1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, đặc điểm nội soi ở các bệnh nhân có bệnh lý đại tràng đến khám tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ

75 15 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát đặc điểm lâm sàng, đặc điểm nội soi ở các bệnh nhân có bệnh lý đại tràng đến khám tại bệnh viện Trường đại học y dược Cần Thơ
Người hướng dẫn TS.BS. Huỳnh Hiếu Tâm
Trường học Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triệu chứng lâm sàng của các bệnh lý đại tràng chức năng cũng như nhóm bệnh lý đại tràng thực thể đều khá giống nhau như đau bụng kiểu đại tràng, rối loạn đại tiện như rối loạn vận chuyể

Trang 1

BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, ĐẶC ĐIỂM NỘI SOI Ở CÁC BỆNH NHÂN

CÓ BỆNH LÝ ĐẠI TRÀNG ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

TS.BS HUỲNH HIẾU TÂM

Cần Thơ, năm 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, ĐẶC ĐIỂM NỘI SOI Ở CÁC BỆNH NHÂN

CÓ BỆNH LÝ ĐẠI TRÀNG ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

TS.BS Huỳnh Hiếu Tâm PGS TS Phạm Văn Năng

Cán bộ tham gia:

ThS.Bs Thái Thị Hồng Nhung CNĐD Lương Thị Thúy Loan

ĐD Trần Y Đức

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng chúng tôi Các số liệu

và kết quả nêu trong nghiên cứu hoàn toàn trung thực, chính xác và chưa từng được công bố trong bất cứ nghiên cứu nào khác

Người viết cam đoan

HUỲNH HIẾU TÂM

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến:

- Ban Giám hiệu Trường đại học Y dược Cần Thơ

- Ban Giám đốc Bệnh viện Trường Đại học y dược Cần Thơ

- Phòng Khoa học công nghệ và Quan hệ đối ngoại

- Phòng Kế hoạch tổng hợp

- Trung tâm nội soi - Nội soi can thiệp

- Các bệnh nhân đã tham gia vào nghiên cứu

Đã quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành đề tài này

Tác giả đề tài

Trang 5

1.1 Giải phẫu, sinh lý đại tràng 3 1.2 Đặc điểm lâm sàng của các bệnh lý đại tràng 6 1.3 Các tổn thương qua nội soi đại tràng 8 1.4 Liên quan giữa lâm sàng và các tổn thương qua nội soi đại tràng 10 1.5 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về bệnh lý đại tràng 13

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16 2.2 Phương pháp nghiên cứu 16 2.3 Nội dung nghiên cứu 17 2.4 Phương pháp thu thập số liệu

2.5 Phương pháp hạn chế sai số hệ thống

2.6 Phân tích và xử lý số liệu

2.7 Vấn đề y đức trong nghiên cứu

Chương 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.2 Đặc điểm lâm sàng

3.3 Đặc điểm tổn thương đại tràng

3.4 Mối liên quan giữa lâm sàng và các tổn thương

Trang 6

4.4 Mối liên quan giữa lâm sàng và các tổn thương đại tràng qua nội soi 44

Trang 7

PHẦN I

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Trang 8

Triệu chứng lâm sàng của các bệnh lý đại tràng chức năng cũng như nhóm bệnh lý đại tràng thực thể đều khá giống nhau như đau bụng kiểu đại tràng, rối loạn đại tiện như rối loạn vận chuyển phân, rối loạn tính chất phân …Do đó, trên lâm sàng chúng ta rất dễ chẩn đoán nhầm Vai trò của nội soi đại tràng đóng vai trò quan trọng, thông qua hình ảnh nội soi chúng ta có thể xác định được các nhóm bệnh lý đại tràng

1 Khảo sát các đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân có bệnh lý đại tràng

2 Mô tả các đặc điểm tổn thương đại tràng phát hiê ̣n qua nô ̣i soi

3 Phân tích mối liên quan giữa lâm sàng và các tổn thương đại tràng qua nội soi

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: gồm các bệnh nhân có chỉ định nội soi đại tràng tại bệnh

viện trường Đại học Y Dược Cần Thơ

- Phương pháp nghiên cứu

+ Thiết kế nghiên cứu: mô tả tiến cứu, cắt ngang

+ Tiêu chuẩn chọn mẫu: bệnh nhân 16 tuổi trở lên có triê ̣u chứng lâm sàng bệnh đại tràng hoặc kiểm tra sức khỏe đươ ̣c chỉ đi ̣nh nô ̣i soi đại trực tràng ta ̣i Bê ̣nh Viê ̣n Trườ ng Đa ̣i Ho ̣c Y Dươ ̣c Cần Thơ năm 2021

Trang 9

Thủng đại tràng, viêm phúc mạc

Suy tim cấp

Mới bị nhồi máu cơ tim

Mới phẫu thuật đại tràng

Phình động mạch chủ bụng

Tắc mạch phổi

Tình trạng sốc

Bệnh nhân đang có thai

+ Địa điểm và thời gian nghiên cứu: tại bệnh viện trường Đại học Y Dược

Cần Thơ từ tháng 01 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021

+ Cỡ mẫu: Chọn cỡ mẫu thuận tiện, tất cả bệnh nhân đến khám có chỉ định

nội soi đại tràng và đồng ý tham gia nghiên cứu

+ Nội dung nghiên cứu

Đặc điểm chung như giới tính, tuổi, lý do nội soi

Khảo sát các đặc điểm lâm sàng: các triệu chứng đau bụng, rối loạn vận chuyển phân, rối loạn tính chất phân

Tỷ lệ các bệnh lý đại tràng được xác định qua hình ảnh tổn thương trên nội soi đại tràng như polyp, viêm, loét, u, túi thừa đại tràng

Mối liên quan giữa các triệu chứng lâm sàng và các tổn thương đại tràng qua nội soi

+ Phương tiện nghiên cứu: máy nội soi đại tràng CF-Q150L của công ty

Olympus

+ Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng phần mểm SPSS phiên bản 20.0, xác

định tỷ lệ phần trăm các biến số, mối liên quan của các biến số định tính bằng phương pháp thống kê Chi-quare với p<0,05

Kết quả

Qua một năm nghiên cứu, chúng tôi chọn được 1183 trường hợp bệnh nhân nội soi đại tràng đạt tiêu chuẩn chọn mẫu

Trang 10

1 Đặc điểm chung

- Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 52,06; tuổi nhỏ nhất 16 và lớn nhất 94

- Nhóm tuổi <40: 228 trường hợp (19,3%), nhóm tuổi ≥40: 955 trường hợp (80,7%)

- Giới tính: nam 570 trường hợp (48,2%), nữ 613 trường hợp (51,8%)

- Phương pháp nội soi: nội soi gây mê 987 trường hợp (83,4%) nội soi thường 196 trường hợp 16,6%

Táo bón xen kẽ tiêu chảy 73(6,2%)

- Rối loạn tính chất phân

Tiêu phân đàm 22(1,9%)

Tiêu phân máu 213(18%)

Tiêu phân đàm lẫn máu 23(1,9%)

3 Tổn thương đại tràng qua nội soi

- Nội soi đại tràng bình thường 377 trường hợp (31,9%)

- Polyp đại tràng 366 trường hợp (30,9%)

- Trĩ nội 158 trường hợp (13,4%)

Trang 11

- Túi thừa đại tràng 49 trường hợp (4,1%)

4 Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và tổn thương qua nội soi

- Không có mối liên quan giữa polyp đại tràng với các đặc điểm lâm sàng chính như

triệu chứng đau bụng, rối loạn vận chuyển phân và rối loạn tính chất phân Nhưng có

mối liên quan với nhóm tuổi

- Không có mối liên quan giữa viêm loét đại tràng với các đặc điểm lâm sàng chính

như triệu chứng đau bụng Nhưng có mối liên quan với nhóm tuổi, rối loạn vận

chuyển phân và rối loạn tính chất phân

- Có mối liên quan giữa u đại tràng với các đặc điểm lâm sàng chính như nhóm tuổi,

triệu chứng đau bụng, rối loạn vận chuyển phân và rối loạn tính chất phân

Kết luận:

Nội soi đại tràng rất cần thiết ở các bệnh nhân ≥40 tuổi, có rối loạn vận chuyển

phân và rối loạn tính chất phân để phát hiện sớm các bệnh lý đại tràng

Trang 12

PHẦN II

TOÀN VĂN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

Trang 14

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tương theo nhóm tuổi 23

Biểu đồ 3.3 Phương pháp nội soi đại tràng

Biểu đồ 3.4 Phân bố lý do nội soi đại tràng

Biểu đồ 3.5 Phân bố theo vị trí đau bụng

Biểu đồ 3.6 Rối loạn vận chuyển phân

Biểu đồ 3.7 Rối loạn tính chất phân

Biểu đồ 3.8 Các bệnh lý đại tràng qua nội soi

Biểu đồ 3.9 Kích thước của polyp đại tràng

Biểu đồ 3.10 Giải phẫu bệnh của polyp đại tràng

Biểu đồ 3.11 Giải phẫu bệnh của u đại tràng

Biểu đồ 3.12 Đặc điểm các thương tổn đại tràng ở những người kiểm

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và polyp đại tràng 29 Bảng 3.2 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và viêm loét đại tràng 29 Bảng 3.3 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và u đại tràng 30

Bảng 3.4 Mối liên quan giữa triệu chứng đau bụng và polyp đại tràng 30 Bảng 3.5 Mối liên quan giữa triệu chứng đau bụng và viêm loét đại tràng 31 Bảng 3.6 Mối liên quan giữa triệu chứng đau bụng và u đại tràng 31 Bảng 3.7 Mối liên quan giữa rối loạn vận chuyển phân và polyp đại tràng 32 Bảng 3.8 Liên quan giữa rối loạn vận chuyển phân và viêm loét đại tràng 32 Bảng 3.9 Mối liên quan giữa rối loạn vận chuyển phân và u đại tràng 33 Bảng 3.10 Mối liên quan giữa rối loạn tính chất phân và polyp đại tràng 33 Bảng 3.11 Liên quan giữa rối loạn tính chất phân và viêm loét đại tràng 34 Bảng 3.12 Mối liên quan giữa rối loạn tính chất phân và u đại tràng 34

Trang 17

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lý đại tràng bao gồm một nhóm bệnh của đại tràng chứ không đơn thuần là một bệnh, có thể là nhóm bệnh lý đại tràng chức năng hay là nhóm bệnh lý đại tràng có tổn thương thực thể như polyp, viêm, ung thư… Đây là bệnh lý thường gặp hiện nay, không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên thế giới

Theo báo cáo Globocan năm 2018, ung thư đại trực tràng là một bệnh lý

có tỷ lệ khá cao xếp hàng thứ 3- 4 trong các bệnh ung thư thường gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam Trên thế giới hiện có khoảng 1,1 triệu người mới mắc bệnh ung thư đại trực tràng chiếm 6,1% trên tổng số 36 bệnh ung thư, đây

là bệnh nguy hiểm, đứng hàng thứ tư trên thế giới sau ung thư phổi, ung thư vú

và ung tiền liệt tuyến với tỷ lệ tử vong cao 9,2% [30] Theo Globocan năm

2020, số cas ung thư đại tràng mắc mới chiếm tỷ lệ 10% xếp thứ ba sau ung thư

vú, ung thư phổi và tỷ lệ tử vong 9,4% xếp thứ hai sau ung thư phổi [46]

Tỷ lệ polyp đại trực tràng cũng khá cao Ở Thụy Điển có 72/100.000 dân mắc bệnh trong một năm và ở Pháp là 30/100.000 [44] Tại Việt Nam, qua nghiên cứu của Nguyễn Thúy Vinh năm 2012 tại bệnh viện Hữu Nghị ghi nhận được polyp đại tràng chiếm tỷ lệ cao nhất là 25,2% [24] so với nghiên cứu Lê Văn Thiệu Năm 2011 thì tỷ lệ bệnh polyp đại tràng là 15,48% [22]

Bệnh viêm loét đại tràng là bệnh khá phổ biến ở các nước châu Âu và châu Mỹ Tại Bắc Mỹ, viêm loét đại trực tràng với tỷ lệ mới mắc là 8.8- 23,1/100.000 dân/năm và châu Âu là 0,6- 24,3/100.000 dân/năm Ở châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng, viêm loét đại trực tràng là một bệnh ít gặp chỉ khoảng 0-1,85/100.000 dân/năm, hiện nay tỷ lệ mắc bệnh đang có xu hướng tăng lên [27]

Tuy nhiên, triệu chứng lâm sàng của các nhóm bệnh lý đại tràng chức năng và nhóm bệnh lý đại tràng thực thể đều khá giống nhau như đau bụng kiểu

Trang 18

đại tràng, rối loạn đại tiện như rối loạn vận chuyển phân, tính chất phân bất thường…Do đó trên lâm sàng, chúng ta rất dễ chẩn đoán nhầm Sự ra đời của nội soi, nhất là nội soi ống mềm đã tạo ra được một cuộc cách mạng lớn trong công tác chẩn đoán và điều trị các bệnh lý đại tràng Tại đồng bằng sông Cửu Long, chúng tôi ghi nhận có rất ít nghiên cứu về bệnh lý đại tràng và nội soi đại tràng Đó là lý do chúng tôi đã tiến hành đề tài “Khảo sát đặc điểm lâm sàng, đặc điểm nội soi ở các bệnh nhân có bệnh lý đại tràng đến khám tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2021” Đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau:

1 Khảo sát các đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân có bệnh lý đại tràng

2 Mô tả các đặc điểm tổn thương đại tràng phát hiê ̣n qua nô ̣i soi

3 Phân tích mối liên quan giữa lâm sàng và các tổn thương đại tràng qua nội soi

Trang 19

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 GIẢI PHẪU, SINH LÝ ĐẠI TRÀNG

1.1.1 Sơ lược về giải phẫu và một số yếu tố liên quan đến nội soi

- Hình thể ngoài

Nhìn ngoài toàn bộ khung đại tràng có hình chữ U ngược và được chia thành: manh tràng, đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng sigma, trực tràng và ống hậu môn Có ba chỗ gấp khúc là: đại tràng góc gan, đại tràng góc lách và đại tràng sigma, những vị trí này thường khó khăn trong việc đưa đèn soi đi qua [5]

- Đường đi và liên quan

+ Trực tràng và ống hậu môn

Là đoạn cuối của ống tiêu hóa dài khoảng 15 – 20cm Trực tràng chia làm hai phần: phần trên là bóng trực tràng dài khoảng 12 – 15cm, nằm trong chậu hông, tiếp nối với đại tràng sigma (giới hạn bởi cơ thắt Obierne), phần dưới trực tràng thu hẹp lại thành ống hậu môn và dài khoảng 3 – 5cm Trực tràng không có ngấn thắt như ở đại tràng, phần trên trực tràng có phúc mạc bao phủ ở phía trước và hai bên, nhưng ở phía sau (cho tới chỗ nối sigma – trực tràng) là khoang sau phúc mạc Chỗ lật gấp của lá phúc mạc phía trước cắm sâu xuống tầng sinh môn tạo thành túi cùng Douglas, cách lỗ hậu môn khoảng 7mm Đây là điều cần lưu ý khi soi trực tràng hoặc sinh thiết Trong lòng trực tràng có những nếp niêm mạc lồi vào trong lòng xếp theo hình xoắn ốc từ trên xuống dưới gọi là các van Houston Trực tràng liên quan phía trước với mặt sau dưới của bàng quang, ống dẫn tinh, tuyền liệt tuyến và niệu đạo đối với nam giới và tử cung, âm đạo đối với nữ giới

+ Đại tràng sigma

Là đoạn kế tiếp sau đại tràng xuống, rất thay đổi về độ dài (13- 60cm) đi

từ bờ trong cơ thắt lưng đến phía trước đốt sống cùng 3, tạo nên một đường

Trang 20

cong lõm xuống dưới hoặc lỏm lên trên Trong cả hai kiểu, quai đại tràng này

có hai đầu cố định một ở bờ trong cơ thắt lưng và một ở phía trước xương cùng

Vì đại tràng sigma nằm trong khung chậu chật hẹp do vậy nó rất gấp góc và khó khăn cho quá trình nội soi Mặt trong của đại tràng sigma có nhiều nếp niêm mạc tạo ra các nếp gấp ngang, hình ảnh này cũng giúp khi soi phân biệt được với trực tràng

+ Đại tràng xuống

Dài từ 25 - 30cm, từ góc đại tràng trái chạy thẳng dọc bên trái ổ phúc mạc xuống đến mào chậu, cong lõm sang phải đến bộ trong cơ thắt lưng để nối với đại tràng sigma, liên quan phía sau với thận trái và cơ thành bụng sau, phía trước với quai ruột non Đại tràng xuống là đoạn cố định do đó nó cũng góp phần làm cho ống soi khi đi qua góc lách gặp khó khăn Khi nằm nghiêng về bên trái thì đại tràng xuống là nơi thấp nhất, do đó khi đưa ống soi qua đây thường thấy có ít dịch còn đọng lại, đó cũng là đặc điểm góp phần nhận biết đại tràng xuống trong khi soi Trên hình ảnh nội soi thấy lòng đại tràng ở đây có hình ống hơn là hình tam giác, các nếp niêm mạc, các bóng phình đại tràng ở đây không rõ nét nữa

+ Đại tràng lên

Dài 8 – 15cm, từ manh tràng chạy dọc bên phải ổ phúc mạc đến mặt tạng của gan Tại đây đại tràng cong sang trái tạo nên góc đại tràng phải nằm ở hạ sườn phải sau sụn sườn 9 Trên hình ảnh nội soi thấy lòng đại tràng có hình tam

Trang 21

giác, các nếp niêm mạc dày

+ Manh tràng

Manh tràng nằm ở hố chậu phải, tiếp nối với đại tràng lên cho tới góc gan Phía sau liên quan với thành bụng sau, thận và niệu quản phải, phía trong liên quan với các quai ruột non và mạc nối Trên hình ảnh nội soi thấy van hồi manh tràng (van Bauhin), lỗ ruột thừa, ba dải cơ dọc tập trung tại gốc ruột thừa Đây là những mốc giải phẫu quan trọng để xác định manh tràng khi nội soi [5]

1.1.2 Sơ lược về sinh lý

- Chức năng hấp thu

Mỗi ngày đại tràng nhận được khoảng 1,5 lít nước, 90% được hấp thu ở đại tràng lên và ngang Ion natri cũng được hấp thu gần hết theo cơ chế chủ động Khả năng tái hấp thu nước, điện giải của đại tràng rất lớn: tới 4-5 lít nước,

816 mmol Na+, 44mmol K+

- Chức năng tiêu hóa

+ Vi khuẩn đường ruột đảm nhiệm là chính, chúng tạo nên hiện tượng lên men để phân hủy thức ăn chưa tiêu hoá ở ruột non

+ Phân bình thường

Trang 22

Khối lượng trung bình: 100-160 gram/24h nếu thức ăn ít bã, xơ

Màu: vàng do có stercobilin và stercobilinogen Tuy nhiên màu có thể thay đổi tùy theo thức ăn

Lượng nước: cân trước và cân sau khi làm lượng phân khô sẽ biết được lượng nước Bình thường 100 gram phân tươi cho 22 gram phân khô

pH trung tính hoặc hơi acid

+ Hơi trong ruột là do hít vào, do vi khuẩn tạo ra và do khuếch tán từ máu vào Hơi được sản xuất trong ruột già lên đến 7 – 10 lít/ngày, chủ yếu do

sự chuyển hóa thức ăn không được tiêu hóa Các khí CO2, CH4, H2, khuếch tán qua niêm mạc ruột còn khí N2 không được hấp thu nên thoát ra ngoài với lượng khoảng 600ml/ngày [9]

1.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA CÁC BỆNH LÝ ĐẠI TRÀNG

Triệu chứng lâm sàng của các bệnh lý đại trực tràng đều khá giống nhau như: đau bụng kiểu đại tràng, rối loạn vận chuyển phân, thay đổi tính chất phân

1.2.1 Tuổi

Tuổi trong nghiên cứu các bệnh lý đại tràng là một đặc điểm cần quan tâm Bệnh lý đại tràng chức năng hay bệnh lý đại tràng thực thể có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi Bệnh đại tràng chức năng có khuynh hướng thường gặp ở những người trẻ do vấn đề tâm lý, căng thẳng trong công việc cũng như thói quen ăn uống như sử dụng rượu, bia Trái lại, bệnh đại tràng thực thể hay xảy ra ở những người lớn tuổi trên 40 tuổi, đây là nhóm tuổi bắt đầu có những thay đổi trong cơ thể, khó kiểm soát, chỉ có thể phát hiện sớm bệnh lý đại tràng khi kiểm tra định kỳ [24], [25]

1.2.1 Đau bụng

- Đau bụng là triệu chứng thường gặp nhất trong nhóm bệnh lý về đại tràng cụ thể là ở bệnh ung thư đại tràng, triệu chứng này chiếm khoảng > 95% trường hợp [8], tuy nhiên có một số trường hợp khác thì dấu hiệu lại không xuất hiện

Trang 23

thường xuyên ở polyp ĐT

- Đau bụng do nhóm bệnh lý đại tràng thường là đau dọc theo khung đại tràng hoặc đau mơ hồ khắp bụng có nghĩa là không có vùng đau hay điểm đau khu trú Đau thường liên quan đến đại tiện như hội chứng ruột kích thích đau bụng khởi phát liên quan đến thay đổi về số lần đi tiêu và thường giảm đau sau khi

đi tiêu Phản ứng đau của từng người thay đổi rất khác nhau thường là đau quặn từng cơn nối tiếp nhau nhưng cũng có khi đau âm ỉ Vị trí đau có thể xảy ra bất

kỳ vị trí trí nào ở bụng, trong đó đau bụng vùng bên trái thường chiếm tỷ lệ cao [19], [24], [25]

1.2.2 Rối loạn đại tiện

Bệnh đại tràng chức năng hay bệnh đại tràng thực thể về lâm sàng đều

có các biểu hiện gần giống nhau như rối loạn vận chuyển phân, rối loạn tính chất phân làm cho chúng ta chỉ có cái nhìn định hướng về bệnh lý đại tràng Xác định cụ thể các bệnh lý đại tràng này chủ yếu nhờ vào phương tiện nội soi đại tràng

- Rối loạn vận chuyển phân: thể hiện bằng tiêu chảy, táo bón đơn độc hoặc xen

kẽ như bệnh ung thư đại tràng hay hội chứng ruột kích thích Rối loạn vận chuyển phân ở bệnh polyp đại tràng và viêm đại tràng mạn thì triệu chứng tiêu chảy thường gặp hơn [11]

- Thay đổi tính chất phân: phân có thể bình thường, lỏng hoặc khô cứng Phân

có thể có máu đỏ tươi hoặc đỏ bầm, có đàm nhầy hoặc các thức ăn chưa tiêu hóa Trong đó, tiêu máu là triệu chứng khá nổi bật góp phần gợi ý, định hướng chẩn đoán bệnh viêm loét đại trực tràng xuất huyết, polyp đại tràng và ung thư đại tràng [11], [13]

1.2.3 Ngoài các triệu chứng kể trên, tùy nguyên nhân sẽ có những triệu chứng lâm sàng khác nhau

- Mót rặn: bệnh nhân đi tiêu nhiều lần nhưng mỗi lần chỉ đi được rất ít hay không được gì, cảm giác còn phân

Trang 24

- Chướng bụng: chướng bụng nhiều sau khi ăn, người bệnh thấy đầy tức ở bụng dưới hoặc dọc theo khung đại tràng, khi ợ hơi hoặc trung tiện được thì dễ chịu,

và thường kèm theo sôi bụng

- Sốt: trong các đợt tiến triển, bệnh nhân có thể có sốt nhẹ hoặc sốt cao tuỳ theo tình trạng bệnh

- Sụt cân được tính khi sụt ít nhất 10% cân nặng trong 01 tháng, sụt cân do tình trạng suy dinh dưỡng kéo dài, bệnh nhân thường có cảm giác mệt mỏi, chán ăn

và không ăn được nhiều Gầy, sụt cân thường xảy ra ở những bệnh nhân có tổn thương thực thể của đại tràng [20]

1.3 CÁC TỔN THƯƠNG QUA NỘI SOI ĐẠI TRÀNG

Nội soi đại tràng bằng ống soi mềm là phương tiện xác định tổn thương các bệnh lý đại tràng khá chính xác

1.3.1 Hội chứng ruột kích thích

Bệnh nhân đến khám có biểu hiện triệu chứng của bệnh đại tràng theo tiêu chuẩn Rome III, hay tiêu chuẩn Rome IV nhưng hình ảnh nội soi bình thường Tạp chí The Lancet 2020 đã tổng hợp từ nhiều báo cáo cho thấy hội chứng ruột kích (HCRKT) thích theo tiêu chuẩn Rome III có tỷ lệ 9,2%, nhưng tính theo tiêu chuẩn Rome IV tỷ lệ này chỉ có 3,8%, nữ mắc bệnh cao hơn nam [41] Tương tự, Sperde A.D và CS khảo sát ở nhiều quốc gia cũng cho thấy HCRKTcó tỷ lệ cao ở nữ giới và 40% trường hợp ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống phải đi khám bệnh [45] Tùy theo nghiên cứu, tỷ lệ hội chứng ruột kích thích khá cao trong nghiên cứu của Phạm Văn Nhiên (2010) 31,6% [14], Nguyễn Lê Trang Vy (2014) 35,3% [25]

1.3.2 Polyp đại tràng

Polyp đại tràng là bệnh lý phổ biến nhất trong nhóm bệnh đại tràng thực thể, bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, có thể không có triệu chứng chỉ phát hiện khi khám kiểm tra sức khỏe Hình dạng polyp có cuống và không cuống, số lượng polyp có thể đơn độc hoặc đa polyp, kích thước polyp nhỏ < 5mm, vừa 5-10

Trang 25

mm và to >10mm Tại Mỹ, năm 2014, qua nội soi đại tràng kiểm tra ở những bệnh nhân không triệu chứng, người ta phát hiện 34,3% người có ít nhất một polyp, ở Thụy Điển có 72/100.000 dân mắc bệnh trong một năm và ở Pháp là 30/100.000 [44] Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh polyp đại tràng đang tăng dần theo thời gian Theo nghiên cứu của Nguyễn Thúy Vinh năm 2012 tại BV Hữu Nghị, chúng tôi ghi nhận được tỷ lệ polyp đại tràng chiếm tỷ lệ cao nhất là 25,2% so với nghiên cứu Lê Văn Thiệu năm 2011 thì tỷ lệ bệnh polyp đại tràng chỉ có 15,48% [22], [24] Tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Cần Thơ, nghiên cứu năm 2014 về các bệnh lý đại tràng có tỷ lệ polyp đại tràng là 19,6%, nghiên cứu năm 2021 tỷ lệ polyp đại tràng là 31,3% [19], [25]

1.3.3 Viêm loét đại trực tràng

Viêm loét đại trực tràng là một tình trạng đáp ứng viêm mạn tính qua trung gian miễn dịch của đại tràng, tổn thương xảy ra ở trực tràng nhưng thường lan rộng tổn thương đến vùng đại tràng phía trên, tỷ lệ mắc bệnh ở Mỹ là 286/100.000 dân, ở Nhật Bản là 100/100.000 dân và xu hướng ngày càng tăng [35], [40], [43] Biểu hiện lâm sàng của bệnh chủ yếu là đau bụng, và tiêu phân máu 90,6% và 37,5% [13], [37], [43]

Hình 1.1 Một số hình ảnh tổn thương đại tràng [23]

1.3.4 U đại tràng

U đại tràng hay ung thư đại tràng là bệnh nguy hiểm xếp thứ ba trong 36 bệnh ung thư, sau ung thư vú và ung thư phổi với tỷ lệ tử vong cao xếp thứ hai

Trang 26

sau ung thư phổi [46] Biểu hiện lâm sàng chính của bệnh là rối loạn đại tiện như táo bón, tiêu chảy, đặc biệt tiêu phân máu Chẩn đoán xác định ung thư đại tràng chủ yếu là nội soi và sinh thiết làm giải phẫu bệnh [16]

1.4 LIÊN QUAN GIỮA LÂM SÀNG VÀ CÁC TỔN THƯƠNG QUA NỘI SOI ĐẠI TRÀNG

1.4.1 Giới tính

- Bệnh lý đại tràng là nhóm bệnh gặp ở cả giới nam lẫn nữ Tuy nhiên, trong đa

số các nghiên cứu thì bệnh lý đại tràng thường gặp ở nam giới hơn

- Trên bệnh polyp đại tràng, tỷ số nam/nữ mắc bệnh khoảng 1,7-2,4 [11], [26]

- Bệnh viêm loét đại trực tràng thì tỷ số này từ 1 đến 2 tùy theo nghiên cứu, tuy nhiên nam có phần trội hơn nữ [13], [20], [39]

- Theo thống kê năm 2012, trên thế giới hiện có 13,6 nghìn người bị ung thư đại trực tràng, trong đó nữ giới chiếm 45% còn nam giới chiếm 55%, tỷ số nam/nữ là 1,22 [34]

1.4.2 Tuổi

- Bệnh lý đại tràng thường gặp ở lứa tuổi trung niên từ tuổi 40 trở lên và tỷ lệ mắc bệnh tăng lên theo tuổi, nhiều nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa nhóm tuổi trên 40 với các bệnh lý đại tràng như polyp đại tràng, viêm loét đại tràng và ung thư đại trực tràng [15], [19], [25]

- Tuổi trung bình của bệnh polyp đại tràng là 48,8, nhóm tuổi từ tuổi 40 trở lên chiếm tỷ lệ cao hơn 82,9% [6], [11]

- Ung thư đại tràng cũng ghi nhận kết quả tương tự, tuổi trung bình là 55 tuổi, nhóm tuổi từ tuổi 40 trở lên chiếm đa số [4], [8], [24]

1.4.3 Đau bụng

Đau bụng là triệu chứng thường gặp nhất trong hầu hết nhóm bệnh lý về đại tràng chức năng cũng như bệnh lý đại tràng thực thể như viêm loét đại trực tràng, ung thư đại trực tràng Hầu hết đều có mối liên quan giữa triệu chứng đau bụng và các bệnh lý này Tuy nhiên, polyp ĐT triệu chứng đau bụng lại

Trang 27

không xuất hiện thường xuyên vì bệnh có thể gặp ở người bình thường không triệu chứng, phát hiện qua nội soi đại tràng kiểm tra [19], [24], [25]

1.4.4 Rối loạn vận chuyển phân

Rối loạn vận chuyển phân như tiêu chảy, táo bón đơn độc hoặc xen kẽ

thể hiện bằng thay đổi số lần đại tiện trong ngày cũng là biểu hiện chính của nhóm bệnh lý đại tràng, có mối liên quan với các bệnh lý đại tràng kể cả bệnh đại tràng chức năng hay bệnh đại tràng thực thể [10], [19], [25]

1.4.5 Rối loạn tính chất phân

Rối loạn tính chất phân phân có thể lỏng hoặc khô cứng, có thể có máu

đỏ tươi hoặc đỏ bầm, có đàm nhầy hoặc đàm nhầy lẫn máu Các rối loạn tính chất phân này đều có mối liên quan đến các nhóm bệnh đại tràng thực thể [19], [22], [25] Trong đó, đại tiện phân máu là triệu chứng khá nổi bật góp phần gợi

ý, định hướng chẩn đoán các bệnh lý đại tràng thực thể như bệnh viêm loét đại trực tràng xuất huyết, polyp đại tràng và ung thư đại tràng [13], [15], [16], [21]

1.4.6 Ngoài ra còn một số yếu tố khác liên quan đến các bệnh lý đại tràng

- Chế độ ăn uống

Chế độ ăn quyết định thành phần sinh hóa của phân, làm thay đổi môi trường và nhịp độ hoạt động của niêm mạc ruột, do vậy nó là một yếu tố bệnh sinh quan trọng trong nhóm bệnh lý đại tràng Trong đó, chế độ ăn ít chất xơ, giàu năng lượng là hai vấn đề đáng quan tâm nhất [49]

Chất xơ: Nghiên cứu nổi tiếng của Burkitt đã chỉ ra lượng chất xơ cao trong khẩu phần ăn là yếu tố bảo vệ tránh UT đại tràng ở thổ dân Châu Phi Chất xơ làm tăng khối lượng phân, dẫn đến các chất gây ung thư ăn vào được pha loãng, bài tiết nhanh, giảm thời gian tiếp xúc với niêm mạc ruột [49]

Đạm, mỡ động vật: Các nghiên cứu chứng minh chế độ ăn cung cấp nhiều calo có nguồn gốc từ động vật (mỡ, thịt, nhất là thịt đỏ như: bò, cừu ) làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý đại tràng [36]

- Di truyền

Trang 28

Một số bệnh lý đại tràng có liên quan đến yếu tố di truyền, yếu tố gia đình như ung thư ĐTT và polyp ĐTT [16], [33]

Theo một công trình nghiên cứu cho thấy, khoảng 20% BN có người trong gia đình bị bệnh viêm đại tràng mạn Một số nghiên cứu chỉ ra có sự liên quan mật thiết giữa gen HLA type 2 với VLĐTT xuất huyết Trong một nghiên cứu ở Nhật, các tác giả nhận thấy những người có gen HLA-DRB1*1502 (DR2)

có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người có gen DR4 [44]

Ung thư đại tràng di truyền chia làm hai loại: Bệnh đa polyp dạng u tuyến gia đình và ung thư đại tràng di truyền không đa polyp Bệnh đa polyp tuyến gia đình, năm 1951 Gardner E J đề cập đến tính di truyền của tình trạng dầy đặc polyp trong lòng đại tràng, kết hợp với u thần kinh đệm, nhiễm sắc tố da, với thuật ngữ bệnh đa polyp dạng u tuyến gia đình Ung thư đại tràng di truyền không đa polyp có hai hội chứng: Lynch I: hội chứng ung thư đại tràng gia đình, Lynch II: hội chứng ung thư biểu mô tuyến di truyền Riêng yếu tố gia đình ở bệnh polyp đại tràng được giải thích thông qua cơ chế gen di truyền đã được chứng minh có liên quan chặt chẽ với bệnh đa polyp tuyến gia đình (FAP: Familial Adenomatous Polyposis), bệnh polyp Peutz-Jeghers hoặc polyp trong hội chứng Gardner, Turcot [44]

Những người hút thuốc lá có nguy cơ mắc VLĐTT chảy máu thấp hơn những người không hút thuốc lá 40% do nicotine có tác dụng ức chế hoạt động của tế bào Th2 dẫn tới giảm nồng độ của IL-1 và IL-8 Trong một số nghiên cứu khác, người ta nhận thấy hút thuốc lá làm giảm nguy cơ mắc bệnh VLĐTT

Trang 29

chảy máu, thậm chí còn được coi là một yếu tố làm thuyên giảm triệu chứng bệnh trong những đợt tiến triển, nhưng lại tăng nguy cơ mắc bệnh Crohn [48] Những phụ nữ dùng thuốc tránh thai có nguy cơ mắc bệnh VLĐTT gấp 2,5 lần

so với những phụ nữ không dùng thuốc tránh thai [43]

- Nhiễm khuẩn

Tình trạng nhiễm khuẩn thường liên quan đến bệnh viêm loét đại tràng mạn Tình trạng nhiễm vi khuẩn gây tổn thương niêm mạc ruột, làm bệnh tiến triển Đã có nhiều nghiên cứu cố gắng tìm ra các tác nhân gây bệnh về vi khuẩn, nấm, virus nhưng cho tới nay chưa phân lập được tác nhân nào Tuy nhiên nhiều nghiên cứu chứng minh rằng, nhiễm khuẩn có thể liên quan đến sự khởi phát hay đợt tái phát của bệnh Bệnh tái phát thường liên quan đến nhiễm trùng đường ruột, gồm Clostridium difficile, E Coli và Salmonella, Shigella, Campylobacter [37], [43]

- Tâm lý

Trạng thái tâm lý căng thẳng, lo lắng, stress tinh thần làm thúc đẩy hoặc làm nặng các triệu chứng hay gặp ở bệnh lý viêm đại tràng mạn và hội chứng ruột kích thích [41]

1.5 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ BỆNH LÝ ĐẠI TRÀNG

1.5.1 Các nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu Hoàng Đăng Mịch năm 2010 về một số bệnh thường gặp ở đại tràng qua 1402 trường hợp nội soi, độ tuổi gặp nhiều nhất là 40-49 chiếm 74,39%, tỷ số nam/nữ là 1,06 Trong đó, polyp đại tràng chiếm tỷ lệ cao nhất 15,76%, tiếp đó là viêm đại trực tràng 12,41%, túi thừa 11,34%, loét đại tràng 7,63% và thấp nhất là u đại trực tràng 5,7% Đa số các tổn thương là polyp và viêm đều tập trung ở trực tràng chiếm tỷ lệ trên 46%, còn u và loét đại tràng thì tập trung ở đại tràng sigma chiếm khoảng 30% [10]

Qua nhận xét kết quả nội soi đại tràng của Phạm Văn Nhiên năm 2010,

Trang 30

chúng tôi ghi nhận: hội chứng ruột kích thích chiếm 31,6%, polyp đại tràng 25,54%, viêm đại tràng 12,99%, nội soi đại tràng bình thường 10,53%, trĩ 5,63% và ung thư đại tràng chiếm 5,34% Ngoài ra các trường hợp qua nội soi thấy hình ảnh túi thừa, giun, rò hậu môn hay đại tràng còn phân, không soi được…chiếm 8,37% [14]

Nghiên cứu của Lê Văn Thiệu về 4500 trường hợp nội soi đại tràng tại bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng năm 2011, nhóm tuổi ≥ 40 chiếm 95%, tỷ số nam/nữ là 1,13 Qua nội soi, bệnh polyp đại tràng chiếm tỷ lệ cao nhất 15,48%, tiếp đó là bệnh viêm đại trực tràng (13,17%), bệnh túi thừa đại trực tràng (9,22%), bệnh u đại trực tràng (6,26%), thấp nhất là bệnh viêm loét đại trực tràng (2,28%) Đa số các tổn thương thì tập trung ở trực tràng, riêng loét thì tập trung ở đại tràng sigma [22]

Nghiên cứu của Nguyễn Thúy Vinh năm 2012 tại BV Hữu Nghị qua

6157 ca soi ĐT ghi nhận tuổi trung bình của bệnh lý này 64,95 ±10,4, nhóm tuổi ≥ 40 chiếm hơn 90%, tỷ số nam/nữ là 3,4 Sự phân bố bệnh qua nội soi như sau: trĩ nội chiếm đa số 78,6%, polyp 25,2%, viêm đại tràng 10,3%, u 4,5% Tỷ

lệ bệnh nhân có hình ảnh niêm mạc đại tràng bình thường cao 79,1%, nhóm tuổi ≥ 40 chiếm hơn 95%, polyp đại tràng nam gấp 5 lần nữ [24]

Khảo sát 722 trường hợp nội soi đại tràng tại bệnh viện trường Đại học

Y Dược Cần Thơ năm 2020, nội soi ĐT bình thường 35,4%, polyp ĐT 31,3%,

VLĐT 10%, U ĐT 6,1% và túi thừa ĐT 4% [19]

1.5.2 Các nghiên cứu ngoài nước

Nghiên cứu của Wang Yufang và cộng sự tại Trung Quốc năm 2007 qua

100 bệnh nhân bị viêm loét đại trực tràng thì tuổi trung bình là 44 ± 15,1, nam/

nữ là 1,2 Triệu chứng lâm sàng thường gặp là: tiêu chảy và tiêu máu 48,2%, đau bụng 67,3%, tiêu đàm 58,4% Đa số các tổn thương đều phân bố ở trực tràng và đại tràng sigma chiếm 58% [48]

Nghiên cứu của Tony J.H.K và cộng sự tại Ấn Độ năm 2007 qua 2700

Trang 31

bệnh nhân có polyp đại tràng thì tỷ số mắc bệnh của nam/nữ là 1,6% Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là tiêu máu chiếm 50% trường hợp Qua nội soi ghi nhận polyp phân bố chủ yếu ở trực tràng và đại tràng sigma lần lượt là 60,66% và 23,77% [47]

Nghiên cứu về bệnh lý ung thư đại tràng của Dong và cộng sự năm 2010 tại Trung Quốc ghi nhận các kết quả sau: tỷ lệ mắc bệnh phân bố theo nhóm tuổi dưới 35 tuổi 7,9%, 35- 59 tuổi 40,5% và trên >60 tuổi là 51,4%, tỷ số nam/nữ là 1,21 Triệu chứng lâm sàng thường gặp là tiêu đàm máu 37%, rối loạn đi tiêu 26%, đau bụng 20% Vị trí ung thư nhiều nhất ở trực tràng chiếm 43% [33]

Theo thống kê Globocan năm 2020, số cas ung thư ĐT mắc mới chiếm

tỷ lệ 10% xếp thứ ba sau ung thư vú, ung thư phổi và tỷ lệ tử vong 9,4% xếp thứ hai sau ung thư phổi [46]

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tất cả bệnh nhân đến khám tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ được chẩn đoán mắc các bệnh lý đại tràng và được nội soi đại tràng từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2021

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân tỉnh táo, hợp tác tốt, không phân biệt giới tính, đồng ý tham gia nghiên cứu

Bệnh nhân 16 tuổi trở lên bệnh đại tràng được chỉ đi ̣nh nô ̣i soi đại trực tràng ta ̣i Bê ̣nh viê ̣n Trườ ng Đa ̣i ho ̣c Y Dươ ̣c Cần Thơ năm 2021

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân có bệnh lý nền nặng, chống chỉ định nội soi đại trực tràng Thủng đại tràng, viêm phúc mạc

Suy tim cấp

Mới bị nhồi máu cơ tim

Mới phẫu thuật đại tràng

Phình động mạch chủ bụng

Tắc mạch phổi

Tình trạng sốc

BN đang có thai

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp: tiến cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu: tất cả các bê ̣nh nhân thỏa tiêu chuẩn cho ̣n mẫu trong thời gian nghiên cứ u từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2021 có 1183 trường hợp đến nội soi đại tràng đạt tiêu chuẩn chọn mẫu

Trang 33

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh lý đại tràng

- Lý do vào viện: ghi nhận triệu chứng khó chịu nhất khiến bệnh nhân vào viện (kiểm tra sức khỏe, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, tiêu máu, sụt cân, các lý do khác ghi rõ)

- Đau bụng: Đau thường liên quan đến đại tiện Phản ứng đau của từng người thay đổi rất khác nhau có thể đau âm ỉ hoặc đau quặn từng cơn Vị trí đau bụng

- Rối loạn đi tiêu: có hai triệu chứng:

+ Tiêu chảy: là sự gia tăng lượng dịch trong phân hoặc số lần đi tiêu hoặc

Trang 34

cả hai Bình thường khối lượng phân trong 24 giờ ít hơn 300g và có chứa khoảng 150ml nước Bệnh nhân đi tiêu phân lỏng >2 lần/ngày với lượng phân

>200g/ngày được gọi là tiêu chảy

+ Táo bón: là tiêu phân quá khô, rất khó thải phân, phân ít (dưới 50g mỗi ngày) hoặc ít đi tiêu Táo bón được thể hiện dưới những hình thức sau: đi tiêu khó phải rặn nhiều, giảm số lần đi tiêu hơn bình thường (< 3 lần/tuần), phân cứng, cảm giác đi tiêu không hết phân

- Rối loạn tính chất phân: Tiêu đàm, máu có thể thấy máu tươi thành vệt hoặc loang trong phân, có thể phân đàm nhầy lẫn máu màu nâu, đen

- Khám bụng: tìm khối u trên bụng, nếu sờ được thì mô tả về vị trí, kích thước, hình dạng, mật độ và tính di động

2.3.3 Nội soi đại trực tràng

- Phương pháp nội soi đại tràng

+Nội soi đại tràng thường

+Nội soi đại tràng gây mê toàn thân

- Hình ảnh nội soi ĐT: có tám hình ảnh như:

Trang 35

- Đặc điểm tổn thương của polyp đại tràng

+ Hình dạng polyp: có cuống và không cuống

+ Số lượng polyp: đơn độc và đa polyp

+ Kích thước polyp: < 5mm, 5-10 mm và >10mm

- Đặc điểm tổn thương của u đại tràng

+ Tính chất bề mặt u: sùi, thâm nhiễm hay khác

+ Kích thước u: 1-3cm và > 3cm

2.3.4 Mối liên quan giữa lâm sàng và hình ảnh nội soi đại tràng

- Mối liên quan giữa các nhóm tuổi và hình ảnh nội soi đại tràng: là tỷ lệ các nhóm tuổi (< 40, ≥ 40) trong số tổn thương qua nội soi (u, polyp, viêm, loét)

- Mối liên quan giữa triệu chứng đau bụng và hình ảnh nội soi đại tràng: là tỷ

lệ bệnh nhân có triệu chứng đau bụng với các tổn thương của đại tràng (u, polyp, viêm, loét)

- Mối liên quan giữa triệu chứng rối loạn vận chuyển phân và hình ảnh nội soi đại tràng: là tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng rối loạn vận chuyển phân (tiêu chảy và/hoặc táo bón) với các tổn thượng của đại tràng (u, polyp, viêm, loét)

- Mối liên quan giữa triệu chứng rối loạn tính chất phân và hình ảnh nội soi đại tràng: là tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng rối loạn tính chất phân (tiêu máu và/ hoặc tiêu đàm) trong số từng hình ảnh nội soi được (u, polyp, viêm, loét )

2.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

Mỗi bệnh nhân được phỏng vấn và khám bệnh theo một phiếu thu thập

số liệu thống nhất Các phiếu thu thập số liệu được đánh số thứ tự từ 1,2,3 Kết quả ghi nhận vào phiếu này

Trang 36

2.4.1 Phỏng vấn

Phỏng vấn trực tiếp đối tượng để xác định

- Hành chánh: họ và tên, giới tính, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ, ngày vào viện

- Lý do vào viện: ghi triệu chứng khó chịu nhất khiến bệnh nhân vào viện (kiểm tra sức khỏe, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, tiêu máu, sụt cân, các lý do khác ghi rõ)

- Triệu chứng cơ năng

+ Đau bụng: có hay không, nếu có thì đau ở vị trí nào trên bụng

+ Rối loạn đi tiêu: tiêu chảy và/ hoặc táo bón

+ Rối loạn tính chất phân: tiêu đàm và/ hoặc tiêu máu

2.4.2 Khám lâm sàng

Khám bụng bệnh nhân: tìm khối u trên bụng, khối u nếu sờ được thì mô

tả về vị trí, kích thước, mật độ, tính di động và có đau hay không

2.4.3 Nội soi đại tràng

Phương tiện nội soi

- Máy nội soi đại tràng Olympus CF- Q150L

- Ống soi mềm

- Đèn chiếu sáng

Nội soi đại tràng được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa nội soi của Trung tâm Nội soi tiêu hóa bệnh viện trường Đại học Y Dược Cần Thơ sau khi bệnh nhân đã được chẩn đoán có bệnh lý đại tràng, trừ trường hợp có chống chỉ định của nội soi

Chuẩn bị bệnh nhân trước khi nội soi: về mặt tâm lý, giải thích cho bệnh nhân hiểu sự cần thiết của việc nội soi và điều kiện để nội soi hiệu quả cần ăn khẩu phần đặc biệt ít chất xơ bã, thức ăn không có màu đỏ hay đen trong 2 ngày trước nội soi Rửa toàn bộ ống tiêu hóa bằng PEG (Fortrans) với liều lượng 03 gói Fortrans, mỗi gói pha với 1 lít nước uống trong 1 giờ Trước và trong khi nội soi bệnh nhân được dùng các thuốc Diazepam, Buscopan, Dolargan nếu

Trang 37

cần

Kỹ thuật nội soi: bệnh nhân nằm nghiêng trái Bác sĩ nội soi và phụ tá đứng cùng bên phải bệnh nhân Quan sát và thăm khám hậu môn trước khi đặt máy soi Khi đầu ống nội soi ở trong lòng trực tràng, bắt đầu bơm hơi từ từ, thấy rõ lòng ruột và đưa dần ống soi lên trên Bơm hơi tối thiểu để giữ cho ống nội soi càng thằng càng tốt Sau khi soi đến manh tràng thì ống soi được rút ra dần và quan sát đánh giá để tìm tổn thương trên niêm mạc ĐTT

Săn sóc bệnh nhân sau nội soi: bệnh nhân được theo dõi tình trạng bụng, dấu hiệu sinh tồn, dấu chảy máu tiêu hóa dưới và thường có thể ăn uống lại bình thường 2 giờ sau khi nội soi

Người thực hiện nghiên cứu ghi nhận kết quả nội soi gồm:

- Phương pháp nội soi ĐT: nội soi ĐT thường hoặc gây mê toàn thân

- Hình ảnh ĐT: bình thường, u, viêm, polyp

- Vị trí tổn thương: manh tràng, đại tràng lên, đại tràng góc gan

Phân tích và xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học, nhập số liệu

và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0 for window

- Tính tần suất và tỷ lệ phần trăm cho các biến số định tính

- Tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn cho các biến số định lượng

Ngày đăng: 13/03/2023, 22:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hải Anh, Tô Quang Huy, Nguyễn Đại Bình, Bùi Diệu (2010), "Đối chiếu nội soi, sinh thiết và giải phẫu bệnh sau mổ 158 ung thư đại trực tràng", Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 14(4), pp. 257-263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đối chiếu nội soi, sinh thiết và giải phẫu bệnh sau mổ 158 ung thư đại trực tràng
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Anh, Tô Quang Huy, Nguyễn Đại Bình, Bùi Diệu
Nhà XB: Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
4. Nguyễn Minh Hải (2010), "Phẫu thuật nội soi cắt đại trực tràng qua ngã tự nhiên", Tạp chí ngoại khoa Việt Nam. 60(Số đặc biệt), pp. 153-157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật nội soi cắt đại trực tràng qua ngã tự nhiên
Tác giả: Nguyễn Minh Hải
Nhà XB: Tạp chí ngoại khoa Việt Nam
Năm: 2010
7. Vũ Văn Khiên (2007), "Hiệu quả điều trị 40 trường hợp viêm loét đại trực tràng tại bệnh viện TƯQĐ 108", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 10, pp. 38- 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả điều trị 40 trường hợp viêm loét đại trực tràng tại bệnh viện TƯQĐ 108
Tác giả: Vũ Văn Khiên
Nhà XB: Tạp chí Y Dược lâm sàng 108
Năm: 2007
9. Phạm Đình Lựu (2005), "Sinh lý học Y khoa", Nhà xuất bản Y học chi nhánh Tp Hồ Chí Minh, pp. 295-338 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học Y khoa
Tác giả: Phạm Đình Lựu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học chi nhánh Tp Hồ Chí Minh
Năm: 2005
12. Phạm Bình Nguyên (2021), "Nghiên cứu giá trị của nội soi phóng đại, nhuộm màu trong chẩn đoán polyp đại trực tràng", Luận án tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án tiến sĩ Y học
Tác giả: Phạm Bình Nguyên
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2021
18. Nguyễn Tạ Quyết (2009), "Nghiên cứu cắt đại- trực tràng qua nội soi ổ bụng", Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 13, pp. 32-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cắt đại- trực tràng qua nội soi ổ bụng
Tác giả: Nguyễn Tạ Quyết
Nhà XB: Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
24. Nguyễn Thúy Vinh (2012), "Tỷ lệ bệnh lý đại tràng bệnh nhân bệnh viện Hữu Nghị qua 6157 ca nội soi đại tràng", Tạp chí khoa học tiêu hóa Việt Nam. 7(26), pp. 1735-1741 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học tiêu hóa Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thúy Vinh
Năm: 2012
30. Bray F, Ferley J, Soerjomataram I et al. (2018), "Global cancer statistics 2018: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries", CA: a cancer journal for clinicians. 68(6), pp.394-424 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global cancer statistics 2018: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries
Tác giả: Bray F, Ferley J, Soerjomataram I
Nhà XB: CA: a cancer journal for clinicians
Năm: 2018
2. Huỳnh Quốc Cường(2021), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học và kết quả điều trị bằng phương pháp cắt đốt kết hợp với kẹp clip qua nội soi ở bệnh nhân polyp đại trực tràng tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ", Luận văn thạc sĩ Y học trường Đại học Y Dược Cần Thơ Khác
3. Quách Trọng Đức, Nguyễn Thúy Oanh (2011), "Đặc điểm lâm sàng, nội soi và mô bệnh học của ung thư đại trực tràng khởi phát sớm", Tạp chí khoa học tiêu hóa Việt Nam. 7(26), pp. 1620-1627 Khác
6. Trần Công Khanh, Lê Văn Thiệu (2011), "Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và mô bệnh học qua 141 bệnh nhân polyp lành tính đại trực tràng tại bệnh viện Hưng Yên", Tạp chí Y học Việt Nam tháng10(Số đặc biệt), pp.17-21 Khác
8. Nguyễn Văn Liễu (2011), "Phẫu thuật nội soi: Ung thư đại tràng trái tại bệnh viện Trung ương Huế và bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế", Tạp chí Y học Việt Nam tháng 9. 365(Số đặc biệt), pp. 35-40 Khác
10. Hoàng Đăng Mịch, Lê Văn Thiệu (2010), "Nhận xét một số bệnh thường gặp ở đại trực tràng qua 1402 trường hợp nội soi", Tạp chí Y học Việt Nam tháng 2. 365(1), pp. 41-44 Khác
11. Hoàng Kim Ngân, Vũ Văn Khiên (2011), "Giá trị nội soi và mô bệnh học trong chẩn đoán polyp đại trực tràng", Tạp chí Y học Việt Nam. 368(2), pp.38-42 Khác
13. Lê Trọng Nhân (2021), "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả ban đầu về điều trị giai đoạn tấn công ở bệnh nhân viêm loét đại trực tràng tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ tu722019 đến 2021", tạp chí Y Dược học Cần Thơ(43), pp. 165-169 Khác
14. Phạm Văn Nhiên, Hoàng Đăng Mịch (2010), "Nhận xét kết quả nội soi đại tràng ống mềm", Tạp chí Y học Việt Nam. 368(2), pp. 32-36 Khác
15. Thái Thị Hồng Nhung (2021), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bằng phương pháp cắt đốt kết hợp kẹp clip ở bệnh nhân có polyp đại trực tràng tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Cần Thơ", Tạp chí Y Dược học Cần Thơ(40), pp. 237-243 Khác
16. Nguyễn Thúy Oanh, Lê Quang Nghĩa (2003), "Kết quả chẩn đoán 176 trường hợp ung thư qua nội soi đại tràng bằng ống mềm", Tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh. 7(1), pp. 148-154 Khác
17. Bùi Nhuận Quý (2013), "Khảo sát mối liên quan giữ lâm sàng, nội soi và giải phẫu bệnh của polyp đại trực tràng", Tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh.17(6), pp. 19-24 Khác
19. Huỳnh Hiếu Tâm, Thái Thị Hồng Nhung, Lương Thị Thúy Loan, Trần Y Đức (2021), "Tình hình các bệnh lý đại tràng ở các bệnh nhân đến nội soi tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Cần Thơ", Tạp chí Y Dược học Cần Thơ(44), pp. 64-70 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w