Ch đ : ủ ềCÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM PROTEIN CONCENTRATE HOẶC ISOLATE TỪ PHẾ LIỆU TÔM CÁ... Là chế phẩm có hàm lượng protein tối thiểu là 65%, chứa nhiều chất xơ, giàu protein và aci
Trang 1Ch đ : ủ ề
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM
PROTEIN CONCENTRATE HOẶC ISOLATE TỪ PHẾ LIỆU TÔM CÁ
Trang 2I Tổng quan
1 Protein concentrate và isolate
a Protein concentrate
Protein concentrate có nhiều dạng: hạt, sệt, bột mịn.
Dễ hấp thu do đó thích hợp cho trẻ em, phụ nữ có
thai và đang cho con bú.
Là chế phẩm có hàm lượng protein tối thiểu là 65%,
chứa nhiều chất xơ, giàu protein và acid amin được sử dung rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
Trang 3I Tổng quan
b Protein isolate:
Chứa hàm lượng protein thực vật rất cao 90%.
Chứa các acid amin cần thiết cho sự phát triển (chứa lượng chất béo
rất thấp giúp ngăn ngừa loãng xương, ung thư, các triệu chứng thời
kì mãn kinh)
Không có lợi cho sức khỏe bằng protein concentrate
Trang 4I Tổng quan
2 Sơ lược về phế liệu tôm, cá
Phế liệu từ cá chủ yếu là đầu cá, vây cá , ruột gan cá,
máu cá.
Trung bình mỗi cơ sở sản xuất thực phẩm đông lạnh thải
ra khoảng 20 tấn phế liệu tôm cá mỗi ngày.
Chỉ khoảng 1 nửa sản lượng thủy sản được con người
tiêu dùng trực tiếp
Đầu cá đã chiếm khoảng 20% tổng trọng lượng con cá
Trang 6I Tổng quan
3 Bột cá
Bột cá là nguồn thức ăn
protein tuyệt vời chứa
đầy đủ tất cả axit amin
cần thiết, đặc biệt là lizin
và metionin
Bột cá chế biến từ đầu,
vây, ruột cá hoặc từ cá
ướp muối, giá trị ding
dưỡng thấp hơn cá nhạt
nguyên con
Trang 7nguyên tố khoáng, có giá
trị trong chăn nuôi
Trang 9II Quy trình sản xuất bột protein từ phế liệu tôm
cá
• Quy trình
Phế liệu tôm, cá Phế liệu tôm, cá
Xay nhỏ
Trang 11Nghiền
Bột protein tôm, cá Bột protein tôm, cá
Trang 122 Giải thích quy trình
Nguyên liệu:
Thành phần trong vỏ tôm: chitin 27.2%, Canxi
11.1%, tro 31.7%, Photpho 3.16%, lipit 0.4%,
Trong đầu tôm: 33-34% protein, 4-5% lizin, 2.7%
metionin, giàu Canxi, photpho, các khoáng vi
lượng và chất màu.
Nguyên liệu sau khi rã đông cho vào máy xay nhuyễn
Sau đó kiểm tra các thông số:
Trang 13Kiểm tra hàm lượng Nito tổng bằng phương pháp Kjendal
Kiểm tra hàm lượng chất khô: dung máy đo độ ẩm
Kiểm tra hàm lượng lipit thô bằng máy Soxhlet
Kiểm tra hàm lượng Nito acid amin theo phương
pháp Sorensen
Kiểm tra hàm lượng tro thô
Kiểm tra hàm lượng đường khử theo phương pháp Hagerdorn và Jensen
Trang 14Gan cá 40-75 3-5 8-18 0.5-1.5
Trang 15Trích ly
Dùng NaOH để thủy phân liên kết giữa protein với các thành phần khác hoặc thủy phân thành polypeptide mạch ngắn hơn làm tăng tính tan của protein.
Trang 16Sau khi tủa xong, để tủa lắng và lọc thu tủa bằng giấy lọc.
Sấy
Kết tủa thu được sẽ đem sấy ở 500C để tránh làm biến tính protein
Trong khi sấy phải đảo trộn bột thì bột sẽ khô đều và thời gian sấy sẽ
nhanh hơn
Sau khi sấy xong, xay nhuyễn thu được bột tôm cá
Quá trình sấy giúp tiêu diệt một số vi sinh vật và giảm độ ẩm của bột tôm
cá xuống (<5%), giúp kéo dài thời gian bảo quản.
Trang 17III Ứng dụng bột protein cá
Dùng để sản xuất : cháo cá ăn liền, thực phẩm nuôi trồng thủy sản…
Trang 18III Ứng dụng bột protein cá
Là thành phần chủ yếu
trong khẩu phần của cá
săn mồi và tôm
Bột cá là loại thức ăn tốt
nhất cho cá xương và giáp
xác, chất lượng nổi trội
với hàm lượng prôtêin
Trang 19III Ứng dụng bột protein cá
Tuỳ thuộc vào loài, giai đoạn phát triển của loài sẽ ứng với các khẩu phần và các thành phần dinh dưỡng tương ứng
Ví dụ: Sản phẩm bột cá của Công ty CP Dũng Liêm gồm 2 loại 55% và 60% hàm lượng Protein
Trang 21Tài liệu tham khảo
protein thô từ các phế liệu của cá và ứng dụng vào thực phẩm của Nguyễn Quốc Việt , năm 2010.
Trang 22THE END