1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kỳ vọng của người sử dụng lao động và nhận thức của người học về kỹ năng và kiến thức của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán – kiểm toán

197 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ vọng của người sử dụng lao động và nhận thức của người học về kỹ năng và kiến thức của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán – kiểm toán
Tác giả Trương Thị Quỳnh Trang, Nguyễn Trà Vinh, Nguyễn Ngọc Hà
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Nhinh
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 6,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (10)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu (12)
  • 4. Câu hỏi nghiên cứu (12)
  • 5. Ý nghĩa của nghiên cứu (12)
  • 6. Phương pháp luận và quy trình nghiên cứu (13)
  • 7. Bố cục đề tài (14)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI (15)
    • 1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu (15)
      • 1.1.1. Các nghiên cứu về kỳ vọng của người sử dụng lao động (15)
      • 1.1.2. Các nghiên cứu về nhận thức của người học (22)
      • 1.1.3. Các nghiên cứu về khoảng cách giữa người học và kỳ vọng của người sử dụng (27)
    • 1.2. Các mô hình nghiên cứu tổng quan (31)
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.1. Lý thuyết liên quan đến kỹ năng và kiến thức sinh viên chuyên ngành (41)
      • 2.2.1. Kỹ năng (41)
      • 2.1.2. Kiến thức (44)
      • 2.1.3. Kỳ vọng và khoảng cách (45)
    • 2.2. Yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức và kỳ vọng (46)
    • 2.3. Quy trình ra quyết định của nhận thức và kỳ vọng (48)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (54)
    • 3.1. Trình tự nghiên cứu (54)
    • 3.2. Thu thập dữ liệu nghiên cứu (55)
      • 3.2.1. Dữ liệu thứ cấp (55)
      • 3.2.2. Dữ liệu sơ cấp (56)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (57)
      • 3.3.1. Nghiên cứu định tính (57)
    • 3.4. Phương pháp xử lý dữ liệu (69)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (72)
    • 4.1. Khái quát về các trường đại học khối Kinh tế và các doanh nghiệp khảo sát của đề tài (72)
      • 4.1.1. Khái quát về các trường đại học khối Kinh tế (72)
      • 4.1.2 Khái quát về các doanh nghiệp khảo sát (77)
    • 4.2. Kết quả khảo sát của đề tài nghiên cứu (79)
      • 4.2.1. Khảo sát thống kê mô tả về đối tượng là sinh viên và người lao động (79)
      • 4.2.2. Khảo sát thống kê mô tả về đối tượng là người sử dụng lao động (82)
      • 4.2.3. Kết quả khảo sát kỳ vọng của người lao động và nhận thức của người học về kiến thức và kỹ năng sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán (85)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ (104)
    • 5.1. Kết luận (104)
      • 5.1.1. Ưu điểm (106)
      • 5.1.2. Hạn chế (107)
    • 5.2. Khuyến nghị (108)
      • 5.2.1. Đối với tổ chức, doanh nghiệp (108)
      • 5.2.2. Đối với nhà trường (110)
      • 5.2.3. Đối với sinh viên (111)
    • 5.3. Giới hạn của nghiên cứu:....................................................................................101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO (112)
  • PHỤ LỤC (116)

Nội dung

Kiểm định trên phần mềm SPSS cho thấy có xuất hiện khoảng cách đáng kể giữa kỳ vọng của người sử dụng lao động và nhận thức của người học, những kiếnthức và kỹ năng cần được cải thiện để

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong thế kỷ 21, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra mạnh mẽ, thúc đẩy sự phát triển vượt bậc của lực lượng sản xuất xã hội dựa trên khoa học - công nghệ và tri thức Sự tiến bộ này mở ra nhiều cơ hội để Việt Nam phát triển, đồng thời đặt ra những thách thức trong việc nâng cao giáo dục và đầu tư vào nguồn nhân lực tri thức Chính vì vậy, việc tận dụng tối đa các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là yếu tố then chốt để Việt Nam hội nhập và tăng trưởng bền vững trong thời kỳ số hóa.

Việt Nam gia nhập WTO mở ra cơ hội phát triển kinh tế và mở rộng thị trường, thúc đẩy sự thành lập của nhiều doanh nghiệp mới và hoạt động liên doanh quốc tế Theo Tổng cục Thống kê, đến cuối năm 2020, có hơn 810.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trong khi năm 2021 ghi nhận 116.839 doanh nghiệp thành lập mới, mặc dù số lượng này có xu hướng giảm do ảnh hưởng của dịch Covid-19 Tuy nhiên, tổng số doanh nghiệp còn hoạt động vẫn duy trì quy mô lớn và không ngừng tăng trưởng qua các năm, phản ánh sự phục hồi và phát triển bền vững của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

Nhu cầu nguồn nhân lực ngành kế toán và kiểm toán ngày càng tăng do tầm quan trọng của các nhiệm vụ này trong hoạt động doanh nghiệp Điều này tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học, cao đẳng trên toàn quốc Ngành kế toán và kiểm toán đóng vai trò then chốt trong việc duy trì hoạt động tài chính ổn định cho doanh nghiệp, đồng thời mở ra tiềm năng phát triển nghề nghiệp cho các chuyên gia trong lĩnh vực này.

Kế toán là ngành đặc thù có thể làm việc trong mọi đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế xã hội và đóng vai trò quan trọng không thể thiếu, bởi vì nó là công cụ quản lý và giám sát chặt chẽ các hoạt động tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, minh bạch nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ chức và cá nhân Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng liên quan đến thông tin tài chính được kế toán cung cấp để xác định mức độ phù hợp với các chuẩn mực đã thiết lập, qua đó giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính Tùy thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động của từng doanh nghiệp, yêu cầu về kiến thức và kỹ năng kế toán, kiểm toán cũng sẽ khác nhau, khiến việc đáp ứng nhu cầu tuyển dụng trở thành mối quan tâm hàng đầu của sinh viên ngành kế toán, kiểm toán tại các trường đại học và cao đẳng.

Dễ dàng nhận thấy rằng, dù cơ hội việc làm cho sinh viên ngành kế toán và kiểm toán khá lớn, nhưng tỷ lệ thất nghiệp vẫn cao do người lao động chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của nhà tuyển dụng Trong 9 tháng đầu năm 2021, số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động tại Việt Nam vượt 1,3 triệu người, tăng hơn 126.500 so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu vì thiếu kỹ năng thực tế sau khi tốt nghiệp Hiện nay, các trường đại học và cao đẳng chủ yếu tập trung đào tạo kiến thức chuyên môn, nhưng chưa chú trọng đủ vào phát triển kỹ năng mềm, dẫn đến sinh viên mới ra trường gặp khó khăn khi thích nghi với môi trường làm việc thực tế Các nhà tuyển dụng đánh giá cao kiến thức nền tảng nhưng vẫn ưu tiên kỹ năng xử lý công việc, giao tiếp và làm việc nhóm Điều này thúc đẩy nhóm nghiên cứu lựa chọn đề tài nghiên cứu về việc nâng cao kỹ năng và kiến thức cho sinh viên ngành kế toán, kiểm toán nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu thực tế của thị trường lao động.

Nghiên cứu này đánh giá khoảng cách giữa nhận thức của sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán và kỳ vọng của nhà tuyển dụng về kỹ năng và kiến thức của sinh viên tốt nghiệp Các tác giả đề xuất các giải pháp nhằm thu hẹp khoảng cách này, giúp sinh viên nắm bắt rõ hơn các yêu cầu tuyển dụng thực tế Bài viết cung cấp thông tin hữu ích để các trường đại học, cao đẳng có thể điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động hiện nay.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của bài viết là cung cấp nhận xét và khuyến nghị cho nhà tuyển dụng cũng như người học dựa trên đánh giá về khoảng cách giữa kỳ vọng của doanh nghiệp và nhận thức của sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán – Kiểm toán về kỹ năng và kiến thức Bằng cách khảo sát trực tiếp từ sinh viên và nhà tuyển dụng, bài viết giúp xác định những điểm mạnh, điểm còn hạn chế trong chương trình đào tạo, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

(1) Xây dựng mô hình nghiên cứu, thang đo về kiến thức và kỹ năng của sinh viên ngành kế toán, kiểm toán.

(2) Xác định mức độ đánh giá các kỹ năng và kiến thức của sinh viên ngành học và của người sử dụng lao động

Đánh giá mức độ khác biệt giữa kỳ vọng của nhà tuyển dụng và nhận thức của sinh viên về kỹ năng, kiến thức sau khi tốt nghiệp ngành kế toán, kiểm toán giúp xác định những điểm cần cải thiện trong quá trình đào tạo Hiểu rõ khoảng cách này sẽ tối ưu hóa chương trình đào tạo, nâng cao năng lực của sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường lao động Việc so sánh mong đợi của nhà tuyển dụng và nhận thức của người học giúp làm rõ những kỹ năng cần được nâng cao để sinh viên dễ dàng hòa nhập nghề nghiệp Phân tích này góp phần xây dựng các giải pháp đào tạo phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả tuyển dụng cũng như khả năng thích nghi của sinh viên khi ra trường.

Để đảm bảo thành công trong ngành kế toán và kiểm toán, người sử dụng lao động cần đưa ra những khuyến nghị rõ ràng về kỹ năng và kiến thức cần thiết cho người lao động Việc nâng cao nhận thức cho người học về những yêu cầu quan trọng này sẽ giúp họ chuẩn bị tốt hơn cho môi trường làm việc chuyên nghiệp Những chương trình đào tạo và hướng dẫn cần tập trung vào việc phát triển kỹ năng phân tích, chính xác trong ghi chép số liệu, cũng như hiểu biết sâu sắc về quy định pháp luật liên quan Tăng cường nhận thức về vai trò của đạo đức nghề nghiệp và cập nhật kiến thức mới là yếu tố thiết yếu để giúp người học đáp ứng được yêu cầu của ngành và góp phần nâng cao hiệu quả công việc.

Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện để trả lời các câu hỏi:

(1) Các yếu tố nào thuộc kiến thức và kỹ năng của sinh viên ngành kế toán, kiểm toán?

Mức đánh giá về kiến thức và kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán, kiểm toán từ phía người sử dụng lao động và người học cho thấy sự hài lòng hoặc còn hạn chế trong khả năng thích ứng với yêu cầu công việc thực tế Nghiên cứu cho thấy đa số doanh nghiệp đánh giá cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng phân tích của sinh viên, tuy nhiên vẫn còn nhiều sinh viên cần cải thiện kỹ năng mềm, đặc biệt là giao tiếp và làm việc nhóm để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường Việc đánh giá từ phía người học phản ánh tầm quan trọng của chương trình đào tạo trong việc nâng cao năng lực thực tiễn, đồng thời cho thấy các cơ sở giáo dục còn cần điều chỉnh phương pháp giảng dạy để phù hợp hơn với yêu cầu nghề nghiệp của ngành kế toán và kiểm toán.

Có một khoảng cách rõ rệt giữa kỳ vọng của nhà tuyển dụng đối với kiến thức và kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán, kiểm toán và nhận thức của người học về chuẩn bị nghề nghiệp của mình Điều này dẫn đến sự không đồng bộ trong việc đáp ứng yêu cầu thực tế của thị trường lao động, gây ra thách thức cho quá trình tuyển dụng và phát triển nhân lực ngành kế toán, kiểm toán Việc hiểu rõ sự chệnh lệch này là cần thiết để có các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, phù hợp hơn với các yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường Kết quả là, các chương trình đào tạo cần điều chỉnh để giúp sinh viên có thể đáp ứng tốt hơn các kỳ vọng thực tế của nhà tuyển dụng, đồng thời nâng cao nhận thức của người học về kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp trong lĩnh vực này.

Ý nghĩa của nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu đề tài kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra một cách toàn diện và chính xác Việc sử dụng phương pháp định tính giúp khai thác sâu các khía cạnh chất lượng, ý kiến và cảm nhận của đối tượng nghiên cứu, trong khi đó phương pháp định lượng cung cấp dữ liệu số liệu khách quan, đáng tin cậy để phân tích và đưa ra kết luận chính xác Sự kết hợp này tạo ra một quy trình nghiên cứu toàn diện, phù hợp với các mục tiêu phức tạp của đề tài, giúp nâng cao độ tin cậy và khả năng tổng quát của kết quả nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu đã tổng hợp và hệ thống hoá cơ sở lý luận, góp phần nâng cao và làm phong phú kiến thức cũng như kỹ năng của sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán, giúp họ sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu của nhà tuyển dụng.

Nghiên cứu bổ sung cung cấp tham khảo quan trọng về việc đánh giá sự chênh lệch giữa kỳ vọng của nhà tuyển dụng và nhận thức của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán, kiểm toán về kỹ năng và kiến thức Đồng thời, tài liệu này hỗ trợ công tác thiết kế chương trình đào tạo đại học, giúp sinh viên phát triển các kỹ năng phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động hiện nay.

Kết quả của đề tài không chỉ là tài liệu tham khảo hữu ích trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán mà còn có giá trị đối với các ngành khoa học xã hội và các lĩnh vực kinh tế khác, giúp kiểm định và đánh giá các tiêu chí cụ thể cho từng biến số cũng như mô hình nghiên cứu một cách chính xác và hiệu quả.

Nghiên cứu tập trung vào khảo sát nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và nhận thức của sinh viên ngành kế toán, kiểm toán để đánh giá khoảng cách giữa kỳ vọng của nhà tuyển dụng và thực tế kiến thức, kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp Kết quả mang ý nghĩa thực tiễn cao, giúp điều chỉnh đào tạo phù hợp với yêu cầu thị trường lao động, từ đó nâng cao năng lực cũng như khả năng cạnh tranh của sinh viên sau khi ra trường Nghiên cứu này cung cấp thông tin hữu ích giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quá trình tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực ngành kế toán, kiểm toán.

Nghiên cứu chỉ ra tồn tại khoảng cách giữa người sử dụng lao động và sinh viên trong việc nắm bắt kỹ năng, kiến thức chuyên môn ngành kế toán, kiểm toán Hiểu rõ yêu cầu của nhà tuyển dụng giúp sinh viên tốt nghiệp xác định hướng phát triển rõ ràng để nâng cao kỹ năng và kiến thức phù hợp, từ đó nâng cao khả năng làm hài lòng nhà tuyển dụng.

Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp thông tin hữu ích giúp các trường đại học, cao đẳng thiết kế chương trình giảng dạy phù hợp, xây dựng nền tảng vững chắc cho sinh viên nhằm thích nghi với những thách thức công việc và xã hội hiện nay.

Phương pháp luận và quy trình nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích, so sánh các lý luận liên quan, kết hợp với điều tra khảo sát thực tế nhằm tổng hợp và thống kê dữ liệu Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được phối hợp chặt chẽ để đảm bảo đáp ứng mục tiêu của đề tài Quá trình thu thập số liệu bao gồm phỏng vấn chuyên sâu và khảo sát bằng bảng hỏi từ các chuyên gia kế toán, kế toán viên, nhà quản lý doanh nghiệp, sinh viên ngành kế toán kiểm toán Quy trình nghiên cứu được thực hiện theo các bước hợp lý, dựa trên sơ đồ tiến trình nghiên cứu đã xác định.

Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Xử lý và phân tích dữ liệu

Kết luận và báo cáo

Thu thập thông tin dữ liệu

Tổng quan lý thuyết Xác định vấn đề nghiên cứu

Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu khoa học được kết cấu làm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu của đề tài

Chương 1 tổng quan nghiên cứu xác định rõ kỳ vọng của người sử dụng lao động và nhận thức của người học về kỹ năng, kiến thức của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán, kiểm toán Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của người học và kỳ vọng của người sử dụng lao động được phân tích rõ ràng, giúp nhận diện khoảng cách giữa hai yếu tố này Thông qua đó, nghiên cứu đưa ra cơ sở để xây dựng mô hình phù hợp nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức của sinh viên, đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

Chương 2: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

Chương 2 trình bày các khái niệm cơ bản về kỹ năng, gồm kỹ năng cứng và kỹ năng mềm, đặc biệt trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán như kỹ năng giao tiếp, xử lý công nghệ thông tin và quản lý thời gian Bên cạnh đó, đề cập đến các lý thuyết về kiến thức, phân loại kiến thức như kiến thức hiện hành và kiến thức tiềm ẩn, cùng với các mô hình dựa trên kỳ vọng và khoảng cách nhằm làm rõ quá trình học tập và phát triển kỹ năng Luận văn cũng xem xét quy trình ra quyết định dựa trên nhận thức và kỳ vọng, đồng thời tích hợp các mô hình liên quan giúp phân tích và nâng cao kỹ năng trong ngành.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của đề tài

Chương 3 trình bày mô hình nghiên cứu về sự kỳ vọng của người sử dụng lao động và nhận thức của người học đối với kỹ năng và kiến thức của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán, kiểm toán Bài viết giải thích các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được sử dụng để phân tích dữ liệu, cùng với cách nhóm tác giả thu thập số liệu phù hợp cho nghiên cứu Đồng thời, phần này mô tả các biến quan sát của từng nhân tố trong mô hình, cùng phương thức lựa chọn mẫu khảo sát để đảm bảo tính khách quan và chính xác của nghiên cứu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu của đề tài

Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu dựa trên mô hình đã đề xuất, tập trung vào mức độ kỳ vọng của người sử dụng lao động tại Hà Nội đối với sinh viên ngành kế toán và kiểm toán Nghiên cứu cũng khảo sát nhận thức của sinh viên các trường đại học khối Kinh tế về kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu tuyển dụng Những phát hiện này giúp sinh viên có cái nhìn rõ ràng hơn về những kỹ năng cần phát triển, từ đó nỗ lực học tập và nâng cao bản thân để phù hợp với mong đợi của nhà tuyển dụng.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương 5 tổng kết mô hình nghiên cứu, đánh giá khoảng cách giữa kỳ vọng của người sử dụng lao động và nhận thức của sinh viên về kỹ năng cùng kiến thức Đề xuất các giải pháp nhằm thu hẹp khoảng cách này, hỗ trợ sinh viên ngành kế toán và kiểm toán, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích giúp các trường đại học, cao đẳng thiết kế chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu tuyển dụng hiện tại.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu về kỳ vọng của người sử dụng lao động Để đáp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng, người tham gia tuyển dụng nói chung hay đối với sinh viên ngành kế toán, kiểm toán nói riêng đều cần tìm hiểu kỹ càng về kỳ vọng của các nhà tuyển dụng, từ đó trau dồi thêm kiến thức cũng như học tập thêm những kỹ năng cần thiết Tuy nhiên việc tìm hiểu, nghiên cứu về kỳ vọng của nhà tuyển dụng theo nhu cầu cá nhân có đôi khi không được đầy đủ, khách quan, điều này gây ảnh hưởng tới việc nâng cao giá trị của các cá nhân tham gia tuyển dụng Do đó, việc tìm hiểu yêu cầu và kỳ vọng của nhà tuyển dụng về các kỹ năng và kiến thức đối với sinh viên tốt nghiệp đại học cũng khá quan trọng và cần thiết nên được rất nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu, có thể kể đến những công trình ngoài nước và trong nước như sau:

 Các nghiên cứu nước ngoài

Các nghiên cứu của Kavanagh và Drennan (2008) cho thấy sinh viên kế toán và nhà tuyển dụng đều đánh giá cao các kỹ năng như phân tích, giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp bằng miệng và bằng văn bản, làm việc nhóm và tinh thần học hỏi không ngừng, mặc dù nhà tuyển dụng nhấn mạnh hơn vào kỹ năng giao tiếp bằng miệng, thường được trau dồi nhiều hơn trong quá trình đào tạo Ngoài ra, nhận thức của sinh viên về kinh nghiệm thực tế, đạo đức và nghiệp vụ kế toán cơ bản cũng đóng vai trò quan trọng Jackling và De Lange (2009) nhận thấy các nhà tuyển dụng ưu tiên các kỹ năng chung như làm việc nhóm, lãnh đạo và giao tiếp hơn là các kỹ năng chuyên môn, trong đó kỹ năng làm việc nhóm, lãnh đạo và giao tiếp được xem là quan trọng nhất Trong khi đó, Hairi et al (2011) nhấn mạnh rằng các kỹ năng chung và chuyên môn đều rất cần thiết tại nơi làm việc để đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng và có thể phát triển qua kinh nghiệm thực tập trước khi tốt nghiệp Tempone và cộng sự (2012) phát hiện rằng kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và quản lý bản thân là những yếu tố then chốt giúp sinh viên mới ra trường đáp ứng tốt yêu cầu của ngành kế toán, kiểm toán tại Úc.

Nghiên cứu của Atanasko Atanasovski và Zorica Bozhinovska Lazarevska

Các nhà tuyển dụng đánh giá cao kỹ năng kỹ thuật như thành thạo MS Office và kiến thức về kế toán tài chính đối với sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán, kiểm toán Tuy nhiên, kỹ năng chung của sinh viên, như kỹ năng cá nhân, giao tiếp, ngoại ngữ, đạo đức và ham học hỏi, được coi là quan trọng hơn cho các vị trí liên quan đến ngành này Những yếu tố này đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo khả năng thích nghi và phát triển nghề nghiệp của sinh viên mới ra trường.

Nghiên cứu của Sunisa Thatong (2016) chỉ rõ rằng nhà tuyển dụng tại Thái Lan đánh giá cao khả năng hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề và thành thạo công nghệ như các kỹ năng hàng đầu của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán, kiểm toán Trong phạm vi phẩm chất cá nhân, tính liêm chính, đạo đức, khả năng tổ chức công việc, xử lý lịch trình chặt chẽ và dịch vụ khách hàng tốt là những yếu tố quan trọng nhất Về kiến thức, nhà tuyển dụng đặc biệt ưu tiên sinh viên có hiểu biết vững về các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán và kiểm toán, cũng như khả năng phân tích và báo cáo tài chính hiệu quả.

Nghiên cứu của Mary Low và cộng sự (2016) cho thấy nhà tuyển dụng kỳ vọng sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán, kiểm toán có kiến thức cơ bản về kỹ năng kế toán, nhưng các kỹ năng thực tế cần học trên công việc Thay vì tập trung vào kỹ năng kỹ thuật, nhà tuyển dụng ngày càng coi trọng các kỹ năng phi kỹ thuật như giao tiếp, khả năng làm việc trong văn hóa tổ chức, lắng nghe, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và động lực phát triển sự nghiệp Các kỹ năng này được đánh giá là quan trọng hơn hoặc ít nhất cũng không kém phần quan trọng so với kỹ năng kỹ thuật của sinh viên mới ra trường.

Các nhà tuyển dụng hài lòng với sinh viên được đào tạo về xử lý văn bản và kiến thức cơ bản, đồng thời đánh giá cao kỹ năng phần mềm truyền thông, mặc dù còn mong muốn nâng cao kiến thức về kế toán và năng lực chuyên môn Trong nghiên cứu của Mohammed Getahun và Deresse Mersha (2020), kỹ năng giao tiếp và ngôn ngữ được xếp hạng là quan trọng nhất, tiếp theo là kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề và sử dụng máy tính/phần mềm Kỹ năng ứng dụng đứng thứ ba trong danh sách ưu tiên của nhà tuyển dụng, trong khi các kỹ năng toán học, làm việc nhóm, lãnh đạo và quản lý cá nhân cũng rất được xem trọng Ngược lại, các kỹ năng ít quan trọng hơn được nhận diện là kỹ năng điều hành văn phòng và vận hành thiết bị văn phòng.

Nghiên cứu của Juliana Anis Ramli và cộng sự (2019) nhấn mạnh tầm quan trọng của kỳ vọng nhà tuyển dụng đối với thực tập sinh tại Malaysia, đồng thời cho thấy thực tập đóng vai trò then chốt trong phát triển cơ hội việc làm tương lai của sinh viên Để chuẩn bị tốt cho môi trường làm việc, sinh viên cần trau dồi kỹ năng mềm như kỹ năng lãnh đạo và giao tiếp cá nhân trước khi bắt đầu kỳ thực tập Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng thành tích học tập không phải là yếu tố duy nhất để đo lường năng lực của sinh viên thực tập, mà kỹ năng mềm và trải nghiệm thực tế mới là chìa khóa để đáp ứng kỳ vọng của nhà tuyển dụng.

Nghiên cứu của Mohamed Faker Klibi và Ahmed Atef Oussii (2020) nhấn mạnh rằng kỹ năng giao tiếp, kỹ năng cá nhân và trí tuệ, khả năng thể chất cùng kỹ năng CNTT là những yếu tố được các nhà tuyển dụng đánh giá cao nhất Trong khi đó, các kỹ năng ít được chú trọng hơn bao gồm khả năng truyền cảm hứng tự tin, đạo đức tỉnh táo, kỹ năng thương lượng và trao đổi, mong muốn thành công cá nhân, cũng như khả năng làm việc nhóm.

 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Gần đây, nhiều nghiên cứu tập trung vào các kỹ năng cần thiết cho sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán, kiểm toán theo yêu cầu của nhà tuyển dụng tại Việt Nam, phản ánh sự đa dạng trong phương pháp tiếp cận Các công trình này góp phần tạo nên diện mạo mới cho nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực này ở Việt Nam Các tác giả như Nguyễn Hùng Phong (2020) và Lê Thị Gấm (2014) đã thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về nhiều khía cạnh và lĩnh vực liên quan, góp phần làm rõ các yếu tố quan trọng giúp sinh viên mới tốt nghiệp đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường lao động.

Nguyễn Hùng Phong (2020) đã thực hiện nhiều nghiên cứu về kỹ năng của sinh viên, đặc biệt trong lĩnh vực khả năng được tuyển dụng Trong bài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tuyển dụng của sinh viên, ông nhấn mạnh vai trò của kỹ năng mềm, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng chuyên môn, danh tiếng trường đại học, và kinh nghiệm làm việc Kết quả nghiên cứu của ông sử dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng, cho thấy kỹ năng mềm và kỹ năng giải quyết vấn đề đóng vai trò vượt trội so với kỹ năng chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, và danh tiếng của trường đại học trong đánh giá khả năng tuyển dụng của sinh viên.

Nghiên cứu của Lê Thị Gấm (2014) tập trung vào các tiêu chí đánh giá của nhà tuyển dụng, với ba yếu tố then chốt được xác định là khả năng chuyên môn, kỹ năng mềm và thái độ cùng phẩm chất nghề nghiệp của ứng viên.

Sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán, kiểm toán tại Việt Nam và quốc tế được đánh giá là đã có nền tảng kiến thức cơ bản khá vững vàng, nhưng vẫn còn những điểm hạn chế như trình độ ngoại ngữ và tin học chưa đáp ứng yêu cầu công việc, khả năng ứng dụng thực tế còn thiếu, kỹ năng chịu áp lực và tính chuyên nghiệp chưa cao, phần lớn thiếu kỹ năng mềm và hiểu biết thực tế để phù hợp với môi trường làm việc.

Dựa trên các nghiên cứu trong và ngoài nước đã được trình bày, có thể nhận thấy rằng các yếu tố đo lường về kỳ vọng của nhà tuyển dụng đã được tổng hợp một cách rõ ràng trong bảng dưới đây, giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về các tiêu chí mà nhà tuyển dụng đánh giá cao khi tuyển dụng nhân sự.

Bảng 1.1: Các yếu tố đo lường đến kỳ vọng của nhà tuyển dụng

1 Phân tích và kỹ năng giải quyết vấn đề

+ Kavanagh và Drennan (2008) + Jackling và De Lange (2009) + Sunisa Thatong (2016) + Mary Low và cộng sự (2016) + Mohammed Getahun và Deresse Mersha (2020) + Nguyễn Hùng Phong (2020)

+ Kavanagh và Drennan (2008) + Jackling và De Lange (2009) + Tempone và cộng sự (2012) + Atanasko Atanasovski và Zorica Bozhinovska Lazarevska (2018)

+ Sunisa Thatong (2016) + Mohammed Getahun và Deresse Mersha (2020) + Juliana Anis Ramli và cộng sự (2019)

+ Mohamed Faker Klibi và Ahmed Atef Oussii (2013)

+ Kavanagh và Drennan (2008) + Jackling và De Lange (2009) + Tempone và cộng sự (2012) + Mary Low và cộng sự (2016) + Mohammed Getahun và Deresse Mersha (2020) + Mohamed Faker Klibi và Ahmed Atef Oussii (2013)

+ Jackling và De Lange (2009) + Mohammed Getahun và Deresse Mersha (2020) + Juliana Anis Ramli và cộng sự (2019)

5 Kỹ năng kế toán chính

+ Jackling và De Lange (2009) + Atanasko Atanasovski và Zorica Bozhinovska Lazarevska (2018)

+ Sunisa Thatong (2016) + Nguyễn Hùng Phong (2020) + Lê Thị Gấm (2014)

6 Quản lý bản thân + Tempone và cộng sự (2012)

+ Mohammed Getahun và Deresse Mersha (2020)

7 Kỹ năng cá nhân + Atanasko Atanasovski và Zorica Bozhinovska

Lazarevska (2018)+ Mohamed Faker Klibi và Ahmed Atef Oussii

8 Kiến thức về ngoại ngữ + Atanasko Atanasovski và Zorica Bozhinovska

+ Atanasko Atanasovski và Zorica Bozhinovska Lazarevska (2018)

+ Mohamed Faker Klibi và Ahmed Atef Oussii (2013)

10 Kỹ năng công nghệ thông tin

+ Sunisa Thatong (2016) + Mohammed Getahun và Deresse Mersha (2020) + Mohamed Faker Klibi và Ahmed Atef Oussii (2013)

11 Phẩm chất và năng lực cá nhân + Sunisa Thatong (2016)

12 Kỹ năng lắng nghe + Mary Low và cộng sự (2016)

13 Động lực phát triển sự nghiệp + Mary Low và cộng sự (2016)

14 Kỹ năng mềm + Seedwell Tanaka Muyako Sithole (2015)

15 Kiến thức và năng lực chuyên môn + Seedwell Tanaka Muyako Sithole (2015)

16 Kỹ năng ứng dụng + Mohammed Getahun và Deresse Mersha (2020)

17 Kỹ năng toán học + Mohammed Getahun và Deresse Mersha (2020)

18 Kỹ năng điều hành văn phòng, thiết bị + Mohammed Getahun và Deresse Mersha (2020)

19 Tố chất thể chất + Mohamed Faker Klibi và Ahmed Atef Oussii

Khả năng truyền cảm hứng tự tin (Sự tín nhiệm, trung thực và cởi mở)

+ Mohamed Faker Klibi và Ahmed Atef Oussii (2013)

21 Năng lực đối thoại, trao đổi và thương lượng

+ Mohamed Faker Klibi và Ahmed Atef Oussii (2013)

22 Mong muốn thành công của cá nhân

+ Mohamed Faker Klibi và Ahmed Atef Oussii (2013)

23 Kinh nghiệm làm việc + Nguyễn Hùng Phong (2020)

24 Thái độ và phẩm chất nghề nghiệp + Lê Thị Gấm (2014)

Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp

1.1.2 Các nghiên cứu về nhận thức của người học

Các trường đại học trên toàn cầu đang không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng giảng dạy nhằm cung cấp kiến thức nền tảng và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu thị trường lao động Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc xác định những kỹ năng ưu tiên, đặc biệt trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán, trở thành yếu tố then chốt giúp sinh viên dễ dàng thích nghi và hòa nhập vào môi trường làm việc Nhận thức rõ về các kiến thức và kỹ năng chuyên môn không chỉ giúp sinh viên có nền tảng vững chắc mà còn rút ngắn khoảng cách giữa mong đợi của nhà tuyển dụng và năng lực của người mới tốt nghiệp, góp phần nâng cao cơ hội thành công trong hành trình sự nghiệp.

 Các nghiên cứu nước ngoài

Mặc dù toàn thế giới đều công nhận rằng sinh viên mới tốt nghiệp cần có nền tảng kiến thức và kỹ năng sâu rộng để trở thành những chuyên gia năng lực trong lĩnh vực của mình, vẫn chưa có sự thống nhất rõ ràng về các kỹ năng cụ thể cần được đào tạo trong quá trình học tại các trường đại học Nhận thức về kiến thức và kỹ năng trong ngành kế toán và kiểm toán đã được nghiên cứu rộng rãi trên phạm vi quốc tế, giúp định hình những yêu cầu cơ bản cho sinh viên sau khi ra trường.

Các mô hình nghiên cứu tổng quan

Trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế thị trường, nhu cầu tuyển dụng ngày càng cao đòi hỏi sinh viên mới tốt nghiệp phải có trình độ chuyên môn và kỹ năng phù hợp để duy trì lợi thế cạnh tranh trong cuộc cách mạng 4.0 Các nhà tuyển dụng đặt ra những kỳ vọng về kiến thức, kỹ năng và năng lực làm việc của sinh viên sau khi ra trường, đồng thời các nghiên cứu về “Kỳ vọng của người sử dụng lao động và nhận thức của người học về kỹ năng và kiến thức của sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán – Kiểm toán” đã thu hút nhiều sự quan tâm trong giới học giả Mô hình đánh giá về kỳ vọng của người sử dụng lao động không chỉ đánh giá nhận thức của sinh viên và yêu cầu của nhà tuyển dụng mà còn mở rộng để phân tích khoảng cách giữa kỳ vọng và nhận thức của sinh viên về kỹ năng, kiến thức, qua đó giúp xác định các điểm cần cải thiện trong đào tạo và chuẩn bị nhân lực phù hợp với yêu cầu thực tế.

 Nghiên cứu của Sunisa Thatong (2016).

Hình 1.1: Kỳ vọng của nhà tuyển dụng về sinh viên kế toán sau đại học và chương trình giảng dạy kế toán

Mô hình nghiên cứu của Sunisa Thatong (2016) tập trung vào kỳ vọng của nhà tuyển dụng về sinh viên kế toán mới ra trường tại Thái Lan, đặc biệt là kiến thức kế toán, phẩm chất cá nhân và kỹ năng công việc Kết quả khảo sát giúp giáo dục kế toán và các tổ chức học thuật điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp Điều này nâng cao khả năng chuẩn bị nghề nghiệp cho sinh viên tốt nghiệp, đồng thời đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động.

Kỳ vọng của nhà tuyển dụng về sinh viên kế toán sau đại học và chương trình giảng dạy kế toán

Phẩm chất và năng lực cá nhân

 Nghiên cứu của Amanuddin Shamsuddin và cộng sự (2015).

Hình 1.2: Mức độ hài lòng của nhà tuyển dụng đối với sinh viên kế toán

Nguồn: Amanuddin Shamsuddin và cộng sự (2015).

Nghiên cứu của Amanuddin Shamsuddin và cộng sự (2015) tập trung vào việc đánh giá nhận thức của nhà tuyển dụng về kỹ năng làm việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán và kiểm toán Kết quả cho thấy hầu hết các nhà tuyển dụng đánh giá cao kỹ năng kỹ thuật, giao tiếp và tổ chức của sinh viên, nhưng cũng đề cập đến nhu cầu cải thiện kỹ năng tiếng Anh để nâng cao sự hài lòng Đồng thời, nghiên cứu cũng xác nhận rằng đa số nhà tuyển dụng đều hài lòng với chất lượng sinh viên tốt nghiệp ngành này Cuối cùng, nghiên cứu còn phân tích mối liên hệ giữa nhận thức về kỹ năng và mức độ hài lòng của nhà tuyển dụng, cho thấy mối quan hệ rõ ràng giữa hai yếu tố này.

 Nghiên cứu của Juliana Anis Ramli và cộng sự (2013).

Hình 1.3: Kỳ vọng của nhà tuyển dụng kế toán

Nguồn: Juliana Anis Ramli và cộng sự (2013)

Nghiên cứu của Juliana Anis Ramli và cộng sự (2013) nhấn mạnh rằng sáu yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thành tích học tập của học sinh bao gồm kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng cá nhân, thành tích học tập, phát triển kỹ năng mềm, thái độ học tập tích cực và khả năng tự học Trong đó, kỹ năng lãnh đạo và kỹ năng cá nhân đóng vai trò then chốt giúp nâng cao hiệu quả học tập, đồng thời phát triển các kỹ năng mềm góp phần hình thành phẩm chất toàn diện cho học sinh Nghiên cứu cũng cho thấy rằng việc cải thiện các yếu tố này sẽ thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả hơn và góp phần vào thành công dài hạn trong con đường học vấn và nghề nghiệp của học sinh Để nâng cao chất lượng giáo dục, các nhà trường cần chú trọng phát triển đồng bộ các kỹ năng này thông qua các hoạt động bổ sung và chương trình giáo dục toàn diện.

Kỹ năng tổ chức và quản lí kinh doanh

Kỹ năng kỹ thuật và chức năng

Mức độ hài lòng của nhà tuyển dụng đối với sinh viên kế toán

Kỳ vọng của nhà tuyển dụng kế toán

Làm việc nhóm và sự hỗ trợ từ nhà tuyển dụng

Phát triển nghề nghiệp trong tương lai

Trong các yếu tố được nhà tuyển dụng đánh giá cao khi tuyển thực tập sinh, “Phát triển kỹ năng nghề nghiệp trong tương lai” chiếm vị trí hàng đầu, nhằm giúp sinh viên nâng cao các kỹ năng liên quan đến công việc và khám phá tiềm năng phát triển sự nghiệp Bên cạnh đó, yếu tố “Kỹ năng cá nhân” cũng được xem là một trong những tiêu chí quan trọng thứ hai, thể hiện khả năng thích nghi và phát triển cá nhân của sinh viên trong thời gian thực tập Các yếu tố tiếp theo mà nhà tuyển dụng coi trọng bao gồm “Kỹ năng lãnh đạo”, “Làm việc nhóm” và sự hỗ trợ từ nhà tuyển dụng, tất cả đều đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lợi thế cạnh tranh cho sinh viên trên thị trường lao động.

Trong thị trường tuyển dụng cạnh tranh khốc liệt, thành tích học tập thường đứng ở vị trí thấp hơn trong danh sách các yếu tố quan trọng Các nhà tuyển dụng ngày nay đặt kỳ vọng cao vào các kỹ năng chung và kỹ năng kỹ thuật của sinh viên hơn là thành tích học tập, vì những kỹ năng này có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả làm việc và khả năng thích nghi trong môi trường công việc Do đó, lợi thế cạnh tranh của sinh viên không chỉ dựa trên thành tích học tập mà còn phụ thuộc vào khả năng phát triển các kỹ năng thiết yếu để nổi bật trên thị trường lao động.

Người sử dụng lao động có kỳ vọng cao đối với sinh viên ngành kế toán, kiểm toán về kiến thức chuyên môn và kỹ năng, giúp sinh viên nhận thức rõ những điểm mạnh và điểm còn thiếu sót trong quá trình phát triển cá nhân Điều này giúp sinh viên xác định rõ những gì đã đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng và những kỹ năng cần tích lũy, trau dồi để hoàn thiện bản thân, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và đạt được sự hài lòng từ nhà tuyển dụng.

 Nghiên cứu của Mohammed Getahun và Deresse Mersha (2020)

Hình 1.4: Nhận thức của người học về kỹ năng và kiến thức ngành

Kế toán – Kiểm toán Nguồn: Mohammed Getahun và Deresse Mersha, 2020

Mô hình nghiên cứu của Mohammed Getahun và Deresse Mersha (2020) xác định ba yếu tố chính ảnh hưởng đến nhận thức của người học về kỹ năng và kiến thức chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, trong đó kiến thức bao gồm các chủ đề như “Kiến thức về Kế toán/Báo cáo tài chính” và “Kiến thức kinh doanh chung”, phản ánh các thông tin cần biết trước và trong quá trình làm việc hoặc phỏng vấn Kiến thức đại diện cho các phần thông tin được áp dụng trực tiếp vào chức năng công việc, còn kỹ năng đề cập đến sự thành thạo về kỹ thuật hoặc thủ công, cần được đo lường và quan sát rõ ràng, như “Kỹ năng giao tiếp”.

Nhận thức của người học về kỹ năng và kiến thức ngành

Kỹ năng và năng lực bao gồm kiến thức về Công nghệ thông tin, khả năng lãnh đạo, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề, kỹ năng tổ chức và quản lý công việc Năng lực không chỉ thể hiện qua kiến thức, mà còn qua khả năng chứng minh, thể hiện qua việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ và công việc được giao Việc phát triển các kỹ năng này giúp nhân viên nâng cao hiệu quả công việc và thích nghi với yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

 Nghiên cứu của của Jayce Naidoo và cộng sự (2011).

Hình 1.5: Nhận thức của người học về khả năng phát triển việc làm và kỹ năng làm việc

Nguồn: Jayce Naidoo và cộng sự (2011).

Mô hình nghiên cứu của Jayce Naidoo và cộng sự (2011) nhằm khảo sát nhận thức của sinh viên tốt nghiệp về vai trò của các khóa học kế toán, kiểm toán trong việc nâng cao khả năng việc làm và kỹ năng nghề nghiệp Sinh viên được yêu cầu đánh giá tầm quan trọng của các kỹ năng mà họ cho là thiết yếu cho cơ hội tuyển dụng thành công của bản thân Kết quả cho thấy các kỹ năng này đóng vai trò quyết định trong việc phát triển khả năng cạnh tranh của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Nghiên cứu của Yee Ting Ngoo và cộng sự (2015).

Hình 1.6: Tầm quan trọng của các kỹ năng đối với người học và người sử dụng lao động

Nguồn: Yee Ting Ngoo và cộng sự (2015)

Mô hình của Yee Ting Ngoo và cộng sự (2015) nhấn mạnh hai yếu tố chính hình thành nhận thức của người học và kỳ vọng của nhà tuyển dụng về các kỹ năng ưu tiên phù hợp với nhu cầu thị trường tại Malaysia Các kỹ năng mềm quan trọng theo nghiên cứu bao gồm giao tiếp, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề, kỹ năng khởi nghiệp, đạo đức và thái độ làm việc, kỹ năng lãnh đạo, học tập và quản lý thông tin, cùng kỹ năng làm việc nhóm.

Nhận thức của người học về khả năng phát triển việc làm và kỹ năng làm việc

Kiến thức, Kỹ năng phân tích, Kỹ năng tư duy

Kỹ năng thuyết trình Giải quyết vấn đề

Kỹ năng làm việc nhóm

Tầm quan trọng của các kỹ năng đối với người học và người sử dụng lao động

Kỹ năng mềm kỹ thuật gồm: “Kế toán tài chính”, “Kế toán quản trị”, “Thuế”, “Kiểm toán”, “Hệ thống thông tin”.

 Nghiên cứu của Yet Mee Lim và cộng sự (2019).

Hình 1.7: Nhận thức của người học và người sử dụng lao động về các kỹ năng cần thiết trong ngành Kế toán – Kiểm toán

Nguồn: Yet Mee Lim và cộng sự,2019

Nghiên cứu của Yet Mee Lim và cộng sự (2019) nhấn mạnh vai trò quan trọng của việc trang bị các kỹ năng cần thiết trong ngành kế toán và kiểm toán ở cấp độ đầu vào, nhằm đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng Các kỹ năng chung như tổ chức, thuyết trình, phân tích và công nghệ thông tin đóng vai trò là những điều kiện cần thiết giúp sinh viên mới tốt nghiệp có thể thích nghi và phát triển trong môi trường công việc chuyên nghiệp.

Kỹ năng tư duy phản biện, khả năng giao tiếp, đưa ra quyết định, lãnh đạo và giải quyết vấn đề là những kỹ năng quan trọng và cần thiết trong ngành kế toán và kiểm toán Bên cạnh đó, kiến thức chuyên môn như nghiệp vụ kế toán, pháp luật, tiêu chuẩn báo cáo tài chính và hệ thống thông tin kế toán cũng đóng vai trò then chốt cho các vị trí này Nhà tuyển dụng còn quan tâm đến phẩm chất cá nhân của ứng viên, đặc biệt là khả năng chịu áp lực công việc và thời gian, kỹ năng phân tích dữ liệu chính xác cao, cùng khả năng tương tác hiệu quả trong môi trường làm việc đa dạng và năng động.

Các mô hình nghiên cứu về nhận thức trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán nhấn mạnh tầm quan trọng của kiến thức và kỹ năng của người học để đáp ứng yêu cầu tuyển dụng ngày càng cao Sinh viên cần tích lũy kiến thức vững chắc cùng kỹ năng thực hành nhằm nâng cao năng lực cá nhân, từ đó trở thành ứng viên sáng giá, có khả năng thích nghi nhanh chóng và làm hài lòng các nhà tuyển dụng trong môi trường chuyên nghiệp hiện nay.

Nhận thức của người học và người sử dụng lao động về kỹ năng cần thiết

Kiến thức đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty, đáp ứng nhu cầu thị trường và giải quyết vấn đề thất nghiệp của lao động trẻ Mô hình nghiên cứu về khoảng cách giữa nhận thức của người học và kỳ vọng của người sử dụng lao động liên quan đến kiến thức và kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán giúp xác định những điểm còn thiếu hụt, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và phù hợp với yêu cầu thị trường tuyển dụng.

 Nghiên cứu của Yee Ting Ngoo và cộng sự (2015).

Hình 1.8: Khoảng cách về nhận thức kỹ năng giữa nhà tuyển dụng và sinh viên tốt nghiệp kế toán ở Malaysia

Nguồn: Yee Ting Ngoo và cộng sự (2015)

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 13/03/2023, 23:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Cristina Nicolaescu, Delia David vàPavel Farcas, (2017), “Professional and Transversal Competencies in the Accounting Field: Do Employers’ Expectations Fit Students’ Perceptions? Evidence from Western Romania” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Professional andTransversal Competencies in the Accounting Field: Do Employers’ Expectations FitStudents’ Perceptions? Evidence from Western Romania
Tác giả: Cristina Nicolaescu, Delia David vàPavel Farcas
Năm: 2017
12. Erlane K Ghani, Kamaruzzaman Muhammad, (2019), “Industry 4.0:Employers’ expectations of accounting graduates and its implications on teaching and learning practies” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Industry 4.0:"Employers’ expectations of accounting graduates and its implications on teaching andlearning practies
Tác giả: Erlane K Ghani, Kamaruzzaman Muhammad
Năm: 2019
13. Favourite Mhlongo, (2020), “Pervasive skills and accounting graduates' employment prospects: Are South African employers calling for pervasive skills when recruiting?” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Pervasive skills and accounting graduates'employment prospects: Are South African employers calling for pervasive skills whenrecruiting
Tác giả: Favourite Mhlongo
Năm: 2020
14. Feyza Derekoy, (2019), “What skills accounting students need: evidence from students’ perceptions and professionals’ expectations” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “What skills accounting students need: evidencefrom students’ perceptions and professionals’ expectations
Tác giả: Feyza Derekoy
Năm: 2019
15. Gohar Saleem Parvaiz, Owais Mufti, Muhammad Wahab, (2017), “Skills Acquisition Shortfall: A Study of Professional Accounting Education” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “SkillsAcquisition Shortfall: A Study of Professional Accounting Education
Tác giả: Gohar Saleem Parvaiz, Owais Mufti, Muhammad Wahab
Năm: 2017
16. Gurvinder Kaur Gurcharan Singh, Sharan Kaur Garib Singh, (2008),“Malaysian graduates’ employability skills” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Malaysian graduates’ employability skills
Tác giả: Gurvinder Kaur Gurcharan Singh, Sharan Kaur Garib Singh
Năm: 2008
17. Gohar Saleem Parvaiz, Owais Mufti and Muhammad Wahab, (2017), “Skills Acquisition Shortfall: A Study of Professional Accounting Education” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “SkillsAcquisition Shortfall: A Study of Professional Accounting Education
Tác giả: Gohar Saleem Parvaiz, Owais Mufti and Muhammad Wahab
Năm: 2017
18. Ibtisam Dhuwayhi Alanazi, (2020), “Narrowing the gap between employers' expectations and accounting graduates’ skills in Saudi Arabia” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Narrowing the gap between employers'expectations and accounting graduates’ skills in Saudi Arabia
Tác giả: Ibtisam Dhuwayhi Alanazi
Năm: 2020
19. Jane Andrew and Helen Higson, (2010), “Graduate Employability, ‘Soft Skills’ Versus ‘Hard’ Business Knowledge: A European Study” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Graduate Employability, ‘SoftSkills’ Versus ‘Hard’ Business Knowledge: A European Study
Tác giả: Jane Andrew and Helen Higson
Năm: 2010
20. Jayce Naidoo, Beverley Jacklin, Beverley Oliver, Maria Prokofieva, (2012),“Identifying the employment expectation-performance gaps of early career accounting graduates” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Identifying the employment expectation-performance gaps of early career accountinggraduates
Tác giả: Jayce Naidoo, Beverley Jacklin, Beverley Oliver, Maria Prokofieva
Năm: 2012
21. Joseph Y.Awayige, Joseph M. Onumah and Mathew Tsamenyi, (2010),“Knowledge and Skills Development of Accounting Graduates: The Perceptions of Graduates and Employers in Ghana” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Knowledge and Skills Development of Accounting Graduates: The Perceptions ofGraduates and Employers in Ghana
Tác giả: Joseph Y.Awayige, Joseph M. Onumah and Mathew Tsamenyi
Năm: 2010
22. Juliana Anis Ramli, Khairul Nizam SurbainiZulkifli Zainal Abidin, Mohd Rizuan Abdul Kadir, (2013), “Examining Pre-Internship Expectations among Employers on the Students' Characteristics and Internship Program: The Empirical Study of Malaysian Government-Linked Company's University” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Examining Pre-Internship Expectations amongEmployers on the Students' Characteristics and Internship Program: The EmpiricalStudy of Malaysian Government-Linked Company's University
Tác giả: Juliana Anis Ramli, Khairul Nizam SurbainiZulkifli Zainal Abidin, Mohd Rizuan Abdul Kadir
Năm: 2013
23. Lepistử, Lauri & Ihantola, Eeva-Mari, (2018), “Understanding the Recruitment and Selection Processes of Management Accountants: An Explorative Study” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Understanding theRecruitment and Selection Processes of Management Accountants: An ExplorativeStudy
Tác giả: Lepistử, Lauri & Ihantola, Eeva-Mari
Năm: 2018
24. Lin Mei Tan, Laswad Fawzi, (2017), “Employability skills required of accountants” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Employability skills required ofaccountants
Tác giả: Lin Mei Tan, Laswad Fawzi
Năm: 2017
26. Marie H.Kavanagh and Lyndal Drennan, (2008), “What skills and attributes does an accounting graduate need? Evidence from student perceptions and employer expectations” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “What skills and attributesdoes an accounting graduate need? Evidence from student perceptions and employerexpectations
Tác giả: Marie H.Kavanagh and Lyndal Drennan
Năm: 2008
27. Marina Kirstein, (2016), “Differences in accounting students’ perceptions of their development of generic skills and emotional intelligence in a heterogeneous classroom” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Differences in accounting students’ perceptions oftheir development of generic skills and emotional intelligence in a heterogeneousclassroom
Tác giả: Marina Kirstein
Năm: 2016
28. Mary Low, Vida Botes, David Dela RueJackie Allen, (2016), “Accounting Employers’ Expectations - The Ideal Accounting Graduates” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “AccountingEmployers’ Expectations - The Ideal Accounting Graduates
Tác giả: Mary Low, Vida Botes, David Dela RueJackie Allen
Năm: 2016
29. Mazni Abdullah, Zamzulaila Zakaria, (2006), “Desired Attributes of Public Accounting Firms from Accounting Students’ Perceptions: The Case of University of Malaya & International Islamic University of Malaysia” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Desired Attributes of PublicAccounting Firms from Accounting Students’ Perceptions: The Case of University ofMalaya & International Islamic University of Malaysia
Tác giả: Mazni Abdullah, Zamzulaila Zakaria
Năm: 2006
30. Mohammed Getahun và Deresse Mersha, (2020), “Skill gap perceived between employers and accounting graduates in Ethiopia” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Skill gap perceivedbetween employers and accounting graduates in Ethiopia
Tác giả: Mohammed Getahun và Deresse Mersha
Năm: 2020
31. Mohamed Faker Klibi và Ahmed Atef Oussii, (2013), “Skills and Attributes Needed for Success in Accounting Career: Do Employers’ Expectations Fit with Students’ Perceptions? Evidence from Tunisia” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Skills and AttributesNeeded for Success in Accounting Career: Do Employers’ Expectations Fit withStudents’ Perceptions? Evidence from Tunisia
Tác giả: Mohamed Faker Klibi và Ahmed Atef Oussii
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w