BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NGUYỄN THỊ NGỌC DIỄM KHẢO SÁT THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ TÌM HIỂU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM RĂNG HÀM
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NGUYỄN THỊ NGỌC DIỄM
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ TÌM HIỂU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM RĂNG HÀM MẶT TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2021-2022
Chuyên ngành: Răng Hàm Mặt
Mã số: 8720501
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
TS BS LÊ NGUYÊN LÂM
Cần Thơ – Năm 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc Diễm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám Hiệu, các
Khoa/Phòng và Bộ môn của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn TS BS Lê Nguyên Lâm là người thầy đã tận
tình hướng dẫn, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Bệnh viện Trường Đại học Y Dược
Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành các hoạt động nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè những
người luôn chia sẻ, ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập để tôi có
thể hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc Diễm
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ, hình
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về các bệnh răng miệng thường gặp 3
1.2 Thực trạng mắc các bệnh răng miệng thường gặp 8
1.3 Một số yếu tố liên quan đến các bệnh răng miệng thường gặp 11
1.4 Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước 16
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3 Vấn đề y đức 29
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đặc điểm của đối tượng 31
3.2 Tỷ lệ đặc điểm các bệnh răng miệng thường gặp ở đối tượng 33
3.3 Một số yếu tố liên quan đến các bệnh răng miệng thường gặp ở đối tượng 42
Chương 4 BÀN LUẬN 46
4.1 Đặc điểm của đối tượng 46
4.2 Tỷ lệ đặc điểm các bệnh răng miệng thường gặp ở đối tượng 49
Trang 54.3 Một số yếu tố liên quan đến các bệnh răng miệng thường gặp ở đối tượng 56
KẾT LUẬN 61 KIẾN NGHỊ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết
tắt Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh
BOP Chảy máu khi thăm dò túi
CAL Mất bám dính lâm sàng Clinical Attachment Loss CHA Cao huyết áp
CI-S Chỉ số cao răng đơn giản Calculus Index Simplified
CPITN Chỉ số nhu cầu điều trị nha
chu cộng đồng Community Periodontal Index DI-S Chỉ số cặn đơn giản Debris Index Simplified
ĐTĐ Đái tháo đường
GI Chỉ số viêm nướu Gingival Index
ICDAS Hệ thống đánh giá và phát
hiện sâu răng quốc tế
International Caries Detection and Assessment System
NMM Niêm mạc miệng
OHI-S Chỉ số vệ sinh răng miệng
đơn giản Oral Hygiene Index Simplified
PPD Độ sâu túi nha chu Probing Pocket Depth
RHM Răng hàm mặt
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Tiến triển của bệnh sâu răng ở Việt Nam trong 30 năm qua 8
Bảng 1.2: Tiến triển của bệnh nha chu ở Việt Nam 9
Bảng 1.3: Tình trạng tổn thương niêm mạc miệng ở người lớn 9
Bảng 1.4: Tình hình bệnh sâu răng độ tuổi 18-20 theo điều tra của WHO 9
Bảng 2.1: Quy ước về chỉ số sâu mất trám răng 26
Bảng 2.2: Cách ghi nhận mã số và tiêu chuẩn chẩn đoán 26
Bảng 2.3: Chỉ định nhu cầu điều trị dựa vào kết quả khám răng 28
Bảng 3.1: Đặc điểm về giới tính và tuổi của đối tượng 31
Bảng 3.2: Lý do đến khám của đối tượng 32
Bảng 3.3: Tiền sử bệnh của đối tượng 33
Bảng 3.4: Số răng vĩnh viễn bị sâu của đối tượng 34
Bảng 3.5: Trung bình chỉ số sâu mất trám răng của đối tượng theo giới tính 34 Bảng 3.6: Trung bình chỉ số sâu mất trám răng của đối tượng theo tuổi 34
Bảng 3.7: Tình trạng túi nha chu của đối tượng 36
Bảng 3.8: Mức độ mòn răng của đối tượng 37
Bảng 3.9: Số răng bị mòn của đối tượng 37
Bảng 3.10: Tình trạng chấn thương răng của đối tượng 38
Bảng 3.11: Số răng bị chấn thương của đối tượng 39
Bảng 3.12: Tình trạng tổn thương niêm mạc miệng của đối tượng 40
Bảng 3.13: Vị trí tổn thương của đối tượng 40
Bảng 3.14: Nhu cầu điều trị của đối tượng 40
Bảng 3.15: Nhu cầu điều trị của đối tượng theo giới tính 41
Bảng 3.16: Phân loại nhu cầu điều trị của đối tượng 41
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa tỷ lệ sâu răng và đặc điểm của đối tượng 42
Trang 9Bảng 3.18: Mối liên quan giữa tình trạng nha chu và đặc điểm của đối tượng 43 Bảng 3.19: Mối liên quan giữa tỷ lệ mòn răng và đặc điểm của đối tượng 44 Bảng 3.20: Mối liên quan giữa tổn thương niêm mạc miệng và đặc điểm của đối tượng 45
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ phân loại của Pitts 4
Hình 1.2: Sơ đồ Keyes 11
Hình 1.3: Sơ đồ White 12
Biểu đồ 3.1: Đặc điểm về nghề nghiệp của đối tượng 32
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của đối tượng 33
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ chảy máu nướu của đối tượng 35
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ viêm nha chu của đối tượng 35
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ mòn răng của đối tượng 36
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ chấn thương răng của đối tượng 38
Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ tổn thương niêm mạc miệng của đối tượng 39
Trang 11MỞ ĐẦU
Bệnh sâu răng và bệnh nha chu đã từ lâu được xem là bệnh răng miệng phổ biến và ảnh hưởng trong suốt đời bệnh nhân [38] Một nghiên cứu về tình trạng sức khỏe răng miệng của người dân Đồng bằng sông Cửu Long và các yếu tố liên quan cho thấy: chỉ số sâu mất trám răng ở người 35-44 tuổi là 5,73; bệnh sâu răng ở nữ trầm trọng hơn nam với chỉ số sâu mất trám răng lần lượt
là 4,20 và 3,74 (p<0,05); nhu cầu điều trị bệnh sâu răng rất lớn, chủ yếu là nhổ răng với tỷ lệ là 67,9%, ở người từ 35-44 tuổi: nhu cầu điều trị là 43,2%, nhu cầu trám răng sâu ngà là 55,4%; tỷ lệ người có vấn đề về nha chu là 83,9%; tỷ
lệ người từ 35-44 tuổi có cao răng là 80,8%; nữ có tỷ lệ bệnh nha chu cao hơn nam (nữ 85,4%, nam 82,1%, p<0,05); tỷ lệ vết loét niêm mạc miệng là 0,3%,
áp xe là 0,3% [6]
Các thống kê cho thấy cứ mỗi trẻ có đến 4-5 răng sâu, Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ bệnh răng miệng cao nhất thế giới [38] Ngoài ra, thiếu sự đồng bộ giữa hệ thống y tế, hệ thống giáo dục và cơ chế chính sách góp phần làm suy giảm những nỗ lực trong việc phòng ngừa và điều trị các bệnh răng miệng
Nhiều vi khuẩn gây bệnh nha chu như Porphyromonas gingivalis,
Treponema denticola, Fusobacterium nucleatum, Campylobacter rectus… đã
được phát hiện trong các mảng xơ vữa mạch máu, ở khớp xương, nhau thai, túi
ối, hệ khí phế quản Những điều này đã cho phép nghi ngờ khoang miệng có thể là một bể chứa vi khuẩn để từ đó phát tán đến những vị trí ở xa và gây bệnh
ở những ký chủ mẫn cảm Những khám phá này đã mở đường cho hàng loạt nghiên cứu cơ bản, dịch tễ học và lâm sàng về mối liên quan giữa bệnh nha chu với nhiều tình trạng bệnh viêm mạn tính toàn thân
Trang 12Các yếu tố nguy cơ như chế độ ăn không lành mạnh, sử dụng thuốc lá, uống rượu bia, vệ sinh răng miệng kém… có thể đưa đến các bệnh mạn tính như bệnh tim mạch, ung thư, bệnh phổi mạn tính, đái tháo đường và bệnh răng miệng Mặt khác thu nhập thấp cũng được ghi nhận là một yếu tố góp phần tăng
tỷ lệ bệnh răng miệng cũng như hạn chế khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc răng miệng, bên cạnh đó tỷ lệ bác sỹ Răng Hàm Mặt trên vạn dân, tỷ lệ sử dụng bàn chải, số lần đi khám nha khoa trong cộng đồng còn thấp cũng là một yếu
tố nguy cơ của bệnh răng miệng Theo Hiệp hội nha khoa Hoa Kỳ (ADA) để kiểm soát hiệu quả bệnh răng miệng, cần phải đánh giá được các yếu tố nguy
cơ có liên quan Dựa trên cơ sở cân nhắc giữa những yếu tố nguy cơ, yếu tố chỉ thị bệnh và những yếu tố bảo vệ để đưa ra các biện pháp phòng và điều trị bệnh thích hợp
Để có cái nhìn toàn diện về bệnh răng miệng và các yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng sẽ giúp các nhà quản lý có biện pháp dự phòng và can thiệp
hiệu quả Tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát thực trạng bệnh răng miệng và tìm hiểu một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đến khám răng hàm mặt tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2021-2022”,
với hai mục tiêu cụ thể như sau:
1 Xác định tỷ lệ đặc điểm các bệnh răng miệng thường gặp ở bệnh nhân ngoại trú Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2021-2022
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến các bệnh răng miệng thường gặp
ở bệnh nhân ngoại trú Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm
2021-2022
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về các bệnh răng miệng thường gặp
1.1.1 Bệnh sâu răng
1.1.1.1 Định nghĩa bệnh sâu răng
Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn tổ chức calci hoá được đặc trưng bởi
sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá huỷ thành phần hữu cơ của mô
cứng
1.1.1.2 Các phân loại bệnh sâu răng
Ngày nay các tác giả thường sử dụng hai bảng phân loại mới để chẩn đoán
và điều trị đó là: phân loại dựa vào vị trí và mức độ tổn thương, phân loại theo Pitts
Phân loại theo “Site and size” (dựa vào vị trí và mức độ tổn thương):
Hai yếu tố đó là vị trí và kích thước (giai đoạn, mức độ) của lỗ sâu
- Vị trí:
+ Vị trí 1: tổn thương ở hố rãnh và các mặt nhẵn;
+ Vị trí 2: tổn thương kết hợp với mặt tiếp giáp;
+ Vị trí 3: sâu cổ răng và chân răng
Trang 14Để đáp ứng nhu cầu dự phòng cá nhân Brique và Droz đã bổ sung thêm
cỡ 0, là những tổn thương có thể chẩn đoán được và có khả năng tái khoáng hóa được
Phân loại theo Pitts:
Hình ảnh minh họa của Pitts cho thấy các tổn thương phát hiện được trên lâm sàng là những tổn thương từ D1 đến D4, những tổn thương dưới mức D1 cần phải có các phương tiện hỗ trợ để phát hiện
Sơ đồ tảng băng Pitts
Tổn thương đến tủy Tổn thương thấy ngà
Tổn thương men có lỗ giới hạn
trong men Tổn thương men có thể phát hiện được, có bề mặt ‘nguyên vẹn’
Tổn thương chỉ có thể phát hiện với sự hỗ trợ của các công cụ cổ điển (phim cắn cánh)
Tổn thương tiền lâm sàng đang tiến triển/lành mạnh
D 4
D3
D1
Ngưỡng chẩn đoán trong các điều tra dịch tễ cổ điển (WHO)
Ngưỡng áp
dụng trên lâm
sàng và nghiên cứu
Ngưỡng có thể xác định nhờ các công cụ
hỗ trợ mới hiện nay
và trong tương lai
Ngưỡng sử dụng công cụ hỗ trợ
D 3
D 2
D 1
Biểu hiện không
sâu tại ngưỡng
chẩn đoán D 3
Cần thay đổi chiến lược phát hiện và điều trị
Hình 1.1: Sơ đồ phân loại của Pitts
Trang 1580% ≤ P <95% : Mức độ sâu răng trung bình
P ≥ 95% : Mức độ sâu răng cao
Chỉ số SMT có giá trị rất lớn trong việc góp phần gia tăng kiến thức về
sự phân tán của bệnh sâu răng trên toàn thế giới dưới ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế, địa dư, xã hội, giới tính, chủng tộc
Giới hạn của chỉ số SMT:
- SMT không cho biết các răng có nguy cơ bị sâu
- SMT được ghi nhận theo tiêu chuẩn của người khám
- SMT không ghi nhận được độ chính xác nặng, nhẹ của từng cá thể
- SMT không có giá trị đối với người lớn tuổi vì người lớn tuổi có thể mất răng do các lý do khác nhau như nha chu, sâu răng, tai nạn, chỉnh nha…
1.1.2 Bệnh viêm nha chu
1.1.2.1 Định nghĩa
Viêm nha chu là bệnh viêm nhiễm mô nâng đỡ răng do vi khuẩn đặc hiệu gây ra dẫn tới phá hủy dây chằng nha chu, xương ổ răng với sự thành lập túi nha chu, tụt nướu hay cả hai
1.1.2.2 Tình trạng bệnh nha chu và bệnh toàn thân
Trong thời gian gần đây tạp chí y học và cả truyền thông xã hội đều quan tâm đến ảnh hưởng có thể có của bệnh nha chu trên một số bệnh mạn tính không
Trang 16lây có tỷ lệ mắc cao như bệnh đái tháo đường, tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, viêm khớp dạng thấp, ung thư, trên biến chứng của thai kỳ và bệnh Alzheimer…
1.1.2.3 Sinh bệnh học của bệnh nha chu và ảnh hưởng toàn thân
Đáp ứng viêm - miễn dịch chống vi khuẩn gây bệnh nha chu dẫn đến sự mất bám dính của răng, làm cho khe nướu sâu thêm trở thành túi nha chu, tạo một môi trường yếm khí, giàu protein phù hợp cho sự tăng sinh của vi khuẩn gây bệnh nha chu Ước tính có trên 10 tỷ vi khuẩn trong 1 mg mảng bám răng [18]
Bệnh nha chu ảnh hưởng toàn thân theo ba cơ chế sinh học chính sau đây:
- Khi có sự phá hủy của thành biểu mô của túi nha chu do viêm, các vi khuẩn gây bệnh nha chu bị đẩy vào tuần hoàn máu để đến những cơ quan xa
- Những sản phẩm của vi khuẩn (lipopolysaccharides, LPS), những endotoxins của vi khuẩn hoạt hóa những đơn bào sản xuất những hóa chất trung gian viêm IL-1β, IL-6 và TNF α Điều này dẫn đến sự phóng thích một lượng đáng kể các chất trung gian viêm ảnh hưởng toàn thân như C- reactive protein (CRP), fibrinogen và nhiều loại cytokine 2
- Trong số các vi khuẩn gây bệnh nha chu, Porphyromonas gingivalis
được chứng minh là có khả năng tham gia vào sinh bệnh học một số bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp và bệnh Alzheimer [18]
1.1.2.4 Các chỉ số lâm sàng để đánh giá tình trạng nha chu
- Chỉ số mảng bám PlI: của Loe và Silness (1967), chỉ số PlI nhạy nên
rất hữu hiệu trên lâm sàng và nghiên cứu dài hạn nhưng hơi chủ quan
- Chỉ số nướu GI: của Loe và Silness (1963), rất hữu hiệu trong nghiên
cứu dịch tễ mô tả và dịch tễ thực nghiệm do khá nhạy, dễ đánh giá và cho phép tách biệt từng điểm số khi khám nên giảm tối đa những sai sót giữa các người khám và trong từng người khám GI cũng thường được chọn cho các thử nghiệm lâm sàng
Trang 17- Chỉ số chảy máu khe nướu SBI: của Muhleham và Mazor (1958), chỉ
số SBI cho thấy quan hệ giữa nhiễm khuẩn và chảy máu nướu khi thăm dò, chỉ
số này khá nhạy thường được dùng trong nghiên cứu dịch tễ mô tả, đánh giá tình trạng gai nướu và viền nướu
- Chỉ số nha chu PI: của Russell (1956), đánh giá nướu và mô nha chu
cùng lúc, đơn giản, thực hiện nhanh nên sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu dịch
tễ mô tả Ngày nay chỉ số PI ít được dùng do không phát hiện được dạng VNC trung bình nên không phát hiện được những thay đổi nhỏ trong nghiên cứu tiền cứu hay nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
- Chỉ số chảy máu nướu khi thăm dò BOP: đơn giản, dễ thực hiện, nhanh,
thường dùng trong nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
- Độ sâu túi nha chu (PPD): là khoảng cách từ đáy túi đến viền nướu
- Chỉ số mất bám dính lâm sàng (CAL): CAL là khoảng cách từ đáy
túi đến đường nối men – xê măng
Theo Colin BW, Edward EF, đánh giá mức độ bệnh nha chu theo CAL dùng trong chẩn đoán lâm sàng cho từng cá thể như sau:
- Bệnh nhẹ: mất bám dính từ 1 đến 2 mm
- Bệnh trung bình: mất bám dính từ 3 đến 4 mm
- Bệnh nặng: mất bám dính từ 5 mm trở lên
1.1.2.5 Các chỉ số đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng
Các chỉ số đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng được sử dụng nhiều nhất là chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản và chỉ số mảng bám
Trang 18Chỉ số PI
Chỉ số mảng bám răng (PI) được dùng cùng với chỉ số nướu để cung cấp các biểu hiện của mối quan hệ nhân quả giữa mảng bám và viêm nướu Sự thay đổi các chỉ số này đánh giá mức độ vôi răng và mức độ lưu trữ mảng bám cũng như bờ của miếng trám dư
1.2 Thực trạng mắc các bệnh răng miệng thường gặp
Tại Việt Nam, có nhiều nghiên cứu về bệnh nha chu và đưa ra nhận xét bệnh quanh răng là phổ biến, tỷ lệ mắc cao
Bảng 1.1: Tiến triển của bệnh sâu răng ở Việt Nam trong 30 năm qua [8]
1999 35-44 1160 83,2 2,35 2,10 0,25 4,70
2019 35-44 1393 70,4 2,44 1,59 0,74 4,77 Trong vòng 30 năm từ năm 1989 đến năm 2019, tỷ lệ mắc bệnh sâu răng tăng qua các năm có sự thay đổi, tỷ lệ sâu răng ở các nhóm tuổi năm 2019 đều giảm so với năm 1989, tuy nhiên tỷ lệ này vẫn còn ở mức cao (ở trẻ 12 tuổi là 44,8%, trẻ 15 tuổi là 35,2% và ở người từ 35-44 tuổi là 70,4%) [8]
Bảng 1.2: Tiến triển của bệnh nha chu ở Việt Nam [8]
Năm Tuổi n Chảy máu nướu Túi nướu nông Túi nướu sâu
Trang 19Bảng 1.3: Tình trạng tổn thương niêm mạc miệng ở người lớn
lệ mất răng hoàn toàn ở người lớn tuổi gốc Tây Ban Nha (15%) và người da trắng không phải gốc Tây Ban Nha (17%) thấp hơn so với người lớn da đen không phải gốc Tây Ban Nha (29%) [26]
Một nghiên cứu mô hình phân bố địa lý của bệnh sâu răng tại vùng Auckland của New Zealand ghi nhận trong số 29 triệu răng ở người lớn trong khu vực, khoảng 1,2 triệu (4%) đang bị sâu trong khi 7,2 triệu (25%) trước đây
đã bị sâu và hiện đã được phục hồi [40]
Bảng 1.4: Tình hình bệnh sâu răng độ tuổi 18-20 theo điều tra của WHO [8]
Trang 20Một đánh giá và phân tích tổng hợp tỷ lệ sâu răng và các yếu tố liên quan
ở Đông Phi từ năm 2000-2020 cho thấy: Tỷ lệ sâu răng tổng hợp chung là 45,7% Tỷ lệ hiện mắc chung là cao ở Eritrea (65,2%), tiếp theo là Sudan (57,8%), và tỷ lệ hiện mắc thấp ở Tanzania (30,7%) Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn
là 50% và tỷ lệ sâu răng ở tất cả các răng là 41,3% Trung bình điểm DMFT là 1,941 Điểm DMFT cao được báo cáo ở Sudan là 3,15 và Uganda là 2,88 [44]; Một đánh giá có hệ thống và phân tích tổng hợp của Zewdu T và cộng sự về sâu răng và các yếu tố liên quan ở Ethiopia cho thấy: tỷ lệ sâu răng ở Cộng hòa Dân chủ Liên bang Ethiopia là 40,98% Tỷ lệ hiện mắc cao nhất được xác định
ở vùng Tigray (46,59%), thấp nhất là ở vùng Addis Ababa (34,20%) [48]
Tại Jeddah, trung bình bệnh SMT răng sữa và răng vĩnh viễn theo thứ tự
là 4,23 và 1,85 [32] Có một tỷ lệ cao sâu răng không được điều trị và hầu hết các răng bị sâu được nhổ bỏ Từ đó cho thấy tầm quan trọng của các biện pháp
Trang 21phòng ngừa Tỷ lệ sâu răng thấp nhất ở Nam Sahara Châu Phi, cao nhất ở Châu
Mỹ La Tinh và Caribe Tỷ lệ sâu răng gia tăng ở các nước đang phát triển
1.3 Một số yếu tố liên quan đến các bệnh răng miệng thường gặp
1.3.1 Các yếu tố nguy cơ của bệnh sâu răng
Hình 1.2: Sơ đồ Keyes [45]
(Nguồn: Usha C and Sathyanarayanan R (2009))
Sau năm 1975: sâu răng được coi là một bệnh do nhiều nguyên nhân gây
ra, có thể chia làm 2 nhóm: nhóm chính và nhóm phụ
Nhóm yếu tố chính: có 3 yếu tố phải đồng thời cùng xảy ra
Vi khuẩn thường xuyên có trong miệng, trong đó Streptococcus mutans
là thủ phạm chính Chất bột và đường dính vào răng sau ăn sẽ lên men và biến thành acid do tác động của vi khuẩn Răng có khả năng bị sâu nằm trong môi trường miệng Ở đây người ta thấy men răng giữ một vai trò trọng yếu
Nhóm yếu tố phụ: cũng từ sau năm 1975, White đã thay thế vòng tròn
chất đường của sơ đồ Keyes bằng vòng tròn chất nền, nhấn mạnh vai trò của nước bọt, pH của dòng chảy môi trường quanh răng và vai trò của fluor
Răng Sâu răng
Trang 22Hình 1.3: Sơ đồ White [45]
(Nguồn: Usha C and Sathyanarayanan R (2009))
Các yếu tố bệnh nguyên khác:
- Các yếu tố nội sinh của răng:
+ Men răng: khả năng hoà tan men tỷ lệ nghịch với nồng độ fluor của
men răng do các tinh thể fluorapatite ít bị hoà tan bởi acid hơn các tinh thể hydroxyapatite khi pH trên 4,5 (đây là pH tới hạn của fluorapatite);
+ Hình thể răng: răng có hố rãnh sâu có nguy cơ sâu răng cao do sự tập
trung mảng bám;
+ Vị trí răng: răng lệch lạc làm tăng khả năng lưu giữ mảng bám
- Các yếu tố ngoại sinh:
+ Nước bọt: đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ răng khỏi các acid gây
sâu răng;
+ Chế độ ăn: ăn nhiều phosphate có thể giảm tỷ lệ sâu răng Tăng chất
béo trong khẩu phần ăn có thể làm giảm tác động của các tác nhân gây sâu răng
Ăn nhiều đường, nhất là ăn thường xuyên giữa các bữa ăn chính làm tăng nguy
cơ sâu răng Đặc biệt là ở trẻ nhỏ, bú bình kéo dài với sữa và các chất ngọt trong khi ngủ làm tăng tỷ lệ sâu răng gây nên hội chứng bú bình;
Vi khuẩn Răng
Dòng chảy PH
Nước bọt Bột đường
Trang 23+ Chỉnh nha, sử dụng hàm giả bán phần, trám răng không đúng cách sẽ
dễ làm tăng nguy cơ sâu răng;
+ Yếu tố di truyền: hình thể, cấu trúc răng, nước bọt, độ nhạy cảm với vi
khuẩn
1.3.2 Các yếu tố nguy cơ của bệnh nha chu
Hút thuốc lá (HTL) là yếu tố nguy cơ độc lập của bệnh nha chu [31], [34] Trong thuốc lá có chất nicotine làm giảm tuần hoàn máu, giảm số lượng bạch cầu, giảm hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính dẫn đến viêm nướu
và viêm nha chu Sau khi ngưng hút thuốc khả năng chống bệnh của cơ thể trở
về bình thường Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Bản và cộng sự cho thấy tỷ lệ bệnh răng miệng ở người thường xuyên hút thuốc lá cao hơn người không thường xuyên hút thuốc lá [3]
- Các bệnh lý:
+ Đái tháo đường: đây là yếu tố nguy cơ thường gặp của bệnh nha chu
Tỷ lệ và mức độ trầm trọng của bệnh nha chu ở người ĐTĐ type I và II cao hơn những người không bị ĐTĐ [46] Kiểm soát ĐH tốt giúp cải thiện tình trạng mô nha chu [18] Kết quả của những nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng đều thống nhất là điều trị viêm nha chu có tác dụng cải thiện kiểm soát đường huyết và HbA1c giảm khi điều trị viêm nha chu tốt [36] Do đó hội thảo chung giữa các hội nha chu Châu Âu và Hoa kỳ năm 2013 đã ra khuyến cáo cần điều trị viêm nha chu trong phác đồ chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ [18]; nghiên cứu của Nguyễn Văn Minh, Tạ Anh Tuấn, Hoàng Tử Hùng cho thấy: Sau 6 tháng điều trị bệnh ĐTĐ, các chỉ số nha chu giảm so với trước điều trị có ý nghĩa thống kê
ở cả hai nhóm (p<0,01) Sự khác biệt các chỉ số nha chu giữa hai nhóm không
có ý nghĩa thống kê (p>0,05) [12];
+ Viêm nha chu và viêm phổi, COPD: vi khuẩn gây viêm phổi có khả năng tích tụ trong mảng bám răng và vi khuẩn gây bệnh nha chu hiện diện trong
Trang 24hệ hô hấp Cơ chế giải thích điều này là khi có viêm nha chu, những men trong nước bọt được phóng thích làm biến đổi niêm mạc miệng giúp cho sự tích tụ vi khuẩn gây bệnh hô hấp trong miệng [18];
+ Bệnh tim mạch: năm 2013, Hội Tim mạch Hoa Kỳ tuyên bố có mối liên quan giữa bệnh xơ vữa mạch máu và viêm nha chu nhưng chưa đủ chứng
cứ để khẳng định là mối liên quan nhân quả Nói chung cho đến nay có thể kết luận là điều trị nha chu có thể giúp làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch thông qua việc kiểm soát những markers liên quan những sự cố tim mạch như markers viêm và huyết khối, phân tử kết dính và chức năng tim mạch [18], viêm nha chu có liên quan đến tỷ lệ sống sót giảm đáng kể do mọi nguyên nhân và tử vong do tim mạch [41] Theo nghiên cứu của Lê Thị Lan Anh, Nguyễn Thu Thủy, Nguyễn Bích Vân, người bị viêm nha chu có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim cao gấp 2,72 lần so với người không bị viêm nha chu [1];
+ Viêm khớp dạng thấp: viêm khớp dạng thấp có nhiều điểm tương đồng với viêm nha chu do sinh bệnh học cả hai bệnh đều liên quan viêm mạn tính, dẫn đến tiêu xương, và đáp ứng tự miễn với sự sản xuất các kháng thể tự thân kháng protein citrulline hóa [18] Theo nghiên cứu của Đặng Hoàng Mai, Nguyễn Bích Vân ghi nhận độ hoạt động bệnh viêm khớp dạng thấp trung bình
‐ nặng có tỉ lệ viêm nha chu đáng kể (p= 0,028) và mất bám dính lâm sàng tối
đa cao (p=0,044) [10];
+ Bệnh Alzheimer: bệnh Alzheimer do rối loạn thoái hóa thần kinh dẫn đến mất trí Từ nhiều thập niên, sinh bệnh học của bệnh Alzheimer được nghi
là có liên quan đến nhiễm virus và nhiễm khuẩn gây đáp ứng viêm và đáp ứng
tự miễn ảnh hưởng đến não bộ [18];
+ Bệnh thận mạn: bệnh nhân bệnh thận mạn có tỷ lệ viêm nha chu cao hơn và tình trạng nha chu trầm trọng Theo nghiên cứu của Nguyễn Đỗ Ái Lam, Phạm Anh Vũ Thụy, tỷ lệ viêm nướu và viêm nha chu trêm nhóm bệnh thận
Trang 25mạn lần lượt là 88,3% và 65% cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không bệnh thận mạn là 77,5% và 30% [9]
- Vi khuẩn: vi khuẩn gây bệnh, chất lưu giữ vi khuẩn bám trên răng Nhiều nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ nhân quả mật thiết giữa tích tụ vi khuẩn mảng bám và viêm nướu Bên cạnh đó viêm nha chu còn phụ thuộc vào
số lượng và độc lực của vi khuẩn
- Yếu tố giải phẫu của răng: vùng phân chia và độ cong chân răng, rãnh chân răng, độ nhô men ở cổ chân răng Miếng trám, phục hình dưới nướu dư, vôi răng [34]
- Di truyền: gen đóng vai trò kiểm soát, tăng sự nhạy cảm giữa đơn bào với lypopolysaccharide
- Tuổi: tỷ lệ và độ trầm trọng của bệnh nha chu tăng theo tuổi vì các lý
do sau: Thay đổi mô nha chu theo tuổi, tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ khác tăng và các bệnh toàn thân đi kèm Nghiên cứu của Bendoraitienė E và cộng sự cho thấy thấy tỷ lệ mắc bệnh nha chu ở trẻ em 12 tuổi là 47,4%, trong khi ở lứa tuổi 17-30 là 97,2% [22]
- Giới tính: nam giới bị nhiều hơn nữ giới do nam giới có thói quen vệ sinh răng miệng kém hơn nữ
- Tình trạng kinh tế – xã hội: viêm nha chu nặng hay xảy ra ở những nước có nền kinh tế đang phát triển, kém phát triển Bên cạnh đó, suy dinh dưỡng cũng dẫn đến viêm nha chu do giảm đạm, các vitamin và khoáng chất trong cơ thể
- Stress: stress tâm lý làm giảm chức năng miễn dịch bình thường Stress làm thay đổi hành vi: vệ sinh răng miệng kém, tăng khả năng hút thuốc lá Người bị căng thẳng trầm uất khả năng mắc bệnh nhiều hơn [24], [33]
- Suy giảm miễn dịch mắc phải (HIV)
- Loãng xương
Trang 26- Tái khám răng miệng không định kỳ
1.4 Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước
Theo nghiên cứu của Trịnh Đình Hải, năm 2005, độ tuổi từ 18-34 Ở đồng bằng sông Hồng có tỷ lệ sâu răng 89,9%, chỉ số SMTR 1,54, trong đó số trung bình răng sâu 1,15, số trung bình răng mất 0,17, số trung bình răng trám 0,22 Còn ở Đồng bằng sông Cửu Long thì tỷ lệ sâu răng 88,4%, chỉ số SMTR 3,81, trong đó số trung bình răng sâu 2,17, số trung bình răng mất 1,42, số trung bình răng trám 0,22 [7]
Nghiên cứu của Trần Thị Phương Đan về tình trạng sức khỏe răng miệng của người dân Đồng bằng sông Cửu Long và các yếu tố liên quan cho thấy: chỉ
số SMTR ở người 35-44 tuổi là 5,73; bệnh sâu răng ở nữ trầm trọng hơn nam với chỉ số SMTR lần lượt là 4,20 và 3,74 (p<0,05); chỉ số SMTR không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa người sống ở nông thôn và thành thị; ở người 35-44 tuổi: các yếu tố trình độ học vấn thấp, nghề nghiệp lao động chân tay có chỉ số SMTR cao hơn các nhóm khác với p<0,05; nhu cầu điều trị bệnh sâu răng rất lớn, chủ yếu là nhổ răng với tỷ lệ là 67,9%, ở người từ 35-44 tuổi: nhu cầu điều trị là 43,2%, nhu cầu trám răng sâu ngà là 55,4%; tỷ lệ người có vấn
đề về nha chu là 83,9%; tỷ lệ người từ 35-44 tuổi có cao răng là 80,8%; nữ có
tỷ lệ bệnh nha chu cao hơn nam (nữ 85,4%, nam 82,1%, p<0,05); tỷ lệ và trung bình vùng lục phân có cao răng không có sự khác biệt giữa các dân tộc Khơ me
và Chăm với người Kinh (p>0,05); tỷ lệ vết loét niêm mạc miệng là 0,3%, áp
xe là 0,3% [6]
Một đánh giá và phân tích tổng hợp tỷ lệ sâu răng và các yếu tố liên quan
ở Đông Phi từ năm 2000 đến năm 2020 cho thấy: tỷ lệ sâu răng tổng hợp chung
là 45,7% (KTC 95% = 38,0-53,4) Tỷ lệ hiện mắc chung là cao ở Eritrea (65,2%, 95% CI = 49,2-81,1), tiếp theo là Sudan (57,8%, 95% CI = 36,0-79,7),
và tỷ lệ hiện mắc thấp ở Tanzania (30,7%, 95% CI = 21,5-39,9) Tỷ lệ sâu răng
Trang 27vĩnh viễn là 50% (95% CI = 38,4–62,1) và 41,3% (95% CI = 33,5-49,2) ở tất
cả các răng Trung bình điểm DMFT là 1,941 (95% CI = 1,56-2,32) Điểm DMFT cao được báo cáo ở Sudan (3,15, 95% CI = 1,05-5,24) và Uganda (2,88, 95% CI = 2,19-3,57) Tỷ lệ sâu răng ở nữ cao hơn 1,34 lần so với nam (OR=1,34, 95% CI = 1,24-1,46) và tỷ lệ sâu răng ở người có thói quen đánh răng kém cao hơn 1,97 lần so với người có thói quen đánh răng tốt (OR =1,97, 95% CI = 1,67-2) [44]
Một đánh giá có hệ thống và phân tích tổng hợp của Zewdu T và cộng
sự về sâu răng và các yếu tố liên quan ở Ethiopia cho thấy: tỷ lệ sâu răng ở Cộng hòa Dân chủ Liên bang Ethiopia là 40,98% Tỷ lệ hiện mắc cao nhất được xác định ở vùng Tigray (46,59%), thấp nhất là ở vùng Addis Ababa (34,20%)
Tỷ lệ sâu răng cao đáng kể trong số các đối tượng nghiên cứu ăn thức ăn ngọt (OR=2,4), sự hiện diện của mảng bám răng không liên quan đáng kể đến sâu răng (OR=5,14), không có mối liên quan giữa thói quen làm sạch răng và sâu răng (OR=0,71) [48]
Nghiên cứu của Geber J và Murphy E về sức khỏe răng miệng của người nghèo ở Ireland giữa thế kỷ XIX, cho thấy tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở người từ 18-25 tuổi là 4%, ở người ≥46 tuổi là 29% Có sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê giữa tỷ lệ mắc sâu răng giữa nam và nữ ở các nhóm tuổi: từ 18-25 tuổi, từ 26–35 tuổi và ≥ 46 tuổi [28]
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên đến khám tại phòng khám Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên đến khám tại phòng khám Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối, bệnh nhân không kiểm soát hành vi, không giao tiếp bằng lời được, bệnh nhân đang mang khí cụ điều trị trong miệng
Bệnh nhân có những vấn đề về hàm mặt ảnh hưởng đến việc khám lâm sàng: bị giới hạn há ngậm miệng, chấn thương vùng hàm mặt, mắc các dị tật bẩm sinh như khe hở môi, hở vòm miệng
Bệnh nhân đang điều trị chỉnh hình răng mặt
Bệnh nhân không hợp tác trong lúc khám, hoặc bị nôn ói không tiếp xúc vùng miệng được
Bệnh nhân có thai, cho con bú
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng khám Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2021
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu
Áp dụng công thức ước lượng một tỷ lệ:
Trang 29𝑛 = 𝑍1−∝/22 𝑝(1−𝑝)
𝑑 2 Trong đó:
n: cỡ mẫu nghiên cứu
Z: hệ số tin cậy Với α = 0,05 thì 𝑍1−∝/22 =1,96
d: sai số tuyệt đối Chọn d=0,02
p: là tỷ lệ mắc bệnh sâu răng, theo nghiên cứu của Trịnh Đình Hải [7], tỷ
lệ sâu răng là 89,9%, p=0,899
Thay các giá trị trên vào công thức, cỡ mẫu là tính được là 872 bệnh nhân, cộng thêm 15% sai số và làm tròn, cỡ mẫu nghiên cứu là 1002 Thực tế chúng tôi thu thập được 1000 bệnh nhân
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Lấy mẫu thuận tiện không xác suất, chọn các bệnh nhân thoả mãn tiêu chí chọn mẫu tại phòng khám Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021 cho đến khi đủ mẫu nghiên cứu
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
- Giới tính: được chia thành 2 nhóm: Nam và nữ
- Tuổi: tính theo năm dương lịch, bằng cách lấy năm hiện tại trừ đi năm sinh, tính tuổi nhỏ nhất, tuổi lớn nhất, tuổi trung bình, chia thành 5 nhóm:
Trang 30- Kinh tế gia đình: thể hiện qua tình trạng kinh tế gia đình của đối tượng, dựa theo Nghị định số 27/2021/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 [5], được chia thành 02 nhóm hộ nghèo, cận nghèo và hộ không nghèo:
+ Hộ nghèo: là hộ ở nông thôn có thu nhập bình quân đầu người/tháng
từ 1,5 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt từ ba chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên; hộ ở thành thị có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt từ ba chỉ số đo lường mức
độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên;
+ Hộ cận nghèo: là hộ ở nông thôn có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1,5 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt dưới ba chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản; hộ ở thành thị có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt dưới ba chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản
+ Không nghèo: là hộ không thuộc những hộ nêu trên
- Nghề nghiệp: là nghề nghiệp chính của đối tượng, gồm 2 nhóm:
+ Lao động trí óc: nhân viên văn phòng, công chức, viên chức nhà nước, thầy giáo, thầy thuốc, nhà văn, nhà thơ ;
+ Lao động chân tay: công nhân, nông dân, làm ruộng, nội trợ, lao động
tự do ;
+ Già, nghỉ hưu: người trên 60 tuổi, nghỉ hưu, không còn sức lao động
- Lý do đến khám là lý do khiến đối tượng đến phòng khám: Thấy lỗ sâu, khám định kỳ, nhức răng, muốn trồng răng, răng lệch lạc, mọc kẹt, chảy máu nướu và chấn thương
- Tiền sử bệnh của đối tượng: thể hiện qua tình trạng bệnh toàn thân của đối tượng, gồm các giá trị: bệnh tim mạch, bệnh đái tháo đường, trào ngược dạ dày, rối loạn đông máu, bệnh khác và đang điều trị thuốc
Trang 312.2.4.2 Tỷ lệ đặc điểm các bệnh răng miệng thường gặp ở đối tượng
- Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của đối tượng: thể hiện qua tình trạng sâu răng của đối tượng được khám bởi các bác sỹ lâm sàng, gồm 2 giá trị:
+ Có: bệnh nhân được chuẩn đoán sâu răng theo tiêu chuẩn chẩn đoán của WHO: trũng rãnh trên mặt nhai, mặt ngoài, mặt trong được chẩn đoán là sâu khi khi mắc kẹt thám trâm lúc thăm khám (ấn thám trâm vào với lực vừa phải) kèm theo các dấu chứng sau: Đáy xoang mềm, có vùng đục ở chỗ mất khoáng, có thể dung thám trâm cạo đi ngà mềm ở vùng xung quanh hoặc có sâu răng đã trám hoặc răng mất do sâu
+ Không: khi không có dấu chứng lâm sàng của sâu răng đã được điều trị hay chưa điều trị
- Số răng vĩnh viễn bị sâu: thể hiện qua số răng bị sâu của đối tượng, gồm các giá trị:
+ Có: khi bệnh nhân có chảy máu nướu răng;
+ Không: khi bệnh nhân không có chảy máu nướu răng
- Tỷ lệ viêm nha chu: gồm 2 giá trị:
+ Có: khi có ≥2 vị trí (không cùng một răng) có độ sâu túi nha chu ≥4mm hoặc có ≥2 vị trí (không cùng một răng) có độ mất bám dính ≥3mm [11], [21]
+ Không: khi không có các dấu hiệu trên
- Tình trạng túi nha chu:
Trang 32+ Túi nha chu: gồm 2 giá trị: có túi nha chu và không có túi nha chu; + Độ sâu túi nha chu: gồm 2 giá trị: 4-5mm và 6mm
- Tỷ lệ mòn răng: gồm 2 giá trị: có và không
- Tỷ lệ chấn thương răng: gồm 2 giá trị: có và không
- Tình trạng chấn thương răng: gồm các giá trị:
+ Đã được điều trị;
+ Gãy vỡ men;
+ Tổn thương liên quan đến tủy;
+ Mất răng do chấn thương, phá hủy khác [38]
- Số răng bị chấn thương: gồm các giá trị:
+ 1 răng;
+ 2 răng;
+ 3 răng;
+ 4 răng
- Tỷ lệ tổn thương niêm mạc: gồm 2 giá trị: có và không
- Tình trạng tổn thương niêm mạc (NMM): gồm các giá trị:
+ Loét;
+ Viêm nướu loét hoại tử;
Trang 33- Nhu cầu điều trị của đối tượng: gồm 2 giá trị: có và không
- Phân loại nhu cầu điều trị của đối tượng:
+ Điều trị dự phòng/ định kỳ;
+ Điều trị ngay, bao gồm cả lấy cao răng (cạo vôi răng);
+ Điều trị khẩn cấp do đau hoặc nhiễm trùng răng miệng/ hoặc có nguồn gốc từ răng miệng;
+ Điều trị phối hợp nhiều chuyên khoa/ Điều trị bệnh toàn thân kèm theo
2.2.4.3 Một số yếu tố nguy cơ liên quan các bệnh răng miệng thường gặp ở bệnh nhân
- Giới tính: chia thành 2 nhóm: Nam và nữ
- Tuổi: chia thành 2 nhóm: ≤40 tuổi và >40 tuổi
- Kinh tế gia đình: chia thành 2 nhóm: Nghèo, cận nghèo và không nghèo
- Nghề nghiệp: chia thành 3 nhóm: Lao động trí óc, lao động chân tay và già, nghỉ hưu
2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu
Sau khi chuẩn bị địa điểm khám và sắp xếp thời gian phù hợp, tiến hành khám lâm sàng răng miệng thu thập số liệu nghiên cứu
Huấn luyện định chuẩn: đội khám lâm sàng phải tham gia vào lớp tập
huấn định chuẩn tại Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
do cán bộ Khoa Răng Hàm Mặt hướng dẫn, thời gian tập huấn là 01 ngày
Phương pháp thu thập số liệu
Trang 34- Khám đánh giá bệnh sâu răng, nha chu qua quan sát bằng mắt thường dưới ánh sáng ghế răng và dụng cụ khám
- Đánh giá hành vi chăm sóc răng miệng thông qua điền bộ câu hỏi in sẵn
Dụng cụ khám:
- Bộ đồ khám: gương, thám trâm số 23, kẹp gắp
- Cây thăm dò túi nha chu WHO
- Khay và các hộp đựng dụng cụ
- Dung dịch khử khuẩn, dung dịch ngâm
- Găng tay, gòn, khăn giấy, xà phòng
- Bút và phiếu khám lâm sàng
Cây thăm dò túi nha chu là dụng cụ thăm khám quanh răng có tác dụng
đo độ sâu túi nướu, phát hiện cao răng dưới nướu, phát hiện chảy máu nướu trong và sau khi khám Cây thăm dò quanh răng có nhiều loại Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng cây thăm dò UNC 15 với kích thước mảnh và nhẹ Đầu cây thăm dò hình cầu có đường kính 0,5mm, được đánh dấu vạch mỗi mm, các mm thứ 5, 10 và 15 có màu đen
Người khám
Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ được tập huấn
thống nhất cách khám, phỏng vấn và cách ghi phiếu đánh giá
Các chỉ số và tiêu chuẩn sử dụng trong đánh giá:
Tiêu chuẩn đánh giá sâu răng
Tiêu chuẩn chẩn đoán xoang sâu theo WHO: trũng rãnh trên mặt nhai, mặt ngoài, mặt trong được chẩn đoán là sâu khi mắc kẹt thám trâm lúc thăm khám (ấn thám trâm vào với lực vừa phải) kèm theo các dấu chứng sau:
- Đáy xoang mềm
- Có vùng đục ở chỗ mất khoáng
- Có thể dùng thám trâm cạo đi ngà mềm ở vùng xung quanh
Trang 36Bảng 2.2: Cách ghi nhận mã số và tiêu chuẩn chẩn đoán
Mã số Chẩn đoán Tiêu chuẩn chẩn đoán
0 Không sâu Không có dấu chứng lâm sàng của sâu răng đã
được điều trị hay chưa điều trị
1 Răng sâu Có tổn thương ở hố rãnh hay mặt láng, có đáy
mềm hay trám mềm
2 Răng đã trám và
có sâu
Trên răng có một hay nhiều miếng trám vĩnh viễn,
và có một hay nhiều vùng bị sâu
3 Răng đã trám và
không sâu
Trên răng có một hay nhiều miếng trám vĩnh viễn,
và không có sâu thứ phát hay không có bất kỳ chỗ khác bị sâu nguyên phát
4 Răng mất do sâu Răng đã nhổ do sâu
5 Răng vĩnh viễn
mất vì lý do khác
Răng mất do chỉnh nha, bệnh nha chu, chấn thương, thiếu răng bẩm sinh…
6 Răng chưa mọc Răng vĩnh viễn chưa mọc mà không còn răng sữa
Chỉ số sâu mất trám răng: Dùng để xác định tình trạng sâu răng vĩnh
viễn trong quá khứ và hiện tại Tổng số răng là 28; răng chưa mọc, răng thừa,
răng sữa không được tính vào chỉ số này
Bảng 2.1: Quy ước về chỉ số SMTR Tình trạng răng vĩnh viễn Mã số
Răng đã trám và có sâu 2
Răng đã trám nhưng không sâu 3
Mất răng do lý do khác 5
Trang 37Tiêu chuẩn đánh giá gồm 3 phần:
Sâu răng: tất cả răng bị sâu và răng đã trám có sâu tái phát
Mất răng: răng mất không còn trên cung hàm do sâu
Trám răng: bao gồm các răng đã trám không sâu
Chỉ số SMTR là tổng số răng Sâu + Mất + Trám/ số người được khám
Chẩn đoán viêm nha chu và mức độ bệnh
Tiêu chuẩn chẩn đoán VNC: có ≥2 vị trí (không cùng một răng) có độ sâu túi nha chu ≥4mm hoặc có ≥2 vị trí (không cùng một răng) có độ mất bám dính ≥3mm [11], [21]
Phân loại mức độ VNC: Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) và Hội Nha chu Hoa Kỳ (AAP) đã thống nhất đưa ra 2 mức độ VNC như sau:
- VNC trung bình: khi có ≥2 vị trí (không cùng một răng) có độ sâu túi nha chu ≥5mm hoặc có ≥2 vị trí (không cùng một răng) có độ mất bám dính lâm sàng ≥4mm
- VNC nặng: khi có ≥2 vị trí (không cùng một răng) có độ sâu túi nha chu ≥5mm hoặc có ≥2 vị trí (không cùng một răng) có độ mất bám dính lâm sàng ≥6mm
Độ sâu túi PPD
- Định nghĩa PPD: là khoảng cách từ đáy túi đến viền nướu
- Đo độ sâu của túi nha chu bằng cây đo túi của UNC 15
- Đo khoảng cách từ đáy túi đến viền nướu tại 6 vị trí trên mỗi răng: mặt ngoài xa, mặt ngoài, mặt ngoài gần, mặt trong xa, mặt trong, mặt trong gần Không đánh giá ở răng 8
- Cách đo túi: đặt cây đo túi có chia vạch milimet tại 1, 2, 3, 5, 7, 8, 9, 10mm với áp lực nhẹ nhàng vào khe nướu sao cho song song với trục dọc của
Trang 38răng Di chuyển cây đo túi nướu dọc theo chu vi mỗi mặt răng, ghi nhận độ sâu túi nướu tại 6 vị trí tính bằng milimet
- Đọc kết quả:
+ Độ sâu túi được đọc ở mức vạch trên cây đo túi ngang mức đỉnh viền nướu; + Độ sâu túi trung bình của mỗi răng bằng tổng số độ sâu túi của 6 vị trí quanh răng chia cho 6;
+ Trung bình PPD của bệnh nhân = tổng trung bình PPD các răng/ tổng
số răng
Chảy máu nướu khi thăm dò BOP:
- Chỉ xác định có hay không chảy máu khi thăm khám đúng cách
- Đánh giá vị trí gai nướu, nướu viền mặt ngoài và trong sau đó tính tỉ lệ
% vị trí chảy máu khi thăm khám
% BOP = số vị trí chảy máu khi thăm khám x 100/tổng số vị trí thăm khám
Nhu cầu điều trị răng:
Bảng 2.3: Chỉ định nhu cầu điều trị dựa vào kết quả khám răng
Mã số Nhu cầu điều trị răng
0 Không cần điều trị (mã số này dùng để ghi răng không cần một thể loại điều trị nào)
Trang 39Bệnh viện Trường Đại học, chưa thể suy rộng kết quả tất cả cộng đồng
- Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang và không có điều kiện can thiệp nên
có những hạn chế của nghiên cứu cắt ngang: đó là không thể kết luận được các yếu tố liên quan là căn nguyên hay không
2.2.6.2 Cách khắc phục sai số hệ thống
- Tập huấn tốt đội khám lâm sàng răng
- Thiết kế bộ câu hỏi có nội dung dễ hiểu, dễ trả lời
- Tiến hành điều tra thử để chỉnh sửa bộ câu hỏi cho phù hợp
- Phổ biến, giải thích rõ mục đích, tầm quan trọng của cuộc điều tra với các đối tượng tham gia nghiên cứu
2.2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Số liệu được làm sạch trước khi đưa vào phân tích
- Nhập số liệu, xử lý, phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 22.0
Sau khi các số liệu thu thập được tính toán , kết quả được trình bày theo:
- Thống kê mô tả: trình bày tần số và tỷ lệ % về đặc trưng dân số (tuổi, giới, dân tộc, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ học vấn) của mẫu, tỷ lệ có chảy máu nướu, tỷ lệ có túi nha chu Trình bày điểm trung bình (ĐLC) hoặc trung vị (khoảng tứ phân vị) của các chỉ số SMT-R
- Thống kê phân tích: sử dụng phép kiểm chi bình phương (𝜒2),lLogistic
đa biến để xét mối liên quan giữa các biến số về dân số học với các bệnh răng miệng với mức ý nghĩa thống kê 𝛼 là 0,05 Phép kiểm chính xác Fisher được
sử dụng khi >20% các ô có vọng trị <5 Phép kiểm t được sử dụng để so sánh trung bình SMTR giữa các nhóm với ngưỡng ý nghĩa thống kê 𝛼 là 0,05
2.3 Vấn đề y đức
- Đề tài được thông qua Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh tại Phiếu chấp thuận số 108/PCT-HĐĐĐ ngày 30 tháng 03 năm 2021
Trang 40- Giải thích cho đối tượng tham gia nghiên cứu biết mục đích, ý nghĩa của đề tài, tôn trọng quyền tham gia hay không tham gia
- Số liệu thu thập được trong quá trình khám chỉ được sử dụng trong đề tài nghiên cứu, không đưa ra sử dụng vì mục đích khác
- Thông tin cá nhân và các vấn đề phát hiện trong lúc khám của đối tượng tham gia nghiên cứu được giữ bí mật
- Các đối tượng tham gia nghiên cứu được tư vấn để điều trị các vấn đề răng miệng phát hiện trong quá trình khám để cải thiện tình trạng SKRM hiện tại