1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố liên quan và kết quả điều trị bệnh nấm da do nấm dermatophytes bằng itraconazol uống kết hợp ketoconazol bôi tại chỗ năm 2021 2022

111 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố liên quan và kết quả điều trị bệnh nấm da do nấm dermatophytes bằng itraconazol uống kết hợp ketoconazol bôi tại chỗ năm 2021 2022
Tác giả Phạm Văn Đời
Người hướng dẫn PGS. TS. Huỳnh Văn Bá
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Da liễu
Thể loại Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nấm ngoài da hay còn gọi là nhiễm Dermatophytes, đặc biệt là các loài Trichophyton và Microsporum [65], chúng có khả năng xâm nhập vào mô sừng hóa của người và các loài động vật để tạo r

Trang 1

PHẠM VĂN ĐỜI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NẤM DA DO NẤM DERMATOPHYTES BẰNG ITRACONAZOLE UỐNG KẾT HỢP

KETOCONAZOLE BÔI TẠI CHỖ NĂM 2021-2022

LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

CẦN THƠ – NĂM 2022

Trang 2

PHẠM VĂN ĐỜI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NẤM DA DO NẤM DERMATOPHYTES BẰNG ITRACONAZOLE UỐNG KẾT HỢP

KETOCONAZOLE BÔI TẠI CHỖ NĂM 2021-2022

Trang 3

kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Văn Đời

Trang 4

chân thành đến PGS TS Huỳnh Văn Bá là người Thầy, người hướng dẫn đã tận tâm chỉ dạy, truyền đạt kiến thức, sửa chữa những sai sót, luôn hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II

Với sự giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu và hoàn thành luận văn, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:

Cô Ths BS CKI Nguyễn Thị Thùy Trang đã luôn luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu

Các Quý Thầy/Cô trong Ban giám hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Da liễu-Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Ban giám đốc, phòng Kế hoạch Tổng hợp, khoa Khám bệnh-Bệnh viện

Da liễu Thành phố Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

đã tạo điều kiện giúp tôi thu thập được mẫu để hoàn thành luận văn

Các bệnh nhân nhiễm nấm da tham gia vào đề tài nghiên cứu của tôi Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn đến gia đình, anh chị em và bạn

bè đồng nghiệp đã hỗ trợ, động viên, luôn bên cạnh ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tác giả luận văn

Phạm Văn Đời

Trang 5

Lời cam đoan

Lời cám ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình ảnh

Danh mục các biểu đồ

Trang

MỞ ĐẦU

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan nhiễm nấm da Dermatophytes 3

1.2 Itraconazole uống và ketoconzole tại chỗ trong điều trị nấm da 16

1.3 Tình hình nghiên cứu bệnh nấm da 19

Chương 2 23

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 33

Chương 3 34

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 34

3.2 Đặc điểm lâm sàng trên các bệnh nhân nhiễm nấm Dermatophytes 42

Trang 6

BÀN LUẬN 54

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 54

4.2 Tình hình nhiễm nấm da và một số yếu tố liên quan đến bệnh nấm da 57

4.3 Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân nhiễm nấm Dermatophytes 67

4.4 Kết quả điều trị bệnh nấm da Dermatophytes bằng itraconazole uống kết hợp ketoconazole bôi 70

KẾT LUẬN 77

KIẾN NGHỊ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 1 89

PHỤ LỤC 2 93

Trang 7

HSSV Học sinh sinh viên Laps leucine aminopeptidases

M.canis Microsporum Canis

PAS Acid Periodic - Schiff Kỹ thuật nhuộm RFE Reconstructed Interfollicular

Feline Epidermis

Biểu bì liên nang lông tái tạo

Trang 8

Bảng 1.1 Phân loại nấm Dermatophytes theo cách lây truyền 5

Bảng 1.2 Liều lượng thuốc kháng nấm đường uống 12

Bảng 1.3 Thuốc kháng nấm đường dùng toàn thân 13

Bảng 1.4 Kháng nấm tại chỗ 15

Bảng 3.1 Tỷ lệ mắc bệnh theo nhóm tuổi 34

Bảng 3.2 Tỷ lệ mắc bệnh theo giới tính 34

Bảng 3.3 Tỷ lệ mắc bệnh theo nơi cư trú 34

Bảng 3.4 Tỷ lệ mắc bệnh theo nghề nghiệp 35

Bảng 3.5 Tỷ lệ mắc bệnh theo trình độ học vấn 35

Bảng 3.6 Tỷ lệ nhiễm nấm Dermatophytes 36

Bảng 3.7 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và nhiễm nấm da 36

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa giới tính và nhiễm nấm da 36

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa nơi cư trú và nhiễm nấm da 37

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và nhiễm nấm da 37

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và nhiễm nấm da 38

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa tiền sử điều trị với nhiễm nấm da 38

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa yếu tố tiếp xúc với nhiễm nấm da 39

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa yếu tố hành vi, cơ địa với nhiễm nấm da 40

Bảng 3.15 Mối liên quan mang giày trên 8 giờ và nhiễm nấm da tại chân 41

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với nhiễm nấm da 42

Trang 9

Bảng 3.20 Vị trí thương tổn 44

Bảng 3.21 Phân bố mức độ nặng của bệnh 45

Bảng 3.22 Phân bố số lượng thương tổn 45

Bảng 3.23 Phân bố diện tích thương tổn trước điều trị 45

Bảng 3.24 Phân bố thương tổn cơ bản 46

Bảng 3.25 Phân bố kết quả điều trị sau 2 tuần 47

Bảng 3.26 Phân bố kết quả điều trị sau 4 tuần 47

Bảng 3.27 Diện tích thương tổn trước điều trị và sau 2 tuần điều trị 47

Bảng 3.28 Diện tích thương tổn trước điều trị và sau 4 tuần điều trị 48

Bảng 3.29 Phân bố triệu chứng cơ năng sau 4 tuần điều trị 48

Bảng 3.30 Phân bố tác dụng phụ sau điều trị 49

Bảng 3.31 Kết quả điều trị nấm da sau 2 tuần phân bố theo mức độ nặng của bệnh 49

Bảng 3.32 Kết quả điều trị phân bố theo thời gian mắc bệnh 50

Bảng 3.33 Kết quả điều trị 4 tuần phân bố theo vị trí thương tổn 50

Bảng 3.34 Kết quả điều trị sau 4 tuần phân bố theo vị trí thương tổn ở mông-bẹn 51

Bảng 3.35 Kết quả điều trị sau 4 tuần phân bố theo vị trí thương tổn ở đầu mặt cổ 51

Bảng 3.36 Kết quả điều trị sau 4 tuần phân bố theo vị trí thương tổn ở thân mình 52

Trang 10

điều trị 53

Trang 11

Hình 1.1 (a, b) Microsporum canis, Microsporum gypseum có cuống (c, d)

Trychophyton mentagrophytes và Trychophyton rubrum 3

Hình 1.2 Phân bố các loài gây nấm da tại Châu Phi 6

Hình 1.3 Thương tổn nấm da 9

Hình 1.4 Nấm bùng phát (tinea profunda) 9

Hình 1.5 U hạt Majocchi 10

Hình 1.6 Soi tươi KOH: sợi nấm chia đốt và phân nhánh 11

Hình 1.7 Cơ chế của các thuốc kháng nấm 12

Hình 1.8 Cấu trúc hóa học của itraconazole 16

Hình 1.9 Cấu trúc hóa học Ketoconazole 19

Trang 12

Biểu đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 31

Biểu đồ 3.1 Các yếu tố tiếp xúc, môi trường sống Error! Bookmark not defined.

Biểu đồ 3.2 Các yếu tố hành vi, cơ địa 41Biểu đồ 3.3 Diện tích thương tổn trước và sau điều trị 48

Trang 13

MỞ ĐẦU

Các bệnh về da do nấm gây ra cực kỳ phổ biến, ước tính gần một tỷ người trên thế giới nhiễm bệnh [65] Nấm ngoài da hay còn gọi là nhiễm Dermatophytes, đặc biệt là các loài Trichophyton và Microsporum [65], chúng có khả năng xâm nhập vào mô sừng hóa của người và các loài động vật

để tạo ra nhiễm trùng, tổn thương cấp tính đặc trưng là những vùng da bị viêm đỏ, với bờ đường viền nổi lên, hình đa cung, có thể xuất hiện mụn nước

và đặc biệt là có triệu chứng ngứa nhiều [51] Nhiễm nấm da có nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, xảy ra phổ biến ở mọi lứa tuổi, ở cả hai giới và có phân bố rộng khắp thế giới [43] Đặc biệt là trong hai thập kỷ qua, các ca bệnh ngày càng được báo cáo nhiều ở những bệnh nhân được cấy ghép, hóa trị và ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch [57]

Ở các nước phát triển, tỷ lệ nhiễm nấm da có thể được quan sát thấy do những thay đổi về điều kiện môi trường, du lịch, các hoạt động thể thao quốc

tế và sự gia tăng di cư Do đó, các loài quý hiếm và bị lãng quên có thể xuất hiện trở lại [32]

Hầu hết các chẩn đoán nhiễm nấm trên da có thể được thực hiện bằng cách khám lâm sàng, được hỗ trợ bởi việc sử dụng đèn Wood, cạo da để kiểm tra bằng kính hiển vi và cấy nấm Mặc dù Dermatophytes là bệnh hiếm khi gây ra tình trạng nghiêm trọng, nhưng nấm dễ lan rộng do sự suy giảm hàng rào bảo vệ tự nhiên của da đối với nấm hoặc do tái nhiễm từ môi trường [51] Nếu không được điều trị, nấm da có thể gây ra bệnh tật đáng kể và dẫn đến các biến chứng nặng nề Các phương thức kháng nấm tại chỗ và toàn thân có sẵn và được lựa chọn trên cơ sở các loại phụ và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng nấm da [57] Thuốc chống nấm có thể hoạt động theo hai cách là tiêu diệt trực tiếp tế bào nấm hoặc ngăn chặn tế bào nấm phát triển Bằng cách

Trang 14

nhắm vào các cấu trúc cần thiết trong tế bào nấm nhưng không cần thiết trong

tế bào con người, các thuốc chống nấm giúp chống lại nhiễm trùng do nấm

mà không làm ảnh hưởng đến tế bào của cơ thể Bao gồm itraconazole, clotrimazole, econazole, ketoconazole, miconazole, tioconazole, terbinafine

và amorolfine

Việt Nam nói chung và khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng

là khu vực nhiệt đới nóng ẩm quanh năm, nghề nông là kinh tế chính của khu vực, điều kiện kinh tế còn thấp nên là điều kiện thuận lợi để bệnh nấm da phát triển Để phát hiện kịp thời và điều trị nấm da hiệu quả, rút ngắn thời gian điều trị và hạn chế tối đa những tác dụng không mong muốn nhằm đem lại cho bệnh nhân chất lượng cuộc sống tốt hơn và giảm bớt gánh nặng về kinh

tế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tình hình, đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị nấm da Dermatophytes bằng Itraconazole uống kết hợp Ketoconazole bôi tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Da Liễu thành phố Cần Thơ năm 2021-2022”, với các mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, xác định tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến bệnh nấm da Dermatophytes tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Da Liễu thành phố Cần Thơ năm 2021-2022

2 Đánh giá kết quả điều trị bệnh nấm da Dermatophytes bằng Itraconazole uống kết hợp Ketoconazole bôi tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Da Liễu Thành phố Cần Thơ năm 2021-2022

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan nhiễm nấm da Dermatophytes

1.1.1 Định nghĩa

Dermatophytoses là bệnh nhiễm nấm nông do vi khuẩn Dermatophytes

gây ra, ảnh hưởng đến da, tóc và móng [54] Về mặt cổ điển, chúng được chia

thành ba chi: Trichophyton, Epidermophyton và Microsporum Tuy nhiên,

cách phân loại này dựa trên kiểu hình của loài và dẫn đến phân loại sai các thể đột biến hình thái Vào năm 2017, De Hoog và cộng sự đã xây dựng cây phát sinh loài bằng cách sử dụng trình tự của bộ đệm phiên mã bên trong (ITS

rDNA) và chia các Dermatophytes thành 7 nhóm: Trichophyton, Epidermophyton, Nannizzia, Paraphyton, Lophophyton, Microsporum,

Trang 16

Các chủng nấm sợi có thể lây nhiễm từ các nguồn khác nhau, nhưng chủ yếu là từ nguồn đất (geophilic organisms), từ động vật (zoophilic) hoặc từ người nhiễm bệnh (anthropophilic) Các loại nấm từ đất hiếm khi gây nhiễm trùng cho động vật và người nhưng có thể được động vật mang trên bộ lông của chúng Các vi khuẩn có nguồn gốc động vật xuất hiện trong lông của động vật, có triệu chứng hoặc không có triệu chứng, và thể dễ dàng truyền sang người Khi các loài có nguồn gốc từ đất và người được truyền sang người, chúng gây ra bệnh viêm da cấp tính Chúng gây ra các bệnh nhiễm trùng mãn tính, nhẹ, không viêm

1.1.2 Dịch tễ

Nhiễm nấm có thể là một gánh nặng kinh tế với khoảng 1,67 tỷ đô la được chi cho các phương pháp điều trị Dermatophytes là nguyên nhân chính gây nhiễm nấm ở Bắc Mỹ Viện Da liễu Hoa Kỳ đã ước tính rằng đã có hơn 29,4 triệu trường hợp nhiễm nấm da với hơn 51 triệu lượt khám bác sĩ chỉ riêng ở Hoa Kỳ Tỷ lệ nhiễm nấm da ở các nước Châu Âu có thể dao động từ 2,6% (Tây Ban Nha và Anh) đến 8,4% (Phần Lan) Với tỷ lệ phổ biến 20-25% trên toàn thế giới, các phương pháp điều trị thành công là cần thiết để giải quyết vấn đề sức khỏe này [28], [58]

Nấm da nigra và tóc piedra xuất hiện điển hình ở vùng khí hậu nhiệt đới, ở cả hai giới và các lứa tuổi (nhưng hay gặp hơn ở người trẻ)

Trichosporon beigelii gây bệnh nấm tóc piedra trắng cũng được cho là nấm

cơ hội Một số nấm dermatophytes được phân bố ở một số vùng lãnh thổ nhất

định (T concentricum ở Nam Thái Bình Dương và Bắc Mỹ), một số khác có thể phát hiện ở hầu hết các nơi trên thế giới (Trichophyton rubrum) Nấm

nông dermatophytes thường xuất hiện ở giai đoạn sau tuổi dậy thì Tuy nhiên, nấm da đầu thường xuất hiện ở trẻ nhỏ trước dậy thì mà yếu tố nguy cơ là sự tiếp xúc với người trong nhà bị nấm da đầu hay nấm bàn chân hay với các yếu

Trang 17

tố môi trường như mũ đội đầu, bàn chải, dụng cụ cắt tóc Ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, không có sự tăng về tỷ lệ nhiễm nấm, tuy nhiên mức độ bệnh nặng hay tái phát hơn [36], [42], [62]

Có 2 cách phân loại nấm dermatophytes:

- Theo vị trí: nấm thân, nấm tóc, nấm bẹn nấm móng, nấm chân, nấm râu, nấm bàn tay

- Theo cách lây truyền:

Bảng 1.1 Phân loại nấm Dermatophytes theo cách lây truyền

(Nguồn: Hình ảnh lâm sàng, chẩn đoán và điều trị trong chuyên ngành Da liễu

T rubrum,

T tonsurans,

T concentricum,

T mentagrophytes, Var interdigitale, Epidermophyton

floccosum

Zoophilic Động vật sang

người

Viêm nặng (mụn mủ và có thể có mụn nước), cấp tính

T mentagrophytes, Var mentagrophytes,

M gypseum

Trang 18

Hình 1.2 Phân bố các loài gây nấm da tại Châu Phi

và gây ra bệnh nấm da [30]

1.1.3.2 Nhiệt độ

Nấm phát triển mạnh ở nhiệt độ 25-30°C Nhiệt độ bề mặt da rất thích hợp cho nấm phát triển Nhiệt độ không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm mà còn làm thay đổi một phần tính chất sinh lý của nó như trong môi trường chứa L-cystein nếu nhiệt độ 37°C hầu hết các loại nấm tạo ra bào tử áo còn ở 26°C các chuỗi bào tử áo xuất hiện ít hơn [30]

1.1.3.3 Độ ẩm

Độ ẩm là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của nấm Nấm thường phát triển mạnh ở những nơi có độ ẩm cao Khi đó nấm dễ sử dụng

Trang 19

nguồn thức ăn của môi trường xung quanh Tỉ lệ bệnh tăng cao vào mùa hè khi điều kiện độ ẩm cao Trên da, nấm thường phát triển ở những vùng da ẩm ướt như bẹn, kẽ chân, thắt lưng hay những người đi giày thường xuyên [33]

Mồ hôi cũng có tác dụng điều tiết độ pH của da, tuy nhiên mồ hôi nhiều hoặc những vùng da ẩm ướt (kẽ như nách, bẹn, kẽ chân) lượng ammoniac tăng làm pH của da chuyển hướng kiềm tạo điều kiện cho nấm phát triển, do

đó bệnh nấm hay gặp ở những vùng da này

1.1.3.5 Ánh sáng và không khí

Nấm phát triển không cần ánh sáng nhưng quá trình tạo bào tử cần ánh sáng [33] Oxy rất cần cho quá trình hô hấp của nấm vì nấm là các sinh vật hiếu khí Nhưng nếu nồng độ oxy quá cao thì nấm không phát triển được (sự

phát triển của các loài Microsporum bị hạn chế ở nồng độ 98% oxy [27] Khí cacbonic cũng ngăn cản sự phát triển của nấm (M anduoinii và M canis không mọc được ở nồng độ 60% CO2)

Trang 20

người có rối loạn cấu tạo chất sừng Người khô da toàn thể hoặc khô da ở lòng bàn tay, bàn chân thường dễ bị bệnh hơn [69]

1.1.3.7 Hệ miễn dịch

Da có khả năng tổng hợp, huy động kháng thể tham gia các phản ứng miễn dịch nhờ có nhiều tế bào dạng lympho có tính hướng thượng bì, các đại thực bào làm nhiệm vụ nhận diện và trình diện kháng nguyên, có các hạch lympho tham gia đáp ứng và điều khiển miễn dịch ở da Sự điều hòa miễn dịch da do chính tế bào của da thực hiện [35]

1.1.3.8 Yếu tố môi trường

Một số nghiên cứu đã đề cập đến vai trò của yếu tố môi trường tự nhiên liên quan đến nấm da đặc biệt là yếu tố thời tiết và khí hậu Độ ẩm tăng liên quan đến các bệnh nấm, hăm, viêm kẽ chân lông Sự phát triển của nấm không chỉ phụ thuộc vào độ ẩm của vật mang bào tử nấm mà nó còn liên quan đến độ ẩm tương đối của không khí

Vẩy da là tổn thương cơ bản hay gặp, tuy nhiên có thể có ít hoặc không gặp trong trường hợp bệnh nhân có sử dụng corticoid thoa trước đó (nấm ẩn danh-tinea incognito) Mụn mủ ở vùng rìa tổn thương Mụn nước, u hạt, sùi

có thể gặp trong tổn thương nấm Triệu chứng kèm theo: ngứa, nóng rát Nấm

từ động vật sang (thường là mèo) tổn thương thường cấp tính giống chàm đồng xu (trung tâm lành), phân bố lan tỏa

Trang 21

(Nguồn: Journal of Cutaneous Pathology, 2020) [49]

+ U hạt Majocchi: sâu đến lớp hạ bì, liên quan đến viêm sâu vùng nang lông Biểu hiện là các mụn mủ, u hạt quanh nang lông Hay gặp ở phụ nữ có tổn thương nấm bàn chân hoặc nấm móng, ở vị trí cạo lông chân, suy giảm miễn dịch

Trang 22

Hình 1.5 U hạt Majocchi

(Nguồn: Dermatology Therapy, 2016) [20]

+ Nấm đồng tâm (tines imbricata): sang thương là các vòng đồng tâm

tương tự như do T concentricum gây nên, diễn tiến mạn tính

Trang 23

Hình 1.6 Soi tươi KOH: sợi nấm chia đốt và phân nhánh

(Nguồn: Habif’s Dermatology, 2020) [38]

1.1.5.3 Nuôi cấy

Môi trường cơ bản là Sabouraud Thời gian nuôi cấy dương tính trong

7-14 ngày và thời gian kết luận âm tính là 21 ngày

1.1.5.4 Mô bệnh học

Nấm dermatophytes ở vùng da không lông thấy biểu hiện xốp bào (spongiosis) và mụn mủ, thay đổi viêm mạn tính (dày sừng và á sừng) Đối với nấm móng, sợi nấm và bảo tử arthroconidia có thể gặp ở bản móng và giường móng khi nhuộm PAS, kèm theo ít hoặc không có hiện tượng viêm Sinh thiết nấm đầu, u hạt Majocchi và nấm râu có biểu hiện sợi hoặc bào tử arthroconidia trong thân sợi nấm

1.1.6 Điều trị

Điều trị tại chỗ có hiệu quả đối với nhiễm nấm tại chỗ nói chung: nấm thân, nấm bẹn và nấm bàn chân Thuốc chống nấm toàn thân có thể cần thiết trong điều trị nhiễm nấm như nấm bàn tay, nấm đầu và nấm móng Một số chế phẩm như axit glycolic hoặc lactic hoặc urea có thể giúp làm giảm dày sừng trong nhiễm nấm bàn tay và nấm bàn chân Làm sạch vảy tiết, cắt râu ở vùng bị tổn thương kết hợp với điều trị thuốc chống nấm toàn thân có tác dụng tốt trong điều trị nấm râu

Trang 24

Ngăn ngừa tại phát bằng các biện pháp: mặc quần áo rộng, làm khô sau khi tắm, giảm cân đối với người béo phì, là quần áo hoặc ga giường, sử dụng bột làm khô tại chỗ và điều trị nấm ở vị trí khác

1.1.6.1 Toàn thân

- Cơ chế và liều lượng thuốc

Hình 1.7 Cơ chế của các thuốc kháng nấm

Nguồn: Martinez-Rossi N M (2017) [47]

Bảng 1.2 Liều lượng thuốc kháng nấm đường uống

(Nguồn: Khurana.A (2019)) [41]

Terbinafine 250mg/ngày 2-6 tuần

Itraconazole 100mg/ngày trong 15 ngày

100 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày Fluconazole 150mg/tuần trong 2-6 tuần

Ketoconazole Hạn chế ở nhiều quốc gia do gây độc cho gan

Tổng hợp thành tế bào

Caspofungin, Anidulafungin

Các lỗ hổng màng tế bào

Amphotericin B

Ức chế tổng hợp

Ergosterol

Itraconazole Fluconazole

Trang 25

Bảng 1.3 Thuốc kháng nấm đường dùng toàn thân

(Nguồn: Habif’s Dermatology, 2020) [38]

tay/bàn chân Nấm râu

Đau đầu, rối loạn tiêu hóa Thận trọng: giảm chức năng gan thận

Chống chỉ định: phụ nữ có thai, QT kéo dài trên ECG Theo dõi chức năng gan, chuyển hóa cơ bản, công thức máu; thử thai trước khi bắt đầu điều trị ở phụ nữ Phân loại thai kỳ: D

nucleic, phân bào ở

pha giữa, biến đổi cấu

Chống chỉ định: phụ nữ có thai, rối loạn chuyển hóa porphyrin, suy gan

Phân loại thai kỳ: X

Trang 26

tay/chân

Đau đầu, rối loạn tiêu hóa Thận trọng/chống chỉ định: suy tim, nhiễm độc gan Xét nghiệm chức năng gan, công thức máu trước và sau 1 tháng điều trị

Thử thai trước điều trị Phân loại thai kỳ: C

Trang 27

> 10 tuổi

Gel và dầu gội: trẻ em

> 16 tuổi

Dung dịch: trẻ em ≥ 12 tuổi

Nấm móng Bôi móng và

vùng da quanh móng trước khi ngủ

x 7 ngày

Clotrimazole Nấm thân, nấm bẹn,

nấm bàn chân, lang ben

Phân loại thai kỳ: C Trẻ em ≥ 12 tuổi

Trang 28

người mang mầm bệnh không có triệu chứng [34] Các thành phần chống nấm trong dầu gội bao gồm selen sulfide, povidone iốt, ciclopirox và kẽm pyrithione với việc sử dụng 2 lần/tuần trong khoảng thời gian phụ thuộc vào thành phần chống nấm [45]

Selenium sulfide là một kim loại nặng có thể làm biến tính tế bào nấm [24] Khi bổ sung selen sulfide kết hợp với điều trị bằng đường uống (griseofulvin), sự giảm số lượng bào tử xảy ra nhanh hơn so với việc sử dụng đơn trị liệu bằng đường uống Tuy nhiên, do có mùi mạnh, bệnh nhân có thể không thích dầu gội chứa selen sulfide

Một sự thay thế ít gây mùi hơn là dầu gội ciclopirox Chất chống nấm này là một hydroxypyridone có tác dụng ức chế sự phân hủy peroxit trong nấm Ciclopirox (1%) có thể so sánh với selen sulfua (1%) và không có sự khác biệt về tỷ lệ khỏi bệnh nấm giữa ciclopirox (95,2%) và selen sulfua (91,7%) [24]

1.2 Itraconazole uống và ketoconzole tại chỗ trong điều trị nấm da

1.2.1 Itraconazole uống trong điều trị nấm da

Hình 1.8 Cấu trúc hóa học của itraconazole

Trang 29

Candida, Histoplasma, Blastomyces và Sporotrichosis spp Itraconazol ức chế các

enzym phụ thuộc cytochrom P450 của nấm, do đó làm ức chế sinh tổng hợp ergosterol, gây rối loạn chức năng màng và enzym liên kết màng, ảnh hưởng đến

sự sống và phát triển của tế bào nấm

- Dược động học: Itraconazol được hấp thu tốt khi uống ngay sau bữa

ăn hoặc uống cùng thức ăn, do thức ăn làm tăng hấp thu Khả dụng sinh học tương đối đường uống của viên nang so với dung dịch uống là trên 70% Ðộ hòa tan của itraconazol tăng lên trong môi trường acid Itraconazol chuyển hóa trong gan thành nhiều chất rồi bài tiết qua mật hoặc nước tiểu Một trong những chất chuyển hóa là hydroxyitraconazol có tác dụng chống nấm,

và có nồng độ huyết thanh gấp đôi nồng độ của itraconazol ở trạng thái ổn định 3 - 18% liều uống được bài tiết qua phân dưới dạng không biến đổi Khoảng 40% liều được bài xuất ra nước tiểu dưới dạng hợp chất chuyển hóa không còn hoạt tính Một lượng nhỏ thải trừ qua lớp sừng và tóc Itraconazol không được loại trừ bằng thẩm tách Nửa đời thải trừ sau khi uống 1 liều 100

mg là 20 giờ, có thể dài hơn khi dùng liều cao hàng ngày

- Tương tác thuốc: Itraconazol là chất ức chế hệ thống enzym cytochrom P450 3A do vậy tránh dùng đồng thời itraconazol với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống enzym này vì nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng dẫn đến tăng và kéo dài tác dụng điều trị và cả tác dụng không mong muốn Terfenadin, astemisol, cisaprid có thể tăng nồng độ trong huyết tương nếu uống cùng với itraconazol, dễ dẫn đến loạn nhịp tim

có thể chết người Diazepam, midazolam, triazolam uống được chống chỉ định dùng cùng itraconazol Nếu midazolam được tiêm tĩnh mạch trong tiền

mê để phẫu thuật thì phải theo dõi thật cẩn thận vì tác dụng an thần có thể kéo dài Itraconazol dùng cùng với warfarin làm tăng tác dụng chống đông của chất này

Trang 30

Với các thuốc chẹn calci, có thể gặp phù, ù tai Cần phải giảm liều nếu cần Với các thuốc hạ cholesterol nhóm ức chế HMG - CoA reductase như lovastatin, atorvastatin, simvastatin, pravastatin , itraconazol có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu Ðể giảm nguy cơ viêm cơ hoặc bệnh

cơ, có thể tạm ngừng các thuốc này nếu cần phải điều trị nấm toàn thân Digoxin, dùng cùng với itraconazol, nồng độ trong huyết tương sẽ tăng Phải theo dõi để điều chỉnh liều Hạ đường huyết nặng đã xảy ra khi dùng các thuốc uống chống đái tháo đường kèm với các thuốc chống nấm azol Vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nồng độ đường trong máu để điều chỉnh liều các thuốc uống chống đái tháo đường

Vì vậy nếu uống cùng các kháng acid, hoặc các chất kháng H2 (như cimetidin, ranitidin) hoặc omeprazol, sucralfat, khả dụng sinh học của itraconazol sẽ bị giảm đáng kể, làm mất tác dụng điều trị chống nấm

Các thuốc cảm ứng enzym thí dụ rifampicin, isoniazid, phenobarbital, phenytoin làm giảm nồng độ của itraconazol trong huyết tương Do đó nên thay thuốc chống nấm khác nếu xét thấy điều trị bằng isoniazid hoặc rifampicin là cần thiết

- Thận trọng: tuy khi điều trị ngắn ngày, thuốc không làm rối loạn chức năng gan, nhưng cũng không nên dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử bệnh gan hoặc gan đã bị nhiễm độc do các thuốc khác Khi điều trị dài ngày (trên 30 ngày) phải giám sát định kỳ chức năng gan

+ Thời kỳ mang thai: itraconazol gây phát triển bất thường ở bào thai chuột cống Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai, nên chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết

+ Thời kỳ cho con bú: không nên cho con bú khi dùng itraconazol

Trang 31

1.2.2 Ketoconazol bôi trong điều trị nấm da

Hình 1.9 Cấu trúc hóa học Ketoconazole

Nguồn: In Drugs and Lactation Database (2021)

+ Ketoconazol là một dẫn xuất của dioxolane imidazol có hoạt tính diệt nấm hoặc kìm nấm đối với nấm sợi, nấm men, và nấm lưỡng dạng

+ Thuốc có tác dụng diệt nấm do ức chế sự hoạt động của enzyme cytochrome P-450 Vì vậy, nó ức chế tổng hợp ergosterol từ lanosterol làm tế bào nấm có thể vỡ và chết

1.3 Tình hình nghiên cứu bệnh nấm da

1.3.1 Tình hình nghiên cứu bệnh nấm da trên thế giới

Nghiên cứu năm 2016 của Penmetcha U và cộng sự trên 125 trường hợp được chẩn đoán lâm sàng nấm da được soi và nuôi cấy trực tiếp bằng cách sử dụng SDA với actidione [55] Trong nghiên cứu này, tỷ lệ mắc bệnh nấm da cao nhất được thấy ở nhóm tuổi 21 (36,8%) Nam giới bị ảnh hưởng thường xuyên hơn nữ giới với tỷ lệ 1,1: 1 Nhiễm nấm ngoài da phổ biến hơn

ở những người có địa vị kinh tế xã hội thấp Nấm da đầu phổ biến hơn ở trẻ

em nam (80%) Nấm da đầu và T unguium phổ biến hơn ở nữ giới T cruris

thường gặp ở nam giới trong độ tuổi 21-30 Nhiễm Tinea corporis và Tinea cruris cũng nổi bật trong nghiên cứu này Trong số 125 trường hợp soi trực tiếp dương tính với 111 trường hợp (88,8%) và nuôi cấy dương tính 94 trường

Trang 32

hợp (75,2%) T rubrum là loài phổ biến nhất sau T mentagrophytes T rubrum là tác nhân gây bệnh phổ biến nhất của T corporis, sau đó là T mentagrophyte M.audouinii được phân lập trong 3 trường hợp nấm da đầu T mentagrophyte là loài duy nhất được phân lập trong T pedis Các loài dermatophyte khác nhau được phân lập trong nghiên cứu này là T rubrum, T mentagrophytes, T violaceum, T amidan, T schoenleinii trong chi Trichophyton E floccosum và M audouinii Tỷ lệ mắc bệnh T rubrum cao nhất trong số các loài Trichophyton trong việc gây ra bệnh nấm da

Một nghiên cứu tổn hợp về ketoconazole bôi tại chỗ trong điều trị các bệnh da liễu (2019) bao gồm 2 nghiên cứu với tổng số 122 bệnh nhân (không xác định tuổi) đã được tìm thấy so sánh liều dùng một lần mỗi ngày và hai lần mỗi ngày của kem bôi KTZ 2% trong bốn tuần điều trị nấm da đầu Cả hai tần suất dùng thuốc đều cho thấy tỷ lệ chữa khỏi bệnh tương tự nhau là 60-87% Trong một nghiên cứu thứ ba trên 100 bệnh nhân (độ tuổi 47 ± 17) bị nấm da giữa các ổ, kem KTZ 2% x 2 lần/ngày trong 4 tuần có hiệu quả lâm sàng tương đương 1 % kem clotrimazole một lần mỗi ngày [25]

1.3.2 Tình hình nghiên cứu bệnh nấm da trong nước

Phạm Hoàng Khâm (2013) nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học trên 442 bệnh nhân nấm da điều trị tại Bệnh viện Da liễu và bệnh Phong Hà Nam từ tháng 9/2009- 10/2010 ghi nhận tỉ lệ mắc bệnh ở nam (55,43%) và nữ (44,57%) Bệnh nấm da chủ yếu gặp ở độ tuổi 0-9 tuổi (26,7%), 10-19 tuổi (21,72%), 20-29 tuổi (25,34%), ít gặp nhất ở độ tuổi >60 Bệnh xảy ra quanh năm nhưng chủ yếu nhiều ở mùa hè (39,34%) và mùa thu (30,09%) Số bệnh nhân mắc bệnh lần thứ nhất chiếm tỉ lệ cao nhất (82,86%), mắc bệnh lần thứ 2

(17,14%) Nuôi cấy tỉ lệ nấm mọc là 60% Chủng nấm hay gây bệnh là T rubrum (42,86%), T mentagrophytes (28,57%), C albicans (26,19%) và T tonsurans (2,38%) [9]

Trang 33

Lê Trần Anh (2014) nghiên cứu đặc điểm nhiễm nấm ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 từ năm 2009-2013 ghi nhận 2,216

BN nhiễm nấm Tuổi trung bình 31,99, > 50% BN trong độ tuổi 20-39 Nam gặp nhiều hơn nữ (nam/nữ = 1,69) Số lượng BN tăng từ tháng 3 đến tháng

10, giảm đi trong các tháng mùa đông (tháng 11 đến tháng 2) [1]

Phạm Huy Hoàng (2015) nghiên cứu kết quả điều trị itraconazole uống kết hợp ketoconazole bôi cho thấy hiệu quả sau 4 tuần, tỷ lệ bệnh nhân khỏi bệnh chiếm 90% [7]

Nguyễn Thái Dũng (2017) nghiên cứu một số đặc điểm nhiễm nấm da và kết quả điều trị ở bệnh nhân tại Trung tâm Chống Phong-Da liễu tỉnh Nghệ

An 2015-2016 ghi nhận bệnh nấm da gặp ở tuổi từ 2 đến 82 tuổi Nam giới chiếm 66,3% Tỷ lệ nhiễm nấm da trên những bệnh nhân có tổn thương da là 42,4% Người làm nghề tự do có nguy cơ nhiễm nấm da cao hơn 15,76 lần Người sống tập thể, mặc chung quần áo, dùng chung khăn có nguy cơ nhiễm cao hơn người khác tương ứng là 3,01 lần, 3,15 lần và 19,42 lần Người hay mặc quần áo ẩm, hay tiếp xúc nước, hay đi giày và làm việc ngoài trời có nguy cơ nhiễm nấm da cao hơn tương ứng là 10,14 lần, 1,66 lần, 8,32 lần và 1,61 lần Cơ địa da dầu, ra nhiều mồ hôi tăng nguy cơ nhiễm nấm da cao 2,01

và 4,93 lần Tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh dưới 3 tháng là 35,3%, từ 3-6 tháng là 31,5%, trên 3 tháng là 33,2% Bệnh nấm da hay gặp nhất ở vùng da trơn 92,9%, vùng đầu (2,7%), bàn tay/chân (10,3 %) Bệnh ở mức độ nhẹ (44,6%), vừa (45,6%) là chủ yếu, nặng chỉ 9,8% Triệu chứng hay gặp là ngứa 95,1%, tổn thương ranh giới rõ (99,4%)%, dát đỏ (98,3%), vảy da (98,3%), mụn nước

ở bờ tổn thương (94,0%), lành giữa tổn thương (85,3%), bờ liên tục (81,5 %) Tổn thương da trơn chủ yếu là dạng đồng tâm 83,7%; nấm da đầu gặp dạng nhẹ không viêm và nấm tổ ong, ở bàn tay chỉ gặp dạng dày sừng; ở bàn chân gặp cả 4 dạng loang lổ, kẽ ngón, viêm, loét Xét nghiệm trực tiếp dương tính

Trang 34

42,4% trên tổng số nghi nhiễm nấm; nuôi cấy dương tính 74,5% trên tổng số xét nghiệm trực tiếp dương tính Một số yếu tố làm tăng mức độ bệnh nấm da: sống tập thể, mặc chung quần áo, hay mặc quần áo ẩm, cơ địa da dầu, béo phì

và ra mồ hôi nhiều Kết quả giải trình tự gen đã phát hiện được 6 loài nấm da

là T rubrum (chiếm tỷ lệ cao nhất 67,2%), T interdigitale (12,4%), T tonsurans (9,5%), M gypseum (8,0%), M canis (2,2%), T verrucosum 0,7%

[4]

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm nấm da tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Da Liễu Thành phố Cần Thơ

từ tháng 7/2021 đến tháng 7/2022

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Những bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm nấm da dựa vào:

+ Lâm sàng: thương tổn da là dát đỏ hoặc mảng đỏ, hình tròn, cung, đa cung, kèm vảy da, mụn nước hoặc mụn mủ vùng rìa Ngứa tại thương tổn và tăng khi ra mồ hôi

+ Cận lâm sàng: vi nấm soi tươi dương tính [10]

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Phụ nữ có thai, có ý định mang thai hoặc đang cho con bú

- Bệnh nhân suy giảm miễn dịch

- Bệnh nhân có bệnh lý gan, thận

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện

Da Liễu Thành phố Cần Thơ

- Thời gian: từ tháng 7/2021 đến tháng 7/2022

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang có phân tích

2.2.2 Cỡ mẫu

Trang 36

= (1 − )Trong đó:

n: là cỡ mẫu

Z: với mong muốn mức tin cậy là 95% thì = 1,96

p: tỷ lệ soi tươi tìm nấm sợi tơ có vách ngăn theo nghiên cứu của Uma Penmetcha (2016) là 88,8% [55]

d: là sai số cho phép trong nghiên cứu 5%, d=0,05

n: cỡ mẫu nghiên cứu

Vậy n=152,8 Cỡ mẫu tối thiểu là 153 bệnh nhân Thật vậy, chúng tôi nghiên cứu trên 153 bệnh nhân

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện các trường hợp bệnh nhân chẩn đoán nhiễm nấm

da dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng, sau đó chia thành 2 nhóm là nấm sợi tơ

có vách ngăn và nấm khác Tiến hành điều trị và theo dõi điều trị nấm sợi tơ

có vách ngăn bằng itraconazole uống và ketoconazole bôi tại chỗ tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Da Liễu Thành phố Cần Thơ trong thời gian nghiên cứu đến khi đủ mẫu

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Giới tính: là giới tính sinh học của bệnh nhân, được chia làm 2 nhóm:

Trang 37

- Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, kỹ năng đáp ứng được những nhu cầu của

xã hộchia thành 5 nhóm:

+ Công nhân: là người lao động phổ thông, kiếm sống bằng cách làm việc lao động chân tay và không phải là chủ sở hữu cơ sở kinh doanh hay phương tiện sản xuất

+ Nông dân: là người lao động cư trú ở vùng nông thôn và tham gia sản xuất nông nghiệp

+ Học sinh, sinh viên: học sinh từ lớp 1 đến lớp 12, sinh viên gồm trường trung cấp, trường cao đẳng, trường nghề, trường đại học

+ Nhân viên văn phòng: là người lao động tri thức gồm nhiều trình độ khác nhau trong môi trường nhà nước hoặc doanh nghiệp

+ Khác: về hưu, nội trợ, không còn khả năng lao động, làm thuê

- Trình độ học vấn là mức độ của việc học của một người nào đó mà

họ đạt được qua quá trình học tập tại trường lớp, chia thành 5 nhóm:

- Nơi sống: được chia thành 2 nhóm: thành thị và nông thôn

+ Thành thị: gồm các đối tượng ở trung tâm thành phố, thị trấn, thị xã, nơi tập trung dân cư đông đúc, công nghiệp và thương nghiệp phát triển

+ Nông thôn: các đối tượng làng, xã, sống bằng sản xuất nông nghiệp

2.2.4.2 Tình hình và một số yếu tố liên quan đến nhiễm nấm da

- Thời gian mắc bệnh là thời gian kể từ khi bệnh nhân khởi phát triệu chứng đến lúc khám bệnh, được tính bằng tháng, chia thành 3 nhóm:

Trang 38

+ Điều trị tại bác sĩ chuyên khoa da liễu

+ Điều trị tại bác sĩ không có chuyên khoa da liễu

- Các yếu tố tiếp xúc với nhiễm nấm da được chia thành 6 nhóm:

+ Tiếp xúc đất, động vật, có 2 giá trị là có hoặc không

+ Nuôi chó mèo, có 2 giá trị là có hoặc không

+ Sống tập thể, có 2 giá trị là có hoặc không

+ Sử dụng chung quần, áo, có 2 giá trị là có hoặc không

+ Sử dụng chung khăn, có 2 giá trị là có hoặc không

+ Người sống chung bị nhiễm nấm, có 2 giá trị là có hoặc không

- Các yếu tố liên quan đến hành vi, được chia thành 5 nhóm:

+ Hay tiếp xúc nước, có 2 giá trị là có hoặc không

+ Hay đi giày, có 2 giá trị là có hoặc không

+ Làm việc ngoài trời, có 2 giá trị là có hoặc không

+ Mặc đồ chật, kín, ẩm ướt, có 2 giá trị là có hoặc không

+ Bôi kháng nấm, sản phẩm chứa corticoid chia thành 2 giá trị là có hoặc không

- Các yếu tố liên quan đến cơ địa, đổ mồ hôi nhiều, được chia thành 2 nhóm:

+ Có

+ Không

Trang 39

* Xét nghiệm:

- Soi tươi tìm nấm có 2 giá trị:

+ Dương tính với nấm sợi tơ có vách ngăn

+ Dương tính với nấm khác (nấm hạt men, sợi tơ nấm ngắn)

2.2.4.3 Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân nhiễm nấm da Dermatophytes

- Triệu chứng cơ năng: được chia thành 4 nhóm:

+ Ngứa là một cảm giác khiến cho cơ thể phản xạ lại bằng việc gãi, có

2 giá trị là có hoặc không

+ Đỏ da: là mảng hồng ban không tẩm nhuận, có ranh giới rõ hoặc không, được chia thành 2 giá trị là có hoặc không

+ Bong vảy: là sự bong tróc lớp sừng, tạo ra lớp vảy trắng mỏng mịn hoặc thành phiến, gồm có 2 giá trị là có hoặc không

+ Rát là một sự kích thích lên da tạo cảm giác khó chịu có 2 giá trị là

có hoặc không

- Mức độ nặng của bệnh: dựa vào 4 triệu chứng cơ năng của bệnh, mỗi triệu chứng được tính theo thang điểm từ 0 đến 3, cộng điểm 4 triệu chứng đó lại ta được tổng điểm từ 0 đến 12 điểm, chia thành 3 nhóm:

+ Nhẹ: từ 0 đến 4 điểm

+ Trung bình: từ 5 đến 8 điểm

+ Nặng: từ 9 đến 12 điểm

- Vị trí thương tổn: được chia thành 5 nhóm:

+ Đầu-mặt-cổ: có 2 giá trị là có hoặc không

+ Thân: có 2 giá trị là có hoặc không

+ Mông, bẹn: có 2 giá trị là có hoặc không

+ Tay: có 2 giá trị là có hoặc không

+ Chân: có 2 giá trị là có hoặc không

- Tính chất của thương tổn cơ bản được chia thành 4 nhóm:

Trang 40

+ Ranh giới thương tổn: được chia thành 2 nhóm là rõ và không rõ + Mụn nước rìa thương tổn: có 2 giá trị là có hoặc không

+ Trung tâm thương tổn: được chia thành 2 nhóm là lành và không lành + Hình dáng thương tổn: được chia thành 3 nhóm là tròn đồng tâm, dạng cung và dạng hỗn hợp

+ Dát giảm sắc tố: là dát có màu trắng nhạt, phần ranh giới rõ, kích thước từ vài centimet hoặc lớn hơn, có 2 giá trị là có hoặc không

- Số lượng thương tổn: là số lượng sang thương nấm da trên toàn bộ cơ thể bệnh nhân, được chia thành 3 nhóm:

2.2.4.4 Điều trị bệnh nấm da do nấm Dermatophytes bằng itraconazole

uống kết hợp với ketoconazole bôi

Điều trị theo phác đồ Bộ Y tế bao gồm:

- Tại chỗ: ketoconazole bôi hai lần mỗi ngày

- Toàn thân: itraconazole 100mg uống hai lần mỗi ngày trong 4 tuần

- Diện tích thương tổn sau điều trị: đánh giá lại vào tuần thứ 2 và tuần thứ 4, được chia thành 3 mức độ:

+ Khỏi: diện tích thương tổn giảm 70-100%

+ Giảm: diện tích thương tổn giảm 50-69%

+ Không giảm: diện tích thương tổn giảm <50%

Ngày đăng: 13/03/2023, 22:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Thái Dũng (2017), Nghiên cứu một số đặc điểm và kết quả điều trị nấm da ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại trung tâm chống phong- da liễu Nghệ An 2015-2016, Viện sốt rét ký sinh trùng trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm và kết quả điều trị nấm da ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại trung tâm chống phong- da liễu Nghệ An 2015-2016
Tác giả: Nguyễn Thái Dũng
Nhà XB: Viện sốt rét ký sinh trùng trung ương
Năm: 2017
5. Nguyễn Thị Hạ (2015), Đặc điểm nhiễm nấm da và nấm ngoại biên tại khoa vi sinh bệnh viện Việt Tiệp Hữu Nghị Hải Phòng, Đại học Y Dược Hải Phòng, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm nhiễm nấm da và nấm ngoại biên tại khoa vi sinh bệnh viện Việt Tiệp Hữu Nghị Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Hạ
Nhà XB: Đại học Y Dược Hải Phòng
Năm: 2015
7. Phạm Huy Hoàng (2015), Đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan của nấm da trên bệnh nhân dùng corticoid (tinea incognito) và hiệu quả điều trị bằng uống itraconazol, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan của nấm da trên bệnh nhân dùng corticoid (tinea incognito) và hiệu quả điều trị bằng uống itraconazol
Tác giả: Phạm Huy Hoàng
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2015
8. Đoàn Văn Hùng (2002), Tình hình, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nấm da bằng ketoconazole (Nizoral) tại viện da liễu (10/2001-09/2002), Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nấm da bằng ketoconazole (Nizoral) tại viện da liễu (10/2001-09/2002)
Tác giả: Đoàn Văn Hùng
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2002
10. Trần Hậu Khang (2017), "Các bệnh nấm nông", Bệnh học Da liễu, 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 287-302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học Da liễu
Tác giả: Trần Hậu Khang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
11. Nguyễn Quang Minh Mẫn (2019), Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tình hình dịch tễ trên bệnh nhân nhiễm nấm da ở bệnh viện da liễu TP. HCM và triển khai kỹ thuật xét nghiệm tìm sợi tơ nấm vách ngăn, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tình hình dịch tễ trên bệnh nhân nhiễm nấm da ở bệnh viện da liễu TP. HCM và triển khai kỹ thuật xét nghiệm tìm sợi tơ nấm vách ngăn
Tác giả: Nguyễn Quang Minh Mẫn
Nhà XB: Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2019
13. Nguyễn Đức Thắng (2017), Tỉ lệ nhiễm, thành phần loài nấm da và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đến khám tại viện sốt rét - ký sinh trùng - côn trùng TP. HCM năm 2017, Đại học Tây Nguyên, Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉ lệ nhiễm, thành phần loài nấm da và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đến khám tại viện sốt rét - ký sinh trùng - côn trùng TP. HCM năm 2017
Tác giả: Nguyễn Đức Thắng
Nhà XB: Đại học Tây Nguyên
Năm: 2017
16. Trần Cẩm Vân (2017), Xác định Malassezia trong bệnh lang ben và hiệu quả điều trị bằng thuốc kháng nấm nhóm azole, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định Malassezia trong bệnh lang ben và hiệu quả điều trị bằng thuốc kháng nấm nhóm azole
Tác giả: Trần Cẩm Vân
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2017
19. Alolofi Salwa A. Y., Yagoub Sanaa O., Nimir A. H. (2022), "Dermatophytosis: Etiological agents and associated risk factors", J Electronic Journal of University of Aden for Basic Applied Sciences, 3 (2), pp. 57-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dermatophytosis: Etiological agents and associated risk factors
Tác giả: Alolofi Salwa A. Y., Yagoub Sanaa O., Nimir A. H
Nhà XB: J Electronic Journal of University of Aden for Basic Applied Sciences
Năm: 2022
20. Bakardzhiev I., Chokoeva A., Tchernev G., et al. (2016), "Tinea profunda of the genital area. Successful treatment of a rare skin disease", Dermatol Ther, 29 (3), pp. 181-183 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinea profunda of the genital area. Successful treatment of a rare skin disease
Tác giả: Bakardzhiev I., Chokoeva A., Tchernev G
Nhà XB: Dermatol Ther
Năm: 2016
26. Christopher E. M. G, Johnathan B., Tanya B., et al. (2016), Rook's Textbook of Dermatology, Wiley Blackwell, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rook's Textbook of Dermatology
Tác giả: Christopher E. M. G, Johnathan B., Tanya B
Nhà XB: Wiley Blackwell
Năm: 2016
27. Corrochano L. M. (2019), "Light in the Fungal World: From Photoreception to Gene Transcription and Beyond", Annu Rev Genet, 53 pp. 149-170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Light in the Fungal World: From Photoreception to Gene Transcription and Beyond
Tác giả: Corrochano L. M
Nhà XB: Annu Rev Genet
Năm: 2019
32. Gamage H., Sivanesan P., Hipler U., et al. (2020), "Superficial fungal infections in the department of dermatology, University Hospital Jena Sách, tạp chí
Tiêu đề: Superficial fungal infections in the department of dermatology, University Hospital Jena
Tác giả: Gamage H., Sivanesan P., Hipler U., et al
Năm: 2020
34. Gupta A. K., Foley K. A., Versteeg S. G. (2017), "New Antifungal Agents and New Formulations Against Dermatophytes", Mycopathologia, 182 (1-2), pp. 127-141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New Antifungal Agents and New Formulations Against Dermatophytes
Tác giả: Gupta A. K., Foley K. A., Versteeg S. G
Nhà XB: Mycopathologia
Năm: 2017
38. James G. H. D (2020), "Superficial Fungal Infections", Habif's Clinical Dermatology, Elsevier, USA, pp. 483-524 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Habif's Clinical Dermatology
Tác giả: James G. H. D
Nhà XB: Elsevier
Năm: 2020
42. Kửhler J. R., Casadevall A., Perfect J. (2014), "The spectrum of fungi that infects humans", Cold Spring Harb Perspect Med, 5 (1), pp. a019273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The spectrum of fungi that infects humans
Tác giả: Kửhler J. R., Casadevall A., Perfect J
Nhà XB: Cold Spring Harb Perspect Med
Năm: 2014
48. Moriello K. A., Coyner K., Paterson S., et al. (2017), "Diagnosis and treatment of dermatophytosis in dogs and cats.: Clinical Consensus Guidelines of the World Association for Veterinary Dermatology", Vet Dermatol, 28 (3), pp. 266-e268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnosis and treatment of dermatophytosis in dogs and cats.: Clinical Consensus Guidelines of the World Association for Veterinary Dermatology
Tác giả: Moriello K. A., Coyner K., Paterson S
Năm: 2017
50. Nigam P. K., Saleh D. (2022), "Tinea Pedis", StatPearls, StatPearls Publishing, Treasure Island (FL) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinea Pedis
Tác giả: Nigam P. K., Saleh D
Nhà XB: StatPearls Publishing
Năm: 2022
57. Rudramurthy S. M., Shaw D. (2020), "Epidemiology of superficial fungal infections in Asia", Clinical Practice of Medical Mycology in Asia, Springer, pp. 9-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Practice of Medical Mycology in Asia
Tác giả: Rudramurthy S. M., Shaw D
Nhà XB: Springer
Năm: 2020
59. Sewon K. (2019), "Superficial Fungal Infection", Fitzpatrick's Dermatology, 1, Mc Graw Hill, USA, pp. 2925-2951 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fitzpatrick's Dermatology
Tác giả: Sewon K
Nhà XB: Mc Graw Hill
Năm: 2019

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w