉ lượng + còn: PT bổ sung ý nghĩa đồng nhất

Quan

hệ từ

+ nếu: giới từ thể hiện quan hệ điều

kiện/giả thiết

+ dưới

+ để: giới từ chỉ mục đích

+ thì: giới từ thể hiện quan hệ giải

thích/thuyết minh

+ do: giới từ thể hiện quan hệ

+ mà: QHT đẳng lập biểu thị mối quan hệ tương phản

+ trong: QHT chỉ hướng trong không gian

Trang 8

nguyên nhân

Hiện tượng chuyển loại:

Hiện tượng chuyển loại

Câu 2

DT chuyển thành QHT dưới (DT) chuyển thành dưới (QHT)

ĐT chuyển thành QHT để (ĐT) chuyển thành để (QHT)

DT chuyển thành ĐaT bạn (DT) chuyển thành bạn (Đại từ nhân xưng)

Câu 3

TT chuyển thành PT mới(TT) chuyển thành mới (sáng sớm) (PT chỉ

thời gian)

DT chuyển thành QHT trong (DT) chuyển thành trong (QHT chỉ hướng

trong không gian)

1.1.b Tìm và phân tích cấu tạo cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ có trong câu

1 và câu 3.

Câu 1 :

Khi giai điệu hè/ được những chú ve/ ngân lên gióng giả// cũng là lúc phượng/ đua nhau thắp lửa

Câu 3:

Mới sáng sớm mà lũ ong// đã chăm chỉ lấy mật, len lỏi (trong) những chùm hoa khoe sắc/ (còn) ướt đẫm sương mai.

CDT 1 CTT CĐT 1 CDT 1 CĐT CTT

CN Tiểu cú VN

Trang 9

1.1.c Phân tích và phân loại câu theo cấu trúc cú pháp (cấu trúc C-V) ba câu trên.

Câu 1:

Khi giai điệu hè/ được những chú ve/ ngân lên gióng giả//(cũng là) lúc phượng/ đua nhau thắp lửa

CN Tiểu cú VN

Trang 10

Câu 2:

Vào mùa hè, (nếu)Ø ngồi ghế đá (dưới) gốc cây phượng (để) tránh nắng (thì) bạn // sẽ được tận hưởng “cơn mưa” (do) ve sầu / tạo nên CGT

TrN

Câu 3:

Mới sáng sớm (mà) lũ ong // đã chăm chỉ lấy mật, len lỏi (trong) những chùm hoa / khoe sắc (còn) ướt đẫm sương mai

1.2 Ngữ pháp văn bản

Phượng vĩ sân trường

Qua Tết, khi trời ấm dần là lúc những cành phượng bắt đầu nảy lộc Từ những cành khô

ấy, những chiếc lá mảnh mai xếp hình đối xứng rất đẹp bắt đầu vươn ra Chúng tôi cứ mỗi sáng thứ hai đầu tuần xếp hàng chào cờ lại nhìn lên những tàng cây ấy và thấy kỳ diệu làm sao khi màu xanh đã thay thế cho màu nâu xỉn của những cành cây trơ lá hôm nào Rồi phượng nở, lác đác vài bông ẩn dưới vòm lá xanh Bọn con trai tìm cách hái những chùm phượng đầu tiên ấy, tìm những cánh hoa đốm trắng đẹp nhất để cho tụi con gái làm cánh bướm ép vào trang vở

Chỉ qua mấy hôm là phượng đã nở rộ, đỏ rực khắp sân trường Hoa phượng rơi trải thảm

CDT

CĐT

CDT

CĐT

CĐT

CĐT

CĐT1 CĐT2

CN Tiểu cú VN

CDT

CĐT

CDT1

CDT2

CDT

CĐT2

CDT2

CTT

CN Tiểu cú VN

CĐT

Trang 11

đỏ trên sân trường, chúng tôi tha hồ tìm những cánh hoa đẹp ép vào trang vở thành những cánh bướm xinh xinh, vụng về viết những dòng thơ, những bài hát, những trang lưu bút trao nhau Năm tháng trôi qua cùng với sự lớn lên của chúng tôi, ngôi trường được mở rộng, nhưng những gốc phượng cổ thụ vẫn vững chãi che bóng mát, cho chúng tôi những chỗ ngồi dưới gốc cây vào giờ ra chơi

Ngày chia tay, chúng tôi ngồi giữa sân trường trải đầy thảm phượng, chúc nhau thành công trong kỳ thi tốt nghiệp với đầy lưu luyến, biết rằng những bạn bè với những ngã rẽ khác nhau trong đời Cây phượng vẫn rực cháy xuyến xao hẹn ngày trở về Và rồi, ngày chúng tôi trở lại, thật tiếc, trường đã đổi tên Bạn xưa không còn, thầy cũ cũng xa, chỉ có cây phượng già vẫn còn đó, rực đỏ sân trường

Màu phượng đỏ vẫn đang rực cháy nôn nao, để rồi chỉ cần nhìn thoáng từ xa cái màu đỏ

ấy là bao cảm giác bồi hồi, bao kỷ niệm lại sống dậy, ùa về

Theo Nguyễn Thị Thúy Ái

a Phân tích cấu trúc văn bản Cho biết thông tin hiển ngôn, thông tin hàm ngôn của văn bản.

Cấu trúc v ăn bản gồm 4 phần : Tiêu đề, mở bài, thân bài và kết bài

Tiêu đề: “Phượng vĩ sân trường”

Mở bài: “Qua Tết…nảy lộc” Giới thiệu về sự nảy lộc của cây phượng.

Thân bài: Từ “Từ những cành khô ấy…rực đỏ sân trường.” Nội dung miêu tả quá trình

sinh sôi nảy nở của cây phượng, công dụng của cây phượng, hình ảnh cây phượng gắn liền với tuổi thơ học sinh dù chúng ta có bao nhiêu ngã rẽ trong cuộc đời thì cây phượng vẫn mãi ở đó đợi chúng ta trở về

Kết bài: Từ “Màu phượng đỏ…ùa về.” Khẳng định màu phượng đỏ gần gũi, quen thuộc,

gắn liền với tuổi thơ của mọi người, một màu hoa phương vẫn luôn đỏ rực chỉ cần nhìn thấy cây phượng thì tác giả lại nhớ đến kỉ niệm xưa Ngoài ra còn bày tỏ tình cảm nhớ thương của tác giả đối với ngôi trường, đối với bao kỉ niệm thời học sinh

Thông tin hiển ngôn, hàm ngôn:

Hiển ngôn: Miêu tả sự sinh sôi, nảy nở của cây phượng khi trời ấm dần từ cành khô

thành những chiếc lá mảnh mai đến khi lác đác những bông phượng, sau đó hoa phượng

Trang 12

nở rộ và cuối cùng là tàn gắn liền với những kỷ niệm đẹp của tuổi học trò, hình ảnh bọn con trai tìm cách hái những chùm phượng đầu tiên, những cô cậu học trò ép những cánh bướm vào trang vở Công dụng của cây phương già Sau nhiều năm xa cách tác giả đã trở

về , mọi thứ dường như đã thay đổi chỉ còn hình ảnh cây phượng vẫn còn đó gợi bao kỷ niệm tươi đẹp, bao sự bồi hồi xuyến xao trong lòng tác giả

Hàm ngôn: Dù ở đâu dù bạn đi đâu làm gì thì khi trở lại ngôi trường, cây phượng già vẫn

còn mãi, nguyên vẹn ở đó Tình cảm, nỗi nhớ của tác giả về ngôi trường xưa, cây phượng già, bạn học cũ, thầy cô cũ đó là những hồi ức đẹp đẽ gắn liền với tuổi thơ của tác giả

b Phân tích cấu trúc đoạn 1.

Đoạn 1 viết theo cấu trúc diễn dịch

Câu chủ đề: “Qua Tết, khi trời ấm dần là lúc những cành phượng bắt đầu nảy lộc.”

Chủ đề: Miêu tả quá trình sinh sôi nảy nở của cây phượng

Tóm tắt: Quá trình sinh sôi nảy nở của cây phượng vĩ từ những cành cây khô mọc những chiếc lá mảnh mai bắt đầu vươn ra, đến thay màu xanh cho những cành khô màu nẩn xỉn

và bắt đầu lác đác vài bông phượng nở ẩn dưới vòm lá xanh sớm cuối cùng là xuất hiện những cánh hoa đốm trắng đẹp nhất

c Xác định phương thức, phương tiện, chiều hướng liên kết các câu có trong đoạn 1.

(1) Ngày chia tay, chúng tôi ngồi giữa sân trường trải đầy thảm phượng, chúc nhau thành công trong kỳ thi tốt nghiệp với đầy lưu luyến, biết rằng những bạn bè với những ngã rẽ khác nhau trong đời (2) Cây phượng vẫn rực cháy xuyến xao hẹn ngày trở về (3) Và rồi, ngày chúng tôi trở lại, thật tiếc, trường đã đổi tên (4) Bạn xưa không còn, thầy cũ cũng xa, chỉ có cây phượng già vẫn còn đó,rực đỏ sân trường

Phương thức, phương tiện liên kết:

Phép lặp

Câu 2 liên kết với câu 1: “phượng”

Câu 3 liên kết với câu 1: “chúng tôi”

Câu 4 liên kết với câu 2: “cây phượng”

Câu 4 liên kết với câu 1: “sân trường”, “bạn”

Phép nối

Trang 13

Câu 3 liên kết với câu 2: “Và rồi”

Chiều hướng liên kết

Chiều hướng liên kết của cả đoạn 3 là hồi quy

Phép liên tưởng

Câu 3 liên kết với câu 4: “trở lại” – “thầy cũ”, “bạn xưa”

1.3 Thực hành về từ loại, cú pháp, ngữ pháp văn bản.

Viết một đoạn văn ngắn tả giờ sinh hoạt lớp theo cấu trúc tổng – phân – hợp, trong đó có một câu có cấu trúc: Chuyển tiếp ngữ đến Phụ ngữ tình thái đến Trạng ngữ đến Giải thích ngữ đến Vị ngữ đến Chủ ngữ đến Giải thích ngữ và ít nhất 5 trường hợp chuyển loại của từ.

Đoạn văn tả giờ sinh hoạt lớp:

Ngày còn đi học, đối với tôi mỗi tuần trôi qua là muôn vàn điều thú vị đối, đặc biệt là buổi sinh hoạt lớp cuối tuần Có lẽ đối với những bạn học sinh cá biệt, nghịch ngợm và hay phá rối thì chắc hẳn sẽ không thích buổi sinh hoạt lớp một chút nào vì bạn nào vi

phạm phải bước lên trên bục giảng đứng Thế nhưng với các bạn đạt thành tích tốt, giờ sinh hoạt sẽ được tuyên dương, khen thưởng nên rất chờ ngóng đến tiết sinh hoạt Về vấn đề học tập và nề nếp cô luôn dặn dò cả lớp: “Mỗi chúng ta ý thức được giữ gìn vệ

sinh lớp, giúp đỡ nhau trong học tập mới đạt được thành tích tốt trong thi đua” và khích

lệ, động viên chúng tôi Ở lớp, Hoa là lớp trưởng được mọi người quý mến, người mà sẽ

cùng tổ trưởng mỗi tổ báo cáo và tổng kết tình hình nề nếp, học tập, thi đua sau một tuần

của lớp rồi sau đó cô giáo sẽ khen thưởng, trách phạt rõ ràng với từng cá nhân ở đầu buổi

sinh hoạt Cuối buổi sinh hoạt để giải tỏa những căng thẳng lớp chúng tôi luôn tổ chức

những tiết mục văn nghệ để khuấy động không khí của cả lớp Trời ơi! Đây là điều tôi

mong chờ nhất mỗi buổi sinh hoạt nó đã làm ai nấy đều rất vui vẻ Vì vậy, dường như ngày hôm ấy-buổi sinh hoạt đó, hạnh phúc ngập tràn trên gương mặt chúng tôi, hạnh phúc vì đó là lần đầu tiên lớp chúng tôi không vi phạm về học tập và nề nếp Cũng nhờ những buổi sinh hoạt mà lớp chúng tôi thêm đoàn kết, gắn bó, thấu hiểu nhau hơn, giúp

đỡ nhau nhiều hơn và cùng nhau cố gắng học tập, hơn thế còn tìm ra được những tài năng như hát hay, nhảy đẹp, múa dẻo, đối với em giờ sinh hoạt lớp thật ý nghĩa Đây là buổi

sinh hoạt của lớp mà mỗi tuần chúng tôi đều có và để lại nhiều kỉ niệm trong tôi.

Câu có hình thức Chuyển tiếp ngữ - Phụ ngữ tình thái - Trạng ngữ - Giải thích ngữ - Vị ngữ - Chủ ngữ - Giải thích ngữ:

Vì vậy, dường như ngày hôm ấy-buổi sinh hoạt đó, hạnh phúc ngập tràn trên gương mặt CTN PNTT TrN GTN VN CN

Trang 14

chúng tôi, hạnh phúc vì đó là lần đầu tiên lớp chúng tôi không vi phạm về học tập và nề nếp GTN

5 trường hợp chuyển loại của từ trong đoạn văn trên là:

Bước lên trên, của lớp: Danh từ khái niệm (khiếm khuyết) chuyển thành Quan hệ từ

(giới từ)

Về vấn đề, ở lớp: Động từ thành Quan hệ từ

Ý thức được: Động từ thành Danh từ chỉ khái niệm, tổng hợp

Trời ơi: Danh từ thành thán từ

Rồi sau đó: phụ từ chuyển thành quan hệ từ

Nội dung 2: (Câu 2): Những vấn đề về ngữ pháp trong môn Tiếng Việt ở tiểu học theo Chương trình Giáo dục Phổ thông bộ môn Ngữ văn, Bộ Giáo dục và Đào tạo,

Hà Nội 2018.

2.1 Những vấn đề từ loại và câu trong môn tiếng Việt ở tiểu học

Ngữ pháp tiếng Việt ở tiểu học về sẽ học về danh từ, động từ, tính từ, động từ, đại từ, quan hệ từ, còn về câu sẽ học về dấu câu, cấu trúc câu, các kiểu câu và cách dùng Các kiến thức này sẽ được nâng cao theo từng cấp độ lớp học của học sinh Các em sẽ học theo trình tự rõ ràng, đi từ đơn giản đến phức tạp Vừa củng cố kiến thức cũ vừa tiếp thu kiến thức mới

2.1.1.Chương trình lớp 1:

Ở lớp 1 các em vẫn chưa phát triển về vốn từ vựng nên chưa học đến vấn đề từ loại mà học về công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi (đánh dấu kết thúc câu)

2.1.2 Chương trình lớp 2:

Học sinh lớp 2 bắt đầu phát triển vốn từ vựng Học từ theo từng chủ điểm như từ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất Học cách sử dụng dấu câu, công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than (đánh dấu kết thúc câu); dấu phẩy (tách các bộ phận đồng chức trong câu)

2.1.3 Chương trình lớp 3:

Sau khi các em nắm vững những kiến thức từ vựng cơ bản, đến năm lớp 3, các em sẽ được tìm hiểu về từ đồng nghĩa, trái nghĩa Sơ lược về các kiểu câu như câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến và công dụng của từng loại câu đặc điểm thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng của từng kiểu câu Ngoài ra còn học công dụng của dấu gạch ngang (đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật); dấu

Ngày đăng: 14/03/2023, 06:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w