Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tình hình bệnh thận mạn, các yếu tố liên quan và kết quả điều trị giảm đạm niệu bằng phối hợp thuốc dapagliflozin ở bệnh
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Tất cả các bệnh nhân từ 20-75 tuổi được chẩn đoán mắc bệnh đái tháo đường típ 2, đều được điều trị ngoại trú và theo dõi ít nhất 6 tháng tại Khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu Quá trình theo dõi này nhằm đảm bảo kiểm soát tốt đường huyết và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh Việc quản lý bệnh đái tháo đường hiệu quả tại bệnh viện giúp giảm thiểu các biến chứng và tối ưu hóa kết quả điều trị.
2.1.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu cho mục tiêu 1
- Tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường (ĐTĐ) theo Bộ Y tế năm 2020 dựa vào 1 trong 3 tiêu chí sau đây [4]:
Mức đường huyết đói (FPG) ≥ 126 mg/dl (hay 7,0 mmol/l) là dấu hiệu quan trọng trong chẩn đoán tiểu đường Để đo chính xác, bệnh nhân cần nhịn ăn ít nhất 8 giờ, thường là qua đêm từ 8 đến 14 giờ, không uống nước ngọt mà có thể sử dụng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội.
+ HbA1-c >6,5% Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng xét nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế
+ Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ >200mg/dl (hay 11,1 mmol/l)
Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngưỡng chẩn đoán trong cùng
1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở hai thời điểm khác nhau đối với tiêu chí 1, 2, riêng tiêu chí thứ 3: Chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất [3], [4]
- Tiêu chuẩn bệnh thận mạn đái tháo đường típ 2:
Bệnh nhân đái tháo đường được chẩn đoán bệnh thận mạn tính khi thỏa một trong hai tiêu chuẩn sau đây [67]:
Các tổn thương cấu trúc và chức năng của thận tồn tại kéo dài từ 3 tháng trở lên, có thể đi kèm hoặc không đi kèm với giảm mức lọc cầu thận Để chẩn đoán, cần dựa vào một trong hai tiêu chuẩn chính, đảm bảo chính xác và phù hợp với các hướng dẫn y học hiện hành về bệnh thận mãn tính Việc xác định thời gian tồn tại của tổn thương giúp phân biệt các dạng bệnh thận cấp tính và mãn tính, từ đó lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhằm cải thiện chức năng thận và chất lượng cuộc sống của người bệnh.
- Biểu hiện tổn thương thận tồn tại hoặc kéo dài trên 3 tháng: Tỷ lệ albumin/creatinin niệu (ACR) >30 mg/g, xác định ít nhất 2 lần trong vòng
- Giảm mức lọc cầu thận: eGFR 45 ml/ph/1,73 m². -**Sponsor**Bạn là một người tạo nội dung và muốn tối ưu hóa bài viết của mình cho SEO? Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/jU4dpcP4), bạn có thể tạo ra những bài viết 2,000 từ, tối ưu hóa SEO, một cách nhanh chóng Tiết kiệm hơn $2,500 mỗi tháng so với việc thuê người viết! Nó giống như có một đội ngũ nội dung riêng của bạn - mà không gặp rắc rối! Chúng tôi giúp bạn tìm ra những câu quan trọng chứa đựng ý nghĩa của một đoạn văn mạch lạc, tuân thủ các quy tắc SEO, để bạn có thể tập trung vào những việc quan trọng khác.
Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 hiện đang mắc các bệnh lý ác tính, cấp tính như suy tim, nhồi máu cơ tim cấp, bệnh lý thận cấp, mất nước cấp, mất máu cấp, các vấn đề về não và suy hô hấp cấp tính Các tình trạng này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng và đòi hỏi sự theo dõi chặt chẽ cùng phương pháp điều trị phù hợp Ngoài ra, bệnh nhân còn gặp phải các vấn đề như gắng sức quá mức, sốt cao, huyết áp khó kiểm soát, làm phức tạp quá trình điều trị và ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể.
- Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 đang có biến chứng cấp của tăng glucose huyết, nhiễm ceton, tăng áp lực thẩm thấu máu
- Bệnh nhân có bệnh thận như: Hội chứng thận hư, thận đa nang, sỏi thận, nhiễm khuẩn tiết niệu, đái máu, bệnh mạch máu thận
- Bệnh nhân đang bị nhiễm trùng tiểu: Tiểu buốt, gắt và tổng phân tích nước tiểu toàn phần có bạch cầu (+)
- Độ lọc cầu thận giảm nhanh Tăng lipid máu chưa được kiểm soát
- Đái tháo đường thai kỳ
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu Địa điểm: Khoa khám Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2021 đến tháng 08/2022
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, có can thiệp không nhóm chứng
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu Áp dụng công thức ước lượng một tỷ lệ: trong đó: n: là cỡ mẫu
Z: hệ số tin cậy phụ thuộc vào ngưỡng xác suất, với α = 0,05 thì Z1-α/2 = 1,96 d: sai số tương đối, chọn d = 0,06 p: theo nghiên cứu của Prasannakumar năm 2015 [79] tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ típ 2 điều có kết quả bệnh thận mạn là 46%, ta lấy p=0,46 Áp dụng công thức ta có n = 265 bệnh nhân Chúng tôi thu thập được
- Cở mẫu nghiên cứu cho mục tiêu 2: Áp dụng công thức ước lượng một tỷ lệ: n = Z 2 1-α/2 n là số đối tượng cần can thiệp
Z: hệ số tin cậy phụ thuộc vào ngưỡng xác suất với α = 0,05 thì Z1-α/2 = 1,96 d: sai số tương đối, chọn d = 0, 1 p: Theo nghiên cứu của Mosenzon năm 2019 [75] về dapagliflozin làm giảm albumin niệu ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 Kết quả cho thấy dapagliflozin tỷ lệ giảm vi đạm niệu ở tuần thứ 12 là 21%, nên lấy p=0,21
Thay vào công thức tính được n tối thiểu = 64 bệnh nhân, chúng tôi thu thập được 71 mẫu
2.2.4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
- Tuổi: dựa vào năm sinh của bệnh nhân chia làm 2 nhóm: p(1- p) d 2 n = Z 2 1-α/2 p(1 – p) d 2
- Giới tính: bao gồm nam và nữ
+ Lao động chân tay: nội trợ, nông dân, buôn bán…
+ Lao động trí óc: công nhân viên chức, văn phòng…
+ Già (hết tuổi lao động), giảm hoặc mất sức lao động
+ Nghề khác là ngoài các nghề trên
- Thời gian mắc bệnh ĐTĐ típ 2: được xác định dựa vào lời khai của bệnh nhân
+ Thời gian mắc bệnh ≤5 năm
+ Thời gian mắc bệnh 5 - ≤10 năm
+ Thời gian mắc bệnh 10 - ≤15 năm
+ Thời gian mắc bệnh >15 năm
- Hút thuốc lá: gồm 2 giá trị là Có và Không
+ Không hút thuốc lá: là người chưa bao giờ hút bất kỳ loại thuốc nào hoặc < 100 điếu trong suốt quãng đời đã qua
Người hút thuốc lá được định nghĩa là những người đang hút hoặc đã từng hút thuốc Những người đã từng hút thuốc lá là những người đã hút trên 100 điếu trong suốt cuộc đời và đã bỏ hút ít nhất một tháng trước ngày điều tra Trong khi đó, người đang hút thuốc lá là những người cũng đã hút trên 100 điếu trong cuộc đời và hiện tại vẫn còn hút hàng ngày.
- Chỉ số khối cơ thể: theo khuyến cáo của WHO đối với người Châu Á, BMI = cân nặng/ chiều cao 2 được phân độ như sau:
+ 25≤ BMI ≤29,9kg/m 2 : béo phì độ I
+ 30≤ BMI