1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Quản lý vốn ngân hàng thương mại doc

40 369 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn vốn và quản lý nguồn vốn của NHTM
Người hướng dẫn GV Nguyễn Thị Thương_K.TCNH
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Chương
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA VCSH• Đối với nhà nước cần có sự ổn định của hệ thống tài chính và ngăn ngừa sự sụp đổ của ngân hàng nên VCSH là đối tượng để xác định các tỷ lệ an tòan và ban hành

Trang 1

Chương 2: Nguồn vốn và quản lý nguồn vốn của

NHTM

Trang 2

Mục tiêu của chương

Tăng-giảm

Nguồn vốn

Trang 3

Vốn đi vay (Bonowed Capital)

Trang 4

Lợi nhuận Không chia

Vốn

điều lệ

Quỹ ĐT-PT nghiệp vụ

Trang 5

CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA VCSH

• Đối với nhà nước cần có sự ổn định của hệ thống tài chính và ngăn ngừa sự sụp đổ của ngân hàng nên VCSH là đối tượng

để xác định các tỷ lệ an tòan và ban hành những qui định nhằm xác định và điều chỉnh các giới hạn họat động của ngân hàng, đảm bảo ngân hàng an tòan trong kinh doanh

Trang 6

Vốn điều lệ

Là vốn ban đầu khi thành lập Ngân hàng được ghi vào điều lệ của Ngân hàng Vốn điều lệ ít nhất phải bằng mức vốn pháp định

do Chính phủ quy định,

(Bank’s Capital) là nguồn vốn

khởi đầu và được bổ sung trong

quá trình hoạt động

Vốn điều lệ

Trang 8

Lưu ý với NHTMCP

- Mỗi NHTMCP phải có một số cổ đông tối thiểu Trong đó phải có cổ đông là DNNN tham gia một số vốn tối thiểu theo quy định.

- Luật còn cho phép cổ đông là người nước ngoài tham gia nhưng số lượng CĐ và

tỷ lệ vốn cổ phần tham gia không quá tỷ lệ quy định của Nhà nước

• Các cổ đông sáng lập buộc phải tham gia tối thiểu 20% vốn cổ phần Chỉ khi các

cổ đông đã đăng ký và góp vốn cổ phần đạt được ít nhất 50% số vốn dự kiến, thể hiện trên tài khoản tiền gửi phong tỏa về vốn cổ phần tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thì mới được cấp giấy phép hoạt động Số vốn điều lệ còn lại phải góp

đủ trong thời hạn một năm.

Trang 9

Hùn vốn mua CP, cho vay trung dài hạn Đầu tư Ck

Mua sắm trang thiết bịXây dựng trụ sở NH, chi nhánh

Thành lập công ty trực thuộc

Sử dụng vốn điều lệ

Trang 10

Quỹ dự trữ và dự phòng

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

Các quỹ dự phòng

Trang 11

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

Bổ sung Vốn điều lệ của NH khi cần thiết, đáp ứng mở rộng quy mô NH

Theo NĐ 166/1999/ NĐ – CP ngày 19/11/99 thì các NH phải trích quỹ dự trữ bổ sung vốn điều

lệ 5% trên lợi nhuận sau thuế và mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ

thực có của NH.

Quỹ DTBS Vốn điều lệ = Lợi nhuận sau thuế x 5%

Trang 12

Các quỹ dự phòng

Tỷ lệ trích: 10% lãi ròng hàng năm

Số dư không quá 25% vốn điều lệ

Bù đắp phần còn lại của tổn thất, thiệt

hại( sau khi đã được bù đắp bằng tiền

bồi thường, bảo hiểm ) và xử lý rủi ro

trích lập trong CP

Quỹ dự phòng tài chính

Quỹ dự phòng tài chính

Trang 13

Được hình thành bằng cách trích lập dự phòng dựa trên từng nhóm TS

Có của NH

Được hình thành bằng cách trích lập dự phòng dựa trên từng nhóm TS

Có của NH

Bao gồm: hoạt động cấp tín dụng; dịch vụ thanh toán

Được tính vào chi phí kinh doanh

Dự phòng để xử lý rủi ro

Trang 14

Bao gồm dự phòng chung và dự phòng cụ thể

Trang 15

Dự phòng rủi ro

Dự phòng cụ thể

Là khoản tiền được trích lập dựa trên cơ sở

phân loại cụ thể các loại nợ để dự phòng cho

những tổn thất có thể xảy ra

Dự phòng chung

Là khoản tiền được trích lập cho những tổn thất chưa được xác định trong quá trình phân loại nợ, trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chínhBằng 0.75% tổng dư nợ từ nhóm 1-nhóm 4

Trang 16

Nhóm nợ Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5

180 ngày

Từ 181 ngày đến

360 ngày Trên 360 ngày

Nợ quá hạn đã cơ cấu lại

Đánh giá có khả năng thu hồi đúng hạn

Trong hạn < 90 ngày Từ 90 ngày đến

180 ngày

Từ 181 ngày đến

360 ngày

Trang 17

Quỹ đầu tư phát triển NV

Dùng để mở rộng quy mô hoạt

động kinh doanh và đổi mới công

nghệ trang thiết bị, điều kiện làm

việc

Mức trích 50% lãi ròng hàng năm

ThemeGallery is a Design Digital Content & Contents mall developed

by Guild Design Inc.

Lợi nhuận không chia

Phản ánh lợi nhuận ròng của

NH từ hoạt động kinh doanh Không trả lãi mà giữ lại tăng vốn

Vốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu tư vào TSCĐ của tổ

chức tín dụng Vốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu tư vào TSCĐ của tổ

chức tín dụng

Trang 18

Đây là nguồn vốn có tính ổn định thấp

Phụ thuộc vào quy mô vốn cấp 1

Bao gồm phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định và của các lọai chứng khóan đầu

tư được định giá lại, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do ngân hàng phát

hành có thời hạn dài

Vốn chủ sở hữu bổ sung( vốn cấp 2)

Trang 19

Cách tính Vốn cấp 2

 50% giá trị tăng thêm của TSCĐ được định giá lại theo quy định pháp luật

 40% giá trị tăng thêm của các loại CK đầu tư

 Trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành có kỳ hạn ban đầu, thời hạn còn lại trước khi chuyển đổi thành CPPT tối thiểu 5 năm

 Các công cụ nợ khác là khoản nợ mà chủ nợ là thứ cấp so với các chủ nợ khác có

kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 10 năm

Dự phòng chung tối đa 1.25% tổng TS “Có” rủi ro

Trang 20

Cách tính VCSH bổ sung ở các nước phát triển

Thặng dư vốn

Là khoản tiền các CĐ đã góp khi

mua CP(TSTC) với giá trị lớn hơn

mệnh giá của mỗi CP

Thặng dư vốn

Là khoản tiền các CĐ đã góp khi

mua CP(TSTC) với giá trị lớn hơn

mệnh giá của mỗi CP

Thu nhập từ công ty thành viên

Và từ những tổ chức ngân hàng nắm cổ phần sở hữu.

Đây là nguồn tài trợ dài hạn cho NH

Thu nhập từ công ty thành viên

Và từ những tổ chức ngân hàng nắm cổ phần sở hữu.

Đây là nguồn tài trợ dài hạn cho NH

Trang 21

CÁC KHỎAN PHẢI TRỪ KHỎI VỐN CHỦ SỞ HỮU

 Tòan bộ phần giá trị giảm đi do đánh giá lại của TSCĐ theo qui định của pháp luật

 Tòan bộ phần giá trị giảm đi của các lọai CKĐT ( kể cả cổ phiếu đầu tư, vốn góp ) được định giá lại theo qui định của pháp luật

 Lợi thế thương mại

 Tổng số vốn của TCTD đầu tư vào TCTD khác dưới hình thức góp vốn, mua CP và tổng các khỏan đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm sóat vào các DN họat động trong lĩnh vực BH, CK

 Phần vượt mức 15% VCSH của TCTD đối với khỏan góp vốn, mua CP của TCTD vào một DN, quĩ đầu tư, dự án đầu tư.

 Phần vượt mức 40% VCSH của TCTD đối với tổng các khỏan góp vốn, mua cổ phần của TCTD vào các DN, quĩ đầu tư, dự án đầu tư, ngọai trừ phần vượt mức 15% đã trừ khỏi VCSH nêu trên

 Khỏan lỗ kinh doanh, bao gồm cả các khỏan lỗ lũy kế

Trang 23

Vốn điều lệ phải được giảm trong các trường hợp sau

 Lỗ 3 năm liên tiếp.

 Số vốn góp không hợp pháp hoặc người góp vốn không bảo đảm tư cách cổ

đông theo kết luận của cơ quan thanh tra.

 Giảm giá tài sản cố định khi đánh giá lại

Các khoản vốn đầu tư đã được nhà nước và cơ quan có thẩm quyền xác định hoặc quyết định là tổn thất trong hoạt động sau khi đã xử lý trích lập dự phòng rủi ro

Trang 24

2.1.1.3 Phương pháp tăng VCSH

Tăng vốn từ bên ngoài

Tăng vốn từ bên trong

Trang 26

2.1.2.1 Đặc điểm của vốn huy động

Tính ổn định thấp do vậy phải duy trì khoản dự trữ thanh

Tính cạnh tranh mạnh -> chi phí sử dụng vốn cao

Trang 27

2.1.2.2 Cơ cấu vốn huy động

Tài khoản tiền gửi

Trang 28

Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

• Đây là điểm khác biệt giữa NHTM và các TCTD khác Bao gồm

– Tiền gửi tiết kiệm

– Tiền gửi thanh toán

Trang 29

Cách tính lãi với các loại tiền gửi

Trang 30

Tiền gửi thanh toán

Khách hàng được gửi và rút bất kỳ lúc nào

Trang 31

Nêu các sản phẩm tiền gửi thanh toán tại một NHTM Hướng dẫn thủ tục mở tài khoản và thanh toán với khách hàng

cá nhân Đối với khách hàng doanh

nghiệp có gì khác biệt?

Câu hỏi

Trang 32

Tiền gửi tiết kiệm

Tiết kiệm không kỳ hạn.

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gủi vào tài khoản tiền gửi TK, được xác định trên sổ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định về bảo hiểm tiền gửi( QĐ

1160/2004/QĐ-NHNN)

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gủi vào tài khoản tiền gửi TK, được xác định trên sổ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định về bảo hiểm tiền gửi( QĐ

1160/2004/QĐ-NHNN)

Trang 33

Tiết kiệm không kỳ hạn

1

Dành cho đối tượng khách hàng

cá nhân có tiền nhàn rỗi muốn gửi

Ngân hàng vì mục tiêu an toàn và

sinh lợi

2

Ngân hàng phải đảm bảo mức tồn quỹ để chi trả và khó lên được kế hoạch chủ động nên trả lãi rất thấp (0.5%-0.65%/tháng)

3

Thực hiện hợp đồng ngân quỹ như rút tiền, gửi tiền

Trang 34

Khái

niệm

Đối tượng Mục tiêu Lãi suất

Lãi suất cao và linh hoạt theo kỳ hạn.Chỉ được rút khi đến hạn

Lợi tức có được theo định kỳ, đáp ứng nhu cầu chi tiêu theo tháng, quý

Trang 35

Đề tài thảo luận

• Nêu ưu điểm của sản phẩm tiền gửi tiết kiệm bậc thang? Loại tiết kiệm dự thưởng

có những đặc điểm gì khác với tiết kiệm thông thường?

Trang 36

Nghiệp vụ huy động vốn qua phát hành các loại giấy tờ có

Trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM và người mua

Trang 37

Các thuộc tính của giấy tờ có giá

Mệnh giá

Số tiền gốc được in sẵn hoặc ghi

trên giấy tờ có giá phát hành

theo hình thức chứng chỉ hoặc

ghi trên giấy chứng nhận quyền

sở hữu đối với giấy tờ có giá

phát hành theo hình thức ghi sổ

là khoản thời gian từ ngày tổ chức tín dụng nhận nợ đến hết ngày cam kết thanh toán toàn bộ khoản nợ

lãi suất áp dụng để tính lãi cho người mua giấy tờ có giá được hưởng.

Trang 38

Phân loại giấy tờ có giá

Tiêu thức phân loại

GTCG Dài hạn

Trang 40

Các hình thức cho vay của NHTW

Ngày đăng: 04/04/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w