TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN NĂM HAI KHOA MARKETING TRƯỜNG ĐẠI
HỌC THƯƠNG MẠI
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Hậu – K56N5
Nguyễn Thị Nhung – K56N5 Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Lê Thị Tuyết Nga
Hà Nội - 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN NĂM HAI KHOA MARKETING TRƯỜNG ĐẠI
HỌC THƯƠNG MẠI
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Hậu – K56N5
Nguyễn Thị Nhung – K56N5 Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Lê Thị Tuyết Nga
Hà Nội - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn phương pháp học từ vựng tiếng Anh của sinh viên năm thứ hai khoa Marketing trường Đại học Thương mại” là công trình nghiên cứu
của nhóm chúng tôi và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứukhoa học nào khác cho tới thời điểm này
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2022
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, nhóm chúng em đã nhận được sự giúp đỡcủa quý Thầy, Cô, gia đình, người thân và bạn bè xung quanh Chúng em xin gửi lờicảm ơn sâu sắc đến toàn thể quý thầy, cô Trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiệntốt nhất cho chúng em được hoàn thành đề tài Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình củagiảng viên- ThS Lê Thị Tuyết Nga, Bộ môn phương pháp nghiên cứu khoa họcTrường Đại học Thương mại, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ chúng em vàgóp phần rất lớn trong thành công của bài nghiên cứu này
Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Thương mại đãtạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để chúng em được tham gia học tập và nghiên cứu về
bộ môn này Cuối cùng, chúng em xin cảm ơn tất cả các Thầy, Cô, anh, chị, bạn bètrong khoa Tiếng Anh và các khoa khác của nhà trường đã tạo điều kiện, động viên,chia sẻ, giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian qua
Tuy nhiên, bài nghiên cứu được hoàn thành trong thời gian ngắn, với kiến thức vàkinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Kính mong quý thầy, cô,các bạn học viên và những người quan tâm đóng góp ý kiến để chúng em có thể làmtốt hơn trong những lần nghiên cứu tiếp theo
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2022
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài: 1
1.2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu: 2
1.2.1 Mục đích tổng quát: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu: 3
1.4.1 Các giả thuyết 3
1.4.2 Mô hình nghiên cứu 4
1.4 Ý nghĩa của nghiên cứu: 4
1.5 Thiết kế nghiên cứu: 5
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 5
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 5
1.6 Phương pháp nghiên cứu 5
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu 5
1.6.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 5
1.7 Kết cấu đề tài 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 7
2.1 Cơ sở lý luận 7
2.1.1 Định nghĩa từ vựng 7
2.1.2 Vai trò của từ vựng tiếng Anh trong việc học tiếng Anh 7
2.1.3 Những phương pháp học từ vựng được sử dụng nhiều trong việc học tiếng Anh 7 2.2 Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước 8
2.2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước 8
2.2.2 Các công trình nghiên cứu ngoài nước 9
Trang 6CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Tiếp cận nghiên cứu 11
3.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu 11
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 11
3.2.2 Nghiên cứu chính thức 11
3.2.3 Phương pháp chọn mẫu 11
3.2.4 Phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu 13
3.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu 13
3.3.1 Mô hình nghiên cứu 13
3.3.2 Xây dựng thang đo của đề tài 14
3.3.3 Định khung bảng câu hỏi 17
3.4 Đơn vị nghiên cứu 17
3.5 Công cụ thu thập thông tin 17
3.6 Quy trình thu thập thông tin 17
3.7 Xử lý và phân tích dữ liệu 18
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 19
4.1.1 Tình hình học tiếng Anh của sinh viên năm thứ hai khoa Marketing trường Đại học Thương mại 19
4.1.2 Thông tin thuộc đối tượng nghiên cứu 21
4.2 Thống kê mô tả 24
4.2.1 Thời gian 24
4.2.2 Ý thức 26
4.2.3 Nhận thức 28
4.2.4 Truyền thông 31
4.2.5 Môi trường học tập 33
4.2.6 Giảng viên 35
4.2.7 Quyết định lựa chọn phương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứ hai trường Đại học Thương mại 38
4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 40
4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 43
4.4.1 Phân tích nhân tố với các biến quan sát 43
Trang 74.4.2 Phân tích nhân tố với biến phụ thuộc 49
4.5 Phân tích hồi quy đa biến 50
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐƯA RA MỘT SỐ HÀM Ý 57
5.1 Kết luận chung 57
5.2 Những phát hiện của đề tài 57
5.3 Những vấn đề đã giải quyết được 59
5.3.1 Đối với câu hỏi nghiên cứu 59
5.3.2 Đối với mục tiêu nghiên cứu 59
5.4 Sự thay đổi của mô hình mới với mô hình ban đầu 59
5.5 Hạn chế của đề tài 60
5.6 Kiến nghị của đề tài 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 1 Tỷ lệ mẫu đã tham gia khảo sát 19
Biểu đồ 2 Tỷ lệ phương pháp học từ vựng tiếng Anh của sinh viên năm 2 khoa Marketing trường Đại học Thương mại 20
Biểu đồ 3 Tỷ lệ tần suất học từ vựng tiếng Anh của sinh viên năm 2 khoa Marketing trường Đại học Thương mại 21
Biểu đồ 4 Tỷ lệ giới tính mẫu quan sát 22
Biểu đồ 5 Tỷ lệ chuyên ngành mẫu quan sát 22
Biểu đồ 6 Tỷ lệ điểm GPA của mẫu quan sát 23
Biểu đồ 7 Thời gian 25
Biểu đồ 8 Ý thức 28
Biểu đồ 9 Nhận thức 30
Biểu đồ 10 Truyền thông 32
Biểu đồ 11 Môi trường học tập 35
Biểu đồ 12 Giảng viên 37
Biểu đồ 13 Quyết định lựa chọn phương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứ hai trường Đại học Thương mại 40
Biểu đồ 14 Biểu đồ Histogram 53
Biểu đồ 15 Tần số Q-Q plot khảo sát phân phối của phần dư 54
Biểu đồ 16 Biểu đồ phân tán 55
Hình 1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương pháp học từ vựng tiếng Anh của sinh viên năm thứ hai khoa Marketing trường ĐHTM 4 Hình 2 Mô hình nghiên cứu “Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương pháp học từ vựng tiếng Anh của sinh viên năm hai khoa Marketing trường ĐHTM” 14
Hình 3 Sơ đồ cây bảng hỏi 17
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Bảng thang đo và mã hóa 15
Bảng 2 Chuyên ngành 23
Bảng 3 Điểm GPA 23
Bảng 4 Phương pháp học từ vựng tiếng Anh này không ảnh hưởng đến thời gian biểu của tôi 24
Bảng 5 Phương pháp học từ vựng tiếng Anh này không mất nhiều thời gian 24
Bảng 6 Tôi sắp xếp được thời gian để đi theo phương pháp học từ vựng tiếng Anh này .25
Bảng 7 Tôi chăm chỉ học từ vựng tiếng Anh theo phương pháp tôi đã chọn 26
Bảng 8 Tôi tự giác học từ vựng tiếng Anh theo phương pháp tôi đã chọn 26
Bảng 9 Tôi quyết tâm học từ vựng tiếng Anh theo phương pháp tôi đã chọn 27
Bảng 10 Tôi kiên trì học từ vựng tiếng Anh theo phương pháp tôi đã chọn 27
Bảng 11 Tôi nhận thức được tầm quan trọng của từ vựng tiếng Anh qua phương pháp này 28
Bảng 12 Tôi nhận thấy việc học từ vựng tiếng Anh theo phương pháp này mang lại nhiều lợi ích cho tôi 29
Bảng 13 Tôi nhận thấy sự cần thiết của phương pháp học từ vựng tiếng Anh này 29
Bảng 14 Tôi nhận thức được vai trò của từ vựng tiếng Anh qua phương pháp này 30
Bảng 15 Phương pháp học từ vựng tiếng Anh này được sử dụng rộng rãi trên các phương tiện truyền thông 31
Bảng 16 Phương pháp học từ vựng tiếng Anh này được nhiều người nổi tiếng sử dụng .31
Bảng 17 Phương pháp học từ vựng tiếng Anh này được tuyên truyền, quảng bá phổ biến trên các phương tiện truyền thông 32
Bảng 18 Môi trường học tập yên tĩnh giúp tôi học từ vựng theo phương pháp này hiệu quả hơn 33
Bảng 19 Môi trường học tập đầy đủ đồ dùng học tập giúp tôi chủ động hơn trong việc học từ vựng theo phương pháp này 33
Bảng 20 Môi trường học tập thoải mái giúp tôi có hứng thú học từ vựng theo phương pháp này 34
Bảng 21 Môi trường học tập riêng tư giúp tôi thích học từ vựng theo phương pháp này .34
Trang 10Bảng 22 Giảng viên định hướng cho tôi các nội dung học theo phương pháp học từ
vựng này 35
Bảng 23 Giảng viên chỉ cho tôi các nguồn tìm tài liệu để học từ vựng theo phương pháp này 36
Bảng 24 Giảng viên giải đáp thắc mắc của tôi khi tôi gặp khó khăn khi học từ vựng theo phương pháp này 36
Bảng 25 Giảng viên thường xuyên kiểm tra lượng từ vựng sau khi tôi sử dụng phương pháp này 37
Bảng 26 Tôi hài lòng với phương pháp học từ vựng hiện tại của tôi 38
Bảng 27 Học theo phương pháp học từ vựng này là một quyết định đúng đắn của tôi .38
Bảng 28 Trong tương lai, tôi sẽ tiếp tục sử dụng học từ vựng này 39
Bảng 29 Tôi sẽ giới thiệu phương pháp học từ vựng này cho bạn bè, người quen của tôi 39
Bảng 30 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của biến Thời gian 41
Bảng 31 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của biến Ý thức 41
Bảng 32 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của biến Nhận thức 41
Bảng 33 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của biến Truyền thông 42
Bảng 34 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của biến Môi trường học tập 42
Bảng 35 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của biến Giảng viên 43
Bảng 36 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của biến quyết định lựa chọn phương pháp học từ vựng tiếng Anh 43
Bảng 37 Hệ số KMO and kiểm định Bartlett's biến độc lập 44
Bảng 38 Bảng kết quả giá trị phương sai giải thích cho các biến độc lập 45
Bảng 39 Bảng kết quả phân tích nhân tố của các biến độc lập Ma trận xoay 46
Bảng 40 Hệ số KMO and kiểm định Bartlett's biến phụ thuộc 49
Bảng 41 Kết quả giá trị phương sai giải thích cho các biến phụ thuộc 49
Bảng 42 Ma trận xoay 50
Bảng 43 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 50
Bảng 44 Bảng kết quả phân tích ANOVA 51
Bảng 45 Bảng kết quả hồi quy hệ số hồi quya 52
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 12CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đây là chương đầu tiên của bài nghiên cứu khoa học: xác định đề tài nghiên cứu, sau đó sẽ xác định mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu để thực hiện bài nhiên cứu này, cuối cùng là ý nghĩa của việc nghiên cứu và kết cấu của bài nghiên cứu này.
1.1 Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, Việt Nam đang trong thời kì kinh tế hội nhập, nước ta cũng có nhiềuchính sách nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài và có cơ hội hợp tác với họ Để làmđược điều đó thì giữa chúng ta và họ phải có một tiếng nói chung Cũng nhờ vậy nênnhu cầu về việc học ngoại ngữ trở nên ngày càng phổ biến hơn Vì vậy mà vai trò củangoại ngữ cũng ngày càng được chú trọng trong cả học tập lẫn công việc, nhất là tiếngAnh - một ngôn ngữ quốc tế, được sử dụng chính thức ở nhiều quốc gia trên thế giới
và trong nhiều ngành nghề như: công nghiệp hàng không, công nghệ, … Trong bốicảnh này, nền giáo dục nước nhà cũng đã chú trọng hơn đến việc đưa ngoại ngữ vàogiảng dạy Tuy nhiên, việc quá chú trọng vào ngữ pháp ngay từ đầu đã làm cho họcsinh không có phương pháp học và sử dụng từ vựng phù hợp trong nhiều hoàn cảnh,vậy nên dù sau nhiều năm học tiếng Anh nhưng chưa chắc họ đã có thể giao tiếp thànhcông, nhất là nhóm học sinh ở vùng quê - điều kiện kinh tế của họ còn hạn hẹp nênviệc đầu tư cho ngoại ngữ còn hạn chế Bên cạnh đó, việc bị hạn chế tiếp xúc trongmôi trường tiếng Anh dẫn đến những từ vựng thông dụng, quan trọng đối với họ cũng
ít khi được nhắc tới Vì vậy trang bị kiến thức về từ vựng là cần thiết cho người họcTiếng Anh Có thể hiện tại, sự cần thiết của từ vựng chưa được nhận thấy rõ ở một bộphận đông đảo người học nhưng qua một vài bài thi thử, kiểm tra đầu vào, đầu ra củatrường họ đang theo học thì chắc chắn chức năng của từ vựng sẽ được nhận thấy rõràng Nếu không có lượng từ vựng nhất định thì việc thi qua kì thi kiểm tra Tiếng Anhcũng mang lại khó khăn cho người học rất nhiều
Để học tốt được từ vựng Tiếng Anh thì yêu cầu người học phải có phương pháphọc riêng phù hợp với mình Một phương pháp học từ vựng tốt có thể giúp quá trìnhtiếp thu sẽ hiệu quả hơn Bên cạnh đó từ vựng cũng là một yếu tố quan trong TiếngAnh, nếu có phương pháp, định hướng học từ vựng rõ ràng thì kết quả nhận được sẽlớn hơn so với kì vọng thực tế
Từ những lý do trên, chúng ta có thể thấy rằng phương pháp hoc từ vựng đúngđắn sẽ một phần quyết định kết quả học tập Tiếng anh Vì vậy, nhóm chúng tôi quyếtđịnh nghiên cứu để giúp sinh viên tìm ra được phương hướng, phương pháp, học từvụng một cách hiệu quả nhất Từ đó tìm ra những nhân tố ảnh hưởng và xác định rõmức độ, chiều sâu của các nhân tố ấy với mục đích thúc đẩy sinh viên khoa Marketing
Trang 13năm thứ 2 đại học Thương Mại hiểu rõ và có phương pháp học từ vựng Tiếng Anh tốthơn.
1.2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục đích tổng quát:
Mục tiêu của bài nghiên cứu là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết địnhlựa chọn phương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứhai trường Đại học Thương mại Từ đó đưa ra hàm ý giúp sinh viên khoa Marketingnăm thứ hai trường Đại học Thương Mại nhận thức được các nhân tố ảnh hưởng đếnphương pháp học từ vựng Tiếng Anh của bản thân và từ đó củng cố lại, có thêm nhiềuphương pháp học từ vựng tốt hơn
- Đánh giá mức độ và chiều tác động của từng nhân tố đến quyết định lựa chọnphương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứ haitrường Đại học Thương mại
- Đo lường yếu tố tác động mạnh nhất đến quyết định, từ đó đưa ra các phươngpháp phù hợp nhất để sinh viên khoa Marketing năm thứ hai trường Đại học Thươngmại có thể lựa chọn
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu tổng quát của đề tài: Những nhân tố nào ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọn phương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoaMarketing năm thứ hai trường Đại học Thương mại?
- Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
+ Câu hỏi số 1: Nhân tố Thời gian có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
phương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứ haitrường Đại học Thương mại không?
+ Câu hỏi số 2: Nhân tố Ý thức có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương
pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứ hai trường Đạihọc Thương mại không?
+ Câu hỏi số 3: Nhân tố Nhận thức có ảnh hưởng đến quyết lựa chọn phương
pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứ hai trường Đạihọc Thương mại không?
Trang 14+ Câu hỏi số 4: Nhân tố Truyền thông có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
phương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứ haitrường Đại học Thương mại không?
+ Câu hỏi số 5: Nhân tố Môi trường học tập có ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn phương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứ haitrường Đại học Thương mại không?
+ Câu hỏi số 6: Nhân tố Giảng viên có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
phương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứ haitrường Đại học Thương mại không?
1.4 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu:
1.4.1 Các giả thuyết
- Giả thuyết 1: Thời gian có thể là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
phương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứ haitrường Đại học Thương mại
- Giả thuyết 2: Ý thức có thể là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
phương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứ haitrường Đại học Thương mại
- Giả thuyết 3: Nhận thức có thể là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
phương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứ haitrường Đại học Thương mại
- Giả thuyết 4: Truyền thông có thể là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn phương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứ haitrường Đại học Thương mại
- Giả thuyết 5: Môi trường học tập có thể là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn phương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứhai trường Đại học Thương mại
- Giả thuyết 6: Giảng viên có thể là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
phương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứ haitrường Đại học Thương mại
Trang 151.4.2 Mô hình nghiên cứu
Hình 1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
phương pháp học từ vựng tiếng Anh của sinh viên năm thứ hai khoa Marketing
trường ĐHTM
1.4 Ý nghĩa của nghiên cứu:
Nghiên cứu khoa học mang lại rất nhiều ý nghĩa cho người thực hiện nghiên cứucũng như những đối tượng được nghiên cứu Bài nghiên cứu sẽ giúp mọi người chủđộng hơn và hình thành được những phương pháp tư duy mới Dựa trên việc đi sâunghiên cứu về đề tài của nhóm, chúng tôi khái quát được một số ý nghĩa như sau:
- Một là, nghiên cứu là quá trình thu thập, tổng hợp, xử lí và phân tích các cơ sở
lý thuyết liên quan đến các phương pháp học từ vựng Tiếng Anh, từ đó tìm ra và hệthống lại những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn phương pháp học
từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứ hai trường Đại học Thươngmại Vì vậy,nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung và lấp đầy khoảng trống về kiến thức lýthuyết; đồng thời hình thành khung lý thuyết để triển khai các nghiên cứu tương tự
- Hai là, kết quả nghiên cứu cung cấp cho các bạn sinh viên khoa Marketingnăm thứ hai trường Đại học Thương mại cái nhìn tổng quan, cụ thể và chi tiết nhất vềcác yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn phương pháp học từ vựng Tiếng Anh; đồngthời chỉ rõ được những lợi ích và tầm quan trọng của việc lựa chọn phương pháp học
Lựa chọn phương pháp học
từ vựng Tiêng Anh
Thời gian
Ý thức
Nhận thức
Truyền thông
Môi trường học tập Giảng viên
Trang 16từ vựng Tiếng Anh Từ đó, giúp sinh viên dễ dàng đưa ra quyết định đúng đắn về việclựa chọn phương pháp học từ vựng Tiếng Anh phù hợp với bản thân.
- Ba là, nghiên cứu vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, từ nhữngphương pháp truyền thống như: hệ thống hóa, phân tích so sánh, điều tra sinh viên…đến các phương pháp hiện đại như: thảo luận nhóm, phân tích Cronbach Alpha, phântích hồi quy… Vì thế, nghiên cứu này có thể sẽ là nguồn tài liệu tham khảo về phươngpháp thiết kế nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và xử lý dữ liệu cho sinh viên các
trường Đại học khác (Theo Hồ Quốc Nam, Trần Nhật Anh- “Nghiên cứu các yếu tố
ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn việc làm sau khi ra trường của sinh viên”- 2017)
1.5 Thiết kế nghiên cứu:
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọnphương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing năm thứ haitrường Đại học Thương mại
Khách thể nghiên cứu: Sinh viên năm thứ hai của Trường ĐHTM
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: sinh viên năm thứ hai khoa Marketing Trường ĐHTM
Thời gian: Từ tháng 10/2021 đến tháng 12/2021
Lĩnh vực nghiên cứu: Khoa học xã hội.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu cụ thể được nêu ra ở trên, nhóm nghiên cứu quyết định
sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua phiếu khảo sát của googleform để thực hiện nghiên cứu
1.6.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Khảo sát các sinh viên năm hai khoa Marketing trường ĐHTM thông qua công
cụ thu thập dữ liệu là phiếu khảo sát của google form với kích thước mẫu 236 sinhviên
Xử lý dữ liệu:
Phân tích thống kê mô tả: thống kê trung bình số lượng phương pháp học từvựng tiếng Anh; thống kê số lượng sinh viên lựa chọn phương pháp nào nhiều nhất
Trang 17 Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng phương pháp Cronbach Alpha thông quaphần mềm xử lý SPSS.
Phân tích hồi quy đa biến nhằm kiểm định mối quan hệ tác động giữa các yếu
tố ảnh hưởng và quyết định lựa chọn phương pháp học từ vựng Tiếng Anh của sinhviên khoa Marketing năm thứ hai trường Đại học Thương mại
CHƯƠNG 2: Tổng quan nghiên cứu
Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản như từ vựng, tầm quan trọng của từ vựng,một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu, giả thuyết đề nghị và mô hình nội dung vấn đềnghiên cứu của đề tài
CHƯƠNG 3: Phương pháp nghiên cứu
Đưa ra các phương pháp dùng trong nghiên cứu như phương pháp định lượng,phương pháp lấy mẫu, các phương pháp xử lí số liệu
CHƯƠNG 4: Kết quả nghiên cứu
Phân tích dữ liệu, tóm tắt kết quả nghiên cứu được
CHƯƠNG 5: Kết luận và đưa ra một số hàm ý
Kết luận chính của nghiên cứu, bàn luận kết quả nghiên cứu, từ kết quả rút rađược các hàm ý, hạn chế của nghiên cứu và hướng đề tài tiếp theo
Trang 18CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.2 Vai trò của từ vựng tiếng Anh trong việc học tiếng Anh
Không thể phủ nhận rằng từ vựng tiếng Anh đóng một vai trò quan trọng trongviệc học tiếng Anh Bởi vì từ vựng là nền tảng để phát triển các kỹ năng khác Trongbốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đều yêu cầu người học có một lượng từ vựng đủ dùng,khi có một lượng từ vựng, chúng ta sẵn sàng, tự tin giao tiếp, đọc hiểu với vốn từ vựng
đó Ngược lại khi có vốn từ vựng ít thì nó sẽ cản trở người học trong việc đọc hiểu,giao tiếp bằng ngoại ngữ D A Wilkins đã nói rằng ““Without grammar, very littlecan be conveyed; without vocabulary, nothing can be conveyed.” (“Không có ngữpháp, rất ít thông tin có thể được truyền đạt; Không có từ vựng, không một thông tinnào có thể được truyền đạt”) Vì vậy mà từ vựng là một phần thiết yếu giúp cho việchọc tiếng Anh dễ dàng hơn
2.1.3 Những phương pháp học từ vựng được sử dụng nhiều trong việc học tiếng Anh
Bởi từ vựng là một phần quan trọng trong việc học tiếng Anh nên những phươngpháp học tiếng anh càng rõ ràng sẽ càng làm cho việc học tiếng Anh dễ dàng và hiệuquả hơn:
2.1.3.1 Nghe podcast
Trong podcast sẽ có rất nhiều nội dung, chủ đề cho chúng ta lựa chọn để nghe.với sự phong phú đó có thể giúp người học có thêm được nhiều trải nghiệm khác ngoàiviệc học từ vựng, học tiếng Anh như học thêm được nhiều kiến thức chuyên sâu, lắngnghe những câu chuyện khiến bản thân đọng lại nhiều cảm xúc và những câu nóitruyền cảm hứng từ những người nổi tiếng Đây được xem là một trong những phươngpháp học tiếng Anh nói chung học từ vựng nói riêng được nhiều người áp dụng bởi sựtiện lợi, hữu ích và sự trải nghiệm mà podcast mang lại cho người sử dụng
2.1.3.2 Luyện viết ra giấy
Luyện viết ra giấy có thể được xem là một trong những phương pháp dễ áp dụng.Người học chỉ cần ghi chép từ mới ra giấy và học thuộc, dán ở những chỗ dễ để ý nhất
để học một cách linh hoạt nhất Tuy nhiên phương pháp này thực sự cần sự kiên trì vàsáng tạo Bởi sự lặp đi lặp lại về cách học rất dễ khiến cho người học chán nản
Trang 192.1.3.3 Đọc báo bằng tiếng anh
Trên thế giới có rất nhiều sự kiện xảy ra trong một ngày Mọi người luôn muốnbiết nhiều thông tin về những gì đang xảy ra trên thế giới như những vụ cháy rừng lớn,
về hiệu ứng nhà kính, bảo vệ môi trường hay là thần tượng của họ Vậy nên đọc báo cóthể giúp chúng ta nắm bắt được những thông tin nhanh và chính xác Nhưng thay vìđọc báo bằng tiếng mẹ đẻ chúng ta hãy sử dụng báo song ngữ của những kênh, trangweb nổi tiếng để vừa theo dõi được sự thay đổi của thế giới qua từng ngày, vừa có thểhọc thêm được từ vựng Ngoài ra phương pháp này còn giúp cho người đọc tăng khảnăng diễn đạt bằng những từ vựng chuyên ngành hiếm gặp
2.1.3.4 Nghe nhạc, xem phim bằng tiếng Anh
Phương pháp này có thể là một phương pháp được khá nhiều người quan tâm Vìkhi thực hiện phương pháp này người học sẽ vừa được thư giãn vừa có thể học thêm từvựng Ngoài ra khi xem phim người học còn nhìn thấy được cách mà diễn viên phát
âm từ vựng, những biểu cảm của họ khi nói những từ vựng đó và vận dụng nó trongngữ cảnh cụ thể Việc đó giúp người học vừa học được từ vựng vừa biết cách áp dụng
từ vựng đó trong quá trình học tiếng Anh
2.2 Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước
Tác giả Thạc sĩ Phùng Văn Đệ (2012) với đề tài “Nghiên cứu thực trạng
và đề xuất phương pháp học từ vựng tiếng Anh của sinh viên không chuyên ngành tiếng Anh Trường Đại học Trà Vinh”
Đề tài đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp giữa phương phápnghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Khi nghiên cứu đề tàibằng phương pháp nghiên cứu định tính, nhà nghiên cứu đã dùng những câu hỏi phỏngvấn xoay quanh việc sinh viên sử dụng phương pháp nào để học từ mới và phươngpháp sinh viên đối phó với từ vựng Hơn nữa, còn có những câu hỏi phỏng vấn sauthực nghiệm để điều tra xem sinh viên không chuyên ngành tiếng Anh của trường Đạihọc Trà Vinh đã sử dụng phương pháp gì để học từ vựng tiếng Anh theo danh mụcgồm nhiều phương pháp được cung cấp trước đó Bài báo cáo đã tiến hành phỏng vấnsinh viên không chuyên của trường Đại học Trà Vinh Kết quả chỉ ra rằng hầu hết sinhviên đều ý thức, nắm rõ vai trò và tầm quan trọng của từ vựng trong cả quá trình họctập lẫn sử dụng tiếng Anh Ngoài ra kết quả còn cho thấy những phương pháp đượcsinh viên không chuyên ngành tiếng Anh sử dụng nhiều như: nói lặp đi lặp lại cho đếnkhi người học có thể nhớ từ đó; viết lặp đi lặp lại từ cho đến khi có thể nhớ từ đó; viếtnghĩa tiếng Việt của từ đó giống như trong từ điển Anh – Việt; và cố gắng giải thíchnghĩa của từ mới với vốn từ vựng hiện có của mình Trong đó phương pháp viết lặp lại
từ là phương pháp được nhiều sinh viên sử dụng nhất Nghiên cứu này chỉ khảo sát
Trang 20lượng mẫu là 400 sinh viên khóa 2009 Nếu có thể tăng lượng mẫu cho nghiên cứu thìcon số sẽ chính xác hơn Và nghiên cứu này vẫn chưa đưa ra được phương pháp học từvựng phù hợp nhất với sinh viên Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng giúp cho độc giảnhận ra tầm quan trọng của từ vựng tiếng anh và thực trạng việc sử dụng phương pháphọc từ vựng của sinh viên.
Tác giả Lê Thị Tuyết Hạnh “Thực trạng năng lực tự chủ trong việc học tiếng anh của sinh viên trường đại học Vinh”
Đề tài nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp Nhà nghiêncứu đã thu thập thông tin từ việc phát phiếu điều tra cho 312 sinh viên không chuyênnăm thứ nhất đang theo học học kỳ đầu tiên tại các Khoa/Viện khác nhau thuộcTrường ĐH Vinh Trong đó có tất cả 20 sinh viên tham gia phỏng vấn được diễn rathông qua các trang mạng xã hội như Zalo, Facebook Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằngnăng lực tự chủ trong việc tự học tiếng Anh của sinh viên năm nhất của trường đại họcVinh chỉ đạt ở mức độ trung bình, cho dù họ đã có nhận thức khá rõ ràng về tầm quantrọng của tiếng Anh trong cuộc sống nhưng sinh viên vẫn còn thụ động vẫn trông chờvào giảng viên, chưa có phương hướng, phương pháp rõ ràng, cụ thể trong việc tự họctiếng Anh Hơn nữa nghiên cứu cũng cho thấy rằng người nước ngoài ở thành phốVinh không nhiều nên sinh viên cũng không có nhiều cơ hội để tiếp xúc trực tiếp, thựchành Từ những kết quả nghiên cứu đó nhà nghiên cứu đã đưa ra những giải pháptrong đó giải pháp được đề xuất nhất là thiết lập một kênh thông tin do giảng viênquản lý để SV có thể trao đổi những thắc mắc, phân vân trong quá trình tự học
2.2.2 Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Đề tài “THE TYPE OF VOCABULARY LEARNING STRATEGIES USED BY ESL STUDENTS IN UNIVERSITY PUTRA MALAYSIA” của tác giả Azadeh A sgari (2011), (Các phương pháp học từ vựng được sinh viên học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai tại trường đại học Putra Malaysia sử dụng)
Nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính do đó phươngpháp tiến hành sẽ là một cuộc phỏng vấn riêng lẻ đối với từng sinh viên khoa giáo dụctrường UPM (University Putra Malaysia) để điều tra xem những phương pháp học từvựng như: học từ mới thông qua đọc; học qua từ điển và áp dụng các từ tiếng Anh mớitrong bài nói hàng ngày của họ thì phương pháp nào mà sinh viên dễ sử dụng, áp dụng
và thành thạo nhất Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng những người học tiếng Anh nhưngôn ngữ thứ hai ở trường Putra đều không nhận thức rõ được hầu hết các phươngpháp học từ vựng trong nghiên cứu này Và phương pháp mà sinh viên trường Putrathường sử dụng nhất là sử dụng từ điển và học thuộc lòng Tuy nhiên, nghiên cứu này
đã giúp nâng cao nhận thức cộng đồng về việc sử dụng những phương pháp phù hợptrong quá trình học từ vựng nói riêng và tiếng Anh nói chung Ngoài ra từ kết quả điều
Trang 21tra trên cũng sẽ giúp cho giảng viên cải tiến phương pháp dạy, giới thiệu thêm nhữngphương pháp và kĩ thuật học từ vựng phù hợp với sinh viên của mình.
Đề tài “Learning Strategies for Vocabulary Development” (các chiến lược học tập để phát triển từ vựng) của tác giả Yongqi Gu
Nghiên cứu này tập trung vào sự thay đổi của chiến lược học từ vựng khi mộtnhóm người học chuyển từ Trung Quốc sang Singapore để bắt đầu học đại học Trongnghiên cứu này, chính phủ singapore đã chọn 1 nhóm sinh viên gồm 73 sinh viên nam
và 27 sinh viên nữ các sinh viên tham gia nghiên cứu này được tham gia vào 1chương trình nâng cao trình độ thông thạo tiếng Anh chuyên sâu kéo dài sáu tháng.Vào đầu chương trình các sinh viên tham gia nghiên cứu được yêu cầu nhớ lại cách họ
đã học từ vựng trong hai năm trước khi họ chuyển đến Singapore Và vào cuối chươngtrình họ lại được yêu cầu trả lời theo cách họ đã học từ vựng trong khóa đào tạo tiếngAnh tăng cường sáu tháng ở Singapore Sau chương trình này vốn từ vựng bị động vàchủ động của họ được cải thiện đáng kể Sự thay đổi này có thể là do sự thay đổi trongphương pháp học từ vựng của họ sau 6 tháng học ở Singapore Có thể thấy rằng quanghiên cứu này tác giả chưa chỉ ra được những phương pháp học tiêu biểu của chươngtrình Tuy nhiên, nghiên cứu đã làm rõ được hiệu quả của chiến lược từ vựng củatrường đại học ở Singapore Chiến lược học từ vựng là một công cụ không thể thiếutrong việc mô tả và giải thích sự phát triển vốn từ của một ngoại ngữ; cũng là mộtcông cụ trong việc trao quyền cho người học để đưa ra quyết định sáng suốt về những
gì cần học và cách học
Trang 22CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Tiếp cận nghiên cứu
Nhóm quyết định sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để tiến hành thuthập và phân tích dữ liệu theo đề tài Tiến trình nghiên cứu định lượng gồm các côngviệc sau: xác định tổng thể nghiên cứu và mẫu điều tra; lựa chọn thang đo và thiết kếbảng câu hỏi; điều tra và thu thập bảng hỏi; phân tích dữ liệu; trình bày kết quả nghiêncứu; diễn giải và bàn luận kết quả nghiên cứu
Do vấn đề nghiên cứu là nhận diện những yếu tố ảnh hưởng đến một kết quả:
“Những nhân tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn phương pháp học từ vựng tiếngAnh của sinh viên năm thứ hai khoa Marketing trường ĐHTM” - chủ đề nghiên cứu đãđược xác định khá rõ ràng, quen thuộc và đã từng được giải quyết trong các bài nghiêncứu trước đó, nên cách tiếp cận định lượng là phù hợp nhất
3.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ
Trong giai đoạn này, nhóm thực hiện pilot survey bằng cách nghiên cứu và thiết
kế một bảng hỏi sơ bộ Tiếp đó, nhóm tiến hành khảo sát 10 người là các bạn sinh viên
hệ chính quy trong trường ĐHTM gồm 2 người khóa K57, 5 người khóa K56 củaKhoa Marketing và 3 người khóa K55 của các khoa khác Sau quá trình khảo sát,nhóm đã nhận được phản hồi, góp ý và đánh giá rút ra ở bảng hỏi từ phía nhóm sinhviên được khảo sát Từ đây, nhóm thu nhập thông tin và tiến hành thảo luận, chỉnh sửalại bảng hỏi Mô hình nghiên cứu ban đầu nhóm đã xây dựng cũng có sự thay đổi ở cácbiến quan sát (một biến được loại bỏ), đồng thời, một số câu hỏi khảo sát trong bảnghỏi cũng có sự thay đổi giúp cho các câu hỏi khảo sát mang tính khách quan và dễ hiểuhơn
3.2.3 Phương pháp chọn mẫu
- Quy trình chọn mẫu:
Trang 23Xác định đám đông nghiên cứu
Tổng thể nghiên cứu: 236 sinh viên
Phần tử là sinh viên năm thứ hai khoa Marketing trường ĐHTM
Giới tính nam/nữ
Năm học năm 2
Khoa gồm khoa Marketing
Ngành học: Marketing thương mại, Quản trị thương hiệu, Logistics và Quản lýchuỗi cung ứng
Xác định kích thước mẫu:
Đây là khâu rất quan trọng trong quá trình chọn mẫu vì nó sẽ ảnh hưởng tới quátrình phân tích dữ liệu và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu Việc xác định kích thướcmẫu sẽ căn cứ vào các phân tích thống kê mà nhóm đang sử dụng là phân tích nhân tốkhám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: “n = 5.m” [13]; trong đó n (kích thước mẫutối thiểu), m (số biến quan sát) Nhóm nghiên cứu sử dụng 26 biến quan sát nên cỡmẫu tối thiểu là: n = 5.26 = 130
- Phân tích hồi quy đa biến: “n = 50 + 8.m với m là số biến độc lập” [13] Nhưvậy cỡ mẫu tối thiểu để phân tích hồi quy là n = 50 + 8.6 = 98
=> Kích thước mẫu cần thiết của EFA là 130, kích thước mẫu cần thiết của hồiquy là 98, để nghiên cứu có giá trị hơn, nhóm quyết định chọn kích thước mẫu cầnthiết của nghiên cứu lớn hơn cỡ mẫu tối thiểu => n = 236 Sau khi thu thập số phiếu từ
Trang 24236 sinh viên, nhóm đã loại bỏ những phiếu điền không hợp lệ và thu về 229 phiếuhợp lệ để tiến hành xử lý, phân tích dữ liệu.
Phương pháp chọn mẫu:
Phương pháp phi ngẫu nhiên (cụ thể là phương pháp quả cầu tuyết): Chọn mẫutheo giới tính, chuyên ngành, kết quả điểm GPA Phát phiếu điều tra gửi đến nhữngngười bạn sinh viên năm thứ hai đang học tại khoa Marketing trường ĐHTM, sau đónhờ mọi người gửi tiếp cho những sinh viên khác nữa trong khoa cho đến khi chọnđược đủ số lượng mẫu
Tiến hành chọn mẫu và điều tra
3.2.4 Phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu
Để phù hợp với câu hỏi nghiên cứu, phương pháp tiếp cận cũng như phươngpháp nghiên cứu, nhóm đã lựa chọn thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi khảo sát Sử dụng
hỗ trợ từ công cụ trực tuyến Google form để làm phiếu khảo sát với những câu hỏi bắtbuộc điền sau đó tiến hành khảo sát online Các câu hỏi liên quan đến nhân tố ảnhhưởng đến quyết định lựa chọn phương pháp học từ vựng tiếng Anh của sinh viên nămthứ hai khoa Marketing trường ĐHTM Vì cần đảm bảo tính khách quan và chuẩn xác
về dữ liệu được thu thập, người nghiên cứu sẽ không tham gia vào việc điền phiếukhảo sát, người điền phiếu sẽ được yêu cầu cung cấp địa chỉ hộp thư cá nhân để tránhhiện tượng một người làm nhiều phiếu gây nên sai lệch kết quả điều tra
Dữ liệu dạng số sau khi thu thập từ khảo sát sẽ được xử lý bằng phương phápthống kê, mô tả
3.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu
3.3.1 Mô hình nghiên cứu
Sau khi phân tích các giả thuyết nghiên cứu và tổng quan về nghiên cứu, nhóm đãchốt được khung mô hình nghiên cứu với 6 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham giahoạt động ngoại khoá của sinh viên dưới đây:
Trang 25Hình 2 Mô hình nghiên cứu “Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương pháp học từ vựng tiếng Anh của sinh viên năm hai khoa Marketing trường
ĐHTM”
Trong đó:
Biến độc lập: thời gian, ý thức, nhận thức, truyền thông, môi trường học tập,
giảng viên
Biến phụ thuộc: quyết định lựa chọn phương pháp học từ vựng tiếng Anh của
sinh viên năm 2 khoa Marketing trường ĐHTM
3.3.2 Xây dựng thang đo của đề tài
Căn cứ vào thang đo sơ bộ, nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 10 mẫu sinhviên để điều chỉnh và hoàn thiện câu hỏi Cuối cùng cho ra được khung câu hỏi khảosát với kích thước mẫu n=236 sinh viên Thang đo của các biến với 5 mức độ:
1 – Hoàn toàn không đồng ý
2 – Không đồng ý
3 – Không có ý kiến
4 – Đồng ý
5 – Hoàn toàn đồng ý
Trang 26Bảng 1 Bảng thang đo và mã hóa ST
1 Phương pháp học từ vựng tiếng Anh này không
ảnh hưởng đến thời gian biểu của tôi TG1
2 Phương pháp học từ vựng tiếng Anh này không
3 Tôi sắp xếp được thời gian để đi theo phương pháp
8 Tôi nhận thức được tầm quan trọng của từ vựng
9 Tôi nhận thấy việc học từ vựng tiếng Anh theo
phương pháp này mang lại nhiều lợi ích cho tôi NT2
10 Tôi nhận thấy sự cần thiết của phương pháp học từ
11 Tôi nhận thức được vai trò của từ vựng tiếng Anh
12 Phương pháp học từ vựng tiếng Anh này được sử
dụng rộng rãi trên các phương tiện truyền thông TT1
13 Phương pháp học từ vựng tiếng Anh này được
14
H4-3 Phương pháp học từ vựng tiếng Anh này
được tuyên truyền, quảng bá phổ biến trên các
phương tiện truyền thông
TT3
Trang 2715 Môi trường học tập yên tĩnh giúp tôi học từ vựng
theo phương pháp này hiệu quả hơn MTHT116
Môi trường học tập đầy đủ đồ dùng học tập giúp
tôi chủ động hơn trong việc học từ vựng theo
phương pháp này
MTHT2
17 Môi trường học tập thoải mái giúp tôi có hứng thú
học từ vựng theo phương pháp này MTHT3
18 Môi trường học tập riêng tư giúp tôi thích học từ
19 Giảng viên định hướng cho tôi các nội dung học
theo phương pháp học từ vựng này GV1
20 Giảng viên chỉ cho tôi các nguồn tìm tài liệu để học
21 Giảng viên giải đáp thắc mắc của tôi khi tôi gặp
khó khăn khi học từ vựng theo phương pháp này GV3
22 Giảng viên thường xuyên kiểm tra lượng từ vựng
sau khi tôi sử dụng phương pháp này GV4
VII Quyết định lựa chọn phương pháp học từ
vựng Tiếng Anh của sinh viên khoa Marketing
năm thứ hai trường Đại học Thương mại.
QĐ
23 Tôi hài lòng với phương pháp học từ vựng hiện tại
24 Học theo phương pháp học từ vựng này là một
25 Trong tương lai, tôi sẽ tiếp tục sử dụng học từ vựng
26 Tôi sẽ giới thiệu phương pháp học từ vựng này cho
Trang 283.3.3 Định khung bảng câu hỏi
Hình 3 Sơ đồ cây bảng hỏi
3.4 Đơn vị nghiên cứu
- Sinh viên năm thứ hai khoa Marketing trường Đại học Thương mại
3.5 Công cụ thu thập thông tin
Sử dụng bảng hỏi khảo sát để điều tra
Tạo bảng hỏi khảo sát bằng Google Form và sử dụng kênh liên lạc thông quaInternet
3.6 Quy trình thu thập thông tin
Bước 1: Xác định thông tin cần thu thập: Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết địnhlựa chọn phương pháp học từ vựng tiếng Anh của sinh viên năm thứ hai khoaMarketing trường ĐHTM
Bước 2: Xác định phương pháp thu thập thông tin: bảng hỏi điều tra
Bước 3: Tạo bảng hỏi: Xây dựng nội dung từng phần, thiết kế và sắp xếp câu hỏitheo các phần, xác định hình thức và ngôn từ cho câu
Bước 4: Lựa chọn hình thức bảng hỏi: Tạo bảng bằng Google form
Trang 29Bước 5: Điều tra thử trên 10 sinh viên để đảm bảo tính chặt chẽ về mặt nội dungcâu từ (ngôn từ thông dụng, dễ hiểu, phù hợp với kiến thức và văn hóa người trả lời)
và hình thức phiếu trả lời câu hỏi
Bước 6: Hoàn thiện phiếu sau điều tra thử
Bước 7: Thu thập dữ liệu: Các thành viên trong nhóm tiến hành gửi đường dẫnGoogle Form tới các sinh viên năm thứ hai khoa Marketing trường ĐHTM bằng cáchnhắn tin trực tiếp qua các mạng xã hội, các diễn đàn, trang web để nhờ mọi người điềnphiếu điều tra Sau đó nhờ họ giới thiệu tới các sinh viên khác trong trường tiếp tụcđiền phiếu cho tới khi thu thập đủ mẫu Vì vậy việc điều tra trở nên nhanh chóng, dễdàng và tiết kiệm thời gian hơn
Bước 8: Phát hiện những sai sót trong quá trình thu thập và nhập dữ liệu để làmsạch dữ liệu trước khi đi vào xử lý và phân tích
3.7 Xử lý và phân tích dữ liệu
Sau khi đã làm sạch dữ liệu liền bắt đầu phân tích, tiếp theo là xử lý dữ liệu Việc
xử lý dữ liệu được thực hiện bằng phương pháp phân tích thống kê mô tả với các giátrị thống kê như: tần số (frequency), mode, phương sai, độ lệch chuẩn Kết quả phântích thống kê mô tả sẽ được thể hiện qua các loại bảng biểu, sơ đồ hình tròn, hình cộtrồi đưa ra nhận xét để giúp người đọc có cái nhìn tổng quan nhất về dữ liệu mà nhómđang khảo sát Sau đó, nhóm thực hiện các phân tích chuyên sâu khác: phân tích nhân
tố EFA, phân tích độ tin cậy cronbach alpha, phân tích hồi quy
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: xem xét mối tương quan giữa các biến vớinhau ở tất cả các nhân tố nhằm phát hiện ra có biến quan sát nào của nhân tố này lạinằm ở nhân tố khác không, có nhóm nhân tố nào mà các biến bên trong nó không thểhiện được tính chất của nhân tố đó không, từ đó loại bỏ các biến quan sát không tốt đểtiến hành các bước về sau
- Phân tích độ tin cậy cronbach alpha: kiểm định thang đo, tức là đánh giá mốiquan hệ giữa các biến trong cùng một nhân tố, kiểm tra mức độ tin cậy và tương quanchặt chẽ giữa các biến quan sát trong cùng một nhân tố Kết quả cronbach alpha củanhân tố tốt thể hiện các biến quan sát được liệt kê là rất tốt, thể hiện được tính chất củanhân tố đó, như vậy sẽ tạo nên thang đo tốt cho mô hình
Phân tích nhân tố và phân tích độ tin cậy khẳng định mức độ tin cậy của môhình nghiên cứu, mức độ tin cậy của thang đo, vì vậy khi đi vào phân tích hồi quy thìhàm hồi quy cũng sẽ có độ tin cậy tốt
- Phân tích hồi quy: phân tích này xác định quan hệ phụ thuộc của một biến vàomột hoặc nhiều biến khác, đưa ra các dự báo khi biến độc lập này tăng một đơn vị thìbiến phụ thuộc kia sẽ thay đổi bao nhiêu đơn vị
Tất cả dữ liệu được xử lý và phân tích qua ứng dụng là excel và SPSS để đưa
ra kết quả cuối cùng
Trang 30CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đặc điểm mẫu khảo sát
Mẫu được thu thập dưới hình thức bảng hỏi khảo sát Số lượng bảng khảo sát trênGoogle form được phát ra là 236, trong đó số phiếu hợp lệ là 229 và số phiếu khônghợp lệ là 7 phiếu bị loại ở câu hỏi gạn lọc Vì vậy chỉ có 129 phiếu trả lời được đưavào phân tích định lượng
Bảng 1 Hình thức thu thập dữ liệu
Hình thức thu thập
dữ liệu
Số lượngphát hành
Số lượnghợp lệ
Số lượng không hợp lệThiếu thông tin Bị loại ở câu hỏi
gạn lọcKhảo sát trực tuyến
qua Google form
Biểu đồ 1 Tỷ lệ mẫu đã tham gia khảo sát
Trong cuộc khảo sát, số người được khảo sát hầu hết là sinh viên năm 2 khoaMarketing trường Đại học Thương mại với 97% và 3% số người được khảo sát khôngphải là sinh viên năm 2 khoa Marketing trường Đại học Thương mại
b) Phương pháp học từ vựng tiếng Anh của sinh viên năm 2 khoa Marketingtrường Đại học Thương mại
Trang 31Biểu đồ 2 Tỷ lệ phương pháp học từ vựng tiếng Anh của sinh viên năm 2 khoa
Marketing trường Đại học Thương mại
Bảng 2 Phương pháp học từ vựng tiếng Anh của sinh viên năm 2 khoa Marketing
trường Đại học Thương mại
Tần số Phần trăm Phần trăm quan
sát hợp lệ
Phần trăm tích lũy
Số quan sát
hợp lệ
Nghe nhạc, xem phim bằng tiếng Anh 199 84.3 86.9 86.9
(Nguồn xử lý số liệu trên SPSS 20.0)
Từ những số liệu trên, có thể thấy rằng, phần lớn sinh viên năm 2 khoaMarketing trường đại học Thương mại đều lựa chọn phương pháp học từ vựng tiếnganh qua việc nghe nhạc xem phim bằng tiếng Anh với 86,9% tương đương với 199mẫu lựa chọn phương pháp này Cùng với đó 55,5% số lượng mẫu chọn phương phápluyện viết ra giấy và 48,9% chọn phương pháp nghe podcast Qua đó thấy được sinhviên năm 2 khoa Marketing trường Đại học Thương mại thường lựa chọn nhữngphương pháp học từ vựng nhưng vừa có thể giải trí, thư giãn
c) Tần suất học từ vựng tiếng Anh của sinh viên năm 2 khoa Marketing trườngĐại học Thương mại
Trang 32Biểu đồ 3 Tỷ lệ tần suất học từ vựng tiếng Anh của sinh viên năm 2 khoa
Marketing trường Đại học Thương mại
Bảng 3 Tần suất học từ vựng tiếng Anh của sinh viên năm 2 khoa Marketing
trường Đại học Thương mại
Tần số Phần trăm Phần trăm quan
sát hợp lệ
Phần trămtích lũy
(Nguồn xử lý số liệu trên SPSS 20.0)
Trong tổng số 229 mẫu được phát phiếu điều tra thì 47,2% số lượng mẫu đều học
từ vựng tiếng Anh theo phương pháp họ chọn trước đó từ 30 phút – 2 tiếng 1 ngày Và41% người được khảo sát học dưới 30 phút 1 ngày Chỉ 11,8% số lượng mẫu học từvựng tiếng Anh trên 2 tiếng Như vậy nhìn chung sinh viên năm 2 khoa Marketingtrường Đại học Thương mại đã có ý thức về việc học từ vựng tiếng Anh từng ngày.Tuy nhiên phần lớn thời gian của số lượng người được khảo sát dành cho việc họctiếng Anh vẫn chưa nhiều
4.1.2 Thông tin thuộc đối tượng nghiên cứu
a) Giới tính của mẫu quan sát
Trang 33Biểu đồ 4 Tỷ lệ giới tính mẫu quan sát
(Nguồn xử lý số liệu trên SPSS 20.0)
Trong tổng số 229 phiếu khảo sát hợp lệ thì có 142 phiếu tương đương với 62%
số lương người khảo sát mang giới tính nữ trong khi đó nam giới chiếm 38% Từ con
số thông kê này dễ dàng nhận ra rằng số lượng nữ giới nhiều hơn nam giới, nguyênnhân có thể do số lượng sinh viên nữ của Đại học Thương mại chiếm tỉ lệ cao hơnvinh viên nam
b) Chuyên ngành mẫu quan sát
Biểu đồ 5 Tỷ lệ chuyên ngành mẫu quan sát
Trang 34Bảng 2 Chuyên ngành
Tầnsố
Phầntrăm
Phần trăm quansát hợp lệ
Phần trămtích lũy
Số quan sát
hợp lệ
Marketing thương mại 103 45.0 45.0 45.0Quản trị thương hiệu 62 27.1 27.1 72.1Logistic và Quản lý chuỗi
(Nguồn xử lý số liệu trên SPSS 20.0)
c) Điểm GPA của mẫu quan sát
Biểu đồ 6 Tỷ lệ điểm GPA của mẫu quan sát
Bảng 3 Điểm GPA
Tầnsố
Phầntrăm
Phần trăm quan sát hợp
lệ
Phần trăm tíchlũy
(Nguồn xử lý số liệu trên SPSS 20.0)
Điểm tổng kết của sinh viên năm 2 khoa Marketing trường Đại học Thương mạikhá cao Điểm tổng kết từ 3.2 đến 3.6 chiếm tỷ trọng cao nhất với số phiếu 139 tươngứng 60.7%, tiếp đến là điểm tổng kết dưới 3.2 là 47 phiếu (chiếm 20.5%) và cuối cùng
là điểm trung bình từ 3.6-4 với 43 phiếu (chiếm 18.8%)
Trang 354.2 Thống kê mô tả
4.2.1 Thời gian
Bảng 4 Phương pháp học từ vựng tiếng Anh này không ảnh hưởng đến thời gian
biểu của tôi
Tần số Phần
trăm
Phần trăm quansát hợp lệ
Phần trămtích lũy
(Nguồn xử lý số liệu trên SPSS 20.0)
Bảng 5 Phương pháp học từ vựng tiếng Anh này không mất nhiều thời gian
Tần số Phần
trăm
Phần trăm quansát hợp lệ
Phần trămtích lũy
Trang 36Bảng 6 Tôi sắp xếp được thời gian để đi theo phương pháp học từ vựng tiếng
Anh này
Tầnsố
Phầntrăm
Phần trăm quan sáthợp lệ
Phần trăm tíchlũy
(Nguồn xử lý số liệu trên SPSS 20.0)
Biểu đồ 7 Thời gian
Nhận xét:
Thời gian là nhân tố có khá ít ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn phương pháphọc từ vựng tiếng Anh của sinh viên năm 2 khoa Mketing trường Đại học Thương mại
Hầu hết hết sinh viên đều cho rằng phương pháp học từ vựng tiếng Anh mà họ
đã, đang và sẽ sử dụng hoàn toàn phù hợp và không ảnh hưởng đến thời gian biểuhằng ngày của họ Số liệu chỉ ra rằng số sinh viên đồng ý và hoàn toàn đồng ý vớiquan điểm này lên đến 78,8%
Theo sinh viên năm 2 khoa Mketing trường Đại học Thương mại thì nhữngphương pháp mà họ chọn để học từ vựng tiếng Anh không mất quá nhiều thời gian của
họ và họ có thể tự sắp xếp, điều chỉnh được thời gian để đi theo phương pháp học tiếngAnh này