TIÊU CHUẨN HIỆN HÀNH ĐỂ KIỂM NGHIỆM TỔNG VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ TỔNG SỐ NẤM MEN NẤM MỐC... 1.Tổng số vi khuẩn hiếu khíSử dụng kĩ thuật đổ đĩa, đếm số khuẩn lạc đã mọc trên môi trường thạc
Trang 1TIÊU CHUẨN HIỆN HÀNH ĐỂ KIỂM NGHIỆM TỔNG VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ TỔNG SỐ NẤM MEN NẤM
MỐC
Trang 2MỤC LỤC
I KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC
1 Vi khuẩn hiếu khí
2 Nấm men, nấm mốc
II PHƯƠNG PHÁP VÀ QUI TRÌNH
1 Phương pháp truyền thống
a Vi khuẩn hiếu khí
b Nấm men, nấm mốc
2 Phương pháp nhanh
a Kỉ thuật màng petri (petrifilm)
b Qui trình
III CÁC CHỈ TIÊU VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM
Trang 31 Tổng số vi khuẩn hiếu khí
• Vi khuẩn hiếu khí là
những vi khuẩn tăng
trưởng và hình thành
khuẩn lạc trong điều
kiện có sự hiện diện
của oxy phân tử.
Định nghĩa :
I KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC
Trang 41.Tổng số vi khuẩn hiếu khí
Sử dụng kĩ thuật đổ đĩa, đếm số khuẩn lạc đã mọc trên môi trường thạch dinh dưỡng sau khi ủ hiếu khí ở nhiệt độ 30 o C trong thời gian từ 72 giờ
Số lượng vi khuẩn hiếu khí trong 1ml mẫu thực
phẩm kiểm nghiệm được tính từ số khuẩn lạc đếm được trong các hộp nuôi cấy theo các nồng độ pha loãng
Nguyên tắc:
Trang 52.Tổng số nấm men nấm mốc
• Là nhóm vi sinh vật rất đa dạng
• Chúng thuộc nhóm Eucaryote, có vách tế bào là lớp vỏ chitin
• Là các vi sinh vật dị dưỡng
• Nhóm mesophiles, 1 số ít thuộc nhóm
psychrophiles hoặc thermophiles
Định nghĩa :
Trang 62.Tổng số nấm men nấm mốc
• Là nhóm vi sinh vật ưa mát (nhiệt độ thích hợp 20-28 0 C)
• Phát triển tốt trong cơ chất có nước hoạt
tính, khoảng 85%
• PH thích hợp là 2-9 ( tối ưu 4-6.5)
• Là vi sinh vật thuộc nhóm hiếu khí bắt buộc
có thể phát triển trong điều kiện vi hiếu khí.
Đặc điểm :
Trang 72.Tổng số nấm men nấm mốc
• Nấm mốc : là vi nấm dạng sợi
sinh sàn bằng bào tử hoặc
khuẩn ty
• Nấm men: đơn tính, phát triển
theo kiểu nảy chồi, thỉnh
thoảng có thể tồn tại ở dạng
khuẩn ty giả trong đó có các tế
bào kết nhau thành chuỗi
Phân loại nấm men nấm mốc
Trang 82.Tổng số nấm men nấm mốc
• kỹ thuật pha loãng, trãi đĩa và đếm khuẩn lạc trên
môi trường DG18, DRBC
• Môi trường DG18 được sử dung cho các loại thực
phẩm có hàm lượng nước thấp
• Môi trường DRBC được sử dụng cho các mãu có hàm lượng nước cao
• Đối với mẫu các môi trường thường được sử dụng là MEA, PDA chứa 40ppm chloramphenicol hay
chlotetraciline.
Nguyên tắc:
Trang 9II PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH
1 Phương pháp truyền thống
a Vi khuẩn hiếu khí:
Phương pháp đổ đĩa:
Trang 10 Quy trình xác định tổng vi khuẩn hiếu khí:
Chuẩn bị dịch đồng nhất và pha loãng mẫu để có độ pha loãng
10-1 -10-6
Chọn 3 nồng độ pha loãng thích hợp Chuyển 1ml mẫu vào đĩa
petri vô trùng (cấy 3 đĩa)
Rót vào mỗi đĩa 10-15ml môi trường PCA đã làm nguội đến
450C, lắc đều và đem ủ ở 300C trong 72h
Chọn các đĩa có số khuẩn lạc 25-250/đĩa để đếm
Tính kết quả: tổng VSV hiếu khí trong mẫu (CFU/g hay CFU/ml)
Trang 11b Nấm men, nấm mốc
Quy trình phân tích định tính:
Đồng nhất mẫu trong môi trường SDB thành độ
pha loãng 10-1, ủ ở 300C, 1-7 ngày
Cấy canh trường có mốc mọc lên đĩa SDB, MEA hay PDA, ủ ở 300C trong 7 ngày
Kết luận: có/ không có nấm mốc
Trang 12Quy trình phân tích định lượng:
Trải 0,1ml mẫu lên đĩa DRBC hoặc
DG18, ủ ngửa đĩa ở 250C trong 5-7 ngày
Trải 0,1ml mẫu lên đĩa MEA hoặc PDA,
ủ ngửa đĩa ở 300C, trong 7 ngày
Đếm khuẩn lạc nấm mốc, nấm men, tính mật độ (CFU/g)
Cấy lên ống thạch nghiêng SDA, ủ ở 300C, 7 ngày
Định danh Đồng nhất và pha loãng mẫu thành các độ pha loãng
10-1, 10-2, 10-3…
Trang 13 Cách tính kết quả:
Đếm số khuẩn lạc xuất hiện trên đĩa sau khi ủ (25-250) Mật độ tổng VSV hiếu khí trong 1g hay 1ml mẫu được tính như sau:
N A(CFU/g hay CFU/ml) =
n1 Vf1 +…+ni Vfi
Trong đó:A- số tế bào (đơn vị hình thành khuẩn lạc) vi khuẩn trong 1g hay 1ml mẫu.
N- tổng số khuẩn lạc đếm được trên các đĩa.
ni- số lượng đĩa cấy tại độ pha loãng thứ i.
V- thể tích dịch mẫu cấy vào trong mỗi đĩa.
fi – độ pha loãng tương ứng
Trang 142 Phương pháp nhanh
Kỹ thuật màng petri (petrifilm)
Kỹ thuật
The Oxoid Dip Slide được phủ hai lớp môi trường nuôi cấy khác nhau trên hai mặt Cả hai mặt phải được tiếp xúc với bề mặt cần kiểm tra hoặc tiếp xúc trực tiếp với dung dịch lỏng.
Đối với kiểm tra dung dịch lỏng, Dip Slide phải được nhúng sâu vào lòng chất lỏng hoặc đổ chất lỏng lên kín hai mặt Slide, cho chất lỏng tiếp xúc bề mặt Slide vài giây trước khi bỏ Slide vào lại trong lọ.
Chú ý : không được giữ ấm cả Slide với cả dung dịch cần kiểm tra trong lọ -
việc kiểm tra sẽ không thực hiện được
Đối với việc kiểm tra bề mặt môi trường, mỗi bề mặt Slide nên tiếp xúc trực tiếp với bề mặt cần kiểm, phải dùng lực nhấn mạnh để hai bề mặt tiếp xúc nhau vài giây, sau đó bỏ Slide vào lại trong lọ.
Trang 15Đem lọ chứa slide đi giữ ấm ở nhiệt độ phù hợp theo
bảng dưới đây:
Bảng 1: một số loại Oxoid Dip Slides
Kiểm tra Dip Slide
Cho kiểm tra tổng số
vi khuẩn hiếu khí
Slides chứa môi trường TTC Red Spot Medium màu vàng trong suốt Khuẩn lạc phát triển
là những đốm có màu đỏ Giữ ấm ở 35–37°C trong vòng 18-48 giờ
Cho việc đếm tổng số
vi khuẩn hiếu khí,
nấm men, nấm mốc
Slide chứa môi trường TTC (Red Spot) trên một cạnh và môi trường Malt Extract Agar trên cạnh kia cho việc cô lập nấm men và nấm mốc Giữ ấm 25–30°C trong 2-5 ngày Trên một cạnh mang môi trường Plate Count Agar, cho việc đếm tổng số vi khuẩn hiếu khí, cạnh kia mang môi trường OGYE Agar cho việc đếm tổng số nấm men và nấm mốc Giữ ấm 25–30°C trong 2-5 ngày
Cho việc đếm tổng số
vi khuẩn coliform
bacterial
Plate Count Agar (PCA) trên một cạnh và MacConkey Agar No.3 trên cạnh còn lại PCA sẽ phát hiện tổng số vi khuẩn hiếu khí và MacConkey Agar No 3 phát hiện faecal coliforms, inhibiting gram positive cocci
Môi trường có chứa chất ức chế diệt khuẩn
Giữ ấm ở 30–37°C trong 18-48 giờ
Cho việc đếm tổng số
vi khuẩn
Enterobact-eriaceae
Môi trường PCA trên một cạnh và Violet Red Bile Glucose Agar (VRBGA) trên cạnh khác PCA sẽ phát hiện tổng số vi khuẩn hiếu khí và VRBGA sẽ giúp nhìn thấy các khuẩn đỏ tím Enterobacteriaceae
có chứa chất ức chế diệt khuẩn Giữ ấm ở 30–37°C trong vòng 18-48 giờ
Trang 16III CÁC CHỈ TIÊU VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM
Bảng 2: QUY CHUẨN KĨ THUẬT QUỐC GIA VỀ GIỚI HẠN AN TOÀN CHO PHÉP ĐỐI VƠI Ô NHIỄM VSV
TRONG THỰC PHẨM (QCVN:2010/BYT)
Nhóm sản phẩm Kế hoạch lấy mẫu Mức giới hạn cho phép Phân loại chỉ tiêu
Tổng số vi khuẩn hiếu
khí (CFU/g hoặc ml)
Thịt xay và sản phẩm chế biến từ thịt sử dụng trực tiếp không
xử lí nhiệt
5 2 5.10 5 5.10 6 B
Thịt xay và sản phẩm chế biến từ thịt phải qua xử lí nhiệt trước khi sử dụng
5 2 5.10 5 5.10 6
B
Gia vị 5 0 10 4 10 5 B
Nước chấm có nguồn gốc động vật 5 0 104 105 B
Nước chấm có nguồn gốc thực vật 5 0 104 105 B
Đồ uống có cồn
Tối đa 1000 A Nấm men nấm mốc
Trang 17Chú thích
• Chỉ tiêu loại A: Sản phẩm lưu thông trên thị trường bắt buộc phải thử nghiệm
• Chỉ tiêu loại B: Sản phẩm tại công đoạn cuối của quá trình sản xuất (áp dụng đối với sản phẩm sản xuất tại Việt Nam) hoặc tại cửa khẩu (áp dụng đối với sản phẩm nhập khẩu) không bắt buộc phải thử
nghiệm nhưng tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm này phải đáp ứng các quy định đối với chỉ tiêu loại B.
• c: số mẫu có kết quả nằm giữa m và M, tổng số mẫu có kết quả nằm giữa m và M vượt quá c là không đạt,
• m: giới hạn dưới, các kết quả không quá mức này là đạt,
• M: giới hạn trên, chỉ một mẫu vượt quá mức này là không đạt,
• cfu/g hoặc ml : số đơn vị hình thành khuẩn lạc trong 1 gam
mẫu hoặc 1 ml.
Trang 18TÀI LIỆU THAM KHẢO :
1 Phương pháp phân tích vi sinh vật trong
nước, thực phẩm và mỹ phẩm (Trần Linh Thước – NXBGD Việt Nam)
2 QCVN 2010/BYT