TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SỮA TƯƠI VINAMILK CỦA CÔNG TY VINAMILK Giảng viên hướng dẫn Nhóm 5 Lớp EC17303 1 Trần Hồng Phi – Ps20175 2 Võ Minh Thư – Ps20[.]
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM
SỮA TƯƠI VINAMILK CỦA CÔNG TY VINAMILK
Giảng viên hướng dẫn:
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Giảng viên 1:
Trang 3
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Giảng viên 2:
Trang 5
Trang 6
Mục lục
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 1
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 2
LỜI CẢM ƠN 1
1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2
1.1 GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP 2
1.2 Lịch sử hình thành và phá triển 2
1.3 HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG: 3
1.4 giới thiệu về sản phẩm/ dịch vụ/ giá thành sản phẩm 3
1.5 Kênh phân phối 4
1.6 Xúc tiến 4
1.7 Vấn đề nghiên cứu 6
1.7.1 Về ngành hàng: 6
1.7.2 Về doanh nghiệp: 7
1.7.3 Về sản phẩm 7
1.8 Phương pháp nghiên cứu 7
1.8.1 Phương pháp nghiên cứu sơ bộ 7
1.8.2 Phương pháp nghiên cứu phểu 8
1.9 Mục tiêu nghiên cứu 9
2 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Xác định nguồn và dạng dữ liệu 9
2.1.1 Nguồn dữ liệu 9
2.1.2 Dạng dữ liệu 10
Trang 72.2 Phương pháp thu nhập thông tin 10
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 10
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 10
2.3 Xác định các loại thang đo lường và đánh giá 11
2.3.1 Thang đo định danh 11
2.3.2 Thang đo khoảng 12
3 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI, CHỌN MẪU VÀ TIẾN HÀNH KHẢO SÁT 13
3.1 Thiết kế bảng câu hỏi 13
3.2 Chọn mẫu 22
3.1 Tiến hành khảo sát 23
4 Thống kê phân tích đánh giá và giải quyết vấn đề 23
4.1 Bảng thống kê 23
4.2 Biểu đồ 28
4.3 Đánh giá 29
4.4 Vấn đề 30
4.5 Cách giải quyết 31
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Bài tiểu luận được hoàn thành tại trường FPT Polytechnic Trong quá trình làmtiểu luận cho môn Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, bên cạnh sự nổ lực học hỏi vàhợp tác của cả nhóm 4 mà còn có sự hướng dẫn tận tình của cô nên bài tiểu luận mớiđược hoàn thành một cách tốt đẹp Đầu tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
cô với lối tư duy mới lạ phong cách làm việc thực tế đã hỗ trợ hướng dẫn tận tìnhchúng em lúc thực hiện bài tiểu luận khi trên lớp
Ngoài ra chúng em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến các bạn cùng lớp khi đãtrở thành mục tiêu cho sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của nhóm cũng như hỗ trợ vàgiúp đỡ kịp thời của các bạn những lúc khó khăn trong quá trình hoàn thành bài tiểuluận Tuy đã cố gắng hết sức nhưng do kinh nghiệm cũng như lượng kiến thức chuyênmôn chưa được phong phú nên bài tiểu luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Chúng em rất mong được lắng nghe sự góp ý của Thầy để bài tiểu luận có thể làm tốthơn nữa
Trang 91 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Tên đầy đủ: Vinamilk tên đầy đủ là Vietnam Dairy ProDuct Joint StockCompany
- Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩmdinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”
- Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng vàchất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao củamình với cuộc sống con người và xã hội”
- Giá trị cốt lõi: chính trực, tôn trọng, công bằng, đạo đức, tuân thủ
1.2 Lịch sử hình thành và phá triển
- Lịch sử hình thành:
+ 1976, thành lập Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam
+ 1992, đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk)
+ 1994, thành lập Chi Nhánh bán hàng Hà Nội
+ 1996, thành lập Xí nghiệp liên doanh Sữa Bình Định
+ 1998, thành lập Chi nhánh bán hàng Cần Thơ
+ 2001, thành lập Nhà máy Sữa Cần Thơ
+ 2003, cổ phần hóa và chính thức chuyển đổi CTCP Sữa Việt Nam
+ 2004, thâu tóm CTCP Sữa Sài Gòn
+ 2005, thành lập nhà máy Sữa Nghệ An
Trang 10+ 2006, niêm yết cổ phiếu trên sàn Chứng Khoán TP HCM với mã HOSE:VNM
+ 2007, thành lập Nhà máy Sữa Lam Sơn
+ 2008, thành lập Nhà máy Sữa Tiên Sơn
+ 2010, thành lập Nhà máy Nước giải khát Việt Nam
+ 2012, thành lập Nhà máy Sữa Đà Nẵng
+ 2013, Khánh thành Nhà máy Sữa bột Việt Nam và Nhà máy Sữa Việt Nam+ 2014, góp 51% vốn thành lập Công ty AngkorMilk tại Campuchia
+ 2016, góp 16% vốn vào CTCP APIS
+ 2017, thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi
+ 2018, sản xuất sữa A2 đầu tiên tại Việt Nam
+ 2019, khởi công giai đoạn 1 trang trại bò sữa tại Lào với quy mô diện tích5.000 ha và quy mô tổng đàn bò 24.000 con
+ 2020, vững vàng vị trí dẫn đầu Top 100 Doanh nghiệp Bền vững Việt Namnăm 2020 Niêm yết cổ phiếu Sữa Mộc Châu trên sàn UPCoM
+ 2021, Đánh dấu cột mốc 45 năm thành lập
1.3 HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp bao gồm chế biến, sản xuất vàmua bán sữa tươi, sữa đóng hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa chua, sữa đặc, sữa đậunành, thức uống giải khát và các sản phẩm từ sữa khác
1.4 giới thiệu về sản phẩm/ dịch vụ/ giá thành sản phẩm
Trang 111 Sữa tươi Vinamilk100% 7.600 đồng/hộp
4 Bột ăn dặm Vinamilk 39.000 - 57.000 đồng/hộp
1.5 Kênh phân phối
Kênh phân phối của vinamilk: Hệ thống bán hàng của Vinamilk tỏa rộng khắp
cả nước trong cả 3 hình thức phân phối là bán buôn, bán lẻ (240.000 điểm bán lẻ) và cửa hàng phân phối trực tiếp (575 cửa hàng)
1.6 Xúc tiến
3 chiến lược marketing thành cô ng của Vinamilk thành cô ng nhất Việt NamTrong phần trên, chú ng tôi đã phân tích tổng quan về chiến lược marketing hỗn hợp4P của Vinamilk
Chiến lược quảng cáo sản phẩm đa kênh
Một trong những chiến lược Marketing của Vinamilk đó là tận dụng đa dạng cáckênh như TV, báo đài, billboard, fanpage, truyền hình… để quảng cáo sản phẩm của
Trang 12mình Với chiến lược quảng cáo sản phẩm đa kênh, độ phủ sóng đã giúp Vinamilk pháttriển khai thác thành công các chiến dịch Marketing của mình.
Quảng cáo sản phẩm qua fanpage
Trên mạng xã hội Facebook, Fanpage của Vinamilk đã có 626.267 người thíchtrang và 637.313 người theo dõi Đây là một kênh để hãng lan tỏa thương hiệu tiếp cậnđược nhiều khách hàng hơn
USPVinamilk thường xuyên đăng tải các bài đăng để quảng cáo sản phẩm,chương trình khuyến mãi, cuộc thi… trên fanpage Trong các bài đăng quảng cáo sảnphẩm, Vinamilk luôn nhấn mạnh vào lợi ích mà khách hàng có thể sở hữu khi sử dụngsản phẩm của thương hiệu này Bên cạnh đó, những hình ảnh thu hút, độc đáo và bắtmắt cũng là một (Unique Selling Proposition) của Vinamilk
Chiến lược quảng cáo sản phẩm qua biển quảng cáo ngoài trời
cách tiếp cận khách hàngQuảng cáo ngoài trời là một hệ thống truyền thônghướng tới mục tiêu chính là tạo ra mức độ nhận diện thương hiệu
Đây là một cách tiếp cận khách hàng mục tiêu có mặt từ rất sớm nhưng vẫnmang lại hiệu quả đối với các chiến dịch tiếp thị của doanh nghiệp Ta có thể dễ dàngbắt gặp loại quảng cáo này ở các giao lộ lớn, đông người qua lại Vì được đặt ở nhữngnơi đông người nên quảng cáo ngoài trời cần phải thú vị, bắt mắt và tạo ấn tượng chongười xem Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp còn đặt quảng cáo ở thang máy, các tòa nhàhay trên xe buýt Nhìn chung, doanh nghiệp cần xác định được khách hàng tiềm năngthường xuất hiện ở đâu nhất để có chiến lược hợp lý, tiết kiệm chi phí mà vẫn đạt hiệuquả cao
Trang 13Để tiếp cận được với một số lượng lớn khách hàng, một chiến lược Marketinghiệu quả khác của Vinamilk đó là quảng cáo sản phẩm bằng cách tận dụng biển quảngcáo ngoài trời.
Với những tấm biển quảng cáo ngoài trời, Vinamilk đã thu hút khách hàng hiệuquả và tăng mức độ nhận diện thương hiệu thành cô ng
Chiến lược quảng cáo sản phẩm qua hình ảnh
Quảng cáo sản phẩm qua truyền hình cũng là một chiến lược Marketing hiệuquả của Vinamilk Ưu điểm của quảng cáo truyền hình đó là vừa phát được âm thanh
và hình ảnh giúp khách hàng dễ dàng nhận biết được những ý nghĩa, thông điệp truyềnhình của doanh nghiệp giúp quảng cáo của vinamilk thu hút được khách hàng
1.7 Vấn đề nghiên cứu
Xu hướng phát truyển ngành nghề: Xu hướng phát truyển ngành nghề sữa
Theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2025, sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước dự kiến đạt 1,4
tỷ lít, đáp ứng 40% nhu cầu năm 2025 Xu hướng người dùng tại khu vực thành thịtrong tương lai ngày càng ưa chuộng các sản phẩm trung và cao cấp (sữa hữu cơ)
Vấn đề nghiên cứu gì: Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng
Lý do lựa chọn: quen thuộc dễ tiếp cận
1.7.1 Về ngành hàng:
Không chỉ ở các quốc gia lớn và đi đầu xu hướng như Mỹ, châu Âu, ở thịtrường châu Á, các sản phẩm sữa thực vật vẫn chứng minh được sức hút khủng củamình Bằng chứng là một loạt các thương hiệu lớn đã tham gia vào thị trường này nhưPepsi Co., Coca Cola, Keurig Dr Pepper, Hain Celestial… Báo cáo của Research and
Trang 14Market cho thấy, sữa thực vật được dự đoán sẽ đạt mức tăng trưởng 10,18% và doanhthu khoảng 21.52 tỷ đô la vào năm 2024.
1.7.2 Về doanh nghiệp:
Năm 2021, Vinamilk dẫn đầu bảng xếp hạng "Thương hiệu được chọn muanhiều nhất" của ngành Sữa và Sản phẩm từ Sữa (theo báo cáo Brand Footprint – KantarWordPanel) Đây cũng là năm thứ 10 liên tiếp chúng tôi được vinh danh tại vị trí này
10 năm với một doanh nghiệp không quá dài, nhưng để giữ vững vị trí số một tronglòng người tiêu dùng suốt thập kỷ không phải là chuyện đơn giản
1.7.3 Về sản phẩm
Có thể nói, cứ 10 gia đình Việt thì có 9 nhà sử dụng ít nhất một sản phẩmVinamilk Nhiều dòng sản phẩm đã quen thuộc với bao nhiêu thế hệ người Việt nhưsữa đặc Ông Thọ, sữa chua, sữa tươi Vinamilk Đó là những thành công to lớn củaVinamilk đã gầy dựng trong gần hơn 45 năm qua
1.8 Phương pháp nghiên cứu
1.8.1 Phương pháp nghiên cứu sơ bộ
1.8.1.1 Lý do lựa chọn phương pháp nghiên cứu:
Đây là phương pháp quan sát theo dõi và tìm hiểu một cách liên tục các tìnhhuống và vấn đề đã làm tăng hoặc giảm doanh số bán của Vinamilk trong các giai đoạntrong năm Nhằm nhanh chóng đưa ra cách giải quyết phù hợp sớm nhất
Vì trong năm hành vi khách hàng sẽ liên tục thay đổi cùng với sự cạnh tranhcũng như về vấn đề chất lượng sản phẩm cũng như các chương trình quảng cáo, cácchiến dịch marketing cũng cần sự đổi mới Do đó Vinamilk bắt buộc phải có được cácthông tin về các biến động thị trường, chất lượng nguôn hàng cũng như các thông tin
về khách hàng Từ đó vạch ra các đợt khuyến mại, mãi cũng như các chiến lượngmarketing phù hợp, để tăng doanh số và hương giải quyết các vấn đề làm suy giảmdoanh số
Trang 151.8.1.2 Thực trạng nguyên nhân cơ bản và doanh thú quý 2/2022
Cập nhật quý 2/2022: lợi nhuận giảm 26%, nối tiếp đà lao dốc của quý 1
Lãi sau thuế của Vinamilk giảm hơn 26%, đi lùi 6 quý liên tiếp khi lạm phát ảnhhưởng đến sức mua cùng áp lực nguyên liệu đầu vào
Quý II, Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk - VNM) ghi nhận doanh thu14.930 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế hơn 2.100 tỷ đồng Kết quả kinh doanh tiếp tục đilùi khi doanh thu giảm gần 5% và lợi nhuận sụt 26,5% so với cùng kỳ 2021 Đây là quýthứ 6, lợi nhuận công ty này giảm so với cùng kỳ
Ban lãnh đạo Vinamilk lý giải lạm phát cao là nguyên nhân chủ yếu TheoNielsen, sức tiêu thụ hàng tiêu dùng nhanh tại Việt Nam đã giảm 2% trong 5 tháng đầunăm Ngoài ra ở thị trường trong nước, Vinamilk bị cạnh tranh nhiều hơn khi có thêmcác công ty mới gia nhập ngành sữa Với mảng xuất khẩu trực tiếp, doanh thu thuầngiảm gần 12% so với cùng kỳ năm ngoái Biến động này được ban lãnh đạo cho rằngnằm trong kế hoạch của công ty khi sức mua tại các thị trường xuất khẩu giảm ngắnhạn vì lạm phát và giá cước vận chuyển vẫn neo ở mức cao
Trang 161.8.2 Phương pháp nghiên cứu phểu
Trang 171.9 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Xác định nguồn và dạng dữ liệu
2.1.1 Nguồn dữ liệu
2.1.1.1 Nguồn dữ liệu bên trong doanh nghiệp
Các số liệu và thông tin của Vinamilk được lấy từ nhiều nguồn qua các tài liệubên trong doanh nghiệp như
· Lịch sử hình thành và phát triển
· Báo cáo tài chính
· Giá trị tăng trưởng
· Thông tin về sản phẩm
· Thông tin, tin tức từ website, báo mạng, báo điện tử
Trang 182.1.1.2 Nguồn dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp
· Đánh giá, nhận xét của người tiêu dùng, khách hàng, người xem trên cácwebsite, blog, video về sản phẩm của Vinamilk
· Nguồn thông tin từ các hiệp hội, các tổ chức nghiên cứu Marketing của doanhnghiệp Vinamilk
2.1.2 Dạng dữ liệu
2.1.2.1 Dạng dữ liệu thứ cấp
Dạng dữ liệu thu nhập từ các nguồn dữ liệu có sẵn trên Internet, được các doanhnghiệp phân tích và đưa ra từ những năm 2020, 2021,2022 về thông tin thị trường, báocáo thường niên, tiểu luận, quy mô, vĩ mô từ đó dựa vào các dữ liệu đã phân tích đểtiến hành sàng lọc và nghiên cứu
2.1.2.2 Dạng dữ liệu thứ cấp
Thu nhập nguồn dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp thông qua các bảng câu hỏi,qua việc khảo sát, phỏng vấn, quan sát và thực nghiệm được nhóm thực hiện về sự hàilòng của người tiêu dùng đối với sản phẩm Vinamilk
2.2 Phương pháp thu nhập thông tin
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Tìm hiểu các tài liệu, báo cáo nghiên cứu của các cơ quan, các số liệu các cơquan như: Tình hình kinh tế - xã hội, ngân sách quốc gia, dữ liệu của công ty các kếtquả về tình hình hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thị trường
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
2.2.2.1 Điều tra phỏng vấn
Sữ dụng công cụ Google Form để gửi cho mọi người đưa ra những đánh giá vềsản phẩm của Vinamilk trên từ web site của doanh nghiệp
Trang 192.2.2.2 Quan sát
Sử dụng phương pháp quan sát bằng cách quan sát hành vi người tiêu dùng khimua sản phẩm của Vinamilk tại các cửa hàng bán lẻ và các buổi sử dụng thử sản phẩmtrong các khu thương mại để thu nhập thêm thông tin
2.2.2.3 Thử nghiệm
Cho ra nhiều sản phẩm mẫu mã mới với số lượng nhất định Vinamilk bằngnhiều mức giá khác nhau hoặc thử nghiệm các chương trình quảng cáo hay khuyến mãisản phẩm )
2.3 Xác định các loại thang đo lường và đánh giá
sản phẩm
chọn Mức độ hài lòng
Trang 20Ý kiến cá nhân Biểu danh Mở - thăm dò
KHẢO SÁT
3.1 Thiết kế bảng câu hỏi
Link bảng câu hỏi: https://forms.gle/U93jf1zKtU8FVY2A8
Bảng câu hỏi (Phụ lục)
BẢNG CÂU HỎI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM
VINAMILK CỦA CÔNG TY VINAMILK VIỆT NAM
Thân chào quý khách hàng tại TP Hồ Chí Minh chúng tôi là sinh viên của trường FPTPolytechnic Hồ Chí Minh ngành Thương mại điện tử thuộc chuyên ngành DigitalMarketing Hiện tại chúng tôi đang thực hiện một cuộc khảo sát nghiên cứu về đề tài
“NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM
VINAMILK CỦA CÔNG TY VINAMILK VIỆT NAM” Rất mong quý khách hàng
dành đôi chút thời gian quý báu của mình để trả lời những câu hỏi sau đây để chúng tôi
có thể thu thập đầy đủ các thông tin cho đề tài của mình Chúng tôi xin cam kết thôngtin của quý khách hàng cung cấp sẽ được giữ bí mật tuyệt đối và chỉ được sử dụng chomục đích nghiên cứu đề tài nói trên, ngoài ra không sử dụng thông tin vào bất cứ mụcđích nào khác Rất mong nhận được sự nhiệt tình hợp tác từ quý khách hàng
Xin chân thành cảm ơn và trân trọng!
PHẦN 1: THÔNG TIN KHÁCH HÀNG.
Câu 1: Xin phép cho biết giới tính của anh/chị?
Trang 22PHẦN 2: SÀN LỌC Câu 6: Anh/chị đã sử dụng sản phẩm Sữa tươi Vinamilk chưa? Nếu chọn “có” thì xin mời anh/chị tiếp tục trả lời Nếu chọn “không” thì chúng tôi xin cảm ơn anh/chị đã nhận lời tham gia bảng khảo sát và xin phép được dừng khảo sát tại đây Xin cảm ơn
Có → Tiếp tục khảo sát
Không → Ngừng khảo sát
PHẦN 3: NỘI DUNG Câu 7: Anh/chị biết đến sản phẩm Vinamilk thông qua phương tiện nào?
Trang 23Câu 9: Anh/chị thường đi mua sản phẩm cùng với ai?
Trang 242
Khôn
g đồng ý
3
Bình thườn g
4.
Đồng ý
5 Hoàn toàn đồng ý
với nhu cầu của anh/chị
Câu 16: Vui lòng nêu mức độ hài lòng
của anh/chị với các sản phẩm
toàn không đồng ý
2.
Khôn
g đồng ý
3
Bình thườn g
4.
Đồng ý
5 Hoàn toàn đồng ý
Trang 25Khôn
g đồng ý
3
Bình thườn g
4.
Đồng ý
5 Hoàn toàn đồng ý
Câu 22: Sản phẩm được phân phối
Câu 25: Tôi có thể dễ dàng mua sản
phẩm trên các sàn thương mại điện tử
Câu 26: Tôi dễ dàng mua sản phẩm ở
các cửa hàng tiện lợi
toàn không đồng ý
2.
Khôn
g đồng ý
3
Bình thườn g
4.
Đồng ý
5 Hoàn toàn đồng ý
Câu 27: Các chương trình khuyến
mãi của sản phẩm lôi cuốn
Câu 28: Cảm thấy hài lòng với những
khuyến mãi của các sản phẩm
Trang 26không đồng ý
g đồng ý
thườn g
đồng ý
Câu 32: Nhân viên bán hàng thân
Câu 35: Nhân viên bán hàng có trình
độ hiểu biết sâu về sản phẩm
Câu 36: Nhân viên bán hàng luôn sẵn
sàng hỗ trợ những thắc mắc của
anh/chị về sản phẩm của Vinamilk
trước và sau khi mua hàng
toàn không đồng ý
2.
Khôn
g đồng ý
3
Bình thườn g
4.
Đồng ý
5 Hoàn toàn đồng ý
Câu 37: Quy trình bán hàng diễn ra
nhanh chóng
Câu 38: Quy trình đóng gói sản phẩm
giao đến tay khách hàng nhanh chóng
Câu 39: Quy trình đổi trả hàng được
thực hiện nhanh
Câu 40: Quy trình giao hàng tận nhà
tiện lợi, nhanh chóng
Câu 41: Quy trình chăm sóc khách
hàng diễn ra nhanh chóng
toàn không đồng ý
2.
Khôn
g đồng ý
3
Bình thườn g
4.
Đồng ý
5 Hoàn toàn đồng ý
Câu 42: Vị trí bán hàng dễ tìm, thuận
lợi
Câu 43: Các trạm rửa tay miễn phí của
Vinamilk ở vị trí đông dân cư
Câu 44: Điểm bán sản phẩm ở nơi
Trang 28Trả lời: ………
CẢM ƠN ANH/CHỊ ĐÃ DÀNH THỜI GIAN ĐỂ THỰC HIỆN KHẢO SÁT NÀY
CHÚC ANH/CHỊ MỘT NGÀY VUI VẺ!
3.2 Chọn mẫu Đối tượng khảo sát: Sinh viên các trường đại học, cao đẳng và nhân viên văn phòng
tại TP.HCM, các bậc phụ huynh, người trung niên…
Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
Lý do lựa chọn: Bởi vì phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên dễ áp dụng, thời gian lập
mẫu nhanh và chi phí lập mấu thấp phù hợp cho nhóm
Số lượng mẫu tối thiểu : 35 câu hỏi x 5 = 175
Phát 250 mẫu thu về 230 mẫu
Sàn lọc 20 mẫu
Sau sàn lọc còn 210 mẫu
Phạm vi khảo sát: Trong khu vực quận 3
Trang 29Câu 16: Vui lòng nêu mức
độ hài lòng của anh/chị
quá cao so với chất lượng 4.08
Câu 21: Không tăng giá
vào các mùa dịch bệnh 4.15
III Phân phối
4,056
Câu 22: Sản phẩm được
phân phối rộng khắp nơi 4.13
Câu 23: Tôi dễ dàng mua
sản phẩm ở các siêu thị 4.08
Câu 24: Tôi có thể dễ
dàng mua sản phẩm ở các
4.34
Trang 30điểm bán lẻ, tạp hóa
Câu 25: Tôi có thể dễ
dàng mua sản phẩm trên
các sàn thương mại điện tử 3.63
Câu 26: Tôi dễ dàng mua
Câu 28: Cảm thấy hài lòng
với những khuyến mãi của
Câu 32: Nhân viên bán
hàng thân thiện với khách
Câu 33: Trang phục nhân
viên bán hàng lịch sự 3.92
Câu 34: Nhân viên bán
hàng luôn giới thiệu
Trang 31Câu 43: Các trạm rửa tay
miễn phí của Vinamilk ở
vị trí đông dân cư
3.85Câu 44: Điểm bán sản
phẩm ở nơi đông người 4.192
Câu 45: Anh/chị hài lòng
với những vị trí bán hàng
Câu 46: Các điểm bán sản
phẩm Vinamilk thuận tiện
cho anh/chị để mua sản
Trang 32Nhìn vào biểu đồ ta thấy được, tỷ lệ người làm khảo sát chiếm đa số là nam và
độ tuổi đa phần là từ 18-24 đây là một độ tuổi khá trẻ