LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2021” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết qu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
LƯƠNG KIM THÙY
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH
PHỐ CẦN THƠ NĂM 2021
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP 2
CẦN THƠ - 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
LƯƠNG KIM THÙY
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH
PHỐ CẦN THƠ NĂM 2021
Chuyên ngành: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
Mã số: 8720412.CK LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP 2
Người hướng dẫn khoa học:
TS Huỳnh Thị Mỹ Duyên
CẦN THƠ - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2021” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và hoàn toàn không sao chép hoặc sử dụng kết quả của đề tài nghiên cứu nào
Học viên
Lương Kim Thùy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, khoa Dược, Phòng Đào tạo Sau đại học, quý thầy
cô Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, khoa Dược và Bộ môn Quản lý dược
Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đối với TS Huỳnh Thị Mỹ Duyên, người đã trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu
và tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn
Xin cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện Da liễu Thành phố Cần Thơ, khoa Dược và tất cả các anh chị đồng nghiệp tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Cần Thơ đã hỗ trợ, tận tình giúp đỡ để tôi thu thập số liệu hoàn thành luận văn
Cảm ơn các bạn bè cùng lớp, những người thân trong gia đình đã quan tâm, giúp đỡ, khích lệ và chia sẻ cùng tôi những khó khăn trong quá trình học tập và nghiên cứu
Học viên
Lương Kim Thùy
Trang 5MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về cung ứng thuốc tại bệnh viện 3
1.2 Hoạt động lựa chọn thuốc và mua thuốc 4
1.3 Nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” 10
1.4 Một số nghiên cứu về quá trình cung ứng thuốc trên thế giới và ở Việt Nam 17 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 32
3.2 Phân tích hoạt động lựa chọn và mua thuốc tại bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2021 33
3.3 Đánh giá một số tiêu chí bảo quản thuốc theo Phụ lục 4 thông tư 36/2018 của Bộ Y tế về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2021 47
Chương 4:BÀN LUẬN 61
4.1 Về phân tích hoạt động lựa chọn thuốc và mua thuốc tại bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2021 61
4.2 Về đánh giá một số tiêu chí bảo quản thuốc theo Phụ lục 4 thông tư 36/2018 của Bộ Y tế tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ 69
Trang 6KẾT LUẬN 77KIẾN NGHỊ 79TÀI LIỆU THAM KHẢO 80PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ nguyên Nghĩa tiếng Việt
DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu
GSP Good Storage Practices Thực hành tốt bảo
quản thuốc HĐT & ĐT Hội đồng Thuốc và Điều trị
TT BYT Thông tư Bộ Y tế
DCYT Dụng cụ y tế
Trang 8DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Ma trận ABC/VEN 277
Bảng 3.1 Đặc điểm chung về giới tính và tuổi của đối tượng nghiên cứu 32
Bảng 3.2 Đặc điểm chung về trình độ chuyên môn và thâm niên …… …32
Bảng 3.3 Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện theo nhóm tác dụng dược lý 33
Bảng 3.4 Mô hình bệnh tật Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ 35
Bảng 3.5 Số hoạt chất được bổ sung/ loại bỏ so với danh mục năm 2020 36
Bảng 3.6 Tỉ lệ thuốc thiết yếu trong danh mục thuốc bệnh viện 37
Bảng 3.7 Cơ cấu các thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện không được sử dụng năm 2021 35
Bảng 3.8 Tỉ lệ thuốc không sử dụng trong danh mục thuốc bệnh viện 38
Bảng 3.9 Giá trị mua theo nguồn gốc xuất xứ 37
Bảng 3.10 Giá trị mua thuốc theo thuốc biệt dược gốc và thuốc generic 3740 Bảng 3.11 Giá trị mua theo đường dùng 41
Bảng 3.12 Cơ cấu mua thuốc theo nhóm tác dụng dược lý năm 2021 40
Bảng 3.13 Giá trị mua thuốc theo phân tích ABC năm 2021 4142
Bảng 3.14 Cơ cấu mua thuốc theo nguồn gốc, biệt dược, đường dùng ở nhóm A năm 2021 43
Bảng 3.15 Cơ cấu 3 nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao nhất theo tác dụng dược lý ở nhóm A năm 2021 42
Bảng 3.16 Cơ cấu mua thuốc theo phân tích VEN 44
Bảng 3.17 Cơ cấu mua thuốc theo phân tích VEN trong nhóm A 45
Bảng 3.18 Cơ cấu mua thuốc theo phân tích ABC/VEN 445
Bảng 3.19 Cơ cấu 3 nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao nhất theo tác dụng dược lý ở nhóm quan trọng nhất năm 2021 456
Bảng 3.20 Kết quả đánh giá thực tế yếu tố nhân sự bảo quản, cấp phát 47
Bảng 3.21 Kết quả đánh giá thực tế yếu tố nhà xưởng 48
Trang 9Bảng 3.22 Kết quả đánh giá thực tế yếu tố trang thiết bị 49
Bảng 3.23 Kết quả đánh giá thực tế yếu tố bảo quản thuốc 50
Bảng 3.24 Kết quả đánh giá thực tế nhập hàng, cấp phát 51
Bảng 3.25 Kết quả đánh giá thực tế hồ sơ tài liệu, tự thanh tra 52
Bảng 3.26 Các yếu tố về nhân sự 53
Bảng 3.27 Các yếu tố về hồ sơ tài liệu 54
Bảng 3.28 Các yếu tố về nhà kho, trang thiết bị 55
Bảng 3.29 Các yếu tố nhân sự - nhà kho, trang thiết bị - hồ sơ tài liệu ảnh hưởng đến hoạt động tồn trữ bảo quản và cấp phát thuốc 56
Bảng 3.30 Liên quan yếu tố nhân sự với giới tính và tuổi của đối tượng 56
Bảng 3.31 Liên quan yếu tố nhân sự với trình độ chuyển môn và thâm niên của đối tượng 57
Bảng 3.32 Liên quan yếu tố hồ sơ tài liệu với trình độ chuyên môn và thâm niên của đối tượng 58
Bảng 3.33 Liên quan yếu tố hồ sơ tài liệu với giới tình và tuổi của đối tượng 59
Bảng 3.34 Liên quan yếu tố nhà kho, trang thiết bị với giới tính và tuổi của đối tượng 59
Bảng 3.35 Liên quan yếu tố nhà kho, trang thiết bị với trình độ chuyên môn và thâm niên của đối tượng 60
Trang 10DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình 1.1 Sơ đồ quy trình cung ứng thuốc 3 Hình 1.2 Căn cứ xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện 4 Hình 1.3 Hệ thống kho tại bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ 10 Biểu đồ 1.1 Các bước xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện Da liễu thành phố
Cần Thơ năm 2021 6
Biểu đồ 3.1 Số lượng tiêu thụ thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 39 Biểu đồ 3.2 Số lượng tiêu thụ theo thuốc biệt dược gốc và thuốc generic 40 Biểu đồ 3.3 Số lượng tiêu thụ thuốc theo đường dùng 41
Trang 11MỞ ĐẦU
Cung ứng thuốc kịp thời, đầy đủ đồng thời đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý
là nhiệm vụ trọng tâm của khoa Dược mỗi bệnh viện [17] Quan điểm của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 gồm việc cung ứng đủ thuốc với chất lượng đảm bảo, giá hợp lý, phù hợp cơ cấu bệnh tật, đáp ứng kịp thời nhu cầu và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả kết hợp với đẩy mạnh hoạt động dược lâm sàng và cảnh giác dược [7]
Những năm qua ngành y tế có nhiều nổ lực trong quá trình cung ứng thuốc phục vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Thị trường thuốc đã đáp ứng đủ cho nhu cầu khám chữa bệnh, tiền thuốc bình quân đầu người ngày một tăng [15], [42] Tuy nhiên, do ảnh hưởng của cơ chế thị trường, việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện đã và đang là điều đáng lo ngại [27] Đã
có một số đề tài khảo sát chỉ ra thực trạng cung ứng thuốc vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề trong cung ứng thuốc, quản lý kho chưa hợp lí ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và sức khỏe người bệnh [19], [23]
Bên cạnh đó, để đảm bảo chăm sóc và bảo vệ sức khỏe tốt cho người dân thì việc tồn trữ bảo quản có ý nghĩa hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thuốc Chính vì vậy mà tổ chức y tế thế giới (WHO), liên đoàn dược quốc tế (FIP), các nước phát triển cũng như một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã đưa ra những tiêu chuẩn, hướng dẫn, khuyến cáo về thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) và thực hành tốt tồn trữ thuốc (GSP) nhằm bảo đảm chất lượng thuốc tới tận tay người tiêu dùng Ngành Dược đã quan tâm đến vấn
đề này và đặt ra mục tiêu "Bảo đảm chất lượng thuốc trong sản xuất, tồn trữ và lưu thông" trong chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam Tuy nhiên, thực
tế tại Việt Nam hiện nay vẫn để tồn tại một hệ thống kho tàng rất thủ công và lạc hậu chưa đáp ứng được yêu cầu về bảo quản và tồn trữ [30], [43]
Trang 12Bệnh viện Da liễu Thành phố Cần Thơ là một bệnh viện chuyên khoa hạng
2 trực thuộc Sở Y tế thành phố Cần Thơ, hiện tại bệnh viện không chỉ điều trị các bệnh về da, bệnh lây truyền qua đường tình dục, chăm sóc y khoa da thẫm
mỹ mà bệnh viện đã triển khai nhiều kỹ thuật chuyên sâu hướng tới trở thành bệnh viện khu vực Số lượng người bệnh đến khám và điều trị tại bệnh viên ngày càng tăng, để đảm bảo phục vụ tốt công tác khám chữa bệnh thì công tác cung ứng thuốc luôn được ban lãnh đạo bệnh viên quan tâm Hàng năm có nhiều đề tài nghiên cứu cơ sở được thực hiện nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về công tác cung ứng thuốc tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ
Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện Da Liễu thành phố Cần thơ năm 2021” với các
Trang 13Hình 1.1 Sơ đồ quy trình cung ứng thuốc Nguồn: Embrey M [47]
Bốn bước trong chu trình cung ứng có quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau, trong đó lựa chọn là bước đầu tiên, tạo tiền đề để hoạt động mua sắm, cấp phát
Trang 14đạt hiệu quả, sử dụng là bước cuối cùng của chu trình đồng thời là cơ sở quan trọng cho bước lựa chọn ở chu kỳ tiếp theo Trong chu trình cung ứng thuốc nêu trên, Hội đồng Thuốc và Điều trị (HĐT & ĐT) chịu trách nhiệm về tất cả các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong bệnh viện, bao gồm: Xây dựng
và duy trì danh mục thuốc; biên soạn và liên tục cập nhật các thuốc trong danh mục [3] Nhiệm vụ quan trọng của HĐT & ĐT là xác định các thuốc để thay thế, dựa trên hiệu quả và độ an toàn của thuốc, giảm thiểu các lãng phí trong điều trị và tối đa hóa hiệu quả/chi phí [26], [40]
1.2 Hoạt động lựa chọn thuốc và mua thuốc
Hình 1.2 Căn cứ xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện
Nguồn: Hoàng Thị Minh Hiền [17]
Hoạt động lựa chọn thuốc
Lựa chọn thuốc là việc xác định chủng loại và số lượng thuốc để cung ứng Trong bệnh viện, chủng loại thuốc được thể hiện qua danh mục thuốc (DMT) bệnh viện Lựa chọn và xây dựng DMT bệnh viện là công việc đầu tiên
Trang 15thuộc quy trình cung ứng thuốc bệnh viện DMT là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn và hiệu quả Mỗi bệnh viện tuỳ theo chức năng nhiệm vụ, cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn, vị trí địa lý, mà xây dựng DMT bệnh viện Căn cứ để xây dựng DMT bệnh viện gồm: dựa vào mô hình bệnh tật và Danh mục thuốc thiết yếu (DMTTY) do Bộ Y tế ban hành
- Mô hình bệnh tật của bệnh viện: số liệu thống kê về bệnh tật trong khoảng thời gian nhất định, là căn cứ giúp bệnh viện xây dựng DMT phù hợp và làm
cơ sở để bệnh viện hoạch định phát triển toàn diện trong tương lai Ở nước ta, bệnh nhiễm khuẩn chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu bệnh tật và là mối quan tâm hàng đầu của ngành y tế, chiếm tỷ lệ cao trong số 10 bệnh thường gặp nhất Các bệnh nhiễm khuẩn thường gặp là: nhiễm khuẩn hô hấp (41,9%), nhiễm khuẩn vết mổ (27,5%), nhiễm khuẩn tiết niệu (13,1%), nhiễm khuẩn tiêu hóa (10,3%), nhiễm khuẩn da và mô mềm (4,1%), nhiễm khuẩn huyết (1%), nhiễm khuẩn khác (2%) [20]
- Danh mục thuốc thiết yếu: là DMT có đủ chủng loại đáp ứng yêu cầu điều trị các bệnh thông thường Tên thuốc trong danh mục là tên gốc dễ nhớ,
dễ biết, dễ lựa chọn, dễ sử dụng, dễ bảo quản, giá cả dễ chấp nhận, thuận tiện cho việc thông tin, việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ và dễ quản lý [9] Trong danh mục này, một số loại kháng sinh (KS) nên hạn chế sử dụng bao gồm cephalosporins thế hệ 3, 4 (cefepim, cefoperazon, cefotiam, và ceftriaxon), carbapenems (không kể ertapenem), piptazobactam, netilmicin, azithromycin, fluoroquinolon (levofloxacin, lomefloxacin, và moxifloxacin) và vancomycin [38]
Trang 16Biểu đồ 1.1 Các bước xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện Da liễu
thành phố Cần Thơ năm 2021
Hoạt động mua thuốc
Xác định nhu cầu về số lượng thuốc
Xác định số lượng thuốc trong danh mục chính là xác định được nhu cầu
để chuẩn bị cho quá trình mua thuốc được chủ động và đảm bảo cung ứng đầy
đủ, kịp thời Thông thường trong hệ thống cung ứng thuốc điều mang tính quyết định về nhu cầu thuốc là lượng thuốc tồn trữ và thuốc luân chuyển qua kho Khi có thay đổi cơ chế cung ứng, thay đổi cách điều trị thì việc xác định nhu cầu sử dụng thuốc là thực sự cần thiết và phải dựa vào một số yếu tố khác ngoài yếu tố lượng thuốc tồn trữ và luân chuyển [41]
Trang 17Do nhu cầu thuốc được quyết định và chi phối bởi rất nhiều yếu tố, có ba phương pháp tính toán và ước tính nhu cầu thuốc:
- Thống kê dựa trên mức sử dụng thực tế
- Dựa trên cơ sở quản lý các dịch vụ y tế
- Dựa vào mô hình bệnh tật và hướng dẫn thực hành điều trị
Trong thực tế để xác định nhu cầu thuốc cần kết hợp các phương pháp trên
và xem xét, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thuốc như: bệnh tật, thời tiết, điều kiện kinh tế, sức khoẻ, trình độ chuyên môn, phác đồ điều trị, những tiến bộ trong y học và kỹ thuật điều trị mới, giá cả, sự xuất hiện các thuốc mới… Mặt khác phải chú ý phân tích và loại bỏ sai số do nhu cầu thuốc bất hợp lý
Lựa chọn phương thức mua thuốc
Chị thị số 05/2004/CT-BYT ngày 16 tháng 04 năm 2004 của Bộ Y tế về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc tại bệnh viện đã quy định
“việc mua bán thuốc phải thực hiện qua thể thức đấu thầu, chọn thầu, chỉ định thầu công khai theo quy định của nhà nước” [4] Theo luật đấu thầu số 43/2013/QH13 thì tùy theo giá trị và đặc điểm của gói thầu mà chọn một trong các phương thức mua bán sau [36]:
- Đấu thầu rộng rãi
Trang 18Tồn trữ và cấp phát
Chu trình tồn trữ, cấp phát bắt đầu từ khi thuốc được vận chuyển từ nhà cung cấp và kết thúc khi những thông tin về sử dụng được phản hồi Hệ thống cấp phát đảm bảo tốt mục tiêu là duy trì sự sẵn có của thuốc trong mọi tình huống, đồng thời chắc chắn rằng mọi nguồn lực đã được sử dụng một cách hiệu quả nhất [14] Hệ thống cấp phát tốt phải đảm bảo các điều kiện:
Duy trì cung cấp thuốc đều đặn
Thuốc luôn được bảo quản đúng điều kiện của nhà sản xuất
Giảm thiểu tối đa thuốc kém chất lượng hoặc hết hạn
Duy trì chính xác số liệu kiểm kê, đảm bảo tồn kho hợp lý
Trang 19Chống mất mát
Phối hợp chặt chẽ với kiểm soát chất lượng…
Kiểm soát tồn kho là hoạt động có ý nghĩa then cốt góp phần xây dựng một hệ thống cấp phát phù hợp với đặc điểm thực tế của các cơ sở điều trị Quản lý tốt số liệu tồn kho đòi hỏi nhà quản lý có hệ thống báo cáo sử dụng chính xác, khoa học, dự đoán đúng tình hình tiêu thụ thuốc, đồng thời có kế hoạch đặt hàng hợp lý với nhà cung cấp, giảm thiểu chi phí trong quản lý cấp phát
Lý do chính cần đảm bảo tồn kho thuốc nhằm chắc chắn rằng những loại thuốc tối cần, thiết yếu luôn sẵn có mọi thời điểm Lựa chọn số lượng tồn kho đối với từng mặt hàng thường phụ thuộc vào mức độ thiết yếu của thuốc đó cũng như lượng tiêu thụ của chúng Các công cụ phân tích ABC, VEN là những công cụ hữu ích giúp thực hiện điều này, mặc dù phân tích ABC thể hiện nhiều
về giá trị của thuốc nhưng trong quản lý tồn kho nó cũng rất có giá trị với tần xuất đặt hàng và số lượng đặt hàng [14]
Sử dụng
Sử dụng là bước cuối cùng của chu trình cung ứng, nó thể hiện kết quả của hoạt động quản lý cung ứng thuốc là tốt hay kém bởi vì mục đích cuối cùng của hệ thống quản lý cung ứng là sử dụng đúng thuốc cho đúng bệnh nhân Các bước lựa chọn, mua sắm, cấp phát thích hợp là tiền đề để sử dụng thuốc hợp lý Hội nghị các chuyên gia về sử gụng thuốc an toàn và hợp lý do tổ chức Y tế thế giới tổ chức tại Nairobi năm 1985 xác định sử dụng thuốc hợp lý là bệnh nhân phải nhận được chính xác dịch vụ y tế cần thiết cho các biểu hiện lâm sàng của bệnh, đúng liều đáp ứng của từng cá thể với chi phí tối thiểu của cá nhân và cộng đồng [1], [14]
Thuốc đóng vai trò không thể thiếu trong chăm sóc sức khỏe, tuy nhiên việc sử dụng thuốc lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ, cả về lâm sàng và tài chính Sự
Trang 20phát triển mạnh mẽ của ngành dược tạo ra sự đa dạng chủng loại thuốc, số lượng thuốc cũng như tên biệt dược của các loại thuốc Hiện nay, việc kê đơn thuốc theo tên biệt dược đã bị lạm dụng, có những nơi bác sĩ mặc nhiên coi việc
kê đơn 1 tên biệt dược quen thuộc mới là hợp lý và thậm chí có thể không nhớ tên gốc của thuốc là gì [1] Sử dụng thuốc một cách hợp lý, an toàn và hiệu quả cho người bệnh là một trong những mục tiêu cơ bản của Quyết định 68/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 10 tháng 01 năm 2014 về việc phê duyệt chiến lược quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030 [7], [35]
1.3 Nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Bảo quản (hay tồn trữ) không chỉ là việc cất giữ hàng hóa trong kho mà
nó còn là cả một quá trình xuất, nhập kho hợp lý, quá trình kiểm tra, kiểm kê,
dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản hàng hóa từ khâu nguyên liệu đến các thành phẩm hoàn chỉnh trong kho Công tác tồn trữ là một trong những mắc xích quan trọng của việc đảm bảo cung cấp thuốc cho người tiêu dùng với số lượng đủ nhất và chất lượng tốt nhất, giảm đến mức tối đa tỷ lệ hư hao trong quá trình sản xuất và phân phối thuốc [13] Ở nước ta, khí hậu nhiệt đới ẩm là điều kiện không thuận lợi trong công tác tồn trữ Điều kiện kho tàng và các trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo quản thuốc chưa đầy đủ Hơn nữa, trình
độ chuyên môn về lĩnh vực này của cán bộ Dược còn hạn chế Vì vậy, việc ban hành một bộ nguyên tắc về thực hành tốt bảo quản thuốc và nguyên liệu làm thuốc là điều cần thiết [13]
Thực hành tốt bảo quản thuốc là các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phối thuốc để đảm bảo cho thành phẩm thuốc có chất lượng đã định khi đến tay người tiêu dùng [39] Trong quá trình triển khai thực hiện nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” Bộ Y tế đã sửa
Trang 21đổi bổ sung nhiều lần cho phù hợp với điều kiện thực tế Năm 2018 Bộ Y tế đã ban hành thông tư 36/2018/TT-BYT ngày 20 tháng 11 năm 2018 quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc Nội dung cơ bản của thực hành tốt bảo quản thuốc bao gồm [34], [39]
Nhân sự
Tùy theo quy mô của mỗi đơn vị, kho thuốc phải có đủ nhân viên, có trình độ phù hợp với công việc được giao, mỗi nhân viên thường xuyên được đào tạo về GSP và các kỹ năng chuyên môn đồng thời được quy định rõ trách nhiệm, công việc của từng người bằng văn bản [34]
Đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt: Nhân sự phải đáp ứng quy định tại Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt và các quy định khác có liên quan
Phải có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có liên quan cho từng cá nhân, được người đứng đầu cơ sở phê duyệt Cá nhân phải hiểu, nắm rõ nhiệm vụ và trách nhiệm được giao [5], [10], [43]
Nhân viên làm việc trong khu vực bảo quản phải được trang bị và mặc trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho [10]
Nhà xưởng, trang thiết bị
Nhà kho được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và duy tu một cách
hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc, bao bì đóng gói, tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có như: sự thay đổi của nhiệt độ, độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng, đảm bảo thuốc có chất lượng đã định [34]
Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và không được
Trang 22có các khe, vết nứt gãy là nơi tích lũy bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng Kho bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bố trí các khu vực Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu vực, phải có diện tích và thể tích phù hợp, đủ không gian để cho phép việc phân loại, sắp xếp hàng hóa theo các chủng loại thuốc khác nhau; phân cách theo từng loại và từng lô thuốc, đảm bảo không khí được lưu thông đều
Phải trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản (ví dụ: quạt thông gió, điều hòa không khí, nhiệt kế, xe nâng, ẩm kế, phòng lạnh, tủ lạnh, chỉ thị nhiệt độ vaccin, chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag) ) Các thiết bị phải được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hoạt động ổn định, chính xác Các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo
Phải có các phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động (như chuông, đèn ) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản đối với các thuốc
có yêu cầu đặc biệt về điều kiện bảo quản (nhiệt độ)
Kho phải được chiếu đủ sáng, cho phép tiến hành một cách chính xác và
an toàn tất cả các hoạt động trong khu vực kho Không được để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc
Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng Khoảng cách giữa các giá kệ, giá
kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối chiếu
và xếp, dỡ hàng hóa
Phải có đủ các trang thiết bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ như: hệ thống phòng chữa cháy tự động, hoặc các bình khí chữa cháy, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy
Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp (cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc)
Trang 23Có nội quy quy định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép [10]
Bảo quản thuốc
Thuốc phải được bảo quản trong điều kiện đảm bảo duy trì chất lượng
và theo đúng quy định của pháp luật Các lô thuốc phải được cấp phát theo nguyên tắc “Hết hạn trước xuất trước” (FEFO- First Expires First Out) hoặc nguyên tắc “Nhập trước xuất trước (FIFO- First In First Out) Thuốc phải sắp xếp trên giá, kệ, tấm kê panel và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà Các bao, thùng thuốc có thể xếp chồng lên nhau nhưng phải đảm bảo không có nguy
cơ đổ vỡ, hoặc gây hại tới bao bì, thùng thuốc bên dưới Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản Không sử dụng bao bì đóng gói của loại này cho loại khác
Các khu vực giao, nhận hàng phải đảm bảo bảo vệ thuốc tránh khỏi tác động trực tiếp của thời tiết Phải có biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt quy định tại Thông tư số 20/2017/TT-BYT
và quy định sau:
Khu vực bảo quản thuốc kiểm soát đặc biệt phải có biển thể hiện rõ từng loại thuốc kiểm soát đặc biệt tương ứng Thuốc độc làm thuốc phải được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ trong quá trình vận chuyển
Việc bảo quản thuốc có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc
tế bào ); thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam ), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy
và các loại khí nén) ở các khu vực riêng biệt, có các biện pháp bảo đảm an toàn
và an ninh theo đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
Các thuốc có mùi cần được bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực riêng, tránh để mùi hấp thụ vào các thuốc khác
Trang 24Các thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, trong buồng kín hoặc trong phòng tối
Phải bố trí biện pháp cách ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong kho Các thuốc được biệt trữ ở các khu vực này phải có biển hiệu rõ ràng đối với từng tình trạng biệt trữ và chỉ những người được giao nhiệm vụ mới được phép tiếp cận khu vực này
Phải chuyển các thuốc bị vỡ, hỏng ra khỏi kho bảo quản và để tách riêng Phải thu dọn các sản phẩm bị đổ vỡ, rò rỉ càng sớm càng tốt để tránh khả năng gây ô nhiễm, nhiễm chéo và gây nguy hại tới sản phẩm khác hoặc nhân viên làm việc tại khu vực đó Phải có các quy trình bằng văn bản để xử lý các tình huống này [10], [39]
Kiểm soát và luân chuyển hàng
Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc trong kho để kiểm soát hạn dùng và đối chiếu so sánh thuốc hiện còn và lượng thuốc còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô thuốc được sử dụng hết
Tất cả các sai lệch, thất thoát khi đối chiếu số lượng thuốc lưu kho phải được điều tra theo quy trình cụ thể để xác định nguyên nhân (do nhầm lẫn, do xuất nhập chưa đúng, do trộm cắp thuốc ) Sổ sách ghi chép về các cuộc điều tra này phải được lưu giữ
Không được cấp phát các thuốc có bao bì bị hư hại, không còn nguyên vẹn, mất nhãn hoặc nhãn bị rách, không rõ ràng, hoặc có nghi ngờ về chất lượng Trường hợp này, thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh giá Mọi hành động tiến hành phải được ghi chép lại
Nhập hàng
Cơ sở phải có quy định và biện pháp để đảm bảo thuốc chỉ được mua từ các cơ sở cung cấp đáp ứng quy định của pháp luật và thuốc phải được cấp phép lưu hành, sử dụng
Trang 25Khi nhận thuốc, mỗi chuyến hàng cần được kiểm tra so với lệnh/đơn mua hàng, phải xác nhận tình trạng vật lý của từng thùng hàng, ví dụ: thông tin trên nhãn, số lô, loại thuốc và số lượng Mỗi chuyến hàng phải được kiểm tra về tính đồng nhất (về ngoại quan) của các thùng thuốc theo từng lô thuốc
Mỗi thùng thuốc phải được kiểm tra cẩn thận về khả năng bị nhiễm bẩn, tạp nhiễm, nhầm lẫn, bị can thiệp, bị hư hỏng và phải thực hiện việc cách ly để tiếp tục điều tra nếu có nghi ngờ về các khả năng này Thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh giá Các hành động này phải được ghi chép lại
Tất cả các thùng thuốc bị hư hại, mất dấu niêm phong hoặc bị nghi ngờ
có tạp nhiễm thì không được nhập kho, và nếu không được hủy bỏ ngay thì phải được bảo quản ở khu vực biệt trữ riêng, không được bán, hoặc để lẫn với các thuốc khác
Phải có các quy định và biện pháp đảm bảo thuốc bị loại bỏ không được đưa ra sử dụng Các sản phẩm này phải được bảo quản tách biệt khỏi các thuốc khác trong khi chờ hủy hoặc gửi trả nhà cung cấp [10]
Cấp phát
Chỉ được xuất kho, cấp phát các thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng, còn trong hạn sử dụng Các thuốc đang trong quá trình biệt trữ phải được người chịu trách nhiệm về chất lượng cho phép mới được xuất kho
Hồ sơ tài liệu
Có các quy trình thao tác chuẩn được người có thẩm quyền xét duyệt Tất cả tài liệu, quy trình phải có nội dung rõ ràng, rành mạch, dễ hiểu, dễ thực hiện và phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền Hồ sơ, tài liệu phải thường xuyên được rà soát và cập nhật Tất cả các hồ sơ, sổ sách phải lưu giữ
để phục vụ việc tra cứu thuận lợi, có biện pháp đảm bảo số liệu không bị sử dụng, tiêu hủy, gây hư hỏng và/hoặc mất mát, sửa chữa một cách bất hợp pháp
Trang 26Phải tuân thủ quy định pháp luật về thời gian bảo quản hồ sơ Trường hợp không có quy định, hồ sơ phải được lưu trữ tối thiểu thêm 01 (một) năm kể từ thời điểm hết hạn của lô thuốc
Hồ sơ tài liệu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất; thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng tâm thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, thuốc trong danh mục bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm có liên quan
Khuyến khích sử dụng máy tính kết nối internet và thực hiện quản lý hoạt động bảo quản thuốc bằng phần mềm Kết nối thông tin hoạt động nhập, cấp phát thuốc, thông tin về chất lượng thuốc từ nhà sản xuất đến bệnh nhân, cũng như việc cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý khi được yêu cầu [10]
Thuốc trả về, thuốc bị thu hồi
Thuốc trả về phải được bảo quản tại khu riêng và dán nhãn để phân biệt Chỉ được cấp phát quay trở lại sau khi được xem xét, đánh giá về chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng Thuốc trả về sau khi được đánh giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng phải được xử lý theo quy định
Đối với thuốc bị thu hồi theo thông báo của cơ quan quản lý, nhà sản xuất, nhà cung cấp phải ngừng cấp phát, cách ly và bảo quản ở khu vực biệt trữ, có dán nhãn phân biệt Phải duy trì các điều kiện bảo quản cho đến khi trả lại nhà cung cấp hoặc có quyết định cuối cùng về việc xử lý [10]
Tự thanh tra
Việc tự thanh tra phải do người có chuyên môn và có thẩm quyền tiến hành một cách độc lập và chi tiết Kết quả của tất cả các đợt tự thanh tra phải được ghi chép Biên bản tự thanh tra phải bao gồm tất cả các điểm phát hiện được trong đợt tự thanh tra và các đề xuất về biện pháp khắc phục, nếu có Cần
Trang 27có chương trình theo dõi một cách hiệu quả Người quản lý phải đánh giá biên bản tự thanh tra và các hồ sơ về bất kỳ hành động khắc phục nào đã được thực hiện [10]
1.4 Một số nghiên cứu về quá trình cung ứng thuốc trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo lý thuyết Pareto: 10% theo chủng loại của thuốc sử dụng 70% ngân sách thuốc (nhóm A) Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loại sử dụng 20% ngân sách (nhóm B), nhóm còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ sử dụng 10% ngân sách [50] Một nghiên cứu của Mỹ (1982) sau khi phân tích ABC, để tiết kiệm chi phí những thuốc trong nhóm A (chiếm 80% tổng số tiền)
mà có giá thành cao thì có thể tìm nhà cung cấp khác với cùng thuốc nhưng giá thấp hơn [58]
Phương pháp phân tích VEN được áp dụng đầu tiên tại Sri Lanka Nhưng sau khi cuốn sách “Managing Drug Supply” được xuất bản lần đầu tiên năm
1981, thì phân tích VEN đã được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới [49] Kết quả nghiên cứu tại Serbia tho thấy [55] quá trình đấu thầu thuốc được thực hiện theo hướng dẫn của luật mua thuốc công từ tháng 1- 4/2003 Phân tích bao gồm phương pháp liều xác định theo ngày (DDD) và phân loại giải phẫu - điều trị - hóa học (ATC), cũng như là giá đấu thầu tối thiểu, giá thị trường, thuốc thiết yếu, nhà sản xuất thuốc trong và ngoài nước 20 thuốc hàng đầu tiêu thụ 62,2% tổng số ngân sách thuốc Cạnh tranh đối với các thuốc đắt tiền và / hoặc thuốc sử dụng nhiều nhất chủ yếu là cạnh tranh về giá của các nhà thầu, ngay cả khi số thuốc hạn chế Một số phương thức mua sắm thuốc được sử dụng trong các hoàn cảnh khác nhau tùy theo nhu cầu như đấu thầu, mua sắm tập trung hay mua sắm theo nhóm
Trang 28Theo nghiên cứu do Kivoto thực hiện tại tại Bệnh viện Quốc gia Kenyatta
2018, bằng phương phân tích ABC/VEN cho thấy, thuốc phân hạng AV chiếm 4,5% lượng thuốc tiêu thụ, chiếm 28,7% tổng chi tiêu cho thuốc, phân hạng nhóm thuốc không thiết yếu (CN) tiêu thụ bình quân chỉ 1% trong tổng chi tiêu cho thuốc [53] Các thuốc ở nhóm I sẽ phải được quản lý thích hợp để đảm bảo
về ngân sách cũng như tính sẵn có vì những thuốc ở nhóm này là đắt tiền hoặc mang tính sống còn Với các thuốc nhóm II và III thì được đặt hàng với tần suất
ít hơn, do đó sẽ tiết kiệm được chi phí và đảm bảo vốn không trong tình trạng báo động Kết quả này được gửi tới các nhà quản lý cửa hàng thuốc và được phối hợp sử dụng để đưa ra quyết định trong mua sắm, tồn kho và giám sát các sản phẩm thuốc [59] Một nghiên cứu phân tích ABC/VEN ở một CSYT đa khoa với hơn 1000 giường bệnh khi tiến hành phân tích VEN, các thuốc được dược sĩ lâm sàng phân loại dựa vào tất cả các bằng chứng sẵn có về lợi ích, tính
an toàn, và chi phí Xu hướng sử dụng thuốc kháng sinh đã chuyển biến tích cực, khi lượng kháng sinh nhóm fluoroquinolones sử dụng trong năm 2014 đã giảm gần 5 lần so với năm 2013 [60]
Theo nhiều khảo sát, việc mua sắm gộp đã tiết kiệm đáng kể ngân sách mua thuốc Huff-Rousell và Burnet [51], trong báo cáo của mình đã nêu ra tiết kiệm hơn 50% trong suốt chu trình mua sắm đầu tiên của họ
Về quản lý tồn kho/cấp phát, phương pháp kiểm soát tồn kho điện tử được áp dụng từ lâu tại nhiều nước trên thế giới và có quan hệ chặt chẽ với khâu cấp phát, có nhiều cách tiếp cận vấn đề này Trong khâu cấp phát thuốc, phần mềm vi tính sử dụng cảnh báo hoặc lời nhắc trước khi cấp phát, trong trường hợp có sai sót trong kê đơn sẽ thông báo cho bác sĩ điều chỉnh hoặc thông báo cho bệnh nhân điều chỉnh Minh họa cho các loại thiết kế nghiên cứu này là một nghiên cứu can thiệp trước sau có đối chứng sử dụng một nhóm bác
sĩ sử dụng hệ thống hỗ trợ ra quyết định trên máy tính (CDSS) trong kê đơn
Trang 29được so sánh với một nhóm bác sĩ không sử dụng CDSS [54] Về sai sót cấp phát, kết quả nghiên cứu của Moniz và cộng sự cho thấy không có sự khác nhau
có ý nghĩa thống kê trong sai sót cấp phát của nhóm can thiệp và nhóm đối chứng khi không áp dụng kê đơn điện tử Trong khi đó, tỷ lệ sai sót cấp phát trong kê đơn điện tử ở nhóm can thiệp thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng [57]
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Tại Việt Nam, với tác động can thiệp của HĐT & ĐT, chất lượng danh mục đã được cải thiện dù là chưa đạt được yêu cầu cần thiết của một danh mục thuốc bệnh viện Việc thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT của Bộ Y tế dẫn đến kết quả là 100% các bệnh viện đều xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện và đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh chủ yếu [4]
Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện thực hiện dưới các cấp độ khoá luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ, luận văn chuyên khoa cấp I, II và luận án tiến sĩ… các đề tài đã tập trung nghiên cứu vào bốn nội dung của chu trình cung ứng thuốc như bệnh viện Hữu Nghị, bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện E, bệnh viện Nhân dân 115 [17], [25], [42], bệnh viện Trung ương quân đội 108, bệnh viện Huyết học truyền máu Trung ương, các đề tài đã sơ bộ cho thấy trong những năm gần đây, lĩnh vực cung ứng thuốc bệnh viện đã ngày một tốt hơn Một số đề tài đã nghiên cứu và tiến hành can thiệp một phần hoạt động cung ứng thuốc của bệnh viện như Nguyễn Trung Hà: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 [15]; Đào Thị Khánh: Nghiên cứu một số biện pháp can thiệp đối với danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Quân y 103 giai đoạn 2013-2016 [28]…Tuy nhiên còn nhiều vấn đề bất cập cần được các cơ quan chức năng và các bệnh viện, khoa dược cải tiến
và hoàn thiện trong những năm tiếp theo
Trang 30Chi phí về thuốc ngày càng tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của Quỹ BHYT, theo thống kê năm 2010 tổng chi phí tiền thuốc của Quỹ BHYT chiếm 60% tổng chi phí khám chữa bệnh của quỹ Tỷ lệ này tăng lên 61,3% trong năm 2011, và 60,6% trong năm 2012 Đây là một tỷ lệ vượt xa khuyến cáo của TCYTTG - chi phí dành cho thuốc trung bình chỉ nên
ở mức 25% so với tổng chi phí khám, chữa bệnh Trong khi tiền thuốc bình quân đầu người hàng năm tăng từ 13,39 USD năm 2007 lên 19,77 USD năm
2009 và 27,60 USD năm 2011 Chi phí tiền thuốc hàng năm tăng từ 1.136.353.000 USD năm 2007 lên 1.696.135.000 USD năm 2009 và 2.432.500.000 USD năm 2011 [35]
Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại Việt Nam tăng đáng kể qua các năm Nếu như năm 1996, tổng giá trị thị trường chỉ là 340 triệu USD đã tăng lên tới
2 tỷ 384 triệu USD vào năm 2011 Kinh phí chi cho thuốc bình quân đầu người năm 2011 đạt 27,6 USD tăng 21,6% so với năm 2010 [35]
Trong những năm gần đây, ngành dược đã có những thành tích nổi bật là đảm bảo tốt nhu cầu thuốc chữa bệnh cho nhân dân, khắc phục được tình trạng thiếu thuốc như những năm trước đây Số lượng và chủng loại thuốc trên thị trường rất phong phú và đa dạng bên cạnh khoảng 13.268 thuốc/524 hoạt chất sản xuất trong nước và 15.552 thuốc/971 hoạt chất thuốc nước ngoài đảm bảo được nhu cầu thuốc trong nước, tạo điều kiện cho thầy thuốc có khả năng lựa chọn trong điều trị [35]
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Danh mục thuốc tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2021 Biên bản họp của Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện năm 2021 Tất cả cơ sở vật chất, trang thiết bị, hồ sơ sổ sách, quy trình bảo quản thuốc
Nhân viên khoa Dược
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Tất cả nhân viên khoa Dược đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
Các thuốc sau khi cấp phát bị trả về kho
Các đối tượng vắng mặt trong thời gian nghiên cứu
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Bệnh viện Da liễu TP Cần Thơ
Thời gian: từ 01/01/2021 đến 31/12/2021
Trang 322.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích
Báo cáo nhập - xuất - tồn trong năm 2021: Tên thuốc - nồng độ/hàm lượng, đơn vị tính, số lượng, giá thuốc (VNĐ) có VAT
Mục tiêu 2
Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ
Trang 332.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm chung của nhân viên khoa Dược
+ Dược sĩ sau đại học
- Thâm niên làm việc: chia làm 4 nhóm
Hoạt động lựa chọn thuốc tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ
- Số hoạt chất được bổ sung năm 2021: là những hoạt chất không có trong DMT năm 2020
- Số hoạt chất loại bỏ so với DMT năm 2020: là những hoạt chất có trong DMT năm 2020 nhưng không có trong DMT năm 2021
Trang 34- Cơ cấu DMT bệnh viện theo nhóm tác dụng dược lý: theo thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018
- Mô hình bệnh tật bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2020: những bệnh thường gặp chia theo phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ 10 (ICD-10)
- Tỉ lệ thuốc thiết yếu trong DMT bệnh viện: số hoạt chất quy định trong danh mục thuốc thiết yếu có trong DMT bệnh viện năm 2021 [9]
- Tỉ lệ thuốc không sử dụng trong DMT bệnh viện: số hoạt chất có trong DMT bệnh viện nhưng không được sử dụng trong năm 2021
- Cơ cấu các thuốc trong DMT bệnh viện không được sử dụng năm 2021
Hoạt động mua thuốc trong DMT tại bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ
- Cơ cấu mua thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
- Cơ cấu mua thuốc theo thuốc biệt dược gốc và thuốc generic
- Cơ cấu mua thuốc theo đường dùng
- Cơ cấu mua thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
- Cơ cấu mua thuốc theo phân tích ABC
- Cơ cấu mua thuốc hạng A theo nguồn gốc, biệt dược, đường dùng
- Cơ cấu mua thuốc theo phân tích VEN
- Cơ cấu mua thuốc theo phân tích ma trận ABC/VEN
* Phương pháp phân tích ABC/VEN:
Để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp, đặt biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm “N” nhưng lại có chi phí cao ở hạng A trong phân tích ABC Sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN Thực hiện theo các bước tại phụ lục 2 Thông tư
số 21/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế [6]
Các bước phân tích ABC:
- Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc
Trang 35- Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
+ Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian)
+ Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
- Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
- Bước 4: Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
- Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
- Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
- Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80 % giá trị tiền;
+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20 % giá trị tiền;
+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10 % giá trị tiền
- Bước 8: Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10-20 % tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10-20 % và còn lại là hạng C chiếm 60-80 %
- Bước 9: Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của đồ thị
- Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặt biệt là thuốc trong hạng
A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn
Trang 36- Phân tích ABC cũng có thể được sử dụng để đánh giá một phác đồ điều trị khi tất cả các thuốc sử dụng có hiệu quả tương đương
+ Ưu điểm chính: giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào
+ Nhược điểm chính: không cung cấp được đầy đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau [6]
Các bước phân tích VEN:
- Bước 1: Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V,E,N
- Bước 2: Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất
- Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp
- Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại
bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị
- Bước 5: Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn
- Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N [6]
Các bước phân tích ma trận ABC/VEN:
- Sắp xếp các thuốc V-E-N trong nhóm hạng A, thu được các nhóm nhỏ
AV, AE, AN Tính tỷ lệ phần trăm theo số lượng thuốc và giá trị sử dụng thuốc trong mỗi nhóm nhỏ AV, AE, AN
- Làm tương tự với các nhóm hạng B và C thu được ma trận ABC/VEN
và được trình bày theo bảng 2.1
- Nhóm I: gồm các nhóm nhỏ AV, BV, CV, AE, AN
- Nhóm II: gồm các nhóm nhỏ BE, CE, BN
- Nhóm III: là nhỏm CN
Trang 37Hoạt động bảo quản thuốc theo Phụ lục 4 thông tư 36/2018 của Bộ Y tế tại bệnh viện trong năm 2021
- Để đánh giá hoạt động bảo quản thuốc tại bệnh viện, nghiên cứu tiến hành đánh giá việc duy trì đáp ứng thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo theo Phụ lục 4 thông tư 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm
2018 về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc [10]
- Về nhân lực:
Đủ nhân viên với trình độ phù hợp để thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng thuốc, xuất nhập, bảo quản, cấp phát, các hoạt động khác: có/không
Có bản mô tả công việc, xác định rỏ nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng cá nhân, người đứng đầu cơ sở phê duyệt, nhân viên hiểu, nắm rỏ nhiệm vụ và trách nhiệm được giao: có/không
- Về đào tạo:
Nhân viên được đào tạo, cập nhật thực hành tốt bảo quản thuốc, quy trình thao tác chuẩn, các quy định luật pháp, các quy định về vệ sinh, an toàn phù hợp với vị trí công việc: có/không
Trang 38Nhân viên được đào tạo về tiếp nhận, bảo quản thuốc kiểm soát đặc biệt; thuốc có hoạt lực mạnh; thuốc có tính nhạy cảm cao, các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ: có/không
Nhân viên được kiểm tra sức khỏe định kì theo quy định của pháp luật: có/không [37], [2]
Nhân viên làm việc trong khu vực bảo quản phải được trang bị và mặc trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho: có/không
- Về hiện trạng hệ thống kho dược:
Kho được xây dựng nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt: có/không
Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể ảnh hưởng tới chất lượng thuốc thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, động vật, sâu bọ, côn trùng: có/không
Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng đảm bảo thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt: có/không
Nền kho đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng không được có các khe, vết nứt gãy: có/không
- Về hệ thống trang thiết bị phục vụ công tác bảo quản thuốc tại kho dược: + Điều kiện bảo quản (quạt thông gió, máy điều hòa, nhiệt kế và ẩm kế,…): có/không
+ Vệ sinh an toàn kho (chuông báo, thiết bị phòng cháy chữa cháy,…): có/không
+ Quy trình quản lý (mọi hoạt động chuyên môn tại kho thuốc phải thực hiện các SOP): có/không
Trang 39Khảo sát mức độ đánh giá sự cần thiết của các tiêu chí GSP của nhân viên khoa Dược và các yếu tố liên quan
- Nhóm yếu tố về nhân sự:
+ Đủ nhân viên với trình độ phù hợp
+ Bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có liên quan cho từng cá nhân
+ Nhân viên được đào tạo, cập nhật phù hợp với công việc
+ Nhân viên được kiểm tra sức khỏe định kỳ
- Nhóm yếu tố về nhà kho, trang thiết bị:
+ Kho xây dựng cao ráo, thoáng mát, thuận tiện xuất nhập, xa nơi ô nhiễm, xã chỗ đông người
+ Sắp xếp thuốc trong kho đảm bảo nguyên tắc 3 dễ và 5 chống
+ Trang thiết bị cần thiết để sắp xếp, vận chuyển thuốc trong kho: pallet,
tủ, kệ, giá, xe đẩy, khay chữ A…
+ Thiết bị đảm bảo điều kiện bảo quản thuốc: máy hút ẩm, máy điều hòa nhiệt độ - quạt máy - quạt hút
+ Thiết bị đo lường và theo dõi điều kiện bảo quản thuốc: nhiệt kế, ẩm
kế, hệ thống đèn báo, âm thanh để cảnh báo điều kiện bảo quản thuốc, thiết bị
đo lường và theo dõi điều kiện bảo quản thuốc
+ Thiết bị phòng cháy, chữa cháy, báo cháy
- Nhóm hồ sơ tài liệu
+ Các quy trình thao tác chuẩn
+ Tài liệu, quy trình thường xuyên được rà soát và cập nhật
+ Sử dụng máy tính kết nối internet và thực hiện quản lý hoạt động bảo quản thuốc bằng phần mềm
Trang 40+ Hồ sơ, tài liệu thực hiện đúng quy định các văn bản quy phạm có liên quan Mỗi yếu tố được đánh giá theo thang điểm Likert 5 mức độ quy định như sau [16]:
3
Không ý kiến
4
Có ảnh hưởng
5
Rất ảnh hưởng
- Phân loại các yếu tố chia làm 2 nhóm:
+ Có ảnh hưởng: khi các đối tượng xác định mức đánh giá 4 và 5 + Không ảnh hưởng: khi các đối tượng không xác định mức đánh giá ở mức 4 và 5
- Phân loại nhóm yếu tố về nhân sự:
+ Có ảnh hưởng: khi các đối tượng xác định mức đánh giá có ảnh hưởng
cả 4 yếu tố thuốc nhóm nhân sự
+ Không ảnh hưởng: khi các đối tượng không xác định mức đánh giá là
có ảnh hưởng một trong 4 yếu tố thuộc nhóm nhân sự
- Phân loại yếu tố về nhà xưởng, trang thiết bị:
+ Có ảnh hưởng: khi các đối tượng xác định mức đánh giá có ảnh hưởng
cả 6 yếu tố thuốc nhóm nhà xưởng, trang biết bị
+ Không ảnh hưởng: khi các đối tượng không xác định mức đánh giá là
có ảnh hưởng một trong 6 yếu tố thuộc nhóm nhà xưởng, trang thiết bị
- Phân loại yếu tố về hồ sơ tài liệu:
+ Có ảnh hưởng: khi các đối tượng xác định mức đánh giá có ảnh hưởng
cả 4 yếu tố thuốc nhóm hồ sơ tài liệu
+ Không ảnh hưởng: khi các đối tượng không xác định mức đánh giá là
có ảnh hưởng một trong 4 yếu tố thuộc nhóm hồ sơ tài liệu