Từ thực trạng trên chúng tối tiến hành nghiên cứu sau: “Nghiên cứu cơ cấu chi phí và khả năng tự chi trả cho chăm sóc y tế ở người bệnh tại Bệnh viện quận Ô Môn thành phố Cần Thơ 2022”,
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân đang điều trị nội trú và ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Quận Ô Môn năm 2022, đảm bảo theo dõi sát sao quá trình phục hồi và điều trị Trong trường hợp bệnh nhân còn mệt mỏi hoặc chưa tỉnh táo, người nhà bệnh nhân cần cung cấp hồ sơ bệnh án liên quan để hỗ trợ quá trình chăm sóc và quản lý sức khỏe Thông tin chính xác về bệnh tình và hồ sơ bệnh án là yếu tố quan trọng giúp bệnh viện thực hiện điều trị hiệu quả, đảm bảo quyền lợi của người bệnh.
Người nhà và bệnh nhân đang điều trị ngoại trú hoặc nội trú tại các khoa nội hoặc phòng khám luôn trong trạng thái tinh thần tỉnh táo, hợp tác với điều tra viên và có khả năng cung cấp đầy đủ thông tin cho phiếu điều tra Hồ sơ bệnh án lưu trữ chi tiết về chi phí điều trị, chẩn đoán được mã hóa theo ICD-10, kết quả điều trị và tình trạng ra viện thuộc hệ thống quản lý của bệnh viện.
- Bệnh nhân có thời gian cư trú trên 6 tháng thuộc địa bàn quận Ô Môn thành phố Cần Thơ
- Bệnh nhân và người nhà đồng ý tham gia
Bệnh án lưu trữ thiếu sót trong việc ghi chép đầy đủ thông tin cần thiết cho nghiên cứu, gồm tuổi, giới tính, ngày nhập viện, chẩn đoán, mã chẩn đoán theo ICD, kết quả điều trị, tình trạng ra viện, địa chỉ và chi phí điều trị Việc ghi chép không đầy đủ ảnh hưởng đến tính chính xác của dữ liệu nghiên cứu y học Đảm bảo hồ sơ bệnh án đầy đủ giúp nâng cao chất lượng phân tích và dự đoán kết quả điều trị Các bệnh viện cần chú trọng việc lưu trữ hồ sơ bệnh án chính xác, đầy đủ theo tiêu chuẩn nhằm phục vụ các nghiên cứu y học chính xác và hiệu quả hơn.
- Hồ sơ bệnh án bị rách, mờ, không đầy đủ thông tin nghiên cứu
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 04/2022 đến tháng 06/2022 tại Bệnh viện Đa khoa quận Ô Môn thành phố Cần Thơ.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
Cỡ mẫu nghiên cứu mô tả cắt ngang được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ:
Trong đó : n: cỡ mẫu nghiên cứu z: trị số từ phân phối chuẩn p: Tỷ lệ có khó khăn khả năng tự chi trả chăm sóc y tế p=0,19 d: sai số cho phép = 0,04
Cỡ mẫu tính được n70, cộng thêm 10% hao hụt trong quá trình triển khai, cỡ mẫu là 407 Mẫu thực tế 420
- Chọn 210 bệnh nhân ngoại trú và 210 bệnh nhân nội trú
Trong tuần, bệnh nhân sẽ được chọn cách ngày vào các thứ 3, 5, 7 để đảm bảo sự phân bổ đều và thuận tiện cho quá trình thu thập dữ liệu Những bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú hoặc ra viện sau điều trị nội trú sẽ được lập danh sách và phỏng vấn nhằm thu thập thông tin chính xác và đáng tin cậy Các cuộc phỏng vấn được tiến hành sau khi bệnh nhân hoàn tất khám ngoại trú hoặc xuất viện sau điều trị nội trú, giúp đảm bảo dữ liệu phản ánh đúng trạng thái của bệnh nhân sau quá trình điều trị.
2.2.4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
- Họ tên bệnh nhân: giá trị chuỗi, thu thập để quản lý dữ liệu, không thực hiện tính toán phân tích
- Nhóm tuổi: là biến phân loại gồm có 4 giá trị:
- Giới: là biến định tính, có giá 2 trị: nam, nữ
Mã thẻ BHYT do cơ quan BHXH cấp và được biến dạng thành chuỗi thu thập nhằm quản lý dữ liệu hiệu quả Hàm “Mid” được sử dụng để lấy ký tự thứ 3 của mã thẻ BHYT, thể hiện mức hưởng của người bệnh từ mức 1 đến 5, phù hợp với quy định tiêu chuẩn về quyền lợi bảo hiểm y tế.[14]
1 Mức 1: cho đối tượng có 2 ký tự đầu CC, TE trên thẻ bảo hiểm, mức hưởng 100%
2 Mức 2: cho đối tượng có 2 ký tự đầu CK, CB, KC, HN, DT, DK, XD,
BT, TS trên thẻ bảo hiểm, mức hưởng 100%
3 Múc 3: cho đối tượng có 2 ký tự đầu HT, TC, CN, trên thẻ bảo hiểm, mức hưởng 95%
4 Mức 4: cho đối tượng có 2 ký tự đầu DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK,
TB, NO, CT, XB, TN, CS, XN, MS, HD, TQ, TA,TY,HG,LS,PV, HS,
SV, GB, GD trên thẻ bảo hiểm, mức hưởng 80%
5 Mức 5: cho đối tượng có 2 ký tự đầu QN, CA, CY, trên thẻ bảo hiểm, mức hưởng 100%
- Tuyến điều trị: Nơi đối tượng đến khám BHYT, biến định tính, giá trị chuổi gồm 4 giá trị:
1 Đúng tuyến: đúng nơi đăng ký ban đầu, hoặc người bệnh được chuyển tuyến khám chữa bệnh khi vượt khả năng điều trị của cơ sở y tế tuyến thấp hơn
2 Cấp cứu: tình trạng người bệnh đến khám tại cơ sở khám chữa bệnh được bác sỹ khám và ghi nhận tình trạng bệnh cấp cứu
3 Trái tuyến: không đáp ứng điều kiện tại khoản 1, 2
4 Thông tuyến: Bệnh nhân đi khám bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh tuyến huyện hoặc tương dương mà không đúng nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ BHYT
- Mô hình bệnh tật chương bệnh, nhóm bệnh và bệnh theo ICD 10 [25]
Mô hình chương bệnh: bao gồm 21 giá trị theo chương bệnh, dựa vào chẩn đoán lúc ra viện theo mã ICD 10 và xếp theo 21 chương bệnh như sau:
Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng (A00-B99)
Chương II: Bướu tân sinh (C00-D48)
Chương III: Bệnh của máu và cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến một số cơ chế miễn dịch (D50-D89)
Chương IV: Bệnh nội tiết - dinh dưỡng và chuyển hóa (E00- E90)
Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi (F00-F99)
Chương VI: Bệnh hệ thần kinh (G00-G99)
Chương VII: Bệnh của mắt (H59 H00)
Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm (H60-H95)
Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn (I00-I99)
Chương X: Bệnh hệ hô hấp (J00-J99)
Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa (K00-K93)
Chương XII: Bệnh của da và mô dưới da (L00-L99)
Chương XIII: Bệnh hệ cơ-xương-khớp và mô liên kết (M00- M99)
Chương XIV: Bệnh hệ hệ thống sinh dục-tiết niệu (N00-N99)
Chương XV: Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản (O99 O00)
Chương XVI: Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh (P00-P96)
Chương XVII: Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường nhiễm sắc thể (Q00-Q99)
Chương XVIII: Các triệu chứng, dấu hiệu và những biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng bất thường, không phân loại ở phần khác (R00-R99)
Chương XIX: Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài (S00-T98)
Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong (V01-Y98)
Chương XXI: Yếu tố ảnh hưởng tình trạng sức khỏe và liên hệ với dịch vụ y tế (Z00-Z99)
- Cơ cấu mười bệnh cao nhất theo chi phí khám bệnh
- Loại gường điều trị: biến định tính có 2 giá trị là loại gường bệnh theo BHYT và theo đóng tiền với giá quy định của bệnh viện
- Số ngày năm viện: Biến định lương
Kết quả điều trị được phân thành biến định tính với năm giá trị bao gồm: 1 - khỏi; 2 - đỡ; 3 - không thay đổi; 4 - nặng hơn; và 5 - tử vong Các giá trị này được mã hóa thành hai nhóm để dễ phân tích: nhóm 0 gồm các trường hợp không cải thiện, gồm các giá trị 1 và 2, trong khi nhóm 1 bao gồm các trường hợp có cải thiện, gồm các giá trị 3, 4, và 5.
- Tình trạng ra viện: biến định tính có 5 giá trị là
1 Ra viện: Bệnh nhân được nhân viên y tế cho xuất viện
2 Chuyển viện: Bệnh nhân được chuyển viện lên tuyến trên hoặc về tuyến dưới
3 Trốn viện: Bệnh nhân tự ý bỏ viện không thông báo cho nhân viên y tế và không được nhân viên y tế cho ra viện
4 Xin ra viện: Bệnh nhân ký cam kết xin ra viện
Loại khám chữa bệnh biến định tính gồm hai giá trị chính: điều trị ngoại trú và điều trị nội trú Các loại chi phí liên quan đến dịch vụ y tế bao gồm chi phí trung bình trực tiếp điều trị, như chi phí cho phòng bệnh, điều trị, chăm sóc và phục hồi chức năng Ngoài ra còn có các khoản chi phí không điều trị, ví dụ như chi phí ăn uống, ở, đi lại của người nhà và bệnh nhân, cùng với chi phí cơ hội, bao gồm mất đi thu nhập của người bệnh và người nhà.
- Xác định cơ cấu chi phí thanh toán BHYT
Tổng chi phí là khoản biến định lượng phản ánh tổng chi phí trong lần khám bệnh hoặc đợt điều trị, bao gồm các khoản chi phí được BHYT thanh toán, phần bệnh nhân cùng chi trả và khoản bệnh nhân tự chi trả.
+ Chi khám bệnh: biến định lượng, chi cho công 1 lần khám bệnh hoặc công một đợt điều trị
+ Chi phí xét nghiệm: biến định lượng, chi phí cho các loại xét nghiệm cho trong lần khám bệnh hoặc một đợt điều trị
Chi phí chuẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng gồm các khoản biến định lượng và chi phí cho các loại hình ảnh y khoa, được áp dụng trong lần khám bệnh hoặc trong một đợt điều trị Các dịch vụ này giúp xác định chính xác các vấn đề sức khỏe, nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị Việc chi trả cho các xét nghiệm này thường phụ thuộc vào loại hình ảnh và phạm vi thăm khám, đảm bảo khách hàng có các lựa chọn phù hợp với nhu cầu y tế của mình.
+ Chi phí thủ thuật: biến định lượng, chi phí cho các thủ thuật cho trong lần khám bệnh hoặc một đợt điều trị
+ Chi phí phẫu thuật: biến định lượng, chi phí cho các phẫu thuật cho trong lần khám bệnh hoặc một đợt điều trị
+ Chi phí Thuốc và dịch truyền: biến định lượng, chi phí cho các thuốc và dịch truyền cho trong lần khám bệnh hoặc một đợt điều trị
Chi phí máu và chế phẩm của máu gồm các khoản biến định lượng và chi phí cho máu cùng các chế phẩm của máu trong lần khám bệnh hoặc một đợt điều trị, đóng vai trò quan trọng trong ngân sách y tế Việc xác định chính xác chi phí này giúp giảm thiểu gánh nặng tài chính cho bệnh nhân và nâng cao hiệu quả điều trị Đầu tư hợp lý vào các xét nghiệm và chế phẩm máu có thể cải thiện chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo an toàn cho người bệnh.
+ Chi phí khác(VTYT): biến định lượng, chi phí cho khác (VTYT) của máu cho trong lần khám bệnh hoặc một đợt điều trị
+ Chi phí di lại: biến định lượng, chi phí cho đi lại của máu cho trong lần khám bệnh hoặc một đợt điều trị
+ Số % sức lao động giảm sau điều trị: biến định lượng, % sức lao động giảm sau lần khám bệnh hoặc một đợt điều trị
+ Số tiền thu nhập mất do người bệnh đi khám bệnh hoặc do nằm viện điều trị: biến định lượng
+ Số tiền thu nhập mất do người nhà đi chăm sóc người bệnh khám bệnh hoặc do nằm viện điều trị, Biến định lượng
Mức khả năng chi trả là biến định tính gồm 4 mức: Rất sẵn sàng chi trả, Sẵn sàng chi trả, Không sẵn sàng chi trả, và Rất không sẵn sàng chi trả Các mức này được chia thành hai nhóm chính: nhóm 0 gồm Người không khả năng chi trả (các mức 3 và 4), và nhóm 1 gồm Người có khả năng chi trả (các mức 1 và 2).
Nhận xét mức chi trả là một biến định tính phản ánh mức độ phù hợp của khoản chi cho mỗi lần khám bệnh hoặc đợt nằm viện điều trị Có năm giá trị chính để đánh giá: 1) Chấp nhận được, thể hiện sự hợp lý của chi phí; 2) Cao/quá cao, cho thấy chi phí trên mức trung bình; 3) Thấp/quá thấp, phản ánh chi phí chưa đủ đáp ứng yêu cầu điều trị; 4) Tùy theo ý kiến của chuyên gia tư vấn để đánh giá phù hợp hoặc không; 5) Không biết, thể hiện sự thiếu thông tin để đưa ra nhận xét chính xác.
+ Mức chi trả trong khả năng chấp nhận được cho một lần khám bệnh hoặc cho một đợt nằm điều trị nội trú: Biến định lượng
Khả năng chi trả chi phí khám chữa bệnh phụ thuộc vào các yếu tố dân số học, như độ tuổi và thu nhập của người bệnh, cũng như các đặc điểm về loại hình bảo hiểm y tế, mức hưởng bảo hiểm, và loại hình khám, điều trị bệnh Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính của người bệnh khi tham gia các dịch vụ y tế Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng các chính sách phù hợp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và chi trả chi phí khám chữa bệnh của người dân.
Thu thập dữ liệu trực tiếp từ bệnh nhân hoặc người thân thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn được thiết kế theo mục tiêu nghiên cứu, đảm bảo tính chính xác và phù hợp Kết hợp với việc quan sát hồ sơ bệnh án do bệnh viện quản lý để tăng cường độ tin cậy của dữ liệu Quá trình thu thập dữ liệu đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn chọn mẫu nhằm đảm bảo tính đại diện và khách quan trong nghiên cứu.
2.2.6 Phương pháp kiểm soát sai số
- Chọn và tập huấn cho cộng tác viên nhằm thống nhất các tiêu chuẩn nghiên cứu trước khi thu thập thông tin
Thiết kế biểu mẫu thu thập thông tin từ dữ liệu truy xuất từ hồ sơ bệnh án của bệnh viện đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và giám sát quá trình trích xuất dữ liệu Việc xây dựng biểu mẫu chính xác giúp kiểm tra và xác minh các thông tin, nâng cao độ tin cậy của dữ liệu bệnh án Đây là bước then chốt để đảm bảo quá trình xử lý dữ liệu diễn ra hiệu quả, chính xác và phù hợp với các tiêu chuẩn quản lý y tế.
- Số liệu trích xuất được kiểm tra thông tin đầy đủ, các số liệu với các biến số cần thiết thực hiện trên excel kiểm tra trước khi chuyển qua phần mềm phân tích số liệu
- Làm sạch số liệu trước khi phân tích
- Số liệu được lấy chính xác đến 2 số thập phân
2.2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Các số liệu được nhập từ excel 2016 vào phần mềm SPSS 20.0 để quản lý, xử lý và phân tích
Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào bệnh nhân khám chữa bệnh nội và ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa quận Ô Môn, TP Cần Thơ, nhằm thu thập dữ liệu một cách có hệ thống và an toàn Dữ liệu được thu thập sau khi bệnh nhân đồng ý tham gia thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Ngoài ra, thông tin còn được mô tả và phân tích dựa trên hồ sơ bệnh án lưu trữ của bệnh viện, đảm bảo không gây tổn hại về thể chất hay tinh thần cho người tham gia.
Các dữ liệu nghiên cứu và thông tin cá nhân của đối tượng được bảo mật tuyệt đối nhằm đảm bảo quyền riêng tư Mục đích của nghiên cứu là để đánh giá thực trạng công tác quản lý bệnh viện và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân Nghiên cứu đã được thực hiện thông qua hội đồng y đức của nhà trường, sự đồng ý của lãnh đạo bệnh viện đa khoa quận Ô Môn, cũng như sự chấp thuận của bệnh nhân trước khi tiến hành.
Hạn chế trong nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ thực hiện tại một bệnh viện hạng II tại Cần Thơ, do đó chưa phản ánh đầy đủ mô hình bệnh tật và chi phí khám chữa bệnh của toàn thành phố Để có cái nhìn tổng quan hơn, cần tiến hành nghiên cứu tại các bệnh viện tuyến huyện, trung tâm y tế có giường bệnh và trạm y tế, nhằm hiểu rõ hơn về mô hình bệnh tật toàn diện của thành phố.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm dân số học
Bảng 3.1 Đặc điểm dân số học mẫu nghiên cứu Đặc điểm Phân loại n Tỷ lệ (%)
Kết quả bảng 3.1 cho thấy phần lớn đối tượng nghiên cứu là nữ, chiếm tỷ lệ 56,9%, trong khi nam giới chiếm 43,1% Về địa bàn, dân cư nông thôn chiếm 51,1%, còn dân cư thành thị chiếm 49,0% Đặc biệt, dân tộc kinh là nhóm chiếm đa số với tỷ lệ 98,8%, còn các dân tộc khác chỉ chiếm 1,2%, thể hiện sự phân bổ dân cư chủ yếu theo dân tộc tại khu vực nghiên cứu.
Bảng 3.2 Đặc điểm nhóm tuổi
Nhận xét: Kết quả bảng 3.2 cho thấy đối tượng nghiên cứu đa số nhóm 16-59 và ≥60 với tỷ lệ 45,5% và 50,2%
Bảng 3.3 Đặc điểm học vấn, nghề nghiệp, kinh tế mẫu nghiên cứu Đặc điểm Phân loại n Tỷ lệ (%)
Trình độ học vấn Mù chữ 25 6,0
Cao đẳng/Trung cấp 16 3,8 Đại học/trên đại học 10 2,4
Buôn bán/nghể tự do 93 22,1
Thu nhập Trung bình/năm 39,81 triệu 27,13
Kết quả từ bảng 3.3 cho thấy trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu chủ yếu là cấp 1 và cấp 2, chiếm tỷ lệ lần lượt là 37,6% và 34% Các ngành nghề phổ biến của đối tượng nghiên cứu gồm nghỉ hưu, người già và người mất sức chiếm khoảng 35%, trong khi nghề làm nông nghiệp, buôn bán và nghề tự do chiếm tỷ lệ 26,4% và 22,1%.
3.1.2 Đặc điểm về Bảo hiểm y tế
Bảng 3.4 Đặc điểm BHYT của mẫu nghiên cứu Đặc điểm Phân loại n Tỷ lệ (%)
Loại thẻ BHYT Công chức 7 1,7
Hưu, CS, trợ cấp xã hội 110 27,4
Nơi đăng ký KCBBĐ TYT xã 2 0,5
Kết quả bảng 3.4 cho thấy, có tới 95,7% đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế (BHYT), trong khi tỷ lệ không có BHYT chỉ chiếm 4,2% Đa số người có BHYT là loại tự nguyện, chiếm 61,7%, tiếp theo là nhóm hưu trí, chính sách, trợ cấp xã hội với tỷ lệ 27,4% Các nhóm đối tượng còn lại có tỷ lệ từ 5% đến 2% Mức hưởng dịch vụ BHYT phổ biến nhất là 100%, chiếm 56,7%, tiếp đến là mức 80% với 37,1% và mức thấp nhất là 95%, chiếm 6,2% Về địa điểm đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, hầu hết người dân đến trung tâm y tế huyện với tỷ lệ 99%, trong khi trạm y tế xã chiếm 0,5%, các phòng khám khu vực và địa điểm khác đều chiếm khoảng 0,2%.
3.1.3 Đặc điểm Khám chữa bệnh
Bảng 3.5 Đặc điểm KCB của mẫu nghiên cứu Đặc điểm Phân loại n Tỷ lệ (%)
Loại gường bệnh BHYT 190 90,5 Đóng tiền 20 9,5
Tình trạng ra viện Xuất viện 208 99,1
Số ngày nằm viện trung bình 6,46±2,75
Bảng 3.5 thể hiện đặc điểm khám chữa bệnh, trong đó tỷ lệ khám đúng tuyến chiếm 95,7%, khám trái tuyến 2% và cấp cứu là 4% Khám ngoại trú và nội trú đều chiếm tỷ lệ 50% Loại giường bệnh BHYT chiếm đa số với 90,5%, phần còn lại tự chi trả Tình trạng người bệnh xuất viện hàng đầu, chiếm 99,1%, trong khi chuyển viện chỉ 1,0%, không ghi nhận trường hợp trốn viện hay xin ra viện Thời gian nằm viện trung bình khoảng 6,46±2,75 ngày, phản ánh hiệu quả trong điều trị và quản lý bệnh nhân.
3.1.4 Tình hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị ngoại trú
Bảng 3.6 Phân bố tỷ lệ bệnh tật của khối ngoại trú
Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (K21)
Bệnh viêm phế quản phổi không xác dịnh (J18.0)
Kết quả phân bổ bệnh tật của khối ngoại trú cho thấy, năm loại bệnh cao nhất chiếm tỷ lệ lần lượt là Viêm khớp (M13) với 10,5%, Đái tháo đường (E11) và Tăng huyết áp (I10) cùng đạt 8,1%, Trào ngược dạ dày - thực quản (K21) chiếm 6,2%, trong khi bệnh Viêm phế quản phổi không xác định (J18.0) có tỷ lệ thấp nhất là 5,7%.
3.1.5 Tình hình bệnh tật bệnh nhân điều trị nội trú
Bảng 3.7 Phân bố tỷ lệ 10 bệnh tật cao nhất của khối nội trú
Bệnh viêm phế quản phổi không xác dịnh (J18.0)
Bệnh rối loạn chức năng tiền đình (H81)
Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (K21)
Bệnh viêm phế quản mạn nhầy mũ (J41.1)
Bảng 3.7 cho thấy phân bổ bệnh tật của khối nội trú, trong đó, năm loại bệnh cao nhất chiếm tỷ lệ đáng kể, đặc biệt là bệnh viêm phế quản phổi không xác định Các kết quả này phản ánh rõ ràng về tỷ lệ mắc các bệnh hô hấp trong nhóm bệnh nội trú, góp phần nâng cao nhận thức về tình hình dịch bệnh và hỗ trợ công tác quản lý y tế Đây là các vấn đề sức khỏe cần được quan tâm hàng đầu, nhằm tối ưu hóa công tác chăm sóc và phòng ngừa bệnh trong cộng đồng.
(J18.0) 5,7%, bệnh Rối loạn chức năng tiền đình (H81) 15,5%, bệnh Trào ngược dạ dày-thực quản (K21) 6,2%, bệnh Tăng huyết áp (I10) 8,1% và thấp nhất bệnh Viêm phế quản mạn nhầy mũ (J41.1) 5,7%.
Cơ cấu chi phí của đối tượng nghiên cứu
3.2.1 Cơ cấu chi phí của bệnh nhân điều trị ngoại trú
3.2.1.1 Chi phí chung bệnh tật khối ngoại trú
Bảng 3.8 Phân bố chi phí chung của khối ngoại trú
Loại chi phí Số tiền TB±ĐLC Tỷ lệ (%)
Chi phí TB trực tiếp điều trị 184.524±164596 41,37 Chi phí TB trưc tiếp không điều trị 66.666±75.975 14,97
Chi phí TB cơ hội 193.523±105.892 43,46
Kết quả bảng 3.8 cho thấy phân bổ chi phí chung của khối ngoại trú, trong đó tổng chi phí trung bình là 445.223 ± 298.249 đồng Chi phí trung bình trực tiếp điều trị chiếm tỷ lệ 41,37%, đạt khoảng 184.524 ± 164.596 đồng Ngoài ra, chi phí trung bình không điều trị là 66.666 ± 75.975 đồng, chiếm 14,97%, trong khi chi phí trung bình cơ hội chiếm 43,46%, khoảng 193.523 ± 105.892 đồng.
3.2.1.2 Các loại chi phí trực tiếp điều trị của khối ngoại trú
Bảng 3.9 Phân bố chi phí trực tiếp điều trị của khối ngoại trú
Loại chi phí trực tiếp điều trị Số tiền TB±ĐLC Tỷ lệ (%)
Chi thuốc và dịch truyền 114.028±90879 61,79
Chi máu và chế phẩm máu 181±2624 0,09
Kết quả bảng 3.9 cho thấy Tổng chi phí chung trực tiếp điều trị cho khối ngoại trú là 184.524±164.596 Trong đó, chi phí cho thuốc và dịch truyền chiếm tỷ lệ cao nhất, lên đến 61,79%, phản ánh vai trò quan trọng của việc cung cấp thuốc trong điều trị ngoại trú Chi phí cho xét nghiệm, thăm dò chức năng, và chẩn đoán hình ảnh lần lượt chiếm 10,96%, 9,21%, và 6,55%, góp phần đáng kể vào tổng chi phí điều trị Các khoản chi phí khác chiếm dưới 3%, cho thấy sự tập trung rõ ràng vào các mục chi lớn trong quá trình điều trị ngoại trú.
3.2.2 Cơ cấu chi phí của bệnh nhân điều trị nội trú
3.2.2.1 Chi phí chung bệnh tật khối nội trú
Bảng 3.10 Phân bố chi phí chung của khối nội trú
Loại chi phí Số tiền TB±ĐLC Tỷ lệ (%)
Chi phí trực tiếp điều trị 1.932.538±1095141 41,31 Chi phí trưc tiếp không điều trị 1.061.285±394023 22,67
Kết quả từ Bảng 3.10 cho thấy phân bổ chi phí chung của khối nội trú, với tổng chi phí trung bình là 4.678.088±164.596 đồng Trong đó, chi phí trung bình trực tiếp điều trị chiếm 41,31% với mức 1.932.538±1.095.141 đồng Chi phí trung bình không điều trị trực tiếp chiếm 22,67% với mức 1.061.285±394.023 đồng Ngoài ra, chi phí trung bình cơ hội là 1.695.000±697.504 đồng, chiếm tỷ lệ 36,22%.
3.2.2.2 Các loại chi phí trực tiếp điều trị của khối nội trú
Bảng 3.11 Phân bố chi phí trực tiếp điều trị của khối nội trú
Loại chi phí trực tiếp điều trị Số tiền TB±ĐLC Tỷ lệ (%)
Chi thuốc và dịch truyền 485.902±483045 25,14
Kết quả bảng 3.11 cho thấy tổng chi phí chung trực tiếp điều trị cho khối nội trú là 1.932.538 ± 1.095.141 đồng Trong đó, chi phí cho giường bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất với 55,72%, tiếp đến là chi phí thuốc và dịch truyền với 25,14%, còn chi phí cho xét nghiệm chiếm khoảng 10,29% Các khoản chi phí khác đều chiếm tỷ lệ dưới 3%, phản ánh cơ cấu chi phí tập trung chủ yếu vào chăm sóc giường bệnh, thuốc và xét nghiệm trong quá trình điều trị nội trú.
Khả năng tự chi trả của người bệnh và yếu tố liên quan
3.3.1 Khả năng tự chi trả của người bệnh
Chưa sẵn sàng chi Sẵn sàng chi
Biểu đồ 3.1 Khả năng tự chi trả khám chữa bệnh chung
Kết quả biểu đồ 3.1 cho thấy rằng có tới 85,0% bệnh nhân sẵn sàng chi trả cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thể hiện khả năng tự chi trả cao và sự tin tưởng vào hệ thống y tế Ngược lại, vẫn còn 15% bệnh nhân chưa sẵn sàng chi trả dịch vụ, cho thấy cần tăng cường các chính sách hỗ trợ và nâng cao nhận thức về giá trị chăm sóc sức khỏe tự chi trả Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tự chủ tài chính của người bệnh và phát triển dịch vụ y tế trong cộng đồng.
Bảng 3.12 Khả năng tự chi trả khám chữa bệnh nội trú và ngoại trú
Khả năng tự chi trả n Tỷ lệ (%)
Kết quả bảng 3.12 cho thấy khả năng tự chi trả của người bệnh nội trú đạt 75,7%, phản ánh mức độ sẵn sàng chi trả của bệnh nhân nội trú cao Trong khi đó, bệnh ngoại trú có tỷ lệ sẵn sàng chi trả thấp hơn, chỉ đạt 14,3%, và vẫn còn 24,3% bệnh nhân nội trú chưa sẵn sàng chi trả dịch vụ y tế Như vậy, khả năng tài chính tự chi trả của người bệnh nội trú khá lớn, còn đối với bệnh ngoại trú, vẫn còn nhiều bệnh nhân cần hỗ trợ tài chính.
3.3.2 Bệnh nhân tự nhận xét mức khả năng tự chi trả của mình
Bảng 3.13 Mức khả năng tự chi trả khám chữa bệnh ngoại trú
Biến số Phân loại n Tỷ lệ (%)
Mức khả năng chi trả
Rất sẵn sàng chi trả 0 0,0
Không sẵn sàng chi trả 12 5,7
Rất không sẵn sàng chi trả 0 0,0
Kết quả bảng 3.13 cho thấy phần lớn bệnh nhân tự nhận xét khả năng tự chi trả chi phí khám chữa bệnh ngoại trú, với tỷ lệ lên đến 94,3%, thể hiện sự sẵn lòng chi trả của đa số bệnh nhân Ngược lại, chỉ có 5,7% bệnh nhân không sẵn sàng tự chi trả cho các dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú.
Bảng 3.14 Mức khả năng tự chi trả khám chữa bệnh nội trú
Biến số Phân loại n Tỷ lệ (%)
Mức khả năng chi trả
Rất sẵn sàng chi trả 1 0,5
Không sẵn sàng chi trả 51 24,3
Rất không sẵn sàng chi trả 0 0,0
Kết quả bảng 3.14 cho thấy, phần lớn bệnh nhân sẵn sàng chi trả cho chi phí khám chữa bệnh nội trú, với 75,2% tự nhận xét tích cực về khả năng tự chi trả Trong khi đó, chỉ 0,5% bệnh nhân cho biết rất sẵn sàng chi trả, còn 24,3% không sẵn sàng chi trả chi phí nội trú Không có bệnh nhân nào đánh giá rất không sẵn sàng chi trả cho dịch vụ khám chữa bệnh nội trú, cho thấy sự đa dạng trong khả năng tài chính và thái độ của bệnh nhân đối với chi trả dịch vụ y tế nội trú.
3.3.2 Nhận xét mức chi trả của người bệnh
Bảng 3.15 Nhận xét mức chi trả khám chữa bệnh ngoại trú
Biến số Phân loại n Tỷ lệ (%)
Mức khả năng chi trả
Rất không sẳn sàng chi trả 0 0,0
Tùy chuyên gia tư vấn 0 0,0
Kết quả bảng 3.15 cho thấy đa số bệnh nhân (94,8%) tự nhận xét mức khả năng tự chi trả khám chữa bệnh ngoại trú là phù hợp hoặc chấp nhận được, trong khi chỉ có 5,2% bệnh nhân cho rằng mức chi trả quá cao Không có bệnh nhân nào đánh giá mức chi phí thấp hoặc rất thấp, cũng như không có ai thể hiện sự không sẵn lòng chi trả hoặc phụ thuộc vào tư vấn của chuyên gia về mức chi phí này.
Bảng 3.16 Nhận xét mức chi trả khám chữa bệnh nội trú
Biến số Phân loại n Tỷ lệ (%)
Mức khả năng chi trả
Rất không sẳn sàng chi trả 0 0,0
Tùy chuyên gia tư vấn 0 0,0
Kết quả từ bảng 3.16 cho thấy phần lớn bệnh nhân cảm thấy mức chi trả cho khám chữa bệnh nội trú là hợp lý, với tỷ lệ chiếm đến 75,7%, phản ánh khả năng tự chi trả của người bệnh Tuy nhiên, vẫn còn 24,3% bệnh nhân nhận xét mức chi trả là cao hoặc quá cao, cho thấy còn nhiều người gặp khó khăn về tài chính khi tự chi trả chi phí điều trị nội trú Các kết quả này giúp hiểu rõ về khả năng tài chính của bệnh nhân khi đối mặt với các khoản chi phí y tế nội trú.
Bảng 3.17 Nhận xét mức chi trả khám chữa bệnh nội trú theo nơi ở
Cao/quá cao Chấp nhận n % n %
Theo kết quả của bảng 3.17 cho thấy bệnh nhân ở nông thôn nhận xét về mức chi trả cho khám chữa bệnh là cao và quá cao là 18,7% cao hơn bệnh nhận đang ở tại thành thị nhận xét mức chi trả cho khám chữa bệnh thấp hơn chiếm 10,7%, sự khác biệt trên có ý nghĩa thống kê (p