1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá kết quả điều trị đau thắt lưng mạn do thoái hóa cột sống bằng phác đồ phối hợp điện châm, cứu ngải và tập luyện cột sống tại bệnh viện y học cổ truyền thành phố cần thơ ts lê

68 14 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kết quả điều trị đau thắt lưng mạn do thoái hóa cột sống bằng phác đồ phối hợp điện châm, cứu ngải và tập luyện cột sống tại bệnh viện y học cổ truyền thành phố Cần Thơ TS Lê
Tác giả Lê Minh Hoàng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thành Tấn
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Đau thắt lưng mạn do thoái hóa cột sống theo quan niệm YHHĐ (12)
    • 1.2. Đau thắt lưng mạn do Thoái hóa cột sống theo quan niệm YHCT (18)
    • 1.3. Một số nghiên cứu điều trị đau thắt lưng do THCS thắt lưng (24)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (27)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (0)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (36)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.2. Đánh giá kết quả giảm đau (0)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (45)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 4.2. Kết quả nghiên cứu (48)
  • KẾT LUẬN (56)

Nội dung

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT LƯNG MẠN DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG BẰNG PHÁC ĐỒ PHỐI HỢP ĐIỆN CHÂM, CỨU NGẢI VÀ TẬP LUYỆN CỘT SỐNG TẠI

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân từ 30 tuổi trở lên, không phân biệt giới tính hay nghề nghiệp, đều được chẩn đoán mắc Đau Thấp Lưng do Thoái hóa cột sống Tất cả các bệnh nhân thể hiện sự đồng ý tự nguyện tham gia vào nghiên cứu nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định đạo đức.

- Được điều trị nội trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền Cần Thơ, thời gian từ tháng 5/2020 đến tháng 10/2020

2.1.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh theo Y học hiện đại

Người bệnh được chẩn đoán THCS thắt lưng và có các biểu hiện sau:

- Đau vùng thắt lưng liên tục, kéo dài ≥ 3 tháng, không lan xuống đùi và chân

-Hình ảnh X-quang CSTL: có 2 trong 3 dấu hiệu cơ bản của Thoái hóa cột sống:

+ Hẹp khe khớp không đồng đều, biểu hiện giảm chiều cao của đĩa đệm hẹp nhưng không dính khớp

Gai xương ở ngoài của thân đốt sống có thể tạo thành các cầu xương hoặc khớp nhân tạo, giúp tăng cường sự liên kết giữa các đốt sống Tuy nhiên, những gai xương gần lỗ tiếp hợp thường dễ bị chèn ép vào rễ thần kinh, gây đau và ảnh hưởng đến chức năng thần kinh Việc phát hiện và điều trị các gai xương này đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu các triệu chứng thoát vị đĩa đệm và bệnh lý cột sống.

+ Đặc xương dưới sụn: mâm sụn có hình đặc xương

2.1.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh theo Y học cổ truyền

Chọn bệnh nhân thuộc thể Thận hư, Hàn thấp và kết hợp 2 thể trên Cụ thể

*Thể Thận hư: gồm đầy đủ 3 tiêu chí

+ Đau ngầm ngầm âm ỉ, khi đau khi hết

+ Đau tăng khi lao động nặng, nghỉ ngơi đỡ đau, xoa bóp, day đỡ đau + Người mệt mỏi

* Thể hàn thấp: gồm đầy đủ 2 tiêu chí

+ Đau nặng nề khó chịu, khó xoay trở

+ Đau tăng khi trời u ám, lạnh, thích day, ấn, gặp ấm đỡ đau

* Thể kết hợp giữa hàn thấp và thận hư: bao gồm đầy đủ 5 tiêu chí nêu trên

- Bệnh nhân có sử dụng các loại thuốc giảm đau, giãn cơ của YHHĐ

- Bệnh nhân bị Lao, Ung thư, chấn thương gãy xương cột sống

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân có kèm theo các bệnh khác như: Suy tim, bệnh Tâm thần, chống chỉ định phương pháp điều trị điện châm

- Yêu thống thể huyết ứ, phong hàn thấp

2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: từ tháng 5 năm 2020 đến tháng 10 năm 2020

- Địa điểm: Bệnh viện Y học cổ truyền Cần Thơ

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, so sánh trước và sau điều trị

Với nghiên cứu mô tả cắt ngang, kích thước mẫu trong nghiên cứu sử dụng công thức tính cỡ mẫu sau:

- n: cỡ mẫu cần nghiên cứu

- p: tỷ lệ thành công khi điều trị THCS thắt lưng, chọn p từ nghiên cứu trước đó: p = 86,7% [8]

- e: sai số tuyệt đối, là sự khác biệt giữa tỷ lệ p thu được và tỷ lệ p thật trong quần thể Chọn e = 0,1

Thay vào công thức trên: n = 46 Để tránh mất mẫu nên lấy thêm 10%, số mẫu nghiên cứu thực tế là 50 mẫu

Chọn mẫu thuận tiện là yếu tố quan trọng trong quá trình khám và điều trị nội trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Cần Thơ Bệnh nhân được chẩn đoán chính xác bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng, sau đó tiến hành lập hồ sơ điều trị phù hợp với tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ Việc lựa chọn mẫu đúng quy trình đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình điều trị thoái hóa cột sống thắt lưng tại bệnh viện.

2.2.4.1 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân

Tuổi được tính theo năm dương lịch bằng cách lấy năm hiện tại trừ đi năm sinh Dựa trên cách tính này, người ta chia thành 4 nhóm tuổi chính: từ 30-40 tuổi, từ 40-49 tuổi, từ 50-59 tuổi và từ 60 tuổi trở lên Việc xác định nhóm tuổi giúp xác định các đặc điểm và nhu cầu phù hợp với từng giai đoạn đời sống của mỗi người.

- Giới tính: có hai giá trị là nam và nữ

- Nghề nghiệp: là nghề nghiệp chính của bệnh nhân, gồm các nhóm:

+ Hết tuổi lao động (>60 tuổi);

+ Cán bộ viên chức (CBVC)

- Nơi ở, gồm 2 nhóm là thành thị (bệnh nhân sống lại trung tâm thành phố, quận, thị xã, phường) và nông thôn (bệnh nhân sống tại vùng ngoại ô, huyện, xã)

- Phân thể lâm sàng theo Y học cổ truyền theo tiêu chí ở tiêu chuẩn chọn bệnh

2.2.4.2 Đánh giá kết quả giảm đau theo phác đồ điều trị

Trong quá trình điều trị, phương pháp phối hợp gồm ba kỹ thuật chính là điện châm, cứu ngải bằng điếu ngải và tập luyện cơ vùng cột sống thắt lưng được thực hiện trong ngày Chương trình điều trị kéo dài trong 10 ngày, đảm bảo mang lại hiệu quả tối ưu Các bước tiến hành cụ thể bao gồm xác định đúng vị trí cần điều trị, áp dụng điện châm để kích thích huyệt đạo, sử dụng điếu ngải để cứu ngải nhằm giảm đau và lưu thông khí huyết, đồng thời hướng dẫn bệnh nhân tập luyện các bài tập phù hợp để tăng cường cơ vùng cột sống thắt lưng Phương pháp này kết hợp linh hoạt các kỹ thuật truyền thống và hiện đại nhằm thúc đẩy quá trình phục hồi và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Bước 1: Thực hiện thủ thuật điện châm các huyệt Thận du, Giáp tích L2-

L5, Thứ liêu, Ủy trung, Dương lăng tuyền Mỗi ngày thực hiện điện châm 1 lần lưu kim 20 phút

Bước 2: Cứu ngải bằng điếu ngải: dùng điếu ngải hơ trên các huyệt theo công thức huyệt điện châm Cứu 1 lần/ngày mỗi lần 20 phút

Bước 3 trong quá trình điều trị là tập luyện cơ vùng cột sống thắt lưng, nơi bệnh nhân được hướng dẫn thực hiện các bài tập hàng ngày theo thứ tự từ bài tập số 1 đến bài tập số 5 để tăng cường sức mạnh và linh hoạt cho vùng lưng.

+ Thời gian 1 lần tập: khi đau nhiều có thể tập những bài đơn giản, khi đỡ đau tập đủ 5 bài tập, mỗi bài tập thực hiện 10 lần

Liệu trình chung: liên tục 10 ngày, đánh giá ngày thứ 1, thứ 5 và thứ 10 khi ra viện [15]

* Đánh giá kết quả giảm đau theo thang điểm VAS

Bảng 2.1 Đánh giá kết quả giảm đau theo thang điểm VAS Điểm VAS Mức độ đau Kết quả

2.4.3 Đánh giá mức độ cải thiện vận động

- Đo tầm vận động CSTL:

Bảng 2.2 Đánh giá kết quả đo tầm vận động CSTL

Các hướng đều tốt (cúi 90 0 , gập bên >30 0 , xoay> 30 0 ) Tốt

1 tầm hạn chế (cúi < 45 0 hoặc gập bên < 10 0 hoặc xoay< 10 0 ) Khá

2 tầm hạn chế (cúi < 45 0 và gập bên < 10 0 hoặc xoay< 10 0 )

3 tầm hạn chế (cúi < 45 0 và gập bên < 10 0 và xoay< 10 0 ) Kém

* Đánh giá cải thiện sinh hoạt

- Cách tính điểm Oswestry: với mỗi tiêu chí cho điểm tăng dần từ 0 đến 5 điểm đánh giá theo 5 mức (phụ lục 2)

+ Mức 1 (mất chức năng ít): ODI từ 0 - 20%

+ Mức 2 (mất chức năng vừa): ODI từ 21 - 40%

+ Mức 3 (mất chức năng nhiều): ODI từ 41 - 60%

+ Mức 4 (mất chức năng rất nhiều): ODI từ 61 - 80%

+ Mức 5 (mất hoàn toàn chức năng): ODI từ 81 - 100%

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

Khi vào viện, bệnh nhân được khám lâm sàng và lập hồ sơ bệnh án, trong đó thu thập thông tin chung và đánh giá các biến số định tính cũng như định lượng theo phụ lục 1 Đồng thời, bệnh nhân cũng được thực hiện tính điểm Oswestry để hỗ trợ chẩn đoán và quản lý điều trị.

2.2.5.2 Đánh giá hiệu quả giảm đau thắt lưng mạn tính do THCS thắt lưng

Thực hiện phương pháp điều trị theo phác đồ: điện châm, cứu ngải kết hợp tập luyện cột sống

Thu thập số liệu (phụ lục 1 và phụ lục 2) tại các thời điểm: ngày N1, N5 và N10 theo thang điểm VAS, chỉ số Schober, chỉ số tay- đất và điểm Oswestry

- Điểm VAS: sử dụng thang điểm VAS cho từng bệnh nhân trong ngày đầu nhập viện (ngày N1), sau điều trị 5 ngày (N5) và ngày 10 (ngày N10)

- Chỉ số Schober (đo độ giãn vùng CSTL): bệnh nhân đứng thẳng, chọn điểm M1 (giao điểm của cột sống và đường thẳng ngang qua hai mào chậu), từ M1 đo thẳng lên phía trên cột sống 10 cm để lấy điểm M2 Cho BN đứng thẳng hai chân, gập thắt lưng từ từ xuống đất, đo lại khoảng cách hai điểm M1 và M2 sau khi BN đã cúi tối đa Bình thường khoảng cách giữa M1 và M2 ≥14 cm Đánh giá chỉ số Schober của từng BN và lấy giá trị tại các thời điểm ngày N1, N5 và N10

- Tính điểm Oswestry: với mỗi tiêu chí cho điểm tăng dần từ 0 đến 5 điểm + Điểm thực tế: là tổng điểm của các tiêu chí được chọn

+ Điểm lý thuyết: số điểm tối đa của mỗi tiêu chí x số tiêu chí được chọn + Điểm Oswestry (%) = (Điểm thực tế/ Điểm lý thuyết) x 100%

- Đánh giá kết quả: gồm 5 mức theo phụ lục 2

Kỹ thuật điện châm là phương pháp điều trị hiệu quả bằng cách sử dụng điện kích thích các huyệt như Thận du, Giáp tích L2-L5, Thứ liêu, Ủy trung và Dương lăng tuyền Phương pháp này được thực hiện mỗi ngày một lần trong vòng 10 ngày liên tiếp để đạt hiệu quả tối ưu trong việc cân bằng năng lượng và hỗ trợ chữa trị các vấn đề về thận.

Dùng kim châm vào huyệt xuyên qua da và gây được cảm giác đắc khí sau đó gắn 2 đầu dây điện của máy điện châm vào 2 thân kim, sao cho hai cực của từng cặp dây vào hai đầu kim của các huyệt tương ứng cùng một bên thân thể

Máy điện châm Electronic Acupuncture 1592-ET-TK21, được sản xuất theo thiết kế của Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Kỹ thuật Y tế thuộc Bộ Y tế, mang lại hiệu quả điều trị tối ưu Máy có tần số kích thích từ 1-3 Hz, giúp cải thiện quá trình điều trị bằng điện châm một cách linh hoạt Cường độ kích thích của máy có thể tăng dần, phù hợp với nhu cầu sử dụng và từng liệu trình điều trị Sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và chất lượng cao, phù hợp cho các cơ sở y tế và trị liệu chuyên nghiệp.

0 - 20μA, tới ngưỡng bệnh nhân chịu đựng được Thời gian kích thích: 20 phút cho mỗi lần điều trị

+ Huyệt Thận du: huyệt thứ 23 của kinh Bàng quang, dưới gai sống thắt lưng 2, đo ngang ra 3 cm

+Huyệt Thứ liêu: huyệt thứ 32 của kinh Bàng quang, huyệt ở gần (liêu) kế (thứ) đầu tiên xương cùng, hoặc ở xương cùng thứ 2

+ Huyệt Ủy trung: huyệt thứ 40 của kinh Bàng quang, huyệt nằm ở giữa (trung) nếp gấp nhượng chân (uỷ)

+ Huyệt Dương lăng tuyền: huyệt thứ 34 của kinh Đởm, huyệt ở chỗ lõm phía dưới đầu xương mác lại ở mặt ngoài chân

+ Huyệt Giáp tích L2-L5: ngang mỏm gai đốt sống L1 đến mỏm gai đốt sống L5 mỗi đầu mỏm gai đốt sống đo ra 1cm là huyệt

- Cứu ngải bằng điếu ngải

+ Vật liệu cứu: Điếu ngải do Công ty TNHH Mediplantex cung cấp cho

+ Phương pháp: Cứu ngải trực tiếp

Thời gian cứu nóng tại các huyệt đạo diễn ra bằng cách hơ tại vị trí huyệt, cách huyệt 2 cm cho đến khi bệnh nhân cảm thấy nóng thì nhấc lên và tiếp tục hơ Quá trình này được thực hiện theo thứ tự các huyệt theo phác đồ đã hướng dẫn, với tổng thời gian cứu nóng khoảng 10 phút.

Cứu 1 lần/ngày x 10 lần tại thời điểm sau điện châm

Bài tập 01: Kéo giãn cơ lưng bên chân co

Người bệnh nằm ngửa trên giường hoặc sàn, giữ một chân duỗi thẳng, nâng bàn chân lên và ấn gan chân xuống mặt giường để kích thích cơ chân Sau đó, co gối chân còn lại, đan hai tay kéo sát gối về phía ngực trong 5 giây, đồng thời hít vào sâu và nín thở Tiếp theo, duỗi thẳng chân về vị trí ban đầu, thở ra và thư giãn trong 5 giây Thực hiện bài tập này cho mỗi chân, mỗi chân 5 lần, xen kẽ nhau, tổng cộng 10 lần để tăng cường cơ chân và hỗ trợ lưu thông máu.

Hình 2.1 Kéo giãn cơ lưng bên chân co [15]

Bài tập 02: Kéo giãn cơ lưng 2 bên

Động tác kéo chân về hướng ngực giúp giảm đau lưng và tăng cường cơ bụng; người bệnh co hai chân, đan hai tay kéo sát hai gối về ngực và hít vào trong 5 giây, giữ tư thế Sau đó, duỗi thẳng chân trở về vị trí ban đầu và thở ra, nằm thư giãn trong 5 giây Thực hiện lặp lại động tác này 10 lần để cải thiện sự linh hoạt và giảm căng thẳng cơ thể.

Hình 2.2 Kéo giãn cơ lưng 2 bên [15]

Bài tập 03: Tập mạnh cơ lưng

Đặt hai tay dọc theo thân mình hoặc đan sau gáy, nâng đầu và ngực lên khỏi mặt giường để kích hoạt cơ bụng Thực hiện bài tập bằng cách hít vào khi nâng người, sau đó hạ người xuống trở về tư thế ban đầu và thở ra Bài tập này giúp tăng cường cơ bụng và cải thiện sức khỏe tổng thể.

Hình 2.3 Tập mạnh cơ lưng [15]

Đạo đức trong nghiên cứu

Đề cương nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về đạo đức nghiên cứu của Hội đồng khoa học Bệnh viện Y học cổ truyền Cần Thơ và Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quá trình thực hiện Việc tuân thủ các hướng dẫn đạo đức nghiên cứu giúp bảo vệ quyền lợi của người tham gia và nâng cao chất lượng nghiên cứu Quy trình phê duyệt và kiểm định đạo đức là bước quan trọng để đảm bảo nghiên cứu không gây hại và phù hợp với tiêu chuẩn y tế hiện hành Đây là cam kết của nhóm nghiên cứu trong việc duy trì tiêu chuẩn đạo đức cao nhất trong mọi hoạt động nghiên cứu.

Các kỹ thuật điều trị đau thắt lưng mãn do thoái hóa cột sống đã được công nhận và gồm trong danh mục kỹ thuật của Bệnh viện Y học cổ truyền Cần Thơ Những phương pháp này được chỉ định nhằm giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân mắc đau thắt lưng mãn tính Việc áp dụng các kỹ thuật này đảm bảo tính an toàn, hiệu quả dựa trên công nghệ và kiến thức y học cổ truyền hiện đại Bệnh viện Y học cổ truyền Cần Thơ cam kết cung cấp các phương pháp điều trị phù hợp và tối ưu nhất cho người bệnh.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đánh giá kết quả giảm đau

BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Trong nghiên cứu của nhóm chúng tôi, độ tuổi trung bình mắc bệnh là 64 ± 12,4 tuổi, chiếm tỷ lệ 64%, phù hợp với sinh lý bệnh học của thoái hóa cột sống thắt lưng thường gặp ở người cao tuổi do quá trình lão hóa tự nhiên của xương khớp Các thay đổi trong hệ cơ xương khớp của người già gồm giảm tổng khối lượng xương và cơ, đặc biệt là mất calci trong xương khiến xương trở nên giòn, yếu, loãng xương, từ đó tăng nguy cơ gãy xương ở người cao tuổi.

Sách Linh khu thiên 54 ghi rõ rằng từ khi sinh ra đến 10 tuổi, các ngũ tạng bắt đầu kiện toàn và huyết khí đã thông, giúp trẻ thích chạy nhanh Đến tuổi 20, huyết khí thịnh vượt, cơ nhục phát triển mạnh mẽ, khiến họ thích đi nhanh hơn Các giai đoạn này phản ánh sự phát triển tự nhiên của cơ thể theo từng độ tuổi, phù hợp với quy luật sinh học và khí huyết trong y học cổ truyền Việt Nam.

Ở tuổi 30, ngũ tạng đã hoàn toàn định hình, cơ nhục rắn chắc và huyết khí thịnh mãn khiến người thích đi bộ; đến tuổi 40, ngũ tạng và huyết khí đạt đỉnh, nhưng bắt đầu suy giảm, sắc diện giảm, tóc hoa râm, thích ngồi hơn đi lại Vào tuổi 50, Can khí bắt đầu suy yếu, gan mỏng, trấp giảm, mắt kém sáng, và đến tuổi 60, tâm khí suy giảm gây lo lắng, bi thương, huyết khí lưu thông chậm lại, khiến người thích nằm hơn Đến tuổi 70, tỳ khí hư, bì phu khô, phù hợp với quá trình lão hóa tự nhiên, xương cốt yếu đi, dễ gặp đau nhức, hạn chế vận động, đặc biệt đau thắt lưng mạn do thoái hóa cột sống ngày càng gia tăng theo tuổi Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Văn Dũng, với các bệnh thường gặp nhất trong độ tuổi 50-60, như đã ghi nhận trong các công trình nghiên cứu [22][8].

BÀN LUẬN

Kết quả nghiên cứu

Trong nghiên cứu của nhóm chúng tôi, phần lớn bệnh nhân nhập viện với triệu chứng đau dữ dội, chiếm tới 84% với 42 trên 50 ca Những bệnh nhân này trải qua đau kéo dài và mức độ nghiêm trọng cao, cho thấy tầm quan trọng của việc đánh giá và điều trị kịp thời các cơn đau dữ dội để cải thiện chất lượng cuộc sống.

Trong quá trình điều trị từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 10, tỷ lệ bệnh nhân đạt kết quả tốt chiếm 42%, kết quả khá là 48%, kết quả trung bình là 8%, và kết quả kém là 2% Mức độ đau trung bình (tỷ lệ 16%) đã hạn chế hoạt động sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân Sau 10 ngày điều trị, điểm đau theo thang điểm VAS giảm trung bình 3.780 điểm, với khoảng tin cậy 95% từ 3.389 đến 4.171, cho thấy sự giảm đau rõ rệt có ý nghĩa thống kê (t49 = 15.280, p < 0,05).

Sau 10 ngày điều trị theo phác đồ, tỷ lệ bệnh nhân đạt kết quả khá tốt là 90% Mức độ giảm đau theo thang điểm VAS thay đổi rõ rệt sau 10 ngày điều trị có ý nghĩa thống kê (p

Ngày đăng: 13/03/2023, 22:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Ngọc Ân (1998), Bệnh thấp khớp, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 225- 244, tr. 367-395 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thấp khớp
Tác giả: Trần Ngọc Ân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 1998
2. Nguyễn Thị Bay (2007), Bệnh học và điều trị nội khoa, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 520 – 538 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học và điều trị nội khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Bay
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2007
3. Bộ môn nội (2002), Bài giảng bệnh học nội khoa tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 335 – 347 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh học nội khoa tập 2
Tác giả: Bộ môn nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
4. Bộ môn vật lý trị liệu – Đại học Y Dược TP. HCM (2019), Thử cơ và đo tầm vận động, NXB Y học 2019, tr. 247-250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử cơ và đo tầm vận động
Tác giả: Bộ môn vật lý trị liệu – Đại học Y Dược TP. HCM
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2019
5. Bộ môn Y học cổ truyền (1998), Bài giảng bệnh học và điều trị chuyên khoa YHCT,Trường Đại học Y Dược TP. HCM, tr. 92 – 110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh học và điều trị chuyên khoa YHCT
Tác giả: Bộ môn Y học cổ truyền
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược TP. HCM
Năm: 1998
6. Bộ Y tế (2016), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội năm 2016, tr. 131-139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
7. Ngô Quý Châu (2011), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 637 – 642 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa
Tác giả: Ngô Quý Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
10. Phan Quan Chí Hiếu (2007), Châm cứu Học Tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 261 – 266 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu Học Tập 1
Tác giả: Phan Quan Chí Hiếu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
12. Nguyễn Đình Hùng, Lê Anh Thư (2006), Bệnh học một số bệnh cơ xương khớp thường gặp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 129 – 142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học một số bệnh cơ xương khớp thường gặp
Tác giả: Nguyễn Đình Hùng, Lê Anh Thư
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
15. Hà Hoàng Kiệm (2018), Bệnh thoái hóa khớp điều trị và dự phòng, NXB Thể thao và Du lịch, tr. 100-157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thoái hóa khớp điều trị và dự phòng
Tác giả: Hà Hoàng Kiệm
Nhà XB: NXB Thể thao và Du lịch
Năm: 2018
16. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2010), Bệnh học cơ xương khóp nội khoa, NXB Y học, tr. 138-151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học cơ xương khóp nội khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2010
17. Hồ Hữu Lương (2012), Đau thắt lưng và thoát vị đĩa đệm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 21-125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đau thắt lưng và thoát vị đĩa đệm
Tác giả: Hồ Hữu Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
18. Nguyễn Tài Thu (1995), Châm cứu chữa bệnh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 46-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu chữa bệnh
Tác giả: Nguyễn Tài Thu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1995
19. Nguyễn Tài Thu, Trần Thúy (1997), Châm cứu sau đại học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 246-248 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu sau đại học
Tác giả: Nguyễn Tài Thu, Trần Thúy
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1997
20. Vũ Thị Thanh Thủy (2012), Chẩn đoán và điều trị những bệnh cơ xương khớp thường gặp, Khoa Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai, NXB Y học, tr. 56- 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị những bệnh cơ xương khớp thường gặp
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2012
21. Lê Xuân Trung (2003), Bệnh học phẫu thuật thần kinh, NXB Y học Hà Nội 2003, tr. 193-200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học phẫu thuật thần kinh
Tác giả: Lê Xuân Trung
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2003
22. Trường Đại học Y Hà Nội (2005), Chuyên đề về nội khoa y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 477- 484 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề về nội khoa y học cổ truyền
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2005
23. Bùi Quang Tuyển (2013), Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ và thắt lưng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 36-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ và thắt lưng
Tác giả: Bùi Quang Tuyển
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
25. Lê Vinh, Hướng dẫn thăm khám và chẩn đoán điều trị bệnh bằng tay, Nhà xuất bản Y học, tr. 440 – 448, 460 – 480 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thăm khám và chẩn đoán điều trị bệnh bằng tay
Tác giả: Lê Vinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
33. North American Spine Society. (2020), Evidence Based Clinical Guidelines for Multidisciplinary Spine Care-Doagnosis and Treatment of Low Back Pain. SNASS. ISBN 978-1-929988-65-5] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evidence Based Clinical Guidelines for Multidisciplinary Spine Care-Doagnosis and Treatment of Low Back Pain
Tác giả: North American Spine Society
Nhà XB: SNASS
Năm: 2020

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w