TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC TIỂU LUẬN CƠ SỞ TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC: NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ NGỮ PHÁP TRONG MÔN TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TIỂU LUẬN
CƠ SỞ TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC: NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ NGỮ PHÁP TRONG MÔN
TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC HỌC PHẦN: PRIM1714 – Cơ sở tiếng Việt ở Tiểu học 2
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 06 năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TIỂU LUẬN
CƠ SỞ TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC: NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ NGỮ PHÁP TRONG MÔN TIẾNG VIỆT Ở
TIỂU HỌC
HỌC PHẦN: PRIM1714 – Cơ sở tiếng Việt ở Tiểu học 2
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thùy Linh
Mã số sinh viên : 47.01.901.262
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Thanh Thủy
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 06 năm 202
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Tiếng Việt ở cấp Tiểu học là môn nhằm giúp cho học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (đọc, viết, nghe, nói) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt; về tự nhiên, xã hội và con người; về văn hoá, văn học của Việt Nam và nước ngoài Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt
và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa cho học sinh Ngoài việc biết nói tiếng Việt ra cần phải học về chữ viết đặc biệt là cách sử dụng tiếng Việt sao cho hợp lí Nhiệm vụ quan trọng nhất của môn Tiếng Việt là giúp các học sinh nắm vững công cụ ngôn ngữ được tiếng Việt chuẩn hóa cùng các biến thể chuyên ngành của nó, một điều vô cùng quan trọng để học tập, nghiên cứu, làm việc và giao tiếp xã hội Ngoài ra, giảng dạy tiếng Việt chuẩn hóa còn giúp củng cố cộng đồng ngôn ngữ dân tộc
Qua nội dung của bài tiểu luận “Cơ sở Tiếng Việt ở tiểu học: Ngữ pháp tiếng Việt và những vấn đề về ngữ pháp trong môn tiếng Việt ở tiểu học” nhằm tóm tắt những vấn đề ngữ pháp quan trọng của môn học, giúp người học hiểu rõ hơn về ngữ pháp tiếng Việt cũng như cách vận dụng chúng vào văn học, giao tiếp đời sống đặc biệt là vào việc giảng dạy đối với các giáo viên tiểu học Thông qua việc dạy học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của bài tiểu luận giúp người học có cái nhìn tổng quan về nội dung ngữ pháp tiếng Việt và những vấn đề về ngữ pháp trong môn tiếng Việt ở tiểu học Giúp người học củng cố, vận dụng được kiến thức và biết xử lí những vấn đề ngữ pháp trong chương trình giáo khoa tiếng Việt ở tiểu học Gợi ý các phương hướng và cách ứng dụng những kiến thức về ngữ pháp tiếng Việt hiện đại vào dạy học một cách hiệu quả nhất Đồng thời đáp ứng được yêu cầu về chương trình giáo dục ở cấp tiểu học
3 Phạm vi nghiên cứu
Học phần cơ sở tiếng Việt ở tiểu học 2 gồm nhiều nội dung nhưng đối với bài tiểu luận này chỉ tập trung giải quyết các vấn đề: Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại về “từ loại và cú
Trang 6pháp, ngữ pháp văn bản, thực hành ” và ngữ pháp trong môn Tiếng Việt ở tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông bộ môn Ngữ văn, Bộ Giáo dụcvà Đào tạo, Hà Nội 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Với bài tiểu luận này em sẽ tiến hành nghiên cứu dựa trên những kiến thức đã được học tại lớp, các nội dung bài học mà sách đưa ra, sau đó đi đến các kiến thức được tìm hiểu từ bên ngoài Kết hợp các dữ liệu lại và bắt đầu phân tích các vấn đề, nội dung theo yêu cầu của bài tiểu luận
5 Kết cấu của bài tiểu luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung tiểu luận gồm 2 mục:
Mục 1: Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại: Từ loại và cú pháp; Ngữ pháp văn bản; Thực hành
về từ loại, cú pháp, ngữ pháp văn bản
Mục 2: Ngữ pháp trong môn Tiếng Việt ở tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông
bộ môn Ngữ văn, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội 2018
NỘI DUNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nội dung 1: (Câu 1) Cơ sở tiếng Việt ở tiểu học: Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại
1.1.Từ loại và cú pháp
1.1a Phân định từ loại, chỉ rõ hiện tượng chuyển loại của các từ có trong câu 2 và 3
Câu 2 : Vào mùa hè, nếu ngồi ghế đá dưới gốc cây phượng để tránh nắng thì bạn sẽ được
tận hưởng “cơn mưa” do ve sầu tạo nên
Câu 3: Mới sáng sớm mà lũ ong đã chăm chỉ lấy mật, len lỏi trong những chùm hoa khoe
sắc còn ướt đẫm sương mai
Phân định từ loại:
Danh
từ
+ mùa: DT chỉ hiện tượng thiên
nhiên
+ hè: DT chỉ hiện tượng tự nhiên
+ ghế đá: DT chỉ sự vật
+ sáng: DT chỉ hiện tượng tự nhiên + lũ: DT chỉ đơn vị tự nhiên
+ ong: DT chỉ vật (con vật) + mật: DT chỉ vật
Trang 7+ dưới: DT
+ gốc: DT chỉ sự vật
+ cây phượng: DT chỉ vật (cây cối)
+ nắng: DT chỉ hiện tượng tự nhiên
+ cơn: DT chỉ đơn vị tự nhiên
+ mưa: DT chỉ hiện tượng tự nhiên
+ ve sầu: DT chỉ vật (con vật)
+ chùm: DT chỉ đơn vị tự nhiên + hoa: DT chỉ vật (cây cối) + sắc: DT chỉ khái niệm + sương: DT chỉ vật
Động từ
+ vào: ĐT trạng thái
+ ngồi: ĐT hoạt động
+ tránh: ĐT hoạt động
+ được: ĐT tình thái
+ tận hưởng: ĐT trạng thái
+ tạo nên: ĐT trạng thái
+ lấy: ĐT hoạt động + len lỏi: ĐT hoạt động + khoe: ĐT hoạt động
Tính từ
+ sớm: TT chỉ chất + ướt: TT chỉ trạng thái + đẫm: TT chỉ chất
Đại từ + bạn: Đại từ xưng hô
Phụ từ + sẽ: PT chỉ thời gian
+ mới: PT chỉ thời gian + đã: PT chỉ thời gian + những: PT chỉ lượng + còn: PT bổ sung ý nghĩa đồng nhất
Quan
hệ từ
+ nếu: giới từ thể hiện quan hệ điều
kiện/giả thiết
+ dưới
+ để: giới từ chỉ mục đích
+ thì: giới từ thể hiện quan hệ giải
thích/thuyết minh
+ do: giới từ thể hiện quan hệ
+ mà: QHT đẳng lập biểu thị mối quan hệ tương phản
+ trong: QHT chỉ hướng trong không gian
Trang 8nguyên nhân
Hiện tượng chuyển loại:
Hiện tượng chuyển loại
Câu 2
DT chuyển thành QHT dưới (DT) chuyển thành dưới (QHT)
ĐT chuyển thành QHT để (ĐT) chuyển thành để (QHT)
DT chuyển thành ĐaT bạn (DT) chuyển thành bạn (Đại từ nhân xưng)
Câu 3
TT chuyển thành PT mới(TT) chuyển thành mới (sáng sớm) (PT chỉ
thời gian)
DT chuyển thành QHT trong (DT) chuyển thành trong (QHT chỉ hướng
trong không gian)
1.1.b Tìm và phân tích cấu tạo cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ có trong câu
1 và câu 3.
Câu 1 :
Khi giai điệu hè/ được những chú ve/ ngân lên gióng giả// cũng là lúc phượng/ đua nhau thắp lửa
Câu 3:
Mới sáng sớm mà lũ ong// đã chăm chỉ lấy mật, len lỏi (trong) những chùm hoa khoe sắc/ (còn) ướt đẫm sương mai.
CDT 1 CTT CĐT 1 CDT 1 CĐT CTT
CN Tiểu cú VN
Trang 91.1.c Phân tích và phân loại câu theo cấu trúc cú pháp (cấu trúc C-V) ba câu trên.
Câu 1:
Khi giai điệu hè/ được những chú ve/ ngân lên gióng giả//(cũng là) lúc phượng/ đua nhau thắp lửa
CN Tiểu cú VN
Trang 10Câu 2:
Vào mùa hè, (nếu)Ø ngồi ghế đá (dưới) gốc cây phượng (để) tránh nắng (thì) bạn // sẽ được tận hưởng “cơn mưa” (do) ve sầu / tạo nên CGT
TrN
Câu 3:
Mới sáng sớm (mà) lũ ong // đã chăm chỉ lấy mật, len lỏi (trong) những chùm hoa / khoe sắc (còn) ướt đẫm sương mai
1.2 Ngữ pháp văn bản
Phượng vĩ sân trường
Qua Tết, khi trời ấm dần là lúc những cành phượng bắt đầu nảy lộc Từ những cành khô
ấy, những chiếc lá mảnh mai xếp hình đối xứng rất đẹp bắt đầu vươn ra Chúng tôi cứ mỗi sáng thứ hai đầu tuần xếp hàng chào cờ lại nhìn lên những tàng cây ấy và thấy kỳ diệu làm sao khi màu xanh đã thay thế cho màu nâu xỉn của những cành cây trơ lá hôm nào Rồi phượng nở, lác đác vài bông ẩn dưới vòm lá xanh Bọn con trai tìm cách hái những chùm phượng đầu tiên ấy, tìm những cánh hoa đốm trắng đẹp nhất để cho tụi con gái làm cánh bướm ép vào trang vở
Chỉ qua mấy hôm là phượng đã nở rộ, đỏ rực khắp sân trường Hoa phượng rơi trải thảm
CDT
CĐT
CDT
CĐT
CĐT
CĐT
CĐT1 CĐT2
CN Tiểu cú VN
CDT
CĐT
CDT1
CDT2
CDT
CĐT2
CDT2
CTT
CN Tiểu cú VN
CĐT
Trang 11đỏ trên sân trường, chúng tôi tha hồ tìm những cánh hoa đẹp ép vào trang vở thành những cánh bướm xinh xinh, vụng về viết những dòng thơ, những bài hát, những trang lưu bút trao nhau Năm tháng trôi qua cùng với sự lớn lên của chúng tôi, ngôi trường được mở rộng, nhưng những gốc phượng cổ thụ vẫn vững chãi che bóng mát, cho chúng tôi những chỗ ngồi dưới gốc cây vào giờ ra chơi
Ngày chia tay, chúng tôi ngồi giữa sân trường trải đầy thảm phượng, chúc nhau thành công trong kỳ thi tốt nghiệp với đầy lưu luyến, biết rằng những bạn bè với những ngã rẽ khác nhau trong đời Cây phượng vẫn rực cháy xuyến xao hẹn ngày trở về Và rồi, ngày chúng tôi trở lại, thật tiếc, trường đã đổi tên Bạn xưa không còn, thầy cũ cũng xa, chỉ có cây phượng già vẫn còn đó, rực đỏ sân trường
Màu phượng đỏ vẫn đang rực cháy nôn nao, để rồi chỉ cần nhìn thoáng từ xa cái màu đỏ
ấy là bao cảm giác bồi hồi, bao kỷ niệm lại sống dậy, ùa về
Theo Nguyễn Thị Thúy Ái
a Phân tích cấu trúc văn bản Cho biết thông tin hiển ngôn, thông tin hàm ngôn của văn bản.
Cấu trúc v ăn bản gồm 4 phần : Tiêu đề, mở bài, thân bài và kết bài
Tiêu đề: “Phượng vĩ sân trường”
Mở bài: “Qua Tết…nảy lộc” Giới thiệu về sự nảy lộc của cây phượng.
Thân bài: Từ “Từ những cành khô ấy…rực đỏ sân trường.” Nội dung miêu tả quá trình
sinh sôi nảy nở của cây phượng, công dụng của cây phượng, hình ảnh cây phượng gắn liền với tuổi thơ học sinh dù chúng ta có bao nhiêu ngã rẽ trong cuộc đời thì cây phượng vẫn mãi ở đó đợi chúng ta trở về
Kết bài: Từ “Màu phượng đỏ…ùa về.” Khẳng định màu phượng đỏ gần gũi, quen thuộc,
gắn liền với tuổi thơ của mọi người, một màu hoa phương vẫn luôn đỏ rực chỉ cần nhìn thấy cây phượng thì tác giả lại nhớ đến kỉ niệm xưa Ngoài ra còn bày tỏ tình cảm nhớ thương của tác giả đối với ngôi trường, đối với bao kỉ niệm thời học sinh
Thông tin hiển ngôn, hàm ngôn:
Hiển ngôn: Miêu tả sự sinh sôi, nảy nở của cây phượng khi trời ấm dần từ cành khô
thành những chiếc lá mảnh mai đến khi lác đác những bông phượng, sau đó hoa phượng
Trang 12nở rộ và cuối cùng là tàn gắn liền với những kỷ niệm đẹp của tuổi học trò, hình ảnh bọn con trai tìm cách hái những chùm phượng đầu tiên, những cô cậu học trò ép những cánh bướm vào trang vở Công dụng của cây phương già Sau nhiều năm xa cách tác giả đã trở
về , mọi thứ dường như đã thay đổi chỉ còn hình ảnh cây phượng vẫn còn đó gợi bao kỷ niệm tươi đẹp, bao sự bồi hồi xuyến xao trong lòng tác giả
Hàm ngôn: Dù ở đâu dù bạn đi đâu làm gì thì khi trở lại ngôi trường, cây phượng già vẫn
còn mãi, nguyên vẹn ở đó Tình cảm, nỗi nhớ của tác giả về ngôi trường xưa, cây phượng già, bạn học cũ, thầy cô cũ đó là những hồi ức đẹp đẽ gắn liền với tuổi thơ của tác giả
b Phân tích cấu trúc đoạn 1.
Đoạn 1 viết theo cấu trúc diễn dịch
Câu chủ đề: “Qua Tết, khi trời ấm dần là lúc những cành phượng bắt đầu nảy lộc.”
Chủ đề: Miêu tả quá trình sinh sôi nảy nở của cây phượng
Tóm tắt: Quá trình sinh sôi nảy nở của cây phượng vĩ từ những cành cây khô mọc những chiếc lá mảnh mai bắt đầu vươn ra, đến thay màu xanh cho những cành khô màu nẩn xỉn
và bắt đầu lác đác vài bông phượng nở ẩn dưới vòm lá xanh sớm cuối cùng là xuất hiện những cánh hoa đốm trắng đẹp nhất
c Xác định phương thức, phương tiện, chiều hướng liên kết các câu có trong đoạn 1.
(1) Ngày chia tay, chúng tôi ngồi giữa sân trường trải đầy thảm phượng, chúc nhau thành công trong kỳ thi tốt nghiệp với đầy lưu luyến, biết rằng những bạn bè với những ngã rẽ khác nhau trong đời (2) Cây phượng vẫn rực cháy xuyến xao hẹn ngày trở về (3) Và rồi, ngày chúng tôi trở lại, thật tiếc, trường đã đổi tên (4) Bạn xưa không còn, thầy cũ cũng xa, chỉ có cây phượng già vẫn còn đó,rực đỏ sân trường
Phương thức, phương tiện liên kết:
Phép lặp
Câu 2 liên kết với câu 1: “phượng”
Câu 3 liên kết với câu 1: “chúng tôi”
Câu 4 liên kết với câu 2: “cây phượng”
Câu 4 liên kết với câu 1: “sân trường”, “bạn”
Phép nối
Trang 13Câu 3 liên kết với câu 2: “Và rồi”
Chiều hướng liên kết
Chiều hướng liên kết của cả đoạn 3 là hồi quy
Phép liên tưởng
Câu 3 liên kết với câu 4: “trở lại” – “thầy cũ”, “bạn xưa”
1.3 Thực hành về từ loại, cú pháp, ngữ pháp văn bản.
Viết một đoạn văn ngắn tả giờ sinh hoạt lớp theo cấu trúc tổng – phân – hợp, trong đó có một câu có cấu trúc: Chuyển tiếp ngữ đến Phụ ngữ tình thái đến Trạng ngữ đến Giải thích ngữ đến Vị ngữ đến Chủ ngữ đến Giải thích ngữ và ít nhất 5 trường hợp chuyển loại của từ.
Đoạn văn tả giờ sinh hoạt lớp:
Ngày còn đi học, đối với tôi mỗi tuần trôi qua là muôn vàn điều thú vị đối, đặc biệt là buổi sinh hoạt lớp cuối tuần Có lẽ đối với những bạn học sinh cá biệt, nghịch ngợm và hay phá rối thì chắc hẳn sẽ không thích buổi sinh hoạt lớp một chút nào vì bạn nào vi
phạm phải bước lên trên bục giảng đứng Thế nhưng với các bạn đạt thành tích tốt, giờ sinh hoạt sẽ được tuyên dương, khen thưởng nên rất chờ ngóng đến tiết sinh hoạt Về vấn đề học tập và nề nếp cô luôn dặn dò cả lớp: “Mỗi chúng ta ý thức được giữ gìn vệ
sinh lớp, giúp đỡ nhau trong học tập mới đạt được thành tích tốt trong thi đua” và khích
lệ, động viên chúng tôi Ở lớp, Hoa là lớp trưởng được mọi người quý mến, người mà sẽ
cùng tổ trưởng mỗi tổ báo cáo và tổng kết tình hình nề nếp, học tập, thi đua sau một tuần
của lớp rồi sau đó cô giáo sẽ khen thưởng, trách phạt rõ ràng với từng cá nhân ở đầu buổi
sinh hoạt Cuối buổi sinh hoạt để giải tỏa những căng thẳng lớp chúng tôi luôn tổ chức
những tiết mục văn nghệ để khuấy động không khí của cả lớp Trời ơi! Đây là điều tôi
mong chờ nhất mỗi buổi sinh hoạt nó đã làm ai nấy đều rất vui vẻ Vì vậy, dường như ngày hôm ấy-buổi sinh hoạt đó, hạnh phúc ngập tràn trên gương mặt chúng tôi, hạnh phúc vì đó là lần đầu tiên lớp chúng tôi không vi phạm về học tập và nề nếp Cũng nhờ những buổi sinh hoạt mà lớp chúng tôi thêm đoàn kết, gắn bó, thấu hiểu nhau hơn, giúp
đỡ nhau nhiều hơn và cùng nhau cố gắng học tập, hơn thế còn tìm ra được những tài năng như hát hay, nhảy đẹp, múa dẻo, đối với em giờ sinh hoạt lớp thật ý nghĩa Đây là buổi
sinh hoạt của lớp mà mỗi tuần chúng tôi đều có và để lại nhiều kỉ niệm trong tôi.
Câu có hình thức Chuyển tiếp ngữ - Phụ ngữ tình thái - Trạng ngữ - Giải thích ngữ - Vị ngữ - Chủ ngữ - Giải thích ngữ:
Vì vậy, dường như ngày hôm ấy-buổi sinh hoạt đó, hạnh phúc ngập tràn trên gương mặt CTN PNTT TrN GTN VN CN
Trang 14chúng tôi, hạnh phúc vì đó là lần đầu tiên lớp chúng tôi không vi phạm về học tập và nề nếp GTN
5 trường hợp chuyển loại của từ trong đoạn văn trên là:
Bước lên trên, của lớp: Danh từ khái niệm (khiếm khuyết) chuyển thành Quan hệ từ
(giới từ)
Về vấn đề, ở lớp: Động từ thành Quan hệ từ
Ý thức được: Động từ thành Danh từ chỉ khái niệm, tổng hợp
Trời ơi: Danh từ thành thán từ
Rồi sau đó: phụ từ chuyển thành quan hệ từ
Nội dung 2: (Câu 2): Những vấn đề về ngữ pháp trong môn Tiếng Việt ở tiểu học theo Chương trình Giáo dục Phổ thông bộ môn Ngữ văn, Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Hà Nội 2018.
2.1 Những vấn đề từ loại và câu trong môn tiếng Việt ở tiểu học
Ngữ pháp tiếng Việt ở tiểu học về sẽ học về danh từ, động từ, tính từ, động từ, đại từ, quan hệ từ, còn về câu sẽ học về dấu câu, cấu trúc câu, các kiểu câu và cách dùng Các kiến thức này sẽ được nâng cao theo từng cấp độ lớp học của học sinh Các em sẽ học theo trình tự rõ ràng, đi từ đơn giản đến phức tạp Vừa củng cố kiến thức cũ vừa tiếp thu kiến thức mới
2.1.1.Chương trình lớp 1:
Ở lớp 1 các em vẫn chưa phát triển về vốn từ vựng nên chưa học đến vấn đề từ loại mà học về công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi (đánh dấu kết thúc câu)
2.1.2 Chương trình lớp 2:
Học sinh lớp 2 bắt đầu phát triển vốn từ vựng Học từ theo từng chủ điểm như từ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất Học cách sử dụng dấu câu, công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than (đánh dấu kết thúc câu); dấu phẩy (tách các bộ phận đồng chức trong câu)
2.1.3 Chương trình lớp 3:
Sau khi các em nắm vững những kiến thức từ vựng cơ bản, đến năm lớp 3, các em sẽ được tìm hiểu về từ đồng nghĩa, trái nghĩa Sơ lược về các kiểu câu như câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến và công dụng của từng loại câu đặc điểm thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng của từng kiểu câu Ngoài ra còn học công dụng của dấu gạch ngang (đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật); dấu