Vấn đề ưu tiên quan tâm trong phẫu thuật cấy ghép có hướng dẫn là độ chính xác giữa vị trí đặt implant theo kế hoạch mô phỏng và thực tế.. Một số yếu tố có thể dẫn đến sự khôn
Trang 1Cần Thơ – Năm 2022
NGUYỄN VÕ ĐĂNG QUANG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẤY GHÉP VÙNG RĂNG CỐI LỚN 1, 2 HÀM DƯỚI CÓ SỬ DỤNG MÁNG HƯỚNG DẪN PHẪU THUẬT IN 3D TẠI BỆNH VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NĂM 2021-2022
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Trang 2Cần Thơ – Năm 2022
NGUYỄN VÕ ĐĂNG QUANG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẤY GHÉP VÙNG
RĂNG CỐI LỚN 1, 2 HÀM DƯỚI CÓ SỬ DỤNG MÁNG
HƯỚNG DẪN PHẪU THUẬT IN 3D TẠI BỆNH VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NĂM 2021-2022
Chuyên ngành: RĂNG HÀM MẶT
Mã số: 62.72.06.01.CK
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
Ts Bs Lê Nguyên Lâm
Bs CkII Hồng Quốc Khanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào
Tác giả luận văn
Nguyễn Võ Đăng Quang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm được học và nghiên cứu tại trường Đại học Y Dược Cần Thơ, tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám hiệu trường Đại học Y Dược Cần Thơ
- Quý Thầy cô Khoa Răng Hàm Mặt, đã tận tâm giảng dạy kiến thức chuyên sâu trong suốt quá trình học tập tại Trường
- Đặc biệt đến Thầy TS BS Lê Nguyên Lâm và Thầy BS CKII Hồng Quốc Khanh, Thầy trực tiếp hướng dẫn, tận tâm chỉ bảo, góp ý và hiệu chỉnh để tôi hoàn thành luận văn này
- Ban Lãnh đạo Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Răng Hàm Mặt Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết để tôi hoàn thành nghiên cứu này
- Quý đồng nghiệp, các bạn học viên cùng khóa đã cùng nhau học tập, động viên và giúp đỡ nhau để vượt qua 2 năm học tập tại trường
- Chân thành cảm ơn đến tất cả các cộng sự, tất cả bệnh nhân đã hợp tác tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã cố gắng điều chỉnh, nhưng luận văn này chắc chắn còn thiếu sót, tôi xin lắng nghe và tiếp thu những góp ý phản biện của Quý Thầy Cô và đồng nghiệp để giúp tôi hoàn thiện luận văn, nhằm để lại một tài liệu tham khảo ý nghĩa cho thế hệ sau
Trân trọng
Tác giả luận văn
Nguyễn Võ Đăng Quang
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
Danh mục biểu đồ
Danh mục sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giải phẫu vùng răng sau xương hàm dưới 3
1.2 Implant nha khoa 4
1.3 Quy trình cấy ghép implant nha khoa có máng hướng dẫn phẫu thuật 6 1.4 Các phương pháp đánh giá độ chính xác hệ thống hướng dẫn phẫu thuật 17
1.5 Các nghiên cứu liên quan tại Việt Nam và thế giới 19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 38
3.2 Đặc điểm lâm sàng và X quang vùng răng cấy ghép 40
3.3 Độ vững ổn của implant vùng răng cấy ghép 53
3.4 Đánh giá độ chính xác của máng hướng dẫn phẫu thuật 56
Trang 6Chương 4: BÀN LUẬN 59
4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 59
4.2 Đặc điểm lâm sàng và X quang vùng răng cấy ghép 61
4.3 Độ vững ổn của implant vùng răng cấy ghép 70
4.4 Đánh giá sự chính xác của máng hướng dẫn phẫu thuật 73
KẾT LUẬN 79
KIẾN NGHỊ 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Computer Aided Manufacturing
STL Standart tessellation language
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi nghiên cứu 38
Bảng 3.2 Phân loại theo giới tính 39
Bảng 3.3 Phân loại mất răng theo nguyên nhân 39
Bảng 3.4 Nghề nghiệp của bệnh nhân 40
Bảng 3.5 Vị trí mất răng 40
Bảng 3.6 Mô tả thời gian mất răng trung bình đến khi cấy ghép implant 41
Bảng 3.7 Độ há miệng 42
Bảng 3.8 Phân bố tỷ lệ hút thuốc, tình trạng vệ sinh răng miệng và nghiến răng 43
Bảng 3.9 Phân bố mật độ xương hàm 43
Bảng 3.10 Loại xương theo nhóm tuổi 44
Bảng 3.11 Chiều cao xương vùng răng cấy ghép 45
Bảng 3.12 Chiều rộng xương vùng răng cấy ghép 46
Bảng 3.13 Khoảng phục hình ở vị trí cấy ghép 47
Bảng 3.14 Chiều dài và đường kính implant 48
Bảng 3.15 Thời gian phẫu thuật 48
Bảng 3.16 Độ dày mô nướu quanh implant theo giới tính, vị trí 49
Bảng 3.17 Biến chứng sau 1 tuần 50
Bảng 3.18 Chiều rộng niêm mạc sừng hóa sau 03 tháng 51
Bảng 3.19 Tiêu mào xương ổ sau 3 tháng trên hình ảnh x quang 52
Bảng 3.20 So sánh lực vặn implant theo giới tính, mật độ xương, chiều dài và đường kính implant 54
Bảng 3.21 Khảo sát chỉ số ISQ implant vùng răng cấy ghép 55
Bảng 3.22 Độ vững ổn implant theo nhóm 55
Bảng 3.23 Độ sai lệch của implant theo tiêu chuẩn quốc tế (3D) 56
Bảng 3.24 Độ sai lệch implant theo chiều sâu 56
Trang 9Bảng 3.25 Độ sai lệch implant theo chiều gần xa 57
Bảng 3.26 Độ sai lệch implant theo chiều ngoài trong 57
Bảng 3.27 Độ sai lệch implant theo phía bên 57
Bảng 3.28 Độ vững ổn implant trung bình theo thời gian 58
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Xương hàm dưới 3
Hình 1.2 Ống thần kinh xương ổ răng dưới 4
Hình 1.3 Các loại implant chân răng 5
Hình 1.4 Máng hướng dẫn không giới hạn, máng hướng dẫn 1 phần 8
Hình 1.5 Máng hướng dẫn giới hạn toàn bộ 10
Hình 1.6 Hướng các lực tác dụng lên implant 14
Hình 1.7 Hệ thống đo độ vững ổn implant Penguin, Thuỵ Điển 16
Hình 1.8 Dựng hình ảnh bằng CBCT 17
Hình 1.9 Trụ phục hình cá nhân hoá và hệ thống quét trong miệng 18
Hình 2.1 Bộ dụng cụ phẫu thuật 26
Hình 2.2 Mật độ xương 28
Hình 2.3 Thiết lập kế hoạch trên phần mềm 29
Hình 2.4 Chế tác máng hướng dẫn 30
Hình 2.5 Đo độ dày của nướu quanh implant 31
Hình 2.6 Hình ảnh mô tả các thông số đo đạc sai lệch implant 32
Hình 2.7 Đánh giá độ chính xác implant trên phim CBCT 33
Hình 2.8 Đo độ rộng của nướu sừng hóa 34
Hình 2.9 Máy chụp phim, sensor và bộ dụng cụ giữ phim……… 34
Hình 2.10 Đo đạc khoảng cách từ implant đến bờ xương quanh implant 35
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Điều trị tiền phục hình 47Biểu đồ 3.2 Mô tả phân nhóm lực vặn implant khi cấy ghép 53
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 35
Trang 13MỞ ĐẦU
Ngày nay với những ứng dụng mới của khoa học kỹ thuật vào y học, ngành răng hàm mặt đã có nhiều bước đột phá trong phục hình răng mất Phục hình răng cố định tối ưu nhất là sử dụng phương pháp cấy ghép implant nha khoa Thành công của implant nha khoa phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự tích hợp xương của vật liệu cấy ghép, chức năng và tính thẩm mỹ của phục hình cuối cùng Để đạt được điều này, implant được đặt ở vị trí tối ưu về mặt xương cũng như về mặt chức năng của phục hình sau cùng Do đó, việc đặt implant nha khoa cần được lên kế hoạch một cách chính xác về góc độ, vị trí cũng như liên quan đến các cấu trúc giải phẫu lân cận và xương bên dưới [50]
Sự ra đời của hình ảnh cắt lớp điện toán chùm tia hình nón (CBCT) cho phép bác sỹ có thể xác định vị trí lý tưởng của implant để lên kế hoạch điều trị Cùng với đó, máng hướng dẫn phẫu thuật được thiết kế và chế tác với sự hỗ trợ của máy vi tính cho phép chuyển vị trí implant kế hoạch giả lập trên phần mềm sang thực tế [36] Ứng dụng công nghệ đang là xu thế chung của nhiều lĩnh vực trong đó có cấy ghép nha khoa, vì vậy, phương pháp hướng dẫn phẫu thuật này đang dần thay thế cho phương pháp hướng dẫn phẫu thuật truyền thống trong thực hành cấy ghép nha khoa
Vấn đề ưu tiên quan tâm trong phẫu thuật cấy ghép có hướng dẫn là độ chính xác giữa vị trí đặt implant theo kế hoạch mô phỏng và thực tế Một số yếu tố có thể dẫn đến sự không chính xác này bao gồm các vấn đề về độ phân giải không gian trong CBCT, kỹ thuật hợp nhất trong CBCT và dữ liệu quét, lỗi trong quá trình sản xuất mẫu, độ ổn định không đủ của máng hướng dẫn phẫu thuật, lỗi khoan từ khe hở giữa ống bọc và mũi khoan, cũng như các yếu
tố khác, chẳng hạn như độ dày của mô mềm, chuyển động của bệnh nhân và các loại phần mềm được sử dụng Do đó, đánh giá lâm sàng về độ chính xác
Trang 14của máng hướng dẫn phẫu thuật là điều cần thiết trong thực hành cấy ghép nha khoa [50]
Spielau và cộng sự (2019) ghi nhận rằng, cấy ghép implant có sự hỗ trợ của máng hướng dẫn phẫu thuật in 3D giúp định vị vị trí cấy ghép chính xác để đảm bảo sự thành công lâu dài cũng như kết quả thẩm mỹ của phục hình răng sau cùng [58] Tuy nhiên, vẫn còn một số thách thức trong thực hành lâm sàng đối
với bác sỹ nha khoa Vì vậy, trước thực tiễn đó, tôi thực hiện nghiên cứu:
“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật cấy ghép vùng răng cối lớn 1, 2 hàm dưới có sử dụng máng hướng dẫn phẫu thuật in 3D tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2021- 2022” với các mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, X quang vùng răng cối lớn 1, 2 hàm dưới trên
bệnh nhân được đặt implant có sử dụng máng hướng dẫn phẫu thuật in 3D sau 1 tuần và 3 tháng tại Khoa Răng Hàm Mặt – Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2021-2022
2 Đánh giá độ vững ổn của implant vùng răng cối lớn 1, 2 hàm dưới trên
bệnh nhân có sử dụng hệ thống máng hướng dẫn phẫu thuật in 3D ngay sau cấy và sau 3 tháng cấy ghép tại Khoa Răng Hàm Mặt – Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2021-2022
3 Đánh giá độ chính xác của hệ thống máng hướng dẫn phẫu thuật in 3D
trong phẫu thuật cấy ghép tại Khoa Răng Hàm Mặt – Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2021-2022
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu vùng răng sau xương hàm dưới
Tầng mặt dưới cấu tạo bởi một xương duy nhất, đó là xương hàm dưới Xương hàm dưới là xương lớn nhất và khỏe nhất trong toàn bộ khối xương mặt Xương hàm dưới bao gồm thân xương nằm ngang, uốn cong hình móng ngựa, và mỗi đầu có ngành hàm đi lên trên Ngành hàm hợp với thân xương một góc khoảng 1100 – 1400 Thân xương hàm dưới giới hạn sau bởi góc hàm, trước là vùng cằm Ở bờ trên từ giới hạn sau thân xương có hai gờ xương chạy
từ sau ra trước, từ trên xuống dưới Gờ trong là đường chéo trong hay còn gọi
là đường hàm móng vì là nguyên ủy cơ hàm móng Gờ ngoài gọi là đường chéo ngoài Đường chéo ngoài tạo thành đáy của máng cơ mút Hai gờ này hội tụ bờ trước ngành hàm, nơi tiếp giáp thân xương, tạo thành tam giác hậu hàm
Hình 1.1 Xương hàm dưới
Nguồn: Neil S Norton (2012) [47]
Thần kinh XOD có đường đi trước ngoài đến mặt trong XHD và đi vào XHD qua lỗ hàm ở mặt trong cành đứng XHD Tại đây, DTK XOD nằm trong ống hàm dưới (OHD) sau đó chạy trong OHD chịu trách nhiệm phân bố cảm giác
Trang 16cho các răng hàm dưới (HD) DTK XOD cho hai nhánh tận: nhánh cằm và nhánh thần kinh răng cửa (phân bố cảm giác răng cửa, răng nanh và nướu mặt ngoài tương ứng) DTK cằm khi chui ra khỏi lỗ cằm chia ba nhánh có đường kính khác nhau: nhánh thứ nhất chi phối cảm giác da vùng cằm, các nhánh còn lại chi phối cảm giác da môi, niêm mạc và nướu đến răng cối nhỏ thứ hai DTK răng cửa chi phối cảm giác cho vùng răng trước hàm dưới Kênh răng dưới đi trong thân xương từ lưỡi hàm đến lỗ cằm theo một đường cong lõm phía trên
Vị trí thấp nhất của kênh răng dưới cách bờ dưới xương hàm dưới khoảng 10mm
8-Hình 1.2 Ống thần kinh xương ổ răng dưới
Nguồn: Raitz (2014) [51]
1.2 Implant nha khoa
1.2.1 Lịch sử implant nha khoa
Hàng ngàn năm trước đây, implant dạng chân răng đã tồn tại trong các nền văn minh: Trung Quốc cổ đại (4000 năm trước) với một cọc tre cắm vào xương để làm răng cố định Ở Châu Âu (2000 năm trước), người ta đã tìm thấy kim loại với thiết kế dạng chân răng trong sọ khô Ở trung tâm Châu Mỹ, người ta đã dùng mảnh vỏ sò cắm vào xương thay thế cho răng mất Lịch sử đã cho thấy việc thay thế răng mất với một implant có hình dáng tương tự răng đã có từ rất lâu [43]
Trang 17Lịch sử implant nha khoa được sử dụng phổ biến ngày nay phải kể đến công trình của giáo sư Branemark Vào những năm 1950, Branemark đã bắt đầu thử nghiệm implant titanium trên thỏ và ghi nhận không có bất cứ phản ứng tiêu cực nào ở cả mô cứng và mô mềm Năm 1965, Implant được nghiên cứu trên người Năm 1981, Adell công bố loạt ca lâm sàng của Branemark dùng implant cho hàm dưới mất răng toàn hàm Kết quả, 90% các implant này vẫn tồn tại và hoạt động chức năng từ 5 đến 12 năm [43]
1.2.2 Phân loại và cấu tạo implant nha khoa
1.2.2.1 Phân loại
Có rất nhiều hệ thống implant nha khoa bao gồm: implant dưới màng xương, implant trong xương, implant xuyên xương, implant trong mô Trong đó, implant trong xương có nhiều loại nhất, bao gồm: implant dạng bản, implant dạng đĩa và implant dạng chân răng Trong đó, implant dạng chân răng là loại
sử dụng phổ biến nhất ngày nay và được chia thành 2 loại chính: dạng có ren vặn vào ổ xương, dạng không ren đóng vào ổ xương Hai dạng này đều có 3 kiểu: trụ có vách song song, thuôn, và thuôn có bậc
Hình 1.3 Các loại implant chân răng
Nguồn: Misch, C.E., 2015 [43]
Trang 181.2.2.2 Cấu tạo
Cấu tạo implant nha khoa bao gồm: thân implant, trụ phục hình, vít kết nối,
và phục hình răng Implant dạng chân răng có thiết kế gần giống với hình dáng chân răng, thường có thiết diện tròn, có ren hay không ren, có vách song song hay thuôn, có bề mặt trơn hay đã qua xử lý, có rãnh để cắt xương hay không,
và có nhiều phương thức kết nối giữa trụ implant với các thành phần phục hình
1.3 Quy trình cấy ghép implant nha khoa có máng hướng dẫn phẫu thuật
1.3.1 Hệ thống hướng dẫn phẫu thuật
1.3.1.1 Hệ thống hướng dẫn động
Hệ thống hướng dẫn phẫu thuật điều chỉnh hướng bằng máy vi tính sử dụng công nghệ để theo dõi chuyển động của mũi khoan trong suốt quá trình phẫu thuật cấy ghép implant, bằng cách tích hợp các dụng cụ phẫu thuật, hình ảnh chẩn đoán ba chiều của X quang CBCT
Ưu điểm:
• Thuận lợi khi cấy ghép ở vị trí răng trong, đặc biệt ở vị trí răng cối lớn thứ
II
• Thuận lợi khi cấy ghép ở vị trí khó quan sát
• Thuận lợi khi bệnh nhân há miệng hạn chế
• Thuận lợi vị trí sửa soạn lỗ khoan hẹp
• Lập kế hoạch điều trị và thực hiện điều trị trong cùng một lần hẹn
• Dễ dàng điều chỉnh lượng nước trong quá trình khoan, giảm sang chấn và giảm nguy cơ tổn thương xương do nhiệt độ tăng quá mức
• Cho phép thay đổi hệ thống và đường kính implant so với kế hoạch điều trị ban đầu
Nhược điểm:
• Chi phí cao
• Thiết bị lớn, chiếm nhiều diện tích
Trang 19Theo kết quả nghiên cứu của Block và cộng sự (2017)[14], việc sử dụng hệ thống này cho kết quả cấy ghép nha khoa đạt độ chính xác cao hơn cấy ghép nha khoa phụ thuộc hoàn toàn vào kinh nghiệm Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của phương pháp hướng dẫn phẫu thuật này là chi phí thực hiện cao, chưa phổ biến với các bác sỹ lâm sàng Phương pháp này hiện nay đã được áp dụng tại Việt Nam chưa được thực hành phổ biến
1.3.1.2 Hệ thống hướng dẫn tĩnh
Năm 1987, Balshi và Garver đã mô tả 3 loại máng hướng dẫn phẫu thuật hướng dẫn cấy ghép implant theo tình trạng mất răng của bệnh nhân:
1 Mất răng toàn bộ
2 Mất răng bán phần nâng đỡ trên răng và niêm mạc
3 Mất răng bán phần thiết kế nâng đỡ trên răng
Tác giả Salem và Mansour (2019) đã tổng quan nhiều y văn được xuất bản
từ năm 1950 đến năm 2019, và đề xuất ra cách phân loại máng hướng dẫn phẫu thuật
Về bản chất có 3 loại hướng dẫn: hướng dẫn tự do, hướng dẫn đường vào, hướng dẫn chính xác Hướng dẫn tự do cung cấp thông tin về điểm chính giữa của phục hình răng dự kiến Hướng dẫn đường vào cho phép hướng dẫn mũi khoan đầu tiên, còn hướng dẫn chính xác sẽ hướng dẫn đến khi sửa soạn lỗ khoan hoàn tất
Tác giả Stumpel (2008) đã đề nghị cách phân loại máng hướng dẫn phẫu thuật theo độ giới hạn mũi khoan của từng loại máng [59]:
1 Máng hướng dẫn không giới hạn
2 Máng hướng dẫn giới hạn một phần
3 Máng hướng dẫn giới hạn toàn bộ
Trang 201 Máng hướng dẫn thiết kế không giới hạn
Máng hướng dẫn thiết kế không giới hạn cho phép phẫu thuật viên hình dung
được phục hình sau cùng tại vị trí đặt implant, cung cấp thông tin về vị trí lý
tưởng của implant nhưng không chú trọng về hướng và góc của mũi khoan
Ưu điểm:
• Đơn giản, dễ chế tác, chi phí thấp
• Cho phép hình dung được phục hình sau cùng
Nhược điểm:
• Không giới hạn được hướng của mũi khoan
• Không giới hạn được điểm dừng của mũi khoan
2 Máng hướng dẫn thiết kế 1 phần
Thiết kế của máng hướng dẫn phẫu thuật một phần cho phép hướng dẫn mũi
khoan đầu tiên, việc khoan các mũi tiếp theo và đặt implant phụ thuộc vào kinh
nghiệm của phẫu thuật viên
Hình 1.4 Máng hướng dẫn không giới hạn (trái),
máng hướng dẫn 1 phần (phải)
Nguồn: D’Souza, 2012 [21]
Ưu điểm:
• Dễ chế tác, tiết kiệm chi phí
• Cải thiện tầm nhìn mũi khoan
Trang 21• Tăng tưới nước trong quá trình khoan
Nhược điểm:
• Không giới hạn được hướng của mũi khoan
• Không giới hạn được điểm dừng của mũi khoan
Almog và cộng sự (2001) đã mô tả kỹ thuật sử dụng ống kim loại đặt vào máng hướng dẫn được chế tác theo mẫu hàm sáp phục hình dựa trên mẫu hàm chẩn đoán
3 Máng thiết kế giới hạn toàn bộ
Thiết kế của máng hướng dẫn giới hạn toàn bộ cho phép giới hạn mũi khoan về hướng theo chiều ngoài trong, gần xa, và điểm dừng của mũi khoan Loại thiết kế này bao gồm 2 dạng:
Thiết kế và chế tác bằng sự giúp đỡ của máy tính (CAD/CAM)
Mặc dù máng hướng dẫn phẫu thuật cổ điển được sử dụng rộng rãi, nhưng
vẫn còn những hạn chế cần được cải tiến hay thay thế bằng những loại máng
có kỹ thuật chế tác cao cấp và tinh vi hơn Các loại máng cổ điển chế tác dựa trên kích thước từ phim 2 chiều dễ xảy ra những sai số trong việc đặt implant, các loại máng thiết kế thủ công dựa vào dữ liệu của phim 3 chiều cũng chưa cho phép chuyển dữ liệu lên lâm sàng Để giảm bớt hạn chế của máng hướng dẫn phẫu thuật cổ điển, máng hướng dẫn phẫu thuật CAD/CAM ra đời, đây là loại máng sử dụng dữ liệu từ phim CT được định dạng Dicom kết hợp với dữ liệu quét trong miệng hay mẫu hàm được định dạng STL, đưa vào các phần mềm chuyên biệt để tái tạo lại hình ảnh 3D và lên kế hoạch Sau đó chuyển lên
lâm sàng bằng máng in 3D để hướng dẫn mũi khoan
Theo nghiên cứu tổng quan của Kola và cộng sự (2015), độ chính xác của máng hướng dẫn phẫu thuật CAD/CAM là rất cao, tính theo cả chiều sâu, góc, khoảng cách gần xa và ngoài trong[33] Một vài nghiên cứu cho rằng máng hướng dẫn phẫu thuật CAD/CAM có độ chính xác cao hơn máng hướng dẫn
Trang 22phẫu thuật cổ điển ở cả trong phòng thí nghiệm và trên lâm sàng [46] Mặc dù không phủ nhận tầm quan trọng của kinh nghiệm lâm sàng, việc sử dụng máng hướng dẫn phẫu thuật CAD/CAM góp phần giúp thu hẹp khoảng cách giữa các phẫu thuật viên nhiều kinh nghiệm và ít kinh nghiệm hơn Nghiên cứu của Kang
và cộng sự (2014) cho rằng máng hướng dẫn phẫu thuật CAD/CAM có độ sai lệch ít hơn so với hệ thống hướng dẫn động trong phẫu thuật implant khi thực hiện trên mẫu hàm Tuy nhiên, máng hướng dẫn phẫu thuật vẫn còn những hạn
chế nhất định:
• Mất nhiều thời gian và chi phí trước phẫu thuật
• Hạn chế trong phẫu trường hẹp
• Giảm tưới nước khi khoan
• Bác sỹ không quan sát được khi khoan
Hình 1.5 Máng hướng dẫn giới hạn toàn bộ
Nguồn: Stumpel L J 2008 [59]
Máng hướng dẫn phẫu thuật CAD/CAM dành cho bệnh nhân mất răng bán phần (nâng đỡ trên răng hoặc nâng đỡ trên niêm mạc) và dành cho bệnh nhân mất răng toàn bộ (nâng đỡ trên niêm mạc hay nâng đỡ trên xương) Có 3 loại máng hướng dẫn CAD/CAM:
• Máng nâng đỡ trên răng- loại máng này cần được nâng đỡ trên ít nhất 3 răng không lung lay trong suốt quá trình khoan và đặt implant
Trang 23• Máng nâng đỡ trên niêm mạc- thường sử dụng trong trường hợp mất răng toàn bộ Ưu điểm: lật vạt tối thiểu hoặc không lật vạt, giảm biến chứng hậu phẫu
• Máng nâng đỡ trên xương- có thể sử dụng ở cả mất răng bán phần và mất răng toàn bộ
1.3.2 Công nghệ in 3D
1.3.2.1 Lịch sử của công nghệ in 3D
Công nghệ in 3D đã có lịch sử ra đời đã được hơn 30 năm Năm 1981, Hideo Kodama của Viện Nghiên cứu Công nghiệp thành phố Nagoya, Nhật Bản đã sáng tạo ra phương pháp tạo mô hình bằng nhựa ba chiều với hình ảnh polymer, diện tích tiếp xúc với tia cực tím được kiểm soát bởi một mô hình lớp hay phát quang quét Sau đó, vào năm 1984, nhà sáng chế người Mỹ Charles Hull của Công ty Hệ thống 3D đã phát triển một hệ thống nguyên mẫu dựa trên quá trình này được gọi là Stereolithography Đóng góp của Hull là việc thiết kế các định dạng tập tin STL được ứng dụng rộng rãi trong các phần mềm in 3D Năm 1986, Charles Hull đã sáng tạo ra quy trình Stereolithography– sản xuất vật thể từ nhựa lỏng và làm cứng lại nhờ laser
1.3.2.2 Ưu điểm và hạn chế của in 3D
Phương pháp in 3D có rất nhiều ưu điểm vượt trội Với in 3D, một ý tưởng có thể chuyển trực tiếp từ một tệp tin trên máy tính của nhà thiết kế tới một bộ phận hoàn chỉnh hoặc sản phẩm, giảm vật liệu bị lãng phí trong sản xuất
Ưu điểm của công nghệ in 3D còn ở chỗ tạo mẫu nhanh Thông thường, để tạo ra một sản phẩm mới mất khoảng từ 3 – 72 giờ, phụ thuộc vào kích thước
và độ phức tạp của sản phẩm, nhanh hơn rất nhiều so với các công nghệ chế tác truyền thống thường mất từ nhiều tuần đến nhiều tháng Chính vì cần ít thời gian hơn để tạo ra sản phẩm nên các công ty sản xuất tiết kiệm được chi phí, nhanh chóng đưa ra thị trường những sản phẩm mới Một ưu điểm nữa của công
Trang 24nghệ in 3D là có thể chế tạo ra các sản phẩm với đầy đủ các bộ phận cả bên trong lẫn bên ngoài một cách chi tiết chỉ trong một lần thực hiện mà các phương pháp truyền thống không thể chế tạo được
Về các hạn chế hiện tại của in 3D, khác nhau tùy theo kỹ thuật in, bao gồm tốc độ in hiện tại chưa thực sự tương xứng với tiềm năng, kích thước đối tượng được in hạn chế, chi tiết hoặc độ phân giải của đối tượng còn giới hạn, chi phí vật liệu còn cao, và trong một số trường hợp, độ bền chắc của sản phẩm được
in cũng hạn chế Tuy nhiên, trong những năm gần đây đã có những tiến bộ nhanh chóng trong việc giảm các hạn chế này [2]
ra từng lớp từng lớp nhờ vào công nghệ in 3D
Ngoài ra, cũng tương tự như việc tạo mô hình sinh học, công nghệ in 3D còn được dùng để thiết kế và sản xuất các bộ phận cơ thể giúp cho phẫu thuật tái tạo và cấy ghép Các dụng cụ y tế như máy trợ thính, khung đỡ, mặt nạ, răng giả đều có thể sản xuất bằng công nghệ in 3D theo đúng như kích thước, hình dạng, đặc điểm của từng bệnh nhân Tương tự,công nghệ in 3D cũng giúp các bác sĩ phẫu thuật ghép mặt, phẫu thuật thay xương hàm Để tăng tỷ lệ thành công, êkíp phẫu thuật sử dụng các mô hình giống với kích thước thật của bệnh
Trang 25nhân, được tạo ra nhờ ảnh chụp CT và công nghệ in 3D Mô hình này giúp các bác sĩ nắm rõ cấu trúc giải phẫu phần mặt của bệnh nhân trước khi tiến hành phẫu thuật [2]
Công nghệ in 3D ngày nay cũng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nha khoa ở cả khía cạnh lâm sàng và giáo dục, bao gồm phẫu thuật miệng
và hàm mặt, phục hình răng, chỉnh hình răng, nội nha và nha chu Sự phát triển của hệ thống chụp X quang cắt lớp điện toán (CT) tăng độ chính xác khi lập kế hoạch điều trị Việc ứng dụng chế tác mô phỏng lại các cấu trúc giải phẫu bằng công nghệ SLA dựa trên hình ảnh dữ liệu CT đã được ứng dụng trên dưới ba thập kỷ nay Từ đó, các sản phẩm in 3D giúp thuận lợi trong chẩn đoán, lập kế hoạch điều trị trước phẫu thuật, hướng dẫn phẫu thuật hay chế tác dụng cụ cấy ghép implant cá nhân hoá Ngoài ra, sự tiến bộ của ngành y và nha khoa cũng được phát triển nhờ vào các dụng cụ giáo dục được chế tác bằng công nghệ này [48]
1.3.3 Đánh giá sự vững ổn của implant sau khi phẫu thuật
Trang 26Hình 1.6 Hướng các lực tác dụng lên implant
Nguồn: Sennerby L., Meredith N., 2008 [54]
Vì vậy, một implant vững ổn có thể biểu hiện độ vững ổn khác nhau (nghĩa
là mức độ di lệch hay kháng lại lực khác nhau), tùy thuộc vào những yếu tố liên quan đến xương, kĩ thuật phẫu thuật và thiết kế implant Trong quá trình thực hiện chức năng, lực tác dụng lên implant theo các phương thẳng đứng, phương ngang và lực xoay Ngoài ra, lực theo phương thẳng đứng còn có hai chiều khác nhau là hướng về thân và chóp implant Các lực có phương ngang có thể tác động 360 độ quanh implant Lực xoay có thể là cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ Vì vậy, kết quả về độ vững ổn của implant phụ thuộc nhiều vào phương pháp đo lường cũng như hướng và loại lực tác dụng [54]
1.3.3.2 Các phương pháp đo độ vững ổn của implant
Tích hợp xương là điều kiện cần để một implant thực hiện chức năng, và sự vững ổn của implant là điều kiện tiên quyết cho sự tích hợp xương thành công
Thử nghiệm gõ được thực hiện bằng cách gõ dụng cụ kim loại vào implant
từ đó đánh giá tình trạng tích hợp xương dựa vào âm thanh nghe được [50] Việc tác dụng lực ngược chiều hay đo lực tháo implant cũng từng được đề xuất để đánh giá độ vững ổn của implant tại thời điểm kết nối trụ phục hình
Implant xoay dưới lực tháo được xem là thất bại và sau đó được loại bỏ Tuy
Trang 27nhiên, giao diện xương- implant trong quá trình tích hợp xương cũng có thể bị phá hủy dưới tác dụng của lực tháo Ngoài ra, trong nhiều nghiên cứu trên động vật cho thấy sự tái tích hợp của implant lỏng lẻo hoặc xoay, nên thử nghiệm đo lực tháo implant đã không còn được sử dụng [30]
Periotest là thử nghiệm dùng một dụng cụ điện tử có đầu tác dụng dùng để
gõ lên implant 16 lần trong khoảng 4 giây và cho ra giá trị được cho là biểu thị
mật độ xương ở giao diện xương implant
Kĩ thuật phân tích tần số cộng hưởng là một thử nghiệm lực uốn trên phức hợp xương- implant trong đó đầu dò tạo ra một lực uốn rất nhỏ Lực uốn này
tác dụng một lực ngang cố định lên implant, giống với lực chức năng trên lâm sàng nhưng cường độ nhỏ hơn, từ đó đo độ di lệch của implant [54] Từ khi Meredith giới thiệu năm 1997 [41],[42] Đến nay, hệ thống phân tích tần số cộng hưởng đã trải qua bốn thế hệ Trong đó ba thế hệ đầu có thiết bị và phương thức kết nối giữa đầu dò với implant và với máy tính còn phức tạp, cồng kềnh, kém thân thiện với người sử dụng Hiện nay trên thị trường chỉ còn thế hệ thứ
tư của hệ thống phân tích tần số cộng hưởng, bao gồm một đầu dò và một máy
đo độ vững ổn Đầu dò có cấu trúc một đầu dạng vít nối được vặn vào implant, đầu còn lại được gắn với một thanh nam châm nhỏ, máy đo phát ra những xung
từ kích hoạt đầu dò và ghi nhận lại tần số cộng hưởng, cho ra kết quả là độ vững
ổn của implant (ISQ), có giá trị từ 1 đến 100 [54]
Trang 281.3.3.3 Chỉ số độ vững ổn của implant (ISQ)
Hình 1.7 Hệ thống đo độ vững ổn implant Penguin, Thuỵ Điển
Nguồn: Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Hiện nay ISQ được chọn làm tiêu chuẩn để quyết định thời điểm tải lực của implant Thông thường implant có thể tải lực khi đạt mức > 70 ISQ [29]
Từ dữ liệu hơn 1000 bài báo về ISQ, nhà sản xuất khuyến cáo chia chỉ số độ vững ổn của implant thành 4 mức: <60, 60-64, 65-69 và ≥70 Trong đó ISQ≥70
là nhóm có độ vững ổn sơ khởi cao, có thể tải lực tức thì
Đạt được và duy trì sự vững ổn của implant là một trong những điều kiện tiên quyết để đạt được sự thành công của implant Có nhiều phương pháp để theo dõi và đánh giá sự vững ổn này, trong đó phân tích tần số cộng hưởng là phương pháp hiệu quả, khách quan mà không xâm lấn, hiện được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng Kết quả của kĩ thuật phân tích tần số cộng hưởng ngày nay được thể hiện dưới đơn vị ISQ, trong đó ISQ>65 là tiêu chuẩn cho một implant có thể tải lực
Trang 291.4 Các phương pháp đánh giá độ chính xác hệ thống hướng dẫn phẫu thuật
1.4.1 Phương pháp đánh giá trực tiếp
Phương pháp đánh giá trực tiếp sử dụng dữ liệu từ X quang CBCT trước và sau phẫu thuật Ưu điểm của phương pháp này là có thể thực hiện đánh giá tức thì ngay sau cấy ghép implant
1.4.1.1 Tái tạo mô hình 3D
Hình ảnh X Quang CBCT sau phẫu thuật được tái tạo thành mô hình 3D Độ
rõ nét của hình ảnh phụ thuộc vào chất lượng của hình ảnh X Quang Trong một số trường hợp, dữ liệu không thể sử dụng được do bệnh nhân di động trong quá trình chụp X quang, và chất lượng hình ảnh không rõ nét có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả khi đánh giá
Hình 1.8 Dựng hình ảnh bằng CBCT
Nguồn: Se-Wook Pyo, 2019 [50]
1.4.1.2 Phân tích dữ liệu hình ảnh thay thế
Hình ảnh 3 chiều của dữ liệu X quang CBCT sau phẫu thuật được kết hợp với một implant giả lập có sẵn trong thư viện của phần mềm Độ chính xác được đánh giá thông qua vị trí implant sau cấy ghép thực tế so với vị trí implant
kế hoạch
Trang 301.4.2 Phương pháp đánh giá gián tiếp
1.4.2.1 Phân tích dữ liệu mẫu hàm
Lấy dấu implant thực hiện sau khi implant đã tích hợp xương, cho phép mô phỏng vị trí implant trên mẫu hàm thạch cao bằng một bản sao implant Vị trí implant sẽ được kỹ thuật số hoá bằng một trụ lấy dấu kỹ thuật số và hệ thống quét trong miệng, hoặc sử dụng một implant bằng với kích thước của implant thực tế và chụp X quang CBCT Dữ liệu kỹ thuật số từ bản sao implant hoặc dữ liệu từ X quang CBCT sẽ được kết hợp với implant giả lập trước phẫu thuật để đánh giá độ sai lệch
Hình 1.9 Trụ phục hình cá nhân hoá và hệ thống quét trong miệng
Nguồn: Se-Wook Pyo, 2018 [50]
1.4.2.2 Phân tích dữ liệu quét trong miệng
Đối với phương pháp phân tích dữ liệu quét trong miệng, trụ lấy dấu kỹ thuật
số sẽ thay thế cho trụ lấy dấu cổ điển, và mẫu hàm kỹ thuật số sẽ thay thế mẫu hàm thạch cao Vị trí của trụ lấy dấu kỹ thuật số giúp xác định vị trí thực tế của implant bằng một implant giả lập có sẵn trong thư viện
Trang 311.5 Các nghiên cứu liên quan tại Việt Nam và thế giới
Năm 2009, Bao-Thy N Grant [27] tiến hành nghiên cứu đánh giá kết quả của việc sử dụng implant nha khoa ngắn ở vùng răng sau hàm dưới Nghiên cứu hồi cứu gồm 124 trường hợp sử dụng implant có độ dài 8 mm Tỉ lệ thành công ghi nhận là 99% từ lúc phẫu thuật đến lúc phục hình và theo dõi trong 2 năm
Năm 2015, tác giả Wei Geng và cộng sự [26] đã khảo sát sự chính xác của các loại máng hướng dẫn phẫu thuật được chế tác với sự hướng dẫn của máy tính trong phẫu thuật cấy ghép implant nha khoa Nghiên cứu ghi nhận có sự sai khác về góc ở máng hướng dẫn implant nâng đỡ trên răng và trên niêm mạc lần lượt là 1,72o – 2,71o về góc, 0,27 mm – 0,69 mm về sai lệch ở cổ, 0,37 mm – 0,94 mm về sai lệch ở chóp implant và 0,32 mm – 0,51 mm về độ sâu của imlant, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Sai lệch trung bình của máng hướng dẫn implant bán phần và toàn phần cũng được ghi nhận lần lượt là 0,54 mm – 0,89 mm ở cổ implant, 1,10 mm – 0,81 mm ở chóp implant, 2,56o – 2,90o về góc độ; tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê Tác giả kết luận rằng máng hưỡng dẫn nâng đỡ trên răng chính xác hơn trên niêm mạc
Năm 2017, Faten và cộng sự [13] tiến hành nghiên cứu sự chính xác của vị trí implant sử dụng máng hướng dẫn phẫu thuật có nâng đỡ trên xương so với nâng đỡ trên niêm mạc trong hàm phủ implant toàn hàm hàm dưới Có 12 BN tham gia nghiên cứu và đạt được kết quả là không có sự khác biệt có ý nghĩ thống kê về góc độ và khoảng cách giữa vị trí implant thực tế và implant kế hoạch Đồng thời sự khác biệt giữa 2 loại máng hướng dẫn nâng đỡ trên xương
và mô mềm là không có ý nghĩa thống kê
Năm 2018, Cheongbeom Seo và Gintaras Joudzbalys [55] thực hiện nghiên cứu tổng quan hệ thống về độ chính xác của máng hướng dẫn nâng đỡ trên niêm mạc in 3D trong phẫu thuật implant ở bệnh nhân mất răng toàn bộ Tổng cộng
Trang 32có 119 bài báo được tổng quan với 572 implant và 93 bệnh nhân Kết quả ghi nhận có sai lệch từ 0,67 – 2,19 mm ở chóp implant, 0,6 – 1,68 ở cổ implant và 2,6o đến 4,67o sai lệch về góc độ giữa implant thực tế và implant giả lập Sự chính xác này có thể bị ảnh hưởng bởi mật độ xương, độ dày niêm mạc, kĩ thuật phẫu thuật, loại hàm, thói quen hút thuốc và chiều dài implant
Năm 2020, Chia Cheng Lin và cộng sự [38] khảo sát độ chính xác của máng hướng dẫ phẫu thuật in 3D có nâng đỡ phối hợp trên răng và trên xương ở những vị trí có phần vói về phía xa Nghiên cứu thực hiện trên mẫu hàm và ghi nhận rằng những trường hợp mất răng sau hàm dưới, máng hướng dẫn phẫu thuật có thêm trụ nâng đỡ trên xương ở phía xa có thể mang đến sự chính xác hơn khi phẫu thuật cấy ghép implant nha khoa
Tại Việt Nam, Tạ Đông Quân (2020) [6] so sánh sự chính xác của 2 loại máng hướng dẫn phẫu thuật thủ công và in 3D khi thực hiện cấy ghép implant
ở vùng răng trước hàm trên Kết quả đạt được là máng hưỡng dẫn in 3D mang lại kết quả chính xác trong phẫu thuật cấy ghép implant
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả các implant được thực hiện cấy ghép ở vùng răng sau hàm dưới
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Tất cả các implant được nhận vào mẫu nghiên cứu phải thỏa mãn các điều kiện sau:
• Implant thực hiện trên bệnh nhân ≥ 18 tuổi
• Implant ở vùng răng 36, 37 hoặc răng 46, 47 phải còn răng điểm tựa
kế cận
• Vị trí cấy ghép có chiều cao phục hình thân răng là 8-12 mm [44]
• Mất răng trên 1 năm có đặc điểm của vùng mất răng [56]:
• Chiều cao xương ≥ 10 mm trên phim CBCT
• Chiều gần xa ≥ 6 mm trên phim CBCT
• Chiều ngoài trong ≥ 6 mm trên phim CBCT
• Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
• Implant trên các bệnh nhân có bệnh toàn thân hay tình trạng tại chỗ chống chỉ định phẫu thuật cấy ghép implant nha khoa bao gồm: loãng xương,
u bướu xương hàm, xạ trị vùng đầu cổ, tim mạch, đái tháo đường không kiểm soát
• Hút thuốc lá > 10 điếu/ ngày
• Há miệng hạn chế < 40 mm
• Vị trí implant cần ghép xương khi phẫu thuật
• Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu, dừng tham gia nghiên cứu hay không tái khám đúng hẹn
Trang 342.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Tất cả các implant đều được thực hiện phẫu thuật tại Khoa Răng Hàm Mặt – Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 3/2021 đến tháng 6/2022
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang Can thiệp lâm sàng không nhóm chứng
α = 0.05, 𝑍𝛼
2
⁄ = 1.96; với p = 0,98 theo tác giả S Kotsovilis (2009) [34] ; với sai số mong muốn, d= 0,05; p là tỉ lệ đánh giá thành công của implant Vậy n ≥ 31 implant
2.2.4.2 Mục tiêu 1: đặc điểm lâm sàng và X quang
Hỏi bệnh, khám bệnh để tiến hành thu thập thông tin để ghi nhận các đặc điểm lâm sàng theo các biến số sau:
- Tuổi: biến danh định
o Nhóm tuổi 18 – 39 tuổi
o Nhóm tuổi 40 – 59 tuổi
o Nhóm tuổi 60 tuổi trở lên
Trang 35- Giới tính: biến nhị giá
o Nam và Nữ
- Nghề nghiệp: biến danh định
- Thời gian mất răng: biến định lượng
- Vị trí mất răng: biến danh định
- Độ há miệng: biến liên tục
- Hút thuốc: biến nhị giá
Trang 36- Độ dày của niêm mạc nướu sừng hoá quanh implant: biến liên tục
- Độ rộng của niêm mạc nướu sừng hoá quanh implant: biến liên tục Trong lúc phẫu thuật ghi nhận các biến số sau:
- Ghi nhận chiều dài và chiều rộng của implant được cấy ghép: biến danh định
- Thời gian thực hiện phẫu thuật: biến liên tục
- Biến chứng: biến danh định
Trên hình ảnh CBCT trước phẫu thuật của bệnh nhân ghi nhận mật độ xương hàm, chiều rộng và chiều cao xương của vùng răng cấy ghép Các thông tin trên được ghi nhận theo các biến số sau:
- Xác định mật độ xương hàm: biến danh định
- ISQ: biến liên tục
2.2.4.4 Đánh giá độ chính xác của hệ thống máng hướng dẫn phẫu thuật in 3D
Độ chính xác của máng hướng dẫn phẫu thuật được đánh giá bằng sự sai lệch của vị trí implant thực tế so với implant ở vị trí lý tưởng khi lập kế hoạch điều trị Các sai lệch cần đánh giá qua các biến gồm:
- Sai lệch về góc giữa implant thực tế và giả lập: biến liên tục
- Sai lệch ở cổ implant (Hình 2.2) : biến liên tục
Trang 37o Theo chiều má lưỡi (e)
o Theo chiều gần xa (d)
o Theo chiều trên dưới, độ sâu (c)
o Theo phía bên (b)
o Theo chuẩn quốc tế (a)
- Sai lệch ở chóp implant: biến liên tục
2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu
2.2.5.1 Dụng cụ và vật liệu nghiên cứu
Bộ dụng cụ phẫu thuật cơ bản
Máy CBCT HDX Will (Hàn Quốc)
• Các lát cắt có bề dày từ 0,3 mm đến 1 mm
Thuốc tê Lignospan standard (Lidocaine Hydrochloride 2% và Epinephrine 1:100000/ ống 1,8 mL) (Septodont, Pháp)
Máy chụp hình
Máy đo độ vững ổn của implant Penguin ISQ (Thụy Điển)
Phần mềm Bluesky Plan để thiết kế máng hướng dẫn phẫu thuật và đánh giá
độ sai lệch
Máy khoan implant có định lực (Ncm)
Implant nha khoa
Máng hướng dẫn phẫu thuật có sleeve kim loại
Bộ mũi khoan dành cho máng phẫu thuật
Trang 38Hệ thống quét Trios 3
Đĩa CD lưu lại hình ảnh CBCT của BN dưới dạng DICOM
Bệnh án nghiên cứu (phụ lục)
Hình 2.1 Bộ dụng cụ phẫu thuật
2.2.5.2 Các giai đoạn nghiên cứu
Giai đoạn 1: Giai đoạn trước phẫu thuật
Chuẩn bị bệnh nhân
• BN được đánh giá về tiền sử y khoa, tình trạng toàn thân, khám trong và ngoài miệng, thực hiện các xét nghiệm thường quy, chụp CBCT trước phẫu thuật Đánh giá chung tình trạng răng miệng và thói quen vệ sinh răng miệng Đánh giá tình trạng xương và mô nha chu tại vị trí cấy ghép Thời gian mất răng của bệnh nhân tính từ lúc nhổ răng đến thời điểm cấy ghép implant Nguyên nhân mất răng ghi nhận bằng cách hỏi BN là nhổ vì răng lung lay hay
do đau nhức hay bị tai nạn gãy mất răng
• BN đủ điều kiện tham gia nghiên cứu được giải thích, thông báo đầy đủ về mục đích nghiên cứu, quy trình phẫu thuật, yêu cầu ghi nhận thông tin, tái khám và ký tên vào mẫu đồng ý tham gia nghiên cứu Ghi nhận thông tin hành chính: họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ trong “phiếu thu thập dữ liệu” (phụ lục 1)
• Chụp hình trong miệng, lấy dẫu mẫu hàm chẩn đoán ban đầu Chuyển dữ liệu mẫu hàm chẩn đoán sang dữ liệu kỹ thuật số bằng hệ thống quét Trios
Trang 393 quét mẫu hàm (3Shape) Đo độ há miệng của bệnh nhân: sử dụng thước kẹp để đo độ há miệng tối đa của bệnh nhân, là khoảng cách từ rìa cắn răng cửa giữa hàm trên đến rìa cắn răng cửa giữa hàm dưới, đơn vị milimet (mm) Xác định khoảng phục hình: sử dụng cây đo túi để đo khoảng phục hình khi khám lâm sàng; chiều cao của khoảng phục hình được tính từ niêm mạc sống hàm vùng răng cấy ghép đến đỉnh thấp nhất của răng đối diện khi BN cắn răng ở vị trí lồng múi tối đa; chiều rộng của khoảng phục hình được tính từ gờ bên xa của răng phía trước đến gờ bên gần của răng phía sau; trường hợp có 02 vị trí mất răng liên tiếp thì lấy trung bình
• Lập kế hoạch cấy ghép nha khoa bao gồm vị trí, kích thước, hướng cấy implant và phương pháp phẫu thuật bằng phần mềm Bluesky Plan Xác định mật độ xương trên X quang gồm: D1: Cấu tạo chủ yếu bởi lớp xương vỏ, có hình ảnh cản quang rõ nét trên phim X quang; D2: Cấu tạo bởi lớp xương
vỏ dày, cản quang rõ, bên dưới là lớp xương xốp cản quang ít hơn với các
bè xương rõ nét; D3: Cấu tạo bởi lớp xương vỏ mỏng, bên dưới là lớp xương xốp ít cản quang, hình ảnh các bè xương mờ; D4: Cấu tạo chủ yếu bởi lớp xương xốp ít cản quang, hình ảnh các bè xương rất mờ nhạt Lớp xương vỏ rất mờ hoặc có thể không có
Trang 40Điều trị tiền phục hình
• Lấy sạch vôi răng, đặc biệt quanh vùng dự kiến đặt implant
• Điều trị tình trạng viêm nhiễm trong miệng (nếu có)
Lập kế hoạch điều trị, thiết kế và chế tác máng hướng dẫn phẫu thuật
Dữ liệu từ X quang Cone beam CT định dạng DICOM (Digital Imaging and Communications in Medicine) kết hợp với dữ liệu quét mẫu hàm chẩn đoán của bệnh nhân được định dạng STL (Standart tessellation language) được đưa vào phần mềm Blue Sky Plan để lập kế hoạch điều trị