Tuy nhiên, các yếu tố độc hại thường gặp như: nhiệt độ nóng, độ ẩm cao, tiếng ồn, bụi, điều kiện lao động, trang bị phương tiện phòng hộ cá nhân, tổ chức thời gian lao động…là những đặc
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Các cơ sở chế biến thủy sản tại thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- Công nhân các cơ sở trên
- Các bộ phận của nhà máy đang hoạt động trong thời gian nghiên cứu
- Công nhân đang làm việc tại các phân xưởng sản xuất tại các cơ sở trên có thời gian lao động tại đơn vị đủ 12 tháng trở lên
- Công ty có dưới 1.500 công nhân
- Các bộ phận đang sữa chữa, xây dựng
- Các công nhân không hợp tác, vắng mặt trong thời gian khảo sát, có thời gian làm việc tại công ty dưới 12 tháng
Các cơ sở chế biến thủy sản tại Thành Phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
Phương pháp nghiên cứu
Cắt ngang mô tả và nghiên cứu can thiệp
Sử dụng công thức cỡ mẫu ước lượng cho một tỷ lệ
Trong đó: n là cỡ mẫu
Z1-α/2= 1,96 với α=0,05 p = 0,12 ( theo số liệu của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Sóc Trăng năm
2019 tỷ lệ công nhân ở các cơ sở chế biến thủy sản trong tỉnh có sức khỏe loại
I là 12%) [43] d = 0,03 là sai số chấp nhận
Theo công thức ta được n = 450, nhân với hiệu ứng thiết kế DE=1,5 và làm tròn 700 công nhân
Các cơ sở chế biến thủy sản có trên 1.500 công nhân ở thành phố Sóc Trăng đặt ở 2 khu:
* Tại khu công nghiệp An Hiệp gồm:
- Nhà máy thủy sản Tin An
- Công ty cổ phần thủy sản sạch Việt Nam Sóc Trăng
- Xí nghiệp thủy sản Sao ta
- Công ty cổ phần thủy sản Sóc trăng
* Ngoài khu công nghiệp gồm:
* Bốc thăm chọn ngẫu nhiên 1 công ty trong khu công nghiệp và 1 ngoài khu công nghiệp Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống:
Bước 1: Lập danh sách toàn bộ công nhân tại mỗi công ty thỏa tiêu chuẩn
Bước 2: tính hệ số khoảng cách k: k=N/n (N là số các cá thể trong quần thể, n là cỡ mẫu)
Bước 3: Chọn đối tượng nghiên cứu đầu tiên có số thứ tự là i bằng cách bốc thăm hoặc chọn bảng số ngẫu nhiên một số trong khoảng từ 1 đến k
Trong bước 4, xác định các đối tượng nghiên cứu tiếp theo dựa trên nguyên tắc cộng hệ số k vào số thứ tự của đối tượng liền trước, nhằm đảm bảo cỡ mẫu được hoàn thành Cụ thể, đối tượng nghiên cứu thứ n có số thứ tự là i + (n-1)k, giúp tổ chức mẫu một cách hệ thống và chính xác.
* Ở mỗi công ty chọn ngẫu nhiên 350 công nhân thỏa tiêu chuẩn chọn
2.2.4.1 Một số chỉ số môi trường lao động
Tiếng ồn trong môi trường lao động là các âm thanh hỗn độn với cường độ khác nhau truyền qua không khí, được đo bằng đơn vị dBA (decibel A) Cường độ tiếng ồn càng cao và thời gian tiếp xúc càng lâu thì nguy cơ gây hại càng lớn Theo tiêu chuẩn vệ sinh lao động, mức độ tiếng ồn tại khu vực sản xuất không quá 85dBA để đảm bảo an toàn cho người lao động.
+ Đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép: là cường độ tiếng ồn tại các khu vực sản xuất ≤ 85 dBA
+ Không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép: là cường độ tiếng ồn tại các khu vực sản xuất >85 dBA [3]
Cường độ chiếu sáng trong môi trường làm việc chủ yếu liên quan đến các chùm photon của nhiều bức xạ có bước sóng từ 380-760 nm, là phạm vi ánh sáng mà mắt người có thể nhìn thấy Ánh sáng này lan truyền dưới dạng sóng điện từ với tốc độ 3 x 10^8 m/s Theo tiêu chuẩn vệ sinh lao động, cường độ chiếu sáng tối đa cho phép trong khu vực sản xuất là 200 LUX, nhằm đảm bảo điều kiện làm việc an toàn và hiệu quả.
+ Đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép: là cường độ chiếu sáng tại khu vực sản xuất là ≥ 200 LUX
+ Không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép: là cường độ chiếu sáng tại khu vực sản xuất là < 200 LUX
- Vi khí hậu ( nhiệt độ, độ ẩm, thông gió ) trong môi trường lao động:[4]
Nhiệt độ môi trường lao động:
+ Đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép: nhiệt độ tại khu vực sản xuất là ≤
+ Không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép: là nhiệt độ tại khu vực sản xuất là > 32 0 C
Độ ẩm tương đối thể hiện tỷ lệ phần trăm nước trong không khí so với mức tối đa mà không khí có thể chứa khi đạt trạng thái bão hòa Theo tiêu chuẩn vệ sinh lao động, độ ẩm trong khu vực sản xuất không được vượt quá 80%, nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và thoải mái.
+ Đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép: là nhiệt độ tại khu vực sản xuất là
+ Không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép: là nhiệt độ tại khu vực sản xuất là > 80%
Vận tốc gió đo lường khoảng cách mà gió thổi trong một đơn vị thời gian, góp phần quan trọng trong đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động Theo tiêu chuẩn vệ sinh lao động của khu vực sản xuất, vận tốc gió được quy định trong khoảng từ 0,5 m/s trở lên để duy trì môi trường làm việc trong lành và giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm không khí Việc kiểm soát vận tốc gió phù hợp giúp nâng cao hiệu quả thông gió, bảo vệ sức khỏe công nhân và tuân thủ các quy định an toàn lao động.
+ Đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép: là vận tốc gió tại khu vực sản xuất là ≥ 0,5 đến < 2m/s
+ Không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép: là vận tốc gió tại khu vực sản xuất là 10 năm 74 56,9 56 43,1 Thời gian làm việc
>8 tiếng 7 87,5 1 12,5 Thời gian nghỉ trưa
Nhận xét: Chưa ghi nhận mối liên quan giữa sức khỏe với thâm niên, thời gian làm việc và thời gian nghỉ trưa (p>0,05)
Bảng 3.13 Liên quan giữa tập huấn ATVSLĐ và kiến thức ATVSLĐ với sức khỏe của công nhân
Nhận xét: Chưa ghi nhận mối liên quan giữa sức khỏe với tập huấn
ATVSLĐ và kiến thức ATVSLĐ (p>0,05)
3.2.3.2 Liên quan đến bệnh tật
Bảng 3.14 Liên quan giữa giới tính, nhóm tuổi và dân tộc với tình trạng bệnh tật của công nhân
Nghiên cứu cho thấy không có mối liên quan statistically significant giữa tỷ lệ mắc bệnh và giới tính hay dân tộc của đối tượng nghiên cứu (p>0,05) Tuy nhiên, dữ liệu cho thấy nhóm tuổi trên 51 có tỷ lệ mắc bệnh 100%, cao hơn đáng kể so với nhóm dưới 30 tuổi chỉ với 82,2% (p 0,05, cho thấy các yếu tố này không ảnh hưởng rõ ràng đến nguy cơ mắc bệnh trong nhóm nghiên cứu.
Bảng 3.16 Liên quan giữa loại lao động, thời gian làm việc, nghỉ trưa với tình trạng bệnh tật của công nhân
Trực tiếp 546 83,5 108 16,5 Thời gian làm việc
>8 tiếng 6 75,0 2 25,0 Thời gian nghỉ trưa
Nghiên cứu chưa phát hiện mối liên quan đáng kể giữa tỷ lệ mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu với loại hình lao động, thời gian làm việc và thời gian nghỉ trưa (p>0,05), cho thấy các yếu tố này không ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh trong phạm vi nghiên cứu.
Bảng 3.17 Liên quan giữa mang bảo hộ, tập huấn ATVSLĐ và kiểm tra ATVSLĐ với tình trạng bệnh tật của công nhân
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Bảng 3.18 Liên quan giữa đo đạc môi trường lao động, cải thiện VSLĐ và tai nạn lao động với tình trạng bệnh tật của công nhân
Tình trạng bệnh tật OR
Có Không n % n % Đo đạc môi trường
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Bảng 3.19 Liên quan giữa KSK định kỳ với tình trạng bệnh tật của công nhân
Nhận xét: Nghiên cứu chưa ghi nhận mối liên quan giữa tỷ lệ mắc bệnh và tình trạng khám sức khỏe định kỳ của đối tượng nghiên cứu (p=0,292)
Bảng 3.20 Liên quan giữa kiến thức với tình trạng bệnh tật của công nhân
Nhận xét: Nghiên cứu chưa ghi nhận mối liên quan giữa tỷ lệ mắc bệnh và kiến thức của đối tượng nghiên cứu (p=0,276)
3.3 Đánh giá kết quả can thiệp
3.3.1 Đánh giá kết quả can thiệp môi trường lao động
Bảng 3.21 Đánh giá điều kiện vi khí hậu trước và sau can thiệp
Vi khí hậu Trước can thiệp
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Bảng 3.22 Đánh giá điều kiện ánh sáng, ồn và bụi trước và sau can thiệp Thông số Trước can thiệp
Thay đổi trước sau p Ánh sáng
Sau khi can thiệp, nghiên cứu ghi nhận sự tăng đáng kể trong độ ồn, với mức tăng trung bình là 2,03529 dB và phạm vi tin cậy 95% từ 0,29344 đến 3,77714 dB Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với giá trị p = 0,023, cho thấy can thiệp đã ảnh hưởng rõ ràng đến mức độ ồn.
Bảng 3.23 Đánh giá điều kiện CO 2 , CO, Cl 2 trước và sau can thiệp
Hơi khí độc Trước can thiệp
Sau can thiệp Thay đổi trước sau P
Nhận xét: Nghiên cứu chưa ghi nhận sự thay đổi các thông số về nồng độ CO2, CO và Cl2 trước và sau can thiệp (p>0,05)
Bảng 3.24 Đánh giá điều kiện H 2 SO 4 , H 2 S và NH 3 trước và sau can thiệp
Hơi khí độc Trước can thiệp
Sau can thiệp Thay đổi trước sau P
Nhận xét: Nghiên cứu chưa ghi nhận sự thay đổi các thông số về nồng độ H2SO4, H2S và NH3 trước và sau can thiệp (p>0,05)
Bảng 3.25 Đánh giá tình trạng bệnh tật trước và sau can thiệp
Trước can thiệp Sau can thiệp p n (%) n (%)
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh RHM giảm đáng kể sau khi can thiệp (p0,05)
Bảng 3.24 Đánh giá điều kiện H 2 SO 4 , H 2 S và NH 3 trước và sau can thiệp
Hơi khí độc Trước can thiệp
Sau can thiệp Thay đổi trước sau P
Nhận xét: Nghiên cứu chưa ghi nhận sự thay đổi các thông số về nồng độ H2SO4, H2S và NH3 trước và sau can thiệp (p>0,05)
Bảng 3.25 Đánh giá tình trạng bệnh tật trước và sau can thiệp
Trước can thiệp Sau can thiệp p n (%) n (%)
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh RHM đã giảm đáng kể sau khi thực hiện can thiệp, với giá trị p0,05) Mặc dù các khí độc này đều ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân, một số yếu tố còn có nồng độ sau can thiệp cao hơn trước, mặc dù vẫn trong giới hạn an toàn, nhưng cần được xem xét và đánh giá nghiêm túc để đảm bảo sức khỏe người lao động.
4.3.2 Đánh giá tình trạng bệnh tật trước và sau can thiệp Đánh giá cải thiện sức khỏe là một vấn đề không đơn giản như cải thiện các vấn đề khác, sức khỏe là vốn quý của mỗi người do đó chính mỗi người cần phải ý thức được vấn đề bảo vệ sức khỏe của chính mình Ngoài ra, có những vấn đề sức khỏe muốn cải thiện cũng không thể cải thiện được, do đó làm thế nào để giữ gìn được sức khỏe mới là mục tiêu quan trọng trong cải thiện sức khỏe của công nhân
Nghiên cứu cho thấy sức khỏe của công nhân chưa có sự cải thiện rõ ràng sau can thiệp, mặc dù tỷ lệ bệnh RHM và TMH giảm đáng kể từ 70,1% xuống còn 68,1%, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05) Các bệnh về mắt, ngoại khoa và nội khoa thường khó có thể cải thiện do liên quan đến các tình trạng như phẫu thuật cũ hoặc bệnh mạn tính, làm cho việc giảm các bệnh này trở nên rất khó thực hiện.
Chăm sóc sức khỏe cho công nhân là điều vô cùng quan trọng, đặc biệt là đối với những người chưa mắc bệnh hoặc chỉ mắc các bệnh nhẹ có thể kiểm soát và cải thiện Việc duy trì tình trạng sức khỏe tốt giúp nâng cao hiệu quả làm việc và giảm thiểu rủi ro về sau Đảm bảo sức khỏe công nhân không chỉ góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp mà còn bảo vệ quyền lợi và lợi ích của người lao động trong môi trường lao động.
Nghiên cứu cho thấy tình trạng sức khỏe của công nhân sau khi thực hiện các can thiệp có phần cải thiện đáng kể so với trước đó, tuy nhiên sự tiến bộ này chưa đủ rõ ràng Số công nhân có sức khỏe loại I và II tăng lên nhưng tỷ lệ này không đáng kể so với ban đầu, trong khi tỷ lệ công nhân mắc các bệnh lý loại IV và V lại có xu hướng tăng nhẹ, lần lượt từ 1,0% lên 1,9% và từ 0% lên 0,3% Điều này cho thấy quá trình can thiệp vẫn chưa đủ mạnh để mang lại sự thay đổi rõ rệt về sức khỏe của công nhân, đồng thời cần xác định nguyên nhân của tình trạng xấu đi, có thể do yếu tố môi trường làm việc hoặc các yếu tố cá nhân Nếu nguyên nhân do môi trường, cần xem xét lại bố trí vị trí làm việc và cải thiện điều kiện làm việc nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực tới công nhân tại các vị trí này.
Các yếu tố về thời gian và môi trường lao động đều là những yếu tố nguy cơ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân Tuy nhiên, kết quả đánh giá môi trường lao động của hai công ty đều cho thấy môi trường làm việc đáp ứng các tiêu chuẩn cho phép, điều này cho thấy có những yếu tố bên ngoài đã tác động đến tình trạng sức khỏe của công nhân.