Website https tyhh net Fanpage Tôi Yêu Hóa Học | Thầy Phạm Thắng Tài liệu dành cho hs LIVEVIP 2K4 TYHH 1 CHUYÊN ĐỀ 2 THÍ NGHIỆM, THỰC HÀNH HÓA HỌC 1 PHƯƠNG PHÁP CHUNG 1 1 Phương pháp thu khí Để xử.1111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 2: THÍ NGHIỆM, THỰC HÀNH HÓA HỌC
Khí không tan trong nước Khí nặng hơn không khí Khí nhẹ hơn không khí
1.2 Lưu ý khi tiến hành thí nghiệm
- Đối với thí nghiệm khi tiến hành với chất lỏng, cần lắp miệng ống nghiệm hướng lên phía trên như hình vẽ dưới đây:
- Đối với thí nghiệm khi tiến hành với chất rắn, cần lắp miệng ống nghiệm nằm ngang hơi hướng xuống dưới như hình vẽ dưới đây:
- Đun ống nghiệm (bình cầu): Lúc đầu hơ đều ống nghiệm, đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng
- Kết thúc thí nghiệm: Đưa ống dẫn khí ra khỏi nước (dung dịch), sau đó tắt đèn cồn
2 BÀI TẬP VẬN DỤNG (50 CÂU)
Câu 1: (Đề TN THPT - 2020) Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử
saccarozơ được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1 - 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp
vào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp Nhồi một nhúm bông có rắc một ít bột CuSO4 khan vào phần trên của ống nghiệm số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí
Trang 2Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng
trong ống nghiệm (ống số 2)
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có
hỗn hợp phản ứng)
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O
(b) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi có trong phân tử saccarozơ
(c) Dung dịch Ca(OH)2 được dùng để nhận biết CO2 sinh ra trong thí nghiệm trên
(d) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng lên
(e) Kết thúc thí nghiệm, tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2
Số phát biểu đúng là
Câu 2: (Đề THPT QG - 2015) Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta
thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ
B Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống
nghiệm
C Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2
D Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ
Câu 3: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khô 4 - 5 gam hỗn hợp bột mịn được trộn đều gồm natri axetat
khan và vôi tôi xút theo tỉ lệ 1: 2 về khối lượng
Bước 2: Nút ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm
Bước 3: Đun nóng phần đáy ống nghiệm tại vị trí hỗn hợp bột phản ứng bằng đèn cồn
Cho các phát biểu sau:
(a) Thí nghiệm trên là thí nghiệm điều chế metan
(b) Nếu thay CH3COONa bằng HCOONa thì sản phẩm phản ứng vẫn thu được hiđrocacbon (c) Dẫn khí thoát ra vào dung dịch KMnO4 thì dung dịch này bị mất màu và xuất hiện kết tủa màu đen
(d) Nên lắp ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng sao cho miệng ống nghiệm hơi dốc xuống (e) Muốn thu khí thoát ra ở thí nghiệm trên ít lẫn tạp chất ta phải thu bằng phương pháp dời nước
Số phát biểu đúng là
Câu 4: (Đề TN THPT – 2020) Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của etilen được tiến hành theo các
bước sau:
Trang 3Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1)
rồi thêm từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều Nút ống số 1 bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm
Bước 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ được đặt nằm ngang (ống số 2) rồi nhồi
một nhúm bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống Cắm ống dẫn khí của ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu của ống số 2 Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nút cao su có ống dẫn khí Nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào dung dịch KMnO4 đựng trong ống nghiệm (ống số 3)
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1
Cho các phát biểu sau:
(a) Đá bọt có vai trò làm cho chất lỏng không trào lên khi đun nóng
(b) Ở bước 1, nếu thay ancol etylic bằng ancol metylic thì trong thí nghiệm vẫn thu được etilen (c) Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra
(d) Phản ứng trong ống số 3 sinh ra etylen glicol
(e) Nếu thu khí etilen đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước
Số phát biểu đúng là
Câu 5: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khô khoảng 5 mL benzen và 2 mL brom nguyên chất, lắc nhẹ
ống nghiệm
Bước 2: Để yên ống nghiệm trong 3 phút
Bước 3: Cho tiếp một ít bột sắt vào ống nghiệm trên rồi lắc nhẹ liên tục trong 3 phút, (trong
quá trình làm thí nghiệm, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp vào chất lỏng trong ống nghiệm bằng cách bọc bên ngoài ống nghiệm một tờ giấy tối màu)
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, có sự phân tách chất lỏng trong ống nghiệm thành hai lớp
(b) Ở bước 2, trong suốt quá trình màu của dung dịch trong ống nghiệm không thay đổi
(c) Ở bước 3, màu của dung dịch nhạt dần
(d) Ở bước 3, thêm bột sắt là để làm xúc tác cho phản ứng giữa benzen và brom xảy ra,
(e) Sản phẩm hữu cơ chủ yếu thu được sau bước 3 là hexabromxiclohexan
Số phát biểu đúng là
Câu 6: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) và ống nghiệm (2) khoảng 1 mL dung dịch KMnO4
Bước 2: Cho tiếp vào ống số (1) khoảng 1 mL benzen, ống số (2) 1 mL toluen Lắc nhẹ cả hai
ống nghiệm
Bước 3: Đun nóng đồng thời cả hai ống nghiệm trong nồi cách thủy
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2, cả dung dịch KMnO4 ở cả hai ống nghiệm bị mất màu
(b) Sau bước 3, ống số 1 dung dịch KMnO4 không bị mất màu, ống số 2 toluen làm mất màu dung dịch KMnO4 tạo kết tủa đen MnO2
(c) Thí nghiệm trên dùng để nhận biết toluen và benzen
(d) Nếu thay benzen bằng stiren thì hiện tượng thí nghiệm xảy ra tương tự
(e) Các ankylbenzen cũng không làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường, nhưng làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng
Số phát biểu đúng là
Trang 4Câu 7: Cho một mẫu natri kim loại vào ống nghiệm khô chứa 1 – 2 mL chất X khan có lắp ống thủy
tinh vuốt nhọn Natri phản ứng với X giải phóng khí Y Đốt khí Y thoát ra ở đầu ống vuốt nhọn, Y cháy với ngọn lửa xanh mờ X và Y lần lượt là
Câu 8: Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 3 – 4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2 – 3 giọt dung
dịch NaOH 10%, lắc nhẹ
Bước 2: Tiếp tục nhỏ 3 – 4 giọt glixerol vào ống nghiệm thứ nhất, 3 – 4 giọt etanol vào ống
nghiệm thứ hai Lắc nhẹ cả hai ống nghiệm
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1: Cả hai ống nghiệm xuất hiện kết tủa xanh
(b) Sau bước 2: Cả hai ống nghiệm kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh lam
(c) Sau bước 2: Ống nghiệm thứ nhất kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam, ống nghiệm thứ 2 kết tủa không tan
(d) Ở bước 2, ống nghiệm thứ nhất thay glixerol bằng etilen glicol thì hiện tượng xảy ra tương
tự
(e) Thí nghiệm trên để nhận biết ancol đa chức và ancol đơn chức
Số phát biểu đúng là
Câu 9: Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho một mẫu natri kim loại vào ống nghiệm khô chứa 1 – 2 mL etanol khan có lắp
ống thủy tinh vuốt nhọn
Bước 2: Đốt khí thoát ra ở đầu ống vuốt nhọn, khí cháy với ngọn lửa xanh mờ
Phát biểu nào sau đây sai?
A Ở bước 2, khí thoát ra cháy với ngọn lửa xanh mờ là H2
B Ở bước 1, nếu thay etanol bằng glixerol thì hiện tượng xảy ra tương tự
C Ở bước 1, nếu bịt ống nghiệm bằng ngón tay cái, khi thí nghiệm kết thúc, đưa miệng ống
nghiệm lại gần ngọn lửa đèn cồn và bỏ tay bịt ống nghiệm ra thì có tiếng nổ nhỏ
D Phản ứng xảy ra ở bước 1 là phản ứng thế nhóm OH
Câu 10: Cho 1 mL etanol khan vào ống nghiệm khô Nhỏ từ từ 1 mL axit H2SO4 đặc vào, lắc đều Đun
cẩn thận cho hỗn hợp sôi nhẹ Đưa ống nghiệm ra xa ngọn lửa, sau đó nhỏ từ từ từng giọt etanol dọc theo thành ống nghiệm vào hỗn hợp đang nóng, thấy có mùi đặc trưng bay ra Sản phẩm thu được của thí nghiệm trên là
A etilen B metan C đimetyl ete D đietyl ete
Câu 11: Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL etanol khan vào ống nghiệm khô
Bước 2: Nhỏ từ từ 1 mL axit H2SO4 đặc vào, lắc đều Đun cẩn thận cho hỗn hợp sôi nhẹ Bước 3: Đưa ống nghiệm ra xa ngọn lửa, sau đó nhỏ từ từ từng giọt etanol dọc theo thành ống
nghiệm vào hỗn hợp đang nóng
Phát biểu nào sau đây sai?
A Sản phẩm thu được ở bước 3 là đietyl ete
B Ở bước 1, nếu dùng hỗn hợp etanol và metanol thì thu được hỗn hợp 2 ete
C Axit H2SO4 đặc đóng vai trò là chất xúc tác cho phản ứng xảy ra
D Nếu đun ancol etylic với H2SO4 đặc tới khoảng 1700C thì thu được khí etilen
Trang 5Câu 12: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khô một ít etanol khan
Bước 2: Đốt nóng sợi dây đồng kim loại đã cuộn thành lò xo trên ngọn lửa đèn cồn đến khi
ngọn lửa không còn màu xanh
Bước 3: Nhúng nhanh sợi dây đồng trên vào ống nghiệm chứa etanol
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3: Màu đen của dây đồng từ từ chuyển sang đỏ do CuO đã oxi hóa etanol thành anđehit axetic (CH3CHO)
(b) Trong các phản ứng tương tự như trên, các ancol bậc I tạo thành anđehit khi bị oxi hóa không hoàn toàn
(c) Trong điều kiện như trên, tất cả các ancol đều bị oxi hóa thành anđehit
(d) Trong thí nghiệm trên, nếu thay etanol bằng propan-1-ol thì hiện tượng xảy ra tương tự (e) Thí nghiệm trên có thể phân biệt ancol bậc I với ancol bậc III
Số phát biểu đúng là
Câu 13: Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Lấy vào hai ống nghiệm, mỗi ống một ít phenol
Bước 2: Thêm vào 1 – 2 mL H2O vào ống nghiệm thứ 1, 2 mL dung dịch NaOH đặc vào ống
thứ 2 Lắc đều cả hai ống nghiệm
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2: Cả hai ống nghiệm mẫu phenol tan hết
(b) Sau bước 2: Trong ống thứ nhất, mẫu phenol hầu như không thay đổi Trong ống thứ hai, mẫu phenol tan hết
(c) Thí nghiệm trên chứng tỏ phenol có tính axit Tính axit của phenol rất yếu: dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím
(d) Thí nghiệm trên chứng tỏ nhóm –OH ảnh hưởng đến khả năng phản ứng của vòng benzen (e) Phenol hầu như không tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng và etanol
Số phát biểu đúng là
Câu 14: (Sở GD-ĐT Sơn La – 2021) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào ống nghiệm một ít phenol
- Bước 2: Nhỏ tiếp 2 ml nước cất vào ống nghiệm rồi lắc đều, sau đó nhúng mẫu giấy quỳ tím vào trong ống nghiệm
- Bước 3: Nhỏ tiếp 2 ml dung dịch NaOH đặc vào ống nghiệm
- Bước 4: Sục khí CO2 (dư) vào ống nghiệm
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2 phenol rất ít tan trong nước, quỳ tím không đổi màu
(b) Sau bước 2 phenol tan hết trong nước, quỳ tím chuyển sang mầu đỏ
(c) Sau bước 3 phenol tan hết trong dung dịch NaOH
(d) Sau bước 4 phenol tách ra làm dung dịch bị vẩn đục và sản phẩm có muối NaHCO3
(e) Ở bước 4 nếu thay CO2 bằng HCl thì cũng thu được phenol và muối NaCl
(f) Nếu ở bước 1 thay phenol bằng etanol thì hiện tượng xảy ra tương tự
Số phát biểu đúng là
Câu 15: Tiến hành hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho một mẩu natri vào ống nghiệm đựng phenol nóng chảy
Trang 6Thí nghiệm 2: Cho 2 mL dung dịch NaOH đặc vào ống nghiệm chứa 1 ít phenol
Phát biểu nào sau đây sai?
A Ở thí nghiệm 2, nếu thay dung dịch NaOH bằng nước lạnh thì hiện tượng xảy ra và tương tự
B Ở thí nghiệm 1, xảy ra phản ứng thế nguyên tử H của nhóm OH thu được khí H2
C Ở thí nghiệm 1, nếu thay phenol bằng etanol thì vẫn có khí thoát ra
D Ở thí nghiệm 2 chứng tỏ vòng benzen làm tăng khả năng phản ứng của nguyên tử H thuộc
nhóm –OH
Câu 16: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm sạch 1 mL dung dịch AgNO3 1%
Bước 2: Thêm dần từng giọt dung dịch NH3, đồng thời lắc đều đến khi thu được dung dịch
trong suốt thì dừng lại
Bước 3: Thêm tiếp vài giọt dung dịch anđehit fomic
Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 700C trong vài phút
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 4 thấy trên thành ống nghiệm có một lớp bạc kim loại màu sáng
(b) Trong phản ứng trên, ion Ag+ đã bị khử thành nguyên tử Ag; anđehit fomic bị oxi hóa thành muối amoni fomat
(c) Dung dịch thu được ở bước 2 được gọi là thuốc thử Tollens
(d) Trong bước 2, lúc đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa bị hòa tan do tạo thành phức bạc [Ag(NH3)2]+
(e) Phản ứng trên chứng minh anđehit có tính oxi hóa
(f) Nếu thay anđehit fomic bằng etanol thì hiện tượng ở bước 4 xảy ra tương tự
Số phát biểu đúng là
Câu 17: (Đề THPT QG – 2019) Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat
Bước 2: Thêm 2 ml dd H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dd NaOH 30% vào ống thứ hai Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để
nguội
Cho các phát biểu sau:
a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp
b) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất
c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau
d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm
Số phát biểu đúng là
Câu 18: (Đề MH – 2019) Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dd H2SO4 đặc vào ống nghiệm
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 –
700C
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm
Phát biểu nào sau đây sai?
A H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm
B Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm
C Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH
Trang 7D Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp
Câu 19: (Đề THPT QG – 2019) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dd NaOH 40% Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh
thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dd NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Để yên hỗn hợp
Cho các phát biểu sau:
a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol
b) Vai trò của dd NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy
Câu 20: (Đề MH – 2020) Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml dung dịch NaOH 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh
thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không thay đổi rồi để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 – 10 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn
hợp
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol
B Thêm dung dịch NaCl bảo hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng
C Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng không xảy ra
D Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu bôi trơn máy
Câu 21: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm sạch lần lượt vài giọt dung dịch CuSO4 0,5%, 1 mL dung dịch
NaOH 10%
Bước 2: Sau khi phản ứng xảy ra, gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa Cu(OH)2
Bước 3: Cho thêm vào đó 2 mL dung dịch glucozơ 10% Lắc nhẹ ống nghiệm
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh lam
(b) Thí nghiệm trên chứng minh phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH
(c) Thí nghiệm trên chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị trí kề nhau
(d) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì thu được kết quả tương tự
(e) Ở bước 3, kết tủa bị hòa tan, dung dịch chuyển sang màu xanh lam do tạo thành phức đồng glucozơ
(f) Ở thí nghiệm trên, nếu thay muối CuSO4 bằng muối FeSO4 thì thu được kết quả tương tự
Số phát biểu đúng là
Câu 22: (Đề TN THPT QG – 2021) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Trang 8Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch
Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào
ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa
Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm, lắc đều
Phát biểu nào sau đây sai?
A Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam
B Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn
tương tự
C Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có tính chất của anđehit
D Ở bước 3, nếu thay glucozơ bằng fructozơ thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự
Câu 23: (Đề TN THPT QG – 2021) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ
Phát biểu nào sau đây sai?
A Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là amoni gluconat
B Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có tính chất của poliancol
C Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm
D Trong phản ứng ở bước 3, glucozơ đóng vai trò là chất khử
Câu 24: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm sạch 1 mL dung dịch AgNO3 1%
Bước 2: Thêm dần từng giọt dung dịch NH3, đồng thời lắc đều đến khi thu được dung dịch
trong suốt thì dừng lại
Bước 3: Thêm tiếp vào 1 mL dung dịch glucozơ 1% Đun nóng nhẹ
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy trên thành ống nghiệm có một lớp bạc kim loại màu sáng
(b) Trong phản ứng trên, ion Ag+ oxi hóa glucozơ thành muối amoni gluconat
(c) Dung dịch thu được ở bước 2 được gọi là thuốc thử Tollens
(d) Trong bước 2, lúc đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa bị hòa tan do tạo thành phức bạc [Ag(NH3)2]+
(e) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì đều thu được kết tủa tương tự
(f) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử chứa nhiều nhóm OH và một nhóm CHO
Số phát biểu đúng là
Câu 25: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 3 – 4 ml dung dịch AgNO3 2% vào hai ống nghiệm (1) và (2) Thêm vài giọt
dung dịch NaOH loãng, cho amoniac loãng 3% cho tới khi kết tủa tan hết (vừa cho vừa lắc)
Bước 2: Rót 2 ml dung dịch saccarozơ 5% vào ống nghiệm (3) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung
dịch H2SO4 loãng Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút
Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (3) và khuấy đều
bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2
Bước 4: Rót nhẹ tay 2 ml dung dịch saccarozơ 5% theo thành ống nghiệm (1) Đặt ống nghiệm
(1) vào cốc nước nóng (khoảng 60 – 700C) Sau vài phút, lấy ống nghiệm (1) ra khỏi cốc
Trang 9Bước 5: Rót nhẹ tay dung dịch trong ống nghiệm (3) vào ống nghiệm (2) Đặt ống nghiệm (2)
vào cốc nước nóng (khoảng 60 – 700C) Sau vài phút, lấy ống nghiệm (2) ra khỏi cốc
Cho các phát biểu sau:
(a) Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư
(b) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp
(c) Ở bước 1 xảy ra phản ứng tạo phức bạc amoniacat
(d) Sau bước 4, thành ống nghiệm (1) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào
(e) Sau bước 5, thành ống nghiệm (2) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào
(f) Phản ứng trên chứng tỏ saccarozơ có tính chất của ancol đa chức
Số phát biểu đúng là
Câu 26: Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy
đều đi khi thu được dung dịch đồng nhất
Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%
Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong
NH3 dư, sau đó đun nóng
Nhận định nào sau đây đúng?
A Sau bước 2, nhỏ dung dịch I2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím
B Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit
C Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc
D Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH
Câu 27: Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho lần lượt 2 mL dung dịch saccarozơ và 1 mL dung dịch H2SO4 loãng vào ống
nghiệm
Bước 2: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm khoảng 2 – 3 phút
Bước 3: Để nguội, cho từ từ tinh thể NaHCO3 vào ống nghiệm cho đến khi ngừng thoát khí Bước 4: Cho tiếp 2 mL dung dịch AgNO3/NH3 vào ống nghiệm, đun nhẹ 2 – 3 phút
Phát biểu nào sau đây sai?
A Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 4 là muối amoni gluconat
B Vai trò của H2SO4 loãng là tạo môi trường axit để thủy phân saccarozơ ở bước 2
C Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện chất rắn màu đen do sự hóa thanh saccarozơ
D Khí thoát ra ở bước 2 là CO2 do NaHCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
Câu 28: Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy
đều đi khi thu được dung dịch đồng nhất
Bước 2: Để nguội và trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%
Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong
NH3 dư Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng khoảng 700C
Cho các phát biểu sau:
a) Kết thúc bước 2, nếu nhỏ dung dịch I2 vào ống nghiệm thì thu được dung dịch có màu tím b) Ở bước 1, có thể thay thế dung dịch H2SO4 loãng bằng dung dịch NaOH có cùng nồng độ c) Kết thúc bước 3, trên thành ống nghiệm sáng bóng như gương
d) Ở bước 1, xảy ra phản ứng thủy phân xenlulozơ
e) Ở bước 3, xảy ra sự oxi hóa glucozơ thành amoni gluconat
Trang 10Câu 29: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 2 ml dung dịch hồ tinh bột Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh tím
(b) Tinh bột có phản ứng màu với iot vì phân tử tinh bột có cấu tạo mạch ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím
(c) Ở bước 2, khi đun nóng dung dịch, các phân tử iot được giải phóng khỏi các lỗ rỗng trong
phân tử tinh bột nên dung dịch bị mất màu Để nguội, màu xanh tím lại xuất hiện
(d) Nếu thay dung dịch tinh bột trong thí nghiệm bằng dung dịch saccarozơ thì hiện tượng ở bước 1 vẫn thu được dung dịch màu xanh tím
(e) Nếu ở bước 1, nhỏ vài giọt dung dịch I2 lên mặt cắt củ khoai lang tươi cũng xuất hiện màu xanh tím
Số phát biểu đúng là
Câu 30: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml nước cất
Bước 2: Nhỏ tiếp vài giọt anilin vào ống nghiệm, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch
trong ống nghiệm
Bước 3: Nhỏ tiếp 1 ml dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2, anilin hầu như không tan trong nước và lắng xuống đáy ống nghiệm
(b) Sau bước 2, giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh
(c) Sau bước 3, anilin tác dụng với axit HCl thu được muối phenylamoni clorua tan tốt trong nước thu được dung dịch trong suốt
(d) Ở bước 3, nếu thay HCl bằng Br2 thì sẽ thấy xuất hiện kết tủa màu vàng
(e) Thí nghiệm trên chứng tỏ anilin có tính bazơ, nhưng dung dịch của nó không làm xanh quỳ tím vì lực bazơ của nó rất yếu và yếu hơn amoniac Đó là do ảnh hưởng của gốc phenyl (C6H5) (f) Ở bước 2, nếu thay anilin bằng etylamin thì hiện tượng xảy ra tương tự
Số phát biểu đúng là
Câu 31: (Đề TN THPT QG – 2021) Tiến hành hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 1 ml dung dịch anilin vào ống nghiệm 1 rồi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch
Thí nghiệm 2: Cho 1 ml dung dịch anilin vào ống nghiệm 2 rồi thêm vài giọt nước brom
Phát biểu nào sau đây sai?
A Ở thí nghiệm 2, nếu thay nước brom bằng dung dịch HCl thì hiện tượng xảy ra và tương tự
B Kết thúc thí nghiệm 2 trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng
C Ở thí nghiệm 1, nếu thay anilin bằng metylamin thì quỳ tím sẽ chuyển màu xanh
D Ở thí nghiệm 2 xảy ra phản ứng thế brom vào nhân thơm của anilin
Câu 32: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2% và 1 ml dung dịch NaOH 30% Bước 2: Sau khi phản ứng xảy ra, gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa Cu(OH)2
Bước 3: Thêm khoảng 1 ml dung dịch protein (lòng trắng trứng 10%) vào ống nghiệm, dùng
đũa thủy tinh khuấy đều
Cho các nhận định sau:
Trang 11(a) Ở bước 1, xảy ra phản ứng trao đổi, tạo thành kết tủa màu xanh
(b) Ở bước 3, xảy ra phản ứng tạo phức, kết tủa bị hòa tan, dung dịch thu được có màu tím (c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 thì thu được kết quả tương tự
(d) Phản ứng xảy ra ở bước 3 gọi là phản ứng màu biure
(e) Có thể dùng phản ứng màu biure để phân biệt peptit Ala-Gly với Ala-Gly-Val
Số phát biểu đúng là
Câu 33: (Đề Chuyên Lê Quý Đôn Bình Định – 2021) Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống
nghiệm Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa Cu(OH)2 Cho thêm vào ống nghiệm 2
ml dung dịch glucozơ 1% Lắc nhẹ ống nghiệm
Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm 1 ml protein 10%, 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt
dung dịch CuSO4 2% Lắc nhẹ ống nghiệm
Thí nghiệm 3: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 1 – 2 ml dung dịch hồ tinh
bột
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở thí nghiệm 1, Cu(OH)2 tan tạo thành dung dịch màu xanh lam
(b) Ở thí nghiệm 1, có thể thay thế glucozơ bằng saccarozơ thì hiện tượng vẫn không đổi (c) Ở thí nghiệm 2, thu được sản phẩm có màu tím vì protein có phản ứng mà biure với Cu(OH)2
(d) Ở thí nghiệm 3, dung dịch xuất hiện màu xanh tím
(e) Đun nóng ống nghiệm ở thí nghiệm 2 và 3, thu được dung dịch không màu
(f) Ở thí nghiệm 3 xuất hiện màu xanh tím là do cấu tạo mạch ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot
Số phát biểu đúng là
Câu 34: (Sở GD-ĐT Thái Nguyên – 2022) Tiến hành hai thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Cho 1 ml dung dịch anilin vào ống nghiệm 1 rồi nhúng giấy quỳ tím vào dung
dịch
Thí nghiệm 2: Cho 1 ml dung dịch anilin vào ống nghiệm 2 rồi thêm vài giọt nước brom
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở thí nghiệm 2, nếu thay nước brom bằng dung dịch HCl thì hiện tượng xảy ra vẫn tương
tự
(b) Kết thúc thí nghiệm 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng
(c) Ở thí nghiệm 1, nếu thay anilin bằng metylamin thì quỳ tím sẽ chuyển màu xanh
(d) Ở thí nghiệm 2 xảy ra phản ứng thế brom vào nhân thơm của anilin
(e) Ở thí nghiệm 2 chứng tỏ nguyên tử H của vòng benzen trong anilin dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen
Số phát biểu đúng là
Câu 35: (Sở GD-ĐT Thái Bình – 2021) Tiến hành các thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2-3 ml dung dịch lòng trắng trứng 10%
Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn cho đến sôi trong khoảng 1 phút
Cho các nhận định sau:
(a) Ở bước 2 xảy ra hiện tượng đông tụ lòng trắng trứng, phần đông tụ có màu trắng
Trang 12(b) Ở bước 2, thay vì đun nóng, ta nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 đậm đặc vào ống nghiệm thì lòng trắng trứng không bị đông tụ
(c) Hiện tượng đông tụ cũng xảy ra khi thay dung dịch lòng trắng trứng bằng dung dịch thịt cua (giã thị cua sau khi đã bỏ mai, cho nước vừa đủ, vắt lấy nước lọc)
(d) Sau khi ăn hải sản không nên ăn trái cây như hồng, nho, lựu,… trong các trái cây này có
chứa nhiều axit tannic, khi gặp protein trong hải sản sẽ tạo nên hiện tượng đông đặc và sinh ra những chất khó tiêu hóa
(e) Hải sản có vỏ không nên dùng chung với những trái cây chứa nhiều vitamin C bởi các loại hải sản này rất giàu asen, khi gặp vitamin C trong trái cây lập tức biến đổi và gây ra độc tố
Số nhận định đúng là
Câu 36: (Chuyên Bắc Ninh – 2022) Cho các bước ở thí nghiệm sau:
(1) Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 mL nước cất, lắc đều, sau đó để yên
(2) Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm
(3) Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng
Nhận định nào sau đây là sai?
A Ở bước (2) anilin tan dần thu được dung dịch trong suốt
B Kết thúc bước (1), nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu
C Ở bước (1), anilin hầu như không tan, nó tạo vẫn đục và lắng xuống đáy
D Kết thúc bước (3), thu được dung dịch trong suốt
Câu 37: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
Bước 1: Dùng 4 kẹp sắt kẹp 4 vật liệu riêng rẽ: Mẫu màng mỏng PE, mẫu ống nhựa dẫn nước
làm bằng PVC, sợi len (làm từ lông cừu) và vải sợi xenlulozơ (hoặc bông)
Bước 2: Hơ các vật liệu này (từng thứ một) ở gần ngọn lửa vài phút
Bước 3: Đốt các vật liệu trên
Cho các nhận định sau:
(a) PVC bị chảy ra trước khi cháy, cho nhiều khói đen, khí thoát ra có mùi xốc khó chịu
(b) Sợi len cháy mạnh, khí thoát ra không có mùi khét
(c) PE bị chảy ra thành chất lỏng, sản phẩm cháy cho khí, có một ít khói đen
(d) Sợi vải cháy mạnh, khí thoát ra không có mùi
(e) Khi hơ nóng 4 vật liệu: PVC bị chảy ra; PE bị chảy thành chất lỏng
Số nhận định đúng là
Câu 38: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO3 đặc (68%) và ống nghiệm thứ
hai 0,5 ml dung dịch HNO3 15%
Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh nhỏ đồng kim loại Nút các ống nghiệm bằng
bông tẩm dung dịch NaOH Đun nhẹ ống nghiệm thứ hai
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở hai ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh
(2) Ở ống nghiệm thứ nhất, có khí màu nâu đỏ thoát ra khỏi dung dịch
(3) Ở ống nghiệm thứ hai, thấy có khí không màu, không hóa nâu thoát ra khỏi dung dịch (4) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí độc NO2 thoát ra khỏi ống nghiệm (5) Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl
Số phát biểu đúng là
Trang 13Câu 39: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Nạp đầy khí amoniac vào bình thủy tinh trong suốt, đậy bình bằng nút cao su có ống
thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua
Bước 2: Nhúng đầu ống thủy tinh vào một chậu thủy tinh chứa nước có pha thêm dung dịch
phenolphtalein
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở bước 2, một lát sau nước trong chậu phun vào bình thành những tia có màu hồng
(2) Phenolphatalein chuyển sang màu hồng, chứng tỏ dung dịch thu được có tính axit
(3) Khí amoniac tan nhiều trong nước, làm giảm áp suất trong bình và nước bị hút vào bình (4) Nếu thay khí NH3 và HCl thì hiện tượng thu được ở bước hai xảy ra tương tự
(5) Thí nghiệm này chứng minh, amoniac là một chất có tính khử mạnh
Số phát biểu đúng là
Câu 40: Ở điều kiện thường, thực hiện thí nghiệm với khí X như sau: Nạp đầy khí X vào bình thủy
tinh rồi đậy bình bằng nắp cao su Dùng ống thủy tinh vuốt nhọn đầu nhúng vào nước, xuyên ống thủy tinh qua nắp cao su rồi lắp bình thủy tinh lên giá như hình vẽ:
Cho phát biểu sau:
(a) Khí X có thể là HCl hoặc NH3
(b) Thí nghiệm trên để chứng minh tính tan tốt của NH3 trong nước
(c) Tia nước phun mạnh vào bình thủy tinh do áp suất trong bình cao hơn áp suất không khí (d) Trong thí nghiệm trên, nếu thay thuốc thử phenolphtalein bằng quỳ tím thì nước trong bình sẽ có màu xanh
(e) Khí X có thể là metylamin hoặc etylamin
(g) So với điều kiện thường, khí X tan trong nước tốt hơn ở điều kiện 600C và 1 atm
(h) Có thể thay nước cất chứa phenolphtalein bằng dung dịch NH3 bão hòa chứa phenolphtalein
Số phát biểu đúng là
Câu 41: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống đựng khoảng 3 ml dung dịch HCl loãng
Bước 2: Cho 3 mẫu kim loại có kích thước tương đương là Al, Fe, Cu vào 3 ống nghiệm Bước 3: Quan sát, so sánh lượng bọt khí hiđro thoát ra ở các ống nghiệm trên
Cho các nhận định sau:
(a) Khí H2 thoát ở 2 ống nghiệm chứa Al và Fe
(b) Mẫu Fe bị hòa tan nhanh hơn so với mẫu nhôm
(c) Ống nghiệp chứa Al thoát khí mạnh hơn ống nghiệm chứa Fe
(d) Ống nghiệm chứa Cu không thoát khí H2 vì Cu không phản ứng với dung dịch HCl
(e) Từ thí nghiệm trên rút ra thứ tự tính khử của 3 kim loại là: Tính khử Al > Fe > Cu
Số phát biểu đúng là
Trang 14A 5 B 2 C 3 D 4
Câu 42: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Đánh sạch gỉ một chiếc đinh sắt rồi thả vào dung dịch CuSO4
Bước 2: Sau khoảng 10 phút, quan sát màu của chiếc đinh sắt và màu của dung dịch
Cho các nhận định sau:
(a) Đinh sắt bị phủ một lớp màu đỏ
(b) Màu xanh của dung dịch không đổi vì đó là màu của ion sunfat
(c) Màu xanh của dung dịch bị nhạt dần vì nồng độ ion Cu2+ giảm dần trong quá trình phản ứng
(d) Màu đỏ trên đinh sắt là do đồng sinh ra bám vào
(e) Khối lượng dung dịch thu được tăng so với khối lượng dung dịch ban đầu
Số nhận định sai là
Câu 43: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Rót vào 2 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho vào mỗi
(d) Ở bước 2, có thể thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4
(e) Nếu thay mẫu kẽm bằng mẫu sắt thì tốc độ giải phóng khí sẽ chậm hơn
Số nhận định đúng là
Câu 44: Thí nghiệm ăn mòn điện hóa học được thực hiện như hình vẽ:
Cho các phát biểu sau về thí nghiệm trên:
(1) Khí H2 chỉ thoát ra ở điện cực Cu, không có H2 thoát ra ở điện cực Zn
(2) Điện cực Zn bị hòa tan, electron di chuyển từ điện cực Zn sang điện cực Cu
(3) Nhấc thanh đồng ra khỏi dung dịch H2SO4 thì kim điện kế vẫn bị lệch
(4) Nếu cắt dây dẫn giữa điện cực Zn và Cu thì chỉ xảy ra ăn mòn hóa học
(5) Thay điện cực Cu thành thanh Zn thì kim điện kế vẫn bị lệch
(6) Nếu thay điện cực Zn thành thanh Cu thì xảy ra ăn mòn hóa học
Số phát biểu đúng là
Trang 15Câu 45: Thực hiện thí nghiệm về ăn mòn điện hóa như sau:
Bước 1: Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc với nhau) vào cốc đựng dung dịch
axit H2SO4 loãng
Bước 2: Nối thanh kẽm với thanh đồng bằng dây dẫn cho đi qua một điện kế
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 1, bọt khí thoát ra trên bề mặt thanh kẽm
(2) Sau bước 2, kim điện kế quay, chứng tỏ có dòng điện chạy qua
(3) Sau bước 2, thanh kẽm bị ăn mòn dần, bọt khí H2 thoát ra cả ở thanh đồng
(4) Nếu cắt dây dẫn giữa điện cực Zn và Cu thì vẫn xảy ra ăn mòn điện hóa
(5) Trong thí nghiệm trên Zn là catot, điện cực đồng là anot và bị ăn mòn
Số phát biểu đúng là
Câu 46: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Rót nước vào ống nghiệm thứ nhất (khoảng 3/4 ống), thêm vài giọt phenolphtalein;
đặt vào giá ống nghiệm rồi bỏ vào đó một mẫu natri nhỏ bằng hạt gạo
Bước 2: Rót vào ống nghiệm thứ hai và thứ ba khoảng 5 ml nước, thêm vài giọt dung dịch
phenolphtalein, sau đó đặt vào giá ống nghiệm, rồi bỏ vào ống thứ hai một mẫu kim loại Mg và ống thứ 3 một mẫu nhôm vừa cạo sạch lớp vỏ oxit Đun nóng cả 2 ống nghiệm
Câu 47: (Sở GD-ĐT Thái Bình – 2021) Tiến hành các thí nghiệm sau:
Bước 1: Rót vào 2 ống nghiệm (đánh dấu ống 1, ống 2) mỗi ống khoảng 5 mL dung dịch
H2SO4 loãng và cho mỗi ống 1 mẫu kẽm
Bước 2: Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 1, nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch
MgSO4 vào ống 2
Cho các nhận định sau:
(a) Sau bước 1, có bọt khí thoát ra ở cả 2 ống nghiệm
(b) Sau bước 1, kim loại kẽm trong 2 ống nghiệm đều bị ăn mòn hóa học
(c) Có thể thay dung dịch H2SO4 loãng bằng dung dịch HCl loãng
(d) Sau bước 2, kim loại kẽm trong 2 ống nghiệm đều bị ăn mòn điện hóa
(e) Sau bước 2, lượng khí thoát ra ở ống nghiệm 1 tăng mạnh
Số nhận định đúng là
Câu 48: (Đề Sở Bắc Ninh – 2021) Thí nghiệm dưới đây mô tả quá trình của phản ứng nhiệt nhôm:
Trang 16Cho các phát biểu sau:
(a) X là Fe nóng chảy; Y là Al2O3 nóng chảy
(b) Phần khói trắng bay ra là Al2O3
(c) Dải Mg khi đốt được dùng để khơi mào phản ứng nhiệt nhôm
(d) Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng thu nhiệt
(e) Phản ứng nhiệt nhôm được sử dụng để điều chế một lượng nhỏ sắt khi hàn đường ray
Số phát biểu đúng là
Câu 49: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Rót vào 2 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch AlCl3 rồi nhỏ dung dịch NH3
dư vào mỗi ống nghiệm
Bước 2: Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào một ống, lắc nhẹ
Bước 3: Nhỏ dung dịch NaOH vào ống còn lại, lắc nhẹ
Cho các nhận định sau:
(a) Ở bước 1, thu được kết tủa Al(OH)3
(b) Ở bước 2, xảy ra hiện tượng kết tủa bị hòa tan
(c) Ở bước 3, cũng xảy ra hiện tượng kết tủa bị hòa tan
(d) Đây là thí nghiệm chứng minh tính lưỡng tính của hiđroxit nhôm
(e) Ở bước 1, thay dung dịch AlCl3 bằng dung dịch NaAlO2 thì cũng thu được kết quả tương tự (f) Ở bước 1 được dùng để điều chế Al(OH)3 trong phòng thí nghiệm
Số nhận định đúng là
Câu 50: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho một đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào ống nghiệm chứa 5 ml dung dịch H2SO4 loãng
(e) Ở bước 2, Cr2O72- bị khử thành Cr2+
Trang 17Câu 1: (Đề TN THPT - 2020) Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử
saccarozơ được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1 - 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp
vào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp Nhồi một nhúm bông có rắc một ít bột CuSO4 khan vào phần trên của ống nghiệm số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí
Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng
trong ống nghiệm (ống số 2)
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có
hỗn hợp phản ứng)
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O
(b) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi có trong phân tử saccarozơ
(c) Dung dịch Ca(OH)2 được dùng để nhận biết CO2 sinh ra trong thí nghiệm trên
(d) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng lên
(e) Kết thúc thí nghiệm, tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2
Số phát biểu đúng là
Phát biểu đúng: (a) và (c)
Chọn A
Câu 2: (Đề THPT QG - 2015) Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta
thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ
B Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm
C.Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2
D Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ
Chọn C
Câu 3: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khô 4 - 5 gam hỗn hợp bột mịn được trộn đều gồm natri axetat
khan và vôi tôi xút theo tỉ lệ 1: 2 về khối lượng
Bước 2: Nút ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm
Bước 3: Đun nóng phần đáy ống nghiệm tại vị trí hỗn hợp bột phản ứng bằng đèn cồn