Ngày nay, có nhiều nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, mỗi nhóm thuốc có cơ chế điều hòa huyết áp khác nhau, phù hợp với từng thể bệnh.. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để
Trang 1
LÊ TRƯỜNG GIANG
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THUỐC HẠ ÁP AN TOÀN HỢP LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu
và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Lê Trường Giang
Trang 3Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, Lãnh đạo khoa Dược, Liên bộ môn Dược lý - Dược lâm sàng, Trường Đại học Y dược Cần Thơ
và quý Thầy Cô đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin gửi lời tri ơn đến cô PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Vân người
đã tận tình chu đáo hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình viết đề cương và thực hiện luận văn tốt nghiệp Ngoài ra tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô trong Bộ môn Dược lý - Dược lâm sàng đã đóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, lãnh đạo Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng lưu trữ Hồ sơ và bệnh án, Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ đã giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu để thực hiện nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và hỗ trợ của gia đình, các anh chị đồng nghiệp và các bạn học viên đã giành nhiều sự giúp đỡ chân tình, chia sẽ khó khăn với tôi trong suốt thời gian qua
Trân trọng cảm ơn!
Học viên
Lê Trường Giang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 9
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 3
1.1 Tổng quan về tăng huyết áp 3
1.2 Thuốc điều trị tăng huyết áp 5
1.3 Tính an toàn, hợp lý trong sử dụng thuốc 10
1.4 Điều trị tăng huyết áp 13
1.4.3.1 Những yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được bao gồm: 16
1.5 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 18
Chương 2 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3 Đạo đức nghiên cứu 33
Trang 53.2 Đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp 37
3.3 Tính an toàn, hợp lý của việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp 41
3.4 Kết quả điều trị tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan 47
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 52
4.2 Đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp 55
4.3 Đánh giá tính an toàn, hợp lý của việc sử dụng thuốc điều trị THA 64
4.4 Kết quả điều trị tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan 68
KẾT LUẬN 73
KIẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Từ viết tắt Từ nguyên Nghĩa trong tiếng Việt
ICD International Classification
Diseases
Hệ thống phân loại các bệnh tật theo quốc tế
OR Odds ratio Tỷ số nguy cơ
WHO World health organization Tổ chức Y tế thế giới
Trang 7Bảng 1.1 Giá trị để xác định THA dựa trên đo huyết áp tại phòng khám, đo
huyết áp lưu động và đo huyết áp tại nhà 3
Bảng 1.2 Phân độ THA theo Hội Tim mạch học Việt Nam (2018) 4
Bảng 1.3 Phân độ tăng huyết áp theo ISH 2020 5
Bảng 1.4 Phân độ THA theo ESH/ESC 2018 5
Bảng 1.5 Nhóm thuốc chẹn kênh canxi 6
Bảng 1.6 Nhóm thuốc ức chế men chuyển 7
Bảng 1.7 Nhóm thuốc chẹn thụ thể AT1 của angiotensin II 8
Bảng 1.8 Nhóm thuốc lợi tiểu 9
Bảng 1.9 Nhóm thuốc chẹn beta giao cảm 10
Bảng 1.10 Nhóm thuốc ức chế giao cảm 10
Bảng 3.1 Tỷ lệ HSBA phân bố theo nhóm tuổi và giới tính (n=375) 34
Bảng 3.2 Tỷ lệ HSBA phân bố theo nhóm BMI (n=375) 34
Bảng 3.3 Tỷ lệ HSBA phân bố theo số bệnh mắc kèm (n=375) 35
Bảng 3.4 Tỷ lệ HSBA phân bố theo phân độ THA 36
Bảng 3.5 Tỷ lệ các nhóm thuốc điều trị THA được sử dụng 37
Bảng 3.6 Tỷ lệ từng hoạt chất trong các nhóm thuốc điều trị THA 38
Bảng 3.7 Tỷ lệ các phác đồ điều trị THA 39
Bảng 3.8 Tỷ lệ các nhóm thuốc sử dụng trong phác đồ đơn trị (n =375) 39
Bảng 3.9 Tỷ lệ các thuốc sử dụng trong phác đồ đa trị liệu (n=375) 40
Bảng 3.10 Tỷ lệ HSBA an toàn (n=375) 41
Bảng 3.11 Tỷ lệ tương tác thuốc giữa 02 thuốc điều trị THA (n=302) 41
Bảng 3.13 Tỷ lệ tương tác thuốc giữa thuốc điều trị tăng huyết áp và thuốc khác (n=375) 42
Bảng 3.14 Phân bố tương tác thuốc theo cơ sở dữ liệu tra cứu 42
Trang 8Bảng 3.16 Danh mục các cặp tương tác thuốc giữa thuốc điều trị tăng huyết áp
và thuốc khác (n=85) 44
Bảng 3.10 Tỷ lệ HSBA hợp lý về chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, số lần dùng trong ngày (n=375) 45
Bảng 3.17 Thay đổi HA trung bình của bệnh nhân 47
Bảng 3.23 Liên quan giữa tiền sử THA và kết quả điều trị THA 50
Bảng 3.24 Liên quan giữa phân độ HA và kết quả điều trị THA 51
Bảng 3.25 Liên quan giữa phác đồ điều trị và kết quả điều trị THA 51
Trang 9Sơ đồ 1.1 Phối hợp các thuốc trong điều trị THA 9
Sơ đồ 1.2 Ngưỡng HA bắt đầu điều trị theo Hội Tim mạch châu Âu 2018 và Hội Tim mạch/ Phân hội THA Việt Nam 2018 16 Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ các loại bệnh mắc kèm của bệnh nhân 35Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ HSBA có tiền sử tăng huyết áp 36Biểu đồ 3.3 Tính an toàn-hợp lý chung trong sử dụng thuốc điều trị THA 46Biểu đồ 3.4 Kết quả điều trị THA của bệnh nhân khi ra viện 47
Trang 10MỞ ĐẦU
Tăng huyết áp là một bệnh phổ biến trên thế giới cũng như tại Việt Nam,
là nguyên nhân hàng đầu của các bệnh về tim mạch và tử vong do tim mạch Hiện nay, trên toàn cầu có khoảng 1 tỷ người mắc bệnh tăng huyết áp và dự kiến sẽ tăng lên 1,5 tỷ người vào năm 2025 [23], hàng năm có khoảng 9,4 triệu người tử vong do tăng huyết áp [51] Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Huỳnh Văn Minh và các cộng sự (2018), tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp là 30,3% [25]
Tăng huyết áp nếu không được điều trị đúng và đầy đủ sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: tai biến mạch máu não, suy tim, suy thận Việc kiểm soát huyết áp và dùng thuốc đều đặn là một yếu tố quan trọng góp phần giảm thiểu các biến chứng tổn thương các cơ quan đích [31] Theo khuyến cáo của Hội tăng huyết áp và Hội Tim mạch châu Âu 2018 [42], Hội Tim mạch học Việt Nam 2018 [23], việc phối hợp các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp là thật sự cần thiết để đạt được huyết áp mục tiêu và giảm các yếu tố nguy cơ về tim mạch Ngày nay, có nhiều nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, mỗi nhóm thuốc có cơ chế điều hòa huyết áp khác nhau, phù hợp với từng thể bệnh Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sử dụng các nhóm thuốc trên một cách an toàn, hợp lý, phát huy tối đa hiệu quả của các nhóm thuốc và giảm được các tác dụng phụ, tác dụng không mong muốn từ đó đạt được kết quả điều trị tốt nhất
Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ là một bệnh viện lớn ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, hàng năm tiếp nhận khám và điều trị cho rất nhiều bệnh nhân trong đó có bệnh tăng huyết áp Để góp phần nâng cao chất lượng
và giảm thiểu nguy cơ trong quá trình điều trị thì việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp cần đảm bảo an toàn, hợp lý nhằm đạt được kết quả điều trị mong muốn
Trang 11Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu tình hình thuốc hạ áp an toàn hợp lý và điều trị tăng huyết áp nguyên phát tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2021-2022” với các
mục tiêu cụ thể sau:
1 Xác định tỷ lệ sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện
Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2021-2022
2 Đánh giá tính an toàn - hợp lý việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2021-2022
3 Đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp và mối liên quan với việc sử dụng thuốc an toàn - hợp lý tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2021-
2022
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về tăng huyết áp
Bảng 1.1 Giá trị để xác định THA dựa trên đo huyết áp tại phòng khám,
đo huyết áp lưu động và đo huyết áp tại nhà [22]
Theo dõi HA lưu động
Trung bình ban ngày (hoặc lúc thức) ≥135 và/hoặc ≥85
Trung bình ban đêm (hoặc lúc ngủ) ≥120 và/hoặc ≥70
1.1.2 Phân loại tăng huyết áp
Có nhiều cách phân loại THA Trên thực tế lâm sàng người ta sử dụng cách phân loại đơn giản, chia THA ra làm 2 loại chính:
THA nguyên phát (chưa rõ nguyên nhân) hay còn gọi là bệnh THA, chiếm khoảng 90-95% các trường hợp THA
THA thứ phát là THA xác định được nguyên nhân gây ra như: các bệnh
lý ở thận, hẹp eo động mạch chủ, do thuốc, u tủy thượng thận, hội chứng Cushing, bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên, hay do thai nghén chiếm
Trang 13khoảng 5-10% các trường hợp THA [5]
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp nguyên phát
THA nguyên phát chiếm hơn 90% các trường hợp THA, cơ chế bệnh sinh đến nay chưa được rõ ràng Người ta cho rằng THA được hình thành do nhiều yếu tố tham gia như: THA xảy ra khi có tăng cung lượng tim, tăng sức cản ngoại biên, hoặc tăng cả hai Cung lượng tim liên quan đến tiền tải và sức
co bóp tim, do đó nó liên quan đến thể tích dịch, lượng natri ăn vào và hoạt động của các cảm thụ adrenergic Sức cản ngoại biên phụ thuộc vào sự co mạch
và phì đại cấu trúc mạch máu, hai yếu tố này bị chi phối bởi nhiều cơ chế bao gồm: hệ giao cảm, hệ Renin-Angiotensin-Aldosteron (RAA), các peptid vận mạch, di truyền và tình trạng căng thẳng [20]
1.1.4 Phân độ tăng huyết áp
Có nhiều khuyến cáo về cách phân độ THA của các tổ chức Quốc tế và tại Việt Nam, trong đó khuyến cáo điều trị THA của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018 [23], là một trong các khuyến cáo toàn diện
Bảng 1.2 Phân độ THA theo Hội Tim mạch học Việt Nam (2018)
Nếu mức HATT và HATTr không cùng mức phân độ thì chọn mức cao để xếp loại THA tâm thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động của HATT Tiền THA khi HATT>130-139mmHg và/hoặc HATTr>85-89mmHg
Trang 14Bảng 1.3 Phân độ tăng huyết áp theo ISH 2020 [57]
Bảng 1.4 Phân độ THA theo ESH/ESC 2018 [42]
1.2 Thuốc điều trị tăng huyết áp
Hiện nay có nhiều nhóm thuốc sử dụng trong điều trị THA cho BN: Nhóm lợi tiểu; Nhóm chẹn kênh canxi (CKCa); Nhóm ức chế men chuyển dạng angiotensin (ƯCMC); Nhóm chẹn thụ thể AT1 của angiotensin II (CTTA);
Nhóm chẹn beta giao cảm (CB); Nhóm ức chế giao cảm
1.2.1 Nhóm chẹn kênh canxi
Cơ chế tác dụng là gắn vào kênh vận chuyển ion canxi loại L ở màng tế bào, ngăn cản dòng ion canxi từ ngoại bào vào trong tương bào qua kênh vận chuyển ion canxi Tuy nhiên các hoạt chất khác nhau thì có tính chọn lọc tế bào
mô cơ thể khác nhau Nhóm Dihdropyridin (DHP) chủ yếu gắn vào tế bào cơ trơn động mạch, đặc biệt là các tiểu động mạch trước mao mạch Nhóm không
Trang 15phải là Dihydropyridin (Non-DHP) có ái lực nhiều với các tế bào thần kinh tự động của tim đặc biệt là các nút (nút xoang, nút nhĩ thất) và mạng lưới Purkinje, còn đối với cơ tim thuốc ít tác dụng hơn trên các nút, nhưng cũng làm giảm khả năng co bóp của cơ tim Mặc dù cũng có tác dụng trên cơ trơn động mạch nhưng nhóm Non – DHP không có tác dụng gây hạ HA nhiều như nhóm DHP [5], [8]
Tác dụng không mong muốn: đa số các phản ứng phụ như nhức đầu, đỏ bừng, phù mắt cá chân là do cơ chế giãn mạch của thuốc [5], [8]
Bảng 1.5 Nhóm thuốc chẹn kênh canxi [5], [8]
hằng ngày
Loại Dihydropyridin
(DHP)
Amlodipin Felodipin Lacidipin Nicardipin SR Nifedipin retard
5mg 5mg 2mg 20mg 10mg
2,5-10mg 2,5-20mg 2-6mg 60-120mg 10-80mg
Loại Benzothiazepin Diltiazem 60mg 60-180mg Loại
Diphenylalkylamin
Verapamil Verapamil LA
80mg 120mg
80-160mg 120-240mg
1.2.2 Nhóm thuốc ức chế men chuyển
Cơ chế tác dụng ức chế enzym chuyển angiotensin (ACEI) nên làm angiotensin I không chuyển thành angiotensin II có hoạt tính và ngăn cản giáng hóa bradykinin, kết quả làm giãn mạch, tăng thải Na+ và hạ HA [5], [8] Thuốc ACEI đã được chứng minh hiệu quả trong việc ngăn ngừa hoặc giảm tổn thương
cơ quan đích ở bệnh nhân THA kèm đái tháo đường (ĐTĐ)
Trang 16Tác dụng không mong muốn: ho khan, phù mạch, tăng kali máu ở người suy thận hoặc người có bổ sung kali là thường gặp nhất Ngoài ra ACEI còn có khả năng gây quái thai bằng cách can thiệp vào sự phát triển thận của thai nhi, phải thận trọng khi sử dụng ACEI ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ [5]
Bảng 1.6 Nhóm thuốc ức chế men chuyển Nhóm thuốc Tên thuốc Liều ban đầu Liều duy trì hằng ngày
1.2.3 Nhóm chẹn chế thụ thể AT1 của angiotensin II
Cơ chế tác dụng tương tự thuốc ức chế men chuyển, nhưng không ức chế
sự phân hủy bradykinin nên không gây ho dai dẳng như thuốc ức chế men chuyển Vì vậy, chúng có thể dùng thay thế cho thuốc ức chế men chuyển khi bệnh nhân phải ngừng thuốc vì ho Thuốc cũng được dùng thay thế thuốc ức chế men chuyển để điều trị THA, suy tim và/hoặc bệnh thận do ĐTĐ Các thuốc CTTA cần dùng thận trọng trong các trường hợp có hẹp động mạch thận,
ở những người có hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, và ở những người
có phì đại cơ tim [5], [8]
Tác dụng không mong muốn: CTTA có tác dụng phụ không nhiều, được dung nạp tốt hơn các nhóm thuốc hạ áp khác Độc tính thai nhi, phù mạch, tăng kali máu, tụt huyết áp và suy thận là những tác dụng phụ được ghi nhận CTTA
Trang 17ít gây ho khan và thường được thay thế ƯCMC khi gây ra tác dụng phụ này [5], [8]
Bảng 1.7 Nhóm thuốc chẹn thụ thể AT1 của angiotensin II
Nhóm thuốc Tên thuốc Liều ban đầu Liều duy trì hằng ngày
+ Thuốc lợi tiểu quai: thuốc ức chế tái hấp thu natri ở nhánh lên của quai Henle ống thận Thuốc có thể có hiệu quả đối với những BN không đáp ứng với lợi tiểu thiazid Thuốc lợi tiểu quai như furosemid là thuốc lợi tiểu mạnh nhất, có tác dụng nhanh nhất nhưng tương đối ngắn Do tác dụng ngắn nên nguy
cơ giảm kali huyết có thể thấp hơn so với lợi tiểu thiazid
+ Thuốc lợi tiểu thiazid: thường dùng nhất là hydroclorothiazid, là loại thuốc lợi tiểu có tác dụng vừa phải, do ức chế tái hấp thu natri và clorid ở đầu ống lượn xa
+ Thuốc lợi tiểu giữ kali: như spironolacton, amilorid có tác dụng giảm bài tiết kali và tăng bài tiết natri ở ống lượn xa Thuốc được dùng cùng với 1 thuốc lợi tiểu thiazid hoặc lợi tiểu quai, giúp duy trì kali cho BN có nguy cơ bị giảm kali-huyết
Tác dụng không mong muốn: thuốc lợi tiểu có thể gây mất nước và điện
Trang 18giải, hạ natri và canxi máu, nhạy cảm với sulfamid, độc trên tai, rối loạn nội tiết, tăng acid uric máu, tăng cholesterol, kém dung nạp đường [5], [8]
Bảng 1.8 Nhóm thuốc lợi tiểu
hằng ngày
Lợi tiểu thiazid Hydrochlorothiazid
Indapamid
12,5mg 1,5mg
12,5-25mg 1,5-3mg Lợi tiểu tác động
Lợi tiểu giữ kali Spironolacton 25mg 25-75mg
1.2.5 Nhóm thuốc chẹn beta giao cảm
Thuốc chẹn beta giao cảm là thuốc đối kháng cạnh tranh catecholamin tại thụ thể beta-1 trên tim gây giảm nhịp tim, giảm sức co bóp cơ tim và ức chế tiết renin (khi điều trị lâu dài) dẫn đến giảm cung lượng tim, một số thuốc trong nhóm có tác dụng giãn mạch ức chế thụ thể alpha (carvedilol, labetalol), hoạt tính giao cảm nội tại trên beta-2 (celiprolol), hoặc do tăng sinh NO (nebivolol) Phần lớn các thuốc chẹn beta có thời gian bán thải ngắn, thường phải dùng 2-3 lần/ngày [5], [8] Tuy nhiên, rất nhiều thuốc chẹn beta hiện nay đã có dạng giải phóng kéo dài có thể dùng 1 lần/ngày để kiểm soát trong điều trị THA, 2 lần/ngày trong điều trị đau thắt ngực Các thuốc này đào thải qua thận nên cần giảm liều khi có suy thận [5], [8]
Tác dụng không mong muốn: cảm giác mệt mỏi, mất ngủ, ảo giác, làm chậm nhịp tim và co mạch ngoại vi
Trang 19Bảng 1.9 Nhóm thuốc chẹn beta giao cảm
hằng ngày
Chẹn beta chọn lọc beta-1
Atenolol Bisoprolol Metoprolol Acebutolol
25mg 2,5mg 50mg 200mg
25-100mg 2,5-10mg 50-100mg 200-800mg Chẹn cả beta và anpha
giao cảm
Labetalol Carvedilol
100mg 6,25mg
100-600mg 6,25-50mg Chẹn beta không chọn lọc Propanolol 40mg 40-160mg
1.2.6 Nhóm thuốc ức chế giao cảm
Cơ chế tác dụng: các thuốc chủ vận alpha-2 trung ương kích thích thụ thể alpha-2-adrenergic ở thân não, làm giảm hoạt động thần kinh giao cảm, hạ huyết áp
Tác dụng không mong muốn: bởi vì những thuốc này tác động vào thần kinh trung ương, chúng có khả năng gây buồn ngủ, lơ mơ, trầm cảm nhiều hơn các thuốc hạ áp khác, và không còn được sử dụng rộng rãi [5], [8]
Bảng 1.10 Nhóm thuốc ức chế giao cảm Nhóm thuốc Tên thuốc Liều ban đầu Liều duy trì hằng ngày
Ức chế giao cảm Methyldopa
Clonidin
250mg 0,1mg
250-2000mg 0,1-0,8mg
1.3 Tính an toàn, hợp lý trong sử dụng thuốc
1.3.1 Sử dụng thuốc an toàn
Là sử dụng thuốc có chất lượng đảm bảo; Thuốc sử dụng được cân nhắc kỹ; Thuốc ít tác dụng phụ, ít phản ứng có hại; Dùng thuốc được hướng dẫn dầy đủ; Dùng thuốc được theo dõi chặt chẽ [4] Việc đánh giá tính an toàn trong sử dụng thuốc cần phải dựa trên những dữ liệu đầy đủ và đáng tin cậy để phân tích
Trang 20nguy cơ và lợi ích từ đó chọn thuốc có tỷ lệ nguy cơ/lợi ích phù hợp nhất để đưa vào danh mục thuốc ít phản ứng có hại [3] Tiêu chuẩn để lựa chọn thuốc
an toàn nghĩa là các chỉ định không gây tai biến không làm cho bệnh nặng thêm
và không có tương tác, khi nói đến tính an toàn của việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp, một yếu tố quan trọng không thể thiếu đó là tương tác thuốc [4]
Tương tác thuốc: Tương tác thuốc là hiện tượng xảy ra khi dùng đồng
thời 2 hoặc nhiều thuốc Hậu quả của tương tác thuốc có thể là tăng tác dụng (hiệp đồng), giảm tác dụng (đối kháng) hoặc tạo ra một tác dụng khác [8] Tương tác giữa thuốc với thức ăn và đồ uống cũng được coi là một loại tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể để lại hậu quả trên bệnh nhân ở nhiều mức
độ khác nhau, từ mức nhẹ không cần can thiệp đến mức nghiêm trọng như đe dọa tính mạng hay tử vong [38]
Tương tác dược lực học: đây là loại tương tác thể hiện tại receptor hoặc
trên cùng hướng tác dụng của một hệ thống sinh lý Kết quả của phối hợp thuốc
có thể dẫn đến tăng hiệu quả hoặc độc tính (tương tác hiệp đồng) hoặc ngược lại, giảm tác dụng (tương tác đối kháng)
Tương tác dược động học: đây là tương tác xảy ra trong quá trình hấp
thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ của thuốc; hậu quả làm tăng hoặc giảm nồng độ thuốc trong máu dẫn đến quá liều hoặc ngược lại giảm hiệu quả điều trị Tương tác theo cơ chế dược động học có thể xảy ra ở cả 4 giai đoạn trong vòng tuần hoàn của thuốc: hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ [8], [38]
1.3.2 Sử dụng thuốc hợp lý
Sử dụng thuốc hợp lý là quá trình kê đơn, cấp phát và sử dụng thuốc thích hợp cho bệnh nhân để chẩn đoán, phòng ngừa và điều trị bệnh Sử dụng thuốc hợp lý bao gồm kê đơn hợp lý (thực hành chẩn đoán tốt và thực hành kê đơn tốt, tức là quy trình kê đơn thuốc an toàn, hiệu quả và tiết kiệm vì lợi ích của bệnh nhân), cấp phát hợp lý (quy trình cung cấp đúng loại thuốc cho đúng
Trang 21bệnh nhân, đúng công thức hoặc liều lượng, tư vấn thích hợp, hướng dẫn bệnh nhân rõ ràng và thực hành bảo quản tốt), và việc bệnh nhân sử dụng hợp lý (sự tuân thủ của bệnh nhân[7]
Sử dụng thuốc hợp lý là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng [6]
1.3.2 Một số hướng dẫn và quy định đánh giá tính an toàn, hợp lý trong
sử dụng thuốc
- “Phương pháp lựa chọn thuốc điều trị”, Tài liệu tập huấn sử dụng thuốc hợp lý trong điều trị của Bộ Y tế năm 2005 [3]
- Thông tư 21/TT-BYT ngày 08 tháng 08 năm 2013: Quy định về tổ chức
và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [6]
- Hướng dẫn thực hành dược lâm sàng cho dược sĩ trong một số bệnh không lây nhiễm, Quyết định 3809/QĐ-BYT ngày 27 tháng 08 năm 2019 [9]
- Nghị định 131/NĐ-CP năm 2020 Quy định về tổ chức, hoạt động Dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Hà Nội [10]
Từ những hướng dẫn và quy định đánh giá tính an toàn, hợp lý trong sử dụng thuốc nêu trên, dược sĩ lâm sàng thường sử dụng những CSDL tra cứu cụ thể làm tiêu chuẩn đánh giá tính an toàn, hợp lý trong sử dụng thuốc Một số CSDL tra cứu phổ biến bao gồm:
- Dược thư Quốc gia Việt Nam [8]
- Tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất
- Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018 [23]
- Một số CSDL tra cứu tương tác thuốc:
Trang 22+ Drugs.com thuộc bản quyền của Drugsite Trust, New Zealand CSDL này phân loại tương tác thuốc thành 3 mức độ: nghiêm trọng (major); trung bình (moderate); nhẹ (minor) [60]
+ Medscape.com thuộc bản quyền của WebMDLLC, Hoa Kỳ CSDL này phân loại tương tác thuốc thành 4 mức độ: chống chỉ định (contraindicated); nghiêm trọng (serious); trung bình (significant); nhẹ (minor) [61]
+ Quyết định 5948/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục tương tác thuốc chống chỉ định trong thực hành lâm sàng tại các cơ sở khám chữa bệnh [11] CSDL này phân loại tương tác thuốc theo 2 danh mục: danh mục tương tác thuốc theo từng dược chất, danh mục tương tác thuốc theo đặc tính dược lý
1.4 Điều trị tăng huyết áp
1.4.1 Nguyên tắc điều trị
Có hai chiến lược trong điều trị tăng huyết áp: thay đổi lối sống và điều trị bằng thuốc
1.4.1.1 Thay đổi lối sống
Thay đổi lối sống và chú ý chế độ ăn uống luôn luôn cần thiết, có thể làm giảm HA và trong một số trường hợp có nguy cơ tim mạch thấp, nhưng hầu hết bệnh nhân THA phải điều trị bằng thuốc [25]
1.4.1.2 Điều trị bằng thuốc
Hầu hết bệnh nhân THA cần điều trị thuốc hạ áp cùng với thay đổi lối sống để đạt hiệu quả kiểm soát tối ưu Các nhóm thuốc ƯCMC, CTTA, CB, CKCa, LT có hiệu quả giảm HA và các biến cố tim mạch qua các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng nên được chỉ định chính điều trị hạ áp Mặc
dù phác đồ dùng thuốc hạ áp đã chứng minh có hiệu quả nhưng tỷ lệ kiểm soát
HA chung vẫn còn kém, nên cần có chiến lược kết hợp thuốc cố định liều sớm với một phác đồ đơn giản nhằm gia tăng sự tuân thủ điều trị [23]
Trang 23Huyết áp mục tiêu là mức huyết áp mà mỗi cá nhân nên hướng tới để có được lợi ích tốt nhất cho sức khỏe Tuy nhiên, không phải lúc nào người bệnh tăng huyết áp cũng cần phải đạt được chỉ số này Tùy thuộc vào độ tuổi và tình trạng bệnh đi kèm mà chỉ số huyết áp mục tiêu có thể sẽ khác nhau [5] Có nhiều mức HAMT theo khuyến cáo của các tổ chức, hiệp hội trên thế giới củng như tại Việt Nam
Theo khuyến cáo về huyết áp mục tiêu của ESC/ESH [42]
ESC/ESH đưa ra khoảng mục tiêu huyết áp cho cả HATT và HATTr nhằm tránh hạ huyết áp quá mức Huyết áp tâm thu mục tiêu là <= 130mmHg nếu dung nạp được nhưng >= 120mmHg và 130-139mmHg đối với bệnh nhân
>=65 tuổi Huyết áp tâm trương mục tiêu là 70-79mmHg cho tất cả đối tượng
Sơ đồ 1.1 Phối hợp các thuốc trong điều trị THA [23]
Lợi tiểu (thiazid/thiazid-like)
CB đưa vào liệu trình nếu có chỉ định bắt buộc đối với CB
ƯCMC
hoặc
CTTA
CKCa
Trang 24Theo khuyến cáo về huyết áp mục tiêu của ISH 2020 [57]
Ngưỡng huyết áp cần điều trị thuốc là ≥ 140/90 mmHg ở tất cả các đối tượng, bao gồm cả những BN ≥ 80 tuổi Hướng dẫn ESC/ESH năm 2018 khuyến cáo ngưỡng cao hơn (≥160/90 mmHg) để khởi trị thuốc hạ huyết áp ở những BN tuổi ≥ 80
Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của Bộ Y tế [5]
HAMT cần đạt là < 140/90mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80mmHg Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời
Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018 [23]
Mục tiêu điều trị là đạt HA mục tiêu (HAMT) và giảm tối đa nguy cơ tim mạch HAMT cần đạt là <140/90mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì HAMT cần đạt là <130/80mmHg Khi điều trị đã đạt HAMT, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời
và tùy bệnh nhân có bệnh mắc kèm mà có mức HA khác nhau [5], [23]
Trang 25Sơ đồ 1.2 Ngưỡng HA bắt đầu điều trị theo Hội Tim mạch châu Âu 2018
và Hội Tim mạch/ Phân hội THA Việt Nam 2018 [23], [42]
1.4.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị tăng huyết áp
1.4.3.1 Những yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được bao gồm:
Ăn mặn: trong một khảo sát gần đây cho biết lượng muối trung bình mỗi
ngày Việt Nam thiêu thụ từ 18-22g/ngày, tức gấp 3-4 lần so với khuyến cáo Nhiều nghiên cứu đã chứng minh nếu thực hiện chế độ ăn <6 g muối mỗi ngày
có thể giảm được HA từ 4 đến 8 mmHg [22]
Hút thuốc lá, thuốc lào: nhiều nghiên cứu ghi nhận khi người hút một
điếu thuốc lá có thể làm tăng HATT lên tới 11mmHg và HATTr lên tới 9 mmHg
và kéo dài trong khoảng thời gian từ 20 đến 30 phút Những người hút thuốc
có nguy cơ mắc bệnh mạch vành gấp 2-4 lần và tử vong nhiều hơn khoảng 70%
có nguy cơ trung bình, cao, rất cao
Điều trị thuốc ở bệnh nhân nguy
cơ thấp sau 3-6 tháng thay đổi lối sống không kiểm soát HA
HA độ II
160-179/100-109
Điều trị thuốc ngay trong tất cả bệnh nhân
Đích kiểm soát HA trong 2-3 tháng
HA độ III
≥180/110 Thay đổi lối
sống
Thay đổi lối sống
Điều trị thuốc ngay trong tất
cả bệnh nhân
Đích kiểm soát
HA trong 2-3 tháng
Thay đổi lối sống
HA độ I
140-159/90-99
Trang 26cân và béo phì cao hơn rõ rệt so với nhóm bình thường Có một mối tương quan
đáng kể giữa BMI của BN và HATT lẫn HATTr [15], [55]
Uống bia, rượu: uống rượu bia nhiều quá mức là yếu tố nguy cơ gây
bệnh tim mạch và THA Đối với những người đang điều trị THA, việc uống rượu bia sẽ lầm mất tác dụng của thuốc hạ HA [8]
Ít vận động thể lực: kết quả Điều tra STEPS năm 2009-2010, tỷ lệ người
trưởng thành ít vận động thể lực là 28,7% (nam giới 26,4%; nữ giới 30,8%);
trong đó tỷ lệ ít hoạt động thể lực ở thành thị cao hơn ở nông thôn [5] Kinh tế
phát triển, cuộc sống có đầy đủ điều kiện vật chất hơn làm cho con người dễ sa vào lối sống ít vận động thể lực, bên cạnh đó một chế độ ăn uống không hợp lý tạo điều kiện cho bệnh tim mạch phát triển, trong đó THA chiếm một tỷ lệ
không nhỏ [7]
Bệnh mắc kèm: tỷ lệ BN bị ĐTĐ mắc bệnh THA cao hơn so với nhóm
người bình thường Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra THA và rối loạn lipid máu thường cùng tồn tại trên một bệnh nhân và làm tăng cao nguy cơ tổn thương tim mạch và đột quỵ [41], [46]
1.4.3.2 Những yếu tố nguy cơ không thể điều chỉnh được
Tuổi và giới tính: nghiên cứu của Élodie Giroux và cộng sự (2013) sử
dụng mô hình Ramingham đã đưa ra nguy cơ trong toàn bộ cuộc đời, THA là gần 90% cho cả nam và nữ, những người chưa bị THA ở tuổi 55 hoặc 65 và sống tới độ tuổi 80-85 Kể cả sau khi đã hiệu chỉnh cho các nguyên nhân tử vong, nguy cơ THA trong toàn bộ cuộc đời còn lại vẫn là 86-90% với nữ và 81-89% đối với nam Tỷ lệ tiến triển thành THA trong 4 năm là 50% ở nhóm
65 tuổi trở lên và có huyết áp ở mức 130-139/85-89mmHg, 26% ở những người
có HA trong khoảng 120-129/80-84mmHg [45]
Tiền sử tăng huyết áp: theo thống kê của nhiều nhà khoa học, kết quả
điều trị bệnh THA có liên quan đến tiền sử mắc bệnh THA của BN Đồng thời
Trang 27yếu tố di truyền chi phối 30-40% tỷ lệ mắc bệnh THA [31]
Ngoài các YTLQ kể trên, kết quả điều trị THA còn có thể liên quan đến phân độ THA, phác đồ điều trị được lựa chọn, và tính an toàn, hợp lý trong sử dụng thuốc điều trị THA
1.5 Một số công trình nghiên cứu có liên quan
1.5.1 Nghiên cứu trên thế giới
Tác giả Chen Chi và cộng sự (2016) đã thực hiện nghiên cứu trên 20.451 bệnh nhân THA ở 8 điểm thử nghiệm lâm sàng để đánh giá hiệu quả lâm sàng trong điều trị THA khi kết hợp 2 nhóm thuốc CTTA và CKCa so với các phối hợp thuốc khác Kết quả nghiên cứu cho thấy mức giảm HATT và HATTr không khác biệt có ý nghĩa khi phối hợp thuốc CTTA+CKCa so với các phối hợp thuốc khác (p=0,87 và p=0,56) [44]
Tác giả He T và cộng sự (2016) đã thực hiện nghiên cứu đánh giá hiệu quả và độ an toàn của phương pháp đơn trị liệu thuốc sử dụng CKCa liều cao
và phối hợp trị kiệu sử dụng CKCa liều tiêu chuẩn phối hợp với CTTA cho BN THA Có 2371 bệnh nhân THA tại 13 điểm thử nghiệm tham gia nghiên cứu, kết quả nghiên cứu ghi nhận: phác đồ kết hợp CKCa + CTTA làm giảm HATT
và HATTr nhiều hơn so với biện pháp đơn trị liệu sử dụng thuốc CKCa liều cao [47]
Nghiên cứu của tác giả Michael E Johansen và cộng sự (2020) thực hiện nghiên cứu tại Mỹ năm 2013-2015, có 15.901 BN dùng thuốc điều trị THA được đưa vào nghiên cứu 58,6% BN dùng phác đồ kết hợp thuốc trong điều trị THA, phác đồ ƯCMC/CTTA là phác đồ phổ biến nhất trong số những BN sử dụng 2 loại thuốc điều trị THA Hầu hết những BN THA sử dụng từ 2-5 loại thuốc huyết áp và sự phối hợp các loại thuốc khác nhau tùy thuộc bệnh lý đi kèm [49]
Trang 28Nghiên cứu của tác giả Minji Jung và cộng sự (2020) khảo sát xu hướng
và sự thay đổi trong việc sử dụng thuốc điều trị THA từ năm 2015 đến 2017 tại Hàn Quốc Các thuốc đơn trị liệu được chỉ định thường xuyên nhất là thuốc CTTA (35,9% năm 2015 và 38,9% năm 2017) và thuốc CKCa (37,1% năm
2015 và 35,2% năm 2017) Kết hợp CTTA + CKCa (49,3% năm 2015 và 56,3% vào năm 2017) đối với BN sử dụng 2 loại thuốc và kết hợp 3 loại thuốc CTTA + CKCa + LT (48,8% vào năm 2015 và 48,9% vào năm 2017) thường xuyên được chỉ định [53]
1.5.2 Nghiên cứu trong nước
Tác giả Đinh Thị Ngọc Quyên (2017), tỷ lệ các nhóm thuốc được sử dụng trong nghiên cứu là: nhóm chẹn kênh calci (55,93%); nhóm ƯCMC (28,27%); nhóm CTTA (24,92%); nhóm lợi tiểu (14,89%); nhóm kết hợp (9,42%); nhóm CKCa (5,17%) Về liệu pháp điều trị tỷ lệ phác đồ đơn trị liệu 49,24%; phác đồ đa trị liệu 50,76% Nhóm thuốc được lựa chọn cho phác đồ đơn trị liệu nhiều nhất CB, chiếm tỷ lệ:24,32% Phác đồ 2 thuốc kết hợp ưu tiên phối hợp chẹn CKCa với ƯCMC (9,12%) hoặc CTTA (10,94%) Phác đồ 3 thuốc ưu tiên phối hợp chẹn calci với lợi tiểu với ƯCMC (3,65%) hoặc CTTA (4,86%) bệnh nhân được chỉ định an toàn, hợp lý chiếm tỉ lệ 60,49% Chỉ định hợp lý có vai trò trong việc kiểm soát huyết áp [28]
Tác giả Nguyễn Thu Hằng và cộng sự (2018) đã thực hiện nghiên cứu
mô tả cắt ngang trên 409 BN trên 18 tuổi được chẩn đoán THA, điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh, đã dùng thuốc điều trị THA ít nhất
1 tháng Kết quả nghiên cứu: 66% BN sử dụng thuốc điều trị THA 1 lần/ngày
và 67,16% BN được kê một thuốc điều trị THA Tỷ lệ xuất hiên tác dụng không mong muốn là 9% BN (ho và phù) [16]
Nghiên cứu của tác giả Phạm Thái Trân và cộng sự tại Trung tâm Tim mạch Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2019 ghi nhận nhóm thuốc
Trang 29CKCa được sử dụng nhiều nhất với tỷ lệ 42,6%, được sử dụng với tỷ lệ thấp nhất là nhóm tác động lên hệ giao cảm trung ương với tỷ lệ 0,9% Tỷ lệ phác
đồ phối hợp nhiều nhóm thuốc chiếm đa số 59,8%, nhóm CTTA chiếm tỷ lệ cao nhất trong phác đồ đơn trị 37,7% Tỷ lệ BN đạt HAMT 94,8% Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác thuốc chiếm 15,5% [34]
Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Lan Anh và cộng sự (2021) phân tích thực trạng chỉ định thuốc điều trị THA tại khoa Nội tim mạch bệnh viện Hữu nghị Việt Xô cho kết quả như sau: số BN được chỉ định phác đồ đa trị liệu chiếm tỷ lệ 60,2% trong đó phác đồ đa trị liệu không cố định liều chiếm 44,3%; phác đồ đa trị liệu cố định liều chiếm 15,9% Phác đồ đơn trị liệu chiếm tỷ lệ 39,8% Đối với phác đồ đa trị liệu cố định liều, dạng phối hợp thường được chỉ định nhiều nhất là CTTA + CKCa chiếm 42,5% [1]
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Hồ sơ bệnh án (HSBA) của bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp nguyên phát, được điều trị tại Khoa Nội tim mạch Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ từ năm tháng 01/2021 đến tháng 3/2022
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú được chẩn đoán THA nguyên phát có mã ICD10 là I10
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân:
- Có thời gian nằm viện ≤ 3 ngày;
- Tử vong hoặc chuyển viện;
- Là phụ nữ có thai;
- Dưới 18 tuổi
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Khoa Nội tim mạch Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2021 đến tháng 7/2022
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 31α: xác suất mắc sai lầm loại I, với α=0,05
Z: trị số từ phân phối chuẩn, với độ tin cậy 95% thì z=1,96
d: sai số tuyệt đối, chọn d=5%
p: là tỷ lệ bệnh nhân được chỉ định thuốc điều trị tăng huyết áp an toàn, hợp lý Theo nghiên cứu của Đinh Thị Ngọc Quyên (2017) tỷ lệ bệnh nhân được chỉ định thuốc điều trị tăng huyết áp an toàn, hợp lý là 60,49% Chọn p=0,6049 [28]
d: sai số tuyệt đối, chọn d=5%
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Cách tiến hành: thu thập toàn bộ HSBA phù hợp tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ trong thời gian từ tháng 01 năm 2021 đến tháng 3 năm 2022 Thu thập được 1135 HSBA (N):
Lập danh sách, đánh số thứ tự từ 1- N Mỗi HSBA được lấy ra bằng cách
Trang 322.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm bệnh nhân tham gia mẫu nghiên cứu
Đặc điểm chung của bệnh nhân tham gia mẫu nghiên cứu, tiến hành khảo sát các yếu tố: tuổi, giới tính, chỉ số khối cơ thể (BMI), bệnh mắc kèm, tiền sử THA, phân độ THA
Phân bố hồ sơ bệnh án theo nhóm tuổi
Tuổi được tính bằng năm hiện tại trừ cho năm sinh của BN, chia làm 2
nhóm: 18-64 tuổi; ≥65 tuổi
Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy tổng số HSBA theo từng nhóm tuổi chia cho tổng số HSBA được khảo sát, nhân với 100
Phân bố hồ sơ bệnh án theo giới tính
Giới tính được ghi nhận từ HSBA, chia làm 2 nhóm: nam, nữ
Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy tổng số HSBA theo từng nhóm giới tính chia cho tổng số HSBA được khảo sát, nhân với 100
Phân bố hồ sơ bệnh án theo chỉ số khối cơ thể (BMI)
Chỉ số BMI được tính dựa trên chiều cao và cân nặng, áp dụng với người trưởng thành Chỉ số BMI được tính theo công thức:
BMI= [Cân nặng (kg)]/[Chiều cao (m)] 2
Theo phân loại BMI dành cho người châu Á của IDI & WPRO [32], BMI được chia thành 4 nhóm: gầy (BMI <18,5); bình thường (BMI từ 18,5 đến 22,9); thừa cân (BMI từ 23 đến 24,9); béo phì (BMI >25)
Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy số HSBA theo từng nhóm BMI chia cho tổng số HSBA được khảo sát, nhân với 100
Phân bố hồ sơ bệnh án theo bệnh mắc kèm
Dựa vào chẩn đoán của bác sĩ ghi trên HSBA để xác định bệnh mắc kèm, bao gồm các bệnh thường găp: đái tháo đường, thiếu máu cục bộ cơ tim, rối loạn lipid máu, suy tim, suy thận, bệnh khác
Trang 33Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy HSBA theo từng nhóm bệnh lý mắc kèm chia cho tổng số HSBA được khảo sát, nhân với 100
Phân bố hồ sơ bệnh án theo tiền sử THA
Là HSBA của BN được ghi nhận đã hoặc chưa có bệnh THA từ trước
Có 2 giá trị có và không Có khi BN đã có bệnh THA từ trước, không khi BN mới phát hiện bệnh THA
Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy số HSBA trong từng nhóm giá trị chia cho tổng số HSBA được khảo sát, nhân với 100
Phân bố hồ sơ bệnh án theo phân độ THA
Là chỉ số HA của bệnh nhân lúc nhập viện và được phân độ theo tiêu chuẩn của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018 (xem bảng 1.4) [19]
Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy số HSBA theo từng nhóm phân độ THA chia cho tổng số HSBA được khảo sát, nhân với 100
2.2.4.2 Đặc điểm sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp
Ghi nhận thông tin các thuốc được chỉ định điều trị THA trong 375 HSBA khảo sát Từ đó thống kê tỷ lệ sử dụng các thuốc điều trị THA:
Tỷ lệ các nhóm thuốc được sử dụng trong mẫu nghiên cứu
Các nhóm thuốc được sử dụng bao gồm: ức chế men chuyển, chẹn kênh canxi, chẹn thụ thể AT1 của angiotensin II, chẹn beta giao cảm, lợi tiểu, ức chế giao cảm, phối hợp hai hoạt chất trong cùng 1 viên thuốc
Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy số HSBA theo từng nhóm thuốc chia cho tổng số HSBA được khảo sát, nhân với 100
Tỷ lệ từng hoạt chất trong các nhóm thuốc được sử dụng
Gồm các nhóm:
- Thuốc ƯCMC: captopril, enlapril, perindopril, lisinopril
- Thuốc CKCa: amlodipin, nifedipin, nicardipin, diltiazem
- Thuốc CTTA: losartan, telmisartan
Trang 34- Thuốc CB: bisoprolol, nebivolol, metoprolol, propranolol
- Thuốc LT: furosemid, spironolacton
- Thuốc ức chế giao cảm: methyldopa
- Dạng thuốc phối hợp hai hoạt chất trong cùng 1 viên: ibersartan + hydroclorothiazid, telmisartan + hydroclorothiazid
Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy số HSBA có sử dụng từng thuốc chia cho tổng số HSBA được khảo sát, nhân với 100
Tỷ lệ các phác đồ được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp
Trong thời gian nằm viện BN được điều trị bằng nhiều phác đồ khác nhau, nhóm nghiên cứu chọn phác đồ kết thúc điều trị là phác đồ được ghi nhận vào ngày BN xuất viện để khảo sát tỷ lệ phác đồ sử dụng trong điều trị THA, gồm có 2 giá trị:
- Đơn trị liệu: khi chỉ có một nhóm thuốc điều trị THA được sử dụng
- Đa trị liệu: khi có từ 2 nhóm thuốc điều trị THA được sử dụng trở lên Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy số HSBA theo từng phác
đồ chia cho tổng số HSBA được khảo sát, nhân với 100
Tỷ lệ các nhóm thuốc sử dụng trong phác đồ đơn trị liệu
Là tỷ lệ của từng nhóm thuốc điều trị THA được sử dụng trong phác đồ đơn trị liệu
Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy số HSBA theo từng nhóm thuốc chia cho tổng số HSBA được được khảo sát, nhân với 100
Tỷ lệ các thuốc sử dụng trong phác đồ đa trị liệu
Phác đồ đa trị liệu gồm nhóm 2 thuốc phối hợp, nhóm 3 thuốc phối hợp,
nhóm 4 thuốc phối hợp
Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy số HSBA theo từng nhóm chia cho tổng số HSBA được khảo sát, nhân với 100
Trang 352.2.4.3 Đánh giá tính an toàn, hợp lý việc sử dụng thuốc điều trị THA
Sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp an toàn
HSBA được đánh giá là sử dụng thuốc an toàn khi việc chỉ định thuốc không xuất hiện tác dụng phụ, phản ứng có hại và tương tác thuốc từ mức độ nghiên trọng hoặc chống chỉ định giữa thuốc huyết áp với thuốc huyết áp và/hoặc tương tác giữa thuốc huyết áp với thuốc khác Trong phạm vi nghiên cứu này chúng tôi đánh giá tính an toàn trong sử dụng thuốc dựa trên việc khảo sát sự xuất hiện các cặp tương tác thuốc từ mức độ nghiêm trọng
Các thuốc được sử dụng trong cùng thời điểm được xác định tương tác bằng cách tra cứu trực tuyến trên trang web Drugs.com, Medscape.com và Danh mục tương tác thuốc chống chỉ định của Bộ Y tế Việt Nam (theo quyết định 5948 BYT)
-Đánh giá tính an toàn về sử dụng thuốc:
Có 2 giá trị an toàn và chưa an toàn
+ An toàn: khi không xuất hiện tương tác thuốc từ mức độ nghiêm trọng hoặc chống chỉ định
+ Chưa an toàn: khi có tương tác thuốc từ mức độ nghiêm trọng hoặc chống chỉ định
Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy số HSBA an toàn về tương tác thuốc chia cho tổng số HSBA, nhân với 100
- Tỷ lệ HSBA có tương tác thuốc giữa 2 thuốc huyết áp
Có 2 giá trị có tương tác và không có tương tác
+ Có tương tác thuốc: khi có cặp tương tác giữa 2 thuốc huyết áp được ghi nhận ở mức nghiêm trọng hoặc chống chỉ định
+ Không tương tác thuốc: khi không ghi nhận tương tác giữa 2 thuốc huyết áp hoặc có tương tác nhưng ở mức nhẹ hoặc trung bình
Trang 36Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy số HSBA có xảy ra tương tác thuốc chia cho tổng số HSBA được chỉ định phác đồ phối hợp thuốc, nhân với 100
- Tỷ lệ HSBA có tương tác thuốc giữa thuốc huyết áp với thuốc khác
Có 2 giá trị có tương tác và không có tương tác
+ Có tương tác: khi có cặp tương tác giữa thuốc huyết áp và thuốc khác được ghi nhận ở mức nghiêm trọng hoặc chống chỉ định
+ Không tương tác thuốc: khi không ghi nhận tương tác giữa thuốc huyết
áp và thuốc khác hoặc có tương tác nhưng ở mức nhẹ hoặc trung bình
Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy số HSBA có xảy ra tương tác thuốc chia cho tổng số HSBA được khảo sát, nhân với 100
Sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp hợp lý
Một HSBA có thuốc sử dụng được đánh giá là hợp lý khi có chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, số lần dùng trong ngày tuân thủ theo: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2018 [9]; khuyến cáo điều trị THA của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018 [25]; tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất
Khi có một trong các tiêu chuẩn trên không đạt yêu cầu thì HSBA đó được coi là sử dụng thuốc điều trị THA chưa hợp lý
Ghi nhận thông tin các thuốc điều trị THA được chỉ định trong HSBA của bệnh nhân, tiến hành đánh giá các tiêu chuẩn:
Trang 37số HSBA được khảo sát, nhân với 100
Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy từng nhóm chia cho tổng
số HSBA được khảo sát, nhân với 100
Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy số HSBA theo từng nhóm chia cho tổng số HSBA được khảo sát, nhân với 100
- Đánh giá tính hợp lý về số lần dùng trong ngày
Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách lấy từng nhóm chia cho tổng
số HSBA được khảo sát, nhân với 100
Trang 38Đánh giá về tính an toàn, hợp lý chung
Gồm 2 giá trị an toàn, hợp lý và chưa an toàn, hợp lý
+ HSBA được đánh giá là an toàn, hợp lý chung: khi tất cả các tiêu chuẩn
về chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, số lần dùng trong ngày và tương tác thuốc được đánh giá là an toàn, hợp lý
+ HSBA được đánh giá là chưa an toàn, hợp lý chung: khi có một trong các tiêu chuẩn về chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, số lần dùng trong ngày
và tương tác thuốc được đánh giá là chưa an toàn, hợp lý
Cách tính: tỷ lệ % được tính bằng cách lấy tổng số HSBA phù hợp với các tiêu chuẩn trên chia cho tổng số HSBA khảo sát, nhân với 100
2.2.4.4 Đánh giá kết quả điều trị THA và một số yếu tố liên quan
Đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp: dựa vào chỉ số huyết áp tại thời điểm ra viện của bệnh nhân so với HAMT cần đạt
Nhóm nghiên cứu đánh giá HAMT theo khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018 vì đây là khuyến cáo đang được áp dụng phổ biến và Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ cũng đang xây dựng phác đồ điều trị THA dựa trên khuyến cáo này, HAMT cần đạt là:
- HA tâm thu đối với THA chung, THA có ĐTĐ, bệnh mạch vành, đột quỵ, cơn thiếu máu não thoáng qua ở 18-64 tuổi là 130-120mmHg, HA tâm trương là <80-70mmHg Bệnh thận mạn là 140-130mmHg, HA tâm trương là
<80-70mmHg
- Đối với BN ≥65 tuổi, đích HA tâm thu là <140-130mmHg và HA tâm trương là <80-70mmHg [19]
Kết quả điều trị THA gồm 2 giá trị:
- Đạt: HSBA có kết quả điều trị đạt HAMT khi chỉ số HA tại thời điểm xuất viện đạt được HAMT theo Khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam năm 2018
Trang 39- Chưa đạt: HSBA có kết quả điều trị không đạt HAMT khi chỉ số HA tại thời điểm xuất viện không đạt được HAMT theo Khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam năm 2018
Cách tính: tỷ lệ này được tính bằng cách lấy tổng số HSBA đạt HAMT chia cho tổng HSBA khảo sát, nhân 100
Sự thay đổi huyết áp của bệnh nhân lúc nhập viện và khi ra viện
Là sự chênh lệch giữa HA của BN được ghi nhận trong HSBA lúc ra viện so với lúc nhập viện
Cách tính: lấy trị số HATT và HATTr của BN khi nhập viện trừ cho trị
số HATT và HATTr của BN khi ra viện, kết quả được trình bày dưới dạng giá trị trung bình
Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị tăng huyết áp
- Mối liên quan giữa tính an toàn, hợp lý trong sử dụng thuốc và kết quả điều trị THA
Được ghi nhận là số HSBA của BN được chỉ định thuốc an toàn, hợp lý đạt HAMT Gồm 2 nhóm là: Có an toàn, hợp lý và chưa an toàn, hợp lý
- Mối liên quan giữa nhóm tuổi và kết quả điều trị tăng huyết áp
Được ghi nhận là số HSBA đạt được HAMT khi ra viện theo từng nhóm tuổi Gồm 2 nhóm tuổi là: 18–64 tuổi và ≥ 65 tuổi
- Mối liên quan giữa giới tính và kết quả điều trị tăng huyết áp
Được ghi nhận là số HSBA đạt HAMT khi ra viện theo từng nhóm giới tính Gồm 2 nhóm giới là: nam và nữ
- Mối liên quan giữa BMI và kết quả điều trị tăng huyết áp
Được ghi nhận là số HSBA đạt được HAMT khi ra viện theo từng nhóm BMI Gồm 2 nhóm là: Bình thường (18,5≤ BMI<23) và thừa cân béo phì (BMI
≥23)
Trang 40- Mối liên quan giữa bệnh mắc kèm và kết quả điều trị THA
Được ghi nhận là số HSBA đạt được HAMT khi ra viện theo nhóm bệnh mắc kèm Gồm 3 nhóm: có 1 bệnh mắc kèm, có 2 bệnh mắc kèm và ≥ 3 bệnh mắc kèm
- Mối liên quan giữa tiền sử tăng huyết áp và kết quả điều trị tăng
huyết áp
Được ghi nhận là số HSBA đạt HAMT khi ra viện theo từng nhóm tiền
sử THA Gồm 2 nhóm là: có tiền sử THA và không có tiền sử THA
- Mối liên quan giữa phân độ THA và kết quả điều trị THA
Được ghi nhận là số HSBA của BN đạt HAMT khi ra viện theo từng phân độ huyết áp Gồm 4 nhóm: THA độ I, THA độ II, THA độ III và THA tâm thu đơn độc
- Mối liên quan giữa phác đồ điều trị và kết quả điều trị THA
Được ghi nhận là số HSBA đạt được HAMT khi ra viện theo phác đồ đơn trị hay phối hợp thuốc Gồm 2 nhóm là: Đơn trị liệu và đa trị liệu
2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu
- Dựa vào mục tiêu nghiên cứu chúng tôi tiến hành thiết kế phiếu thu
thập số liệu với các nội dung sau: mã HSBA, họ tên, năm sinh, giới tính, chẩn đoán, bệnh mắc kèm, tên thuốc, liều dùng, số lần dùng …
- Số liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án sau khi đã tổng kết ra viện bằng
phiếu thu thập thông tin soạn sẵn
- Nhập thông tin bệnh nhân, thông tin về các thuốc được chỉ định trong
HSBA: chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, số lần dùng, vào file nhập liệu đã tạo So sánh các tiêu chí đã thu thập với khuyến cáo điều trị của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và Dược thư Quốc gia 2018
- Tiến hành tra tương tác thuốc của tất cả đơn thuốc trong tất cả các ngày
điều trị nội trú của bệnh nhân kể từ lúc vào khoa điều trị đến khi kết thúc điều