1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm sữa tươi vinamilk của công ty vinamilk

65 16 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm sữa tươi Vinamilk của công ty Vinamilk
Tác giả Trần Hồng Phi, Võ Minh Thư, Trần Văn Hiếu, Hồ Quốc Việt
Người hướng dẫn Nhóm 5 - Lớp EC17303
Trường học Trường Cao đẳng FPT
Chuyên ngành Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm sữa tươi Vinamilk của Công ty Vinamilk
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 657,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. CHƯƠNG TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (0)
    • 1.1 GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP (9)
    • 1.2 Lịch sử hình thành và phá triển (9)
    • 1.3 HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG (10)
    • 1.4 giới thiệu về sản phẩm/ dịch vụ/ giá thành sản phẩm (10)
    • 1.5 Kênh phân phối (11)
    • 1.6 Xúc tiến (11)
    • 1.7 Vấn đề nghiên cứu (13)
      • 1.7.1 Về ngành hàng (13)
      • 1.7.2 Về doanh nghiệp (14)
      • 1.7.3 Về sản phẩm (14)
    • 1.8 Phương pháp nghiên cứu (14)
      • 1.8.1 Phương pháp nghiên cứu sơ bộ (14)
      • 1.8.2 Phương pháp nghiên cứu phểu (16)
    • 1.9 Mục tiêu nghiên cứu (17)
  • 2. CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1 Xác định nguồn và dạng dữ liệu (17)
      • 2.1.1 Nguồn dữ liệu (17)
      • 2.1.2 Dạng dữ liệu (18)
    • 2.2 Phương pháp thu nhập thông tin (18)
      • 2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp (18)
      • 2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp (18)
    • 2.3 Xác định các loại thang đo lường và đánh giá (19)
      • 2.3.1 Thang đo định danh (0)
      • 2.3.2 Thang đo khoảng (0)
  • 3. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI, CHỌN MẪU VÀ TIẾN HÀNH KHẢO SÁT (20)
    • 3.1 Thiết kế bảng câu hỏi (20)
    • 3.2 Chọn mẫu (28)
    • 3.1 Tiến hành khảo sát (29)
  • 4. Thống kê phân tích đánh giá và giải quyết vấn đề (29)
    • 4.1 Bảng thống kê (29)
    • 4.2 Biểu đồ (32)
    • 4.3 Đánh giá (32)
    • 4.4 Vấn đề (33)
    • 4.5 Cách giải quyết (0)

Nội dung

TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SỮA TƯƠI VINAMILK CỦA CÔNG TY VINAMILK Giảng viên hướng dẫn Nhóm 5 Lớp EC17303 1 Trần Hồng Phi – Ps20175 2 Võ Minh Thư – Ps20[.]

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM

SỮA TƯƠI VINAMILK CỦA CÔNG TY VINAMILK

Giảng viên hướng dẫn:

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Giảng viên 1:

Trang 3

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Giảng viên 2:

Trang 5

Trang 6

Mục lục

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 1

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 2

LỜI CẢM ƠN 1

1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2

1.1 GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP 2

1.2 Lịch sử hình thành và phá triển 2

1.3 HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG: 3

1.4 giới thiệu về sản phẩm/ dịch vụ/ giá thành sản phẩm 3

1.5 Kênh phân phối 4

1.6 Xúc tiến 4

1.7 Vấn đề nghiên cứu 6

1.7.1 Về ngành hàng: 6

1.7.2 Về doanh nghiệp: 7

1.7.3 Về sản phẩm 7

1.8 Phương pháp nghiên cứu 7

1.8.1 Phương pháp nghiên cứu sơ bộ 7

1.8.2 Phương pháp nghiên cứu phểu 8

1.9 Mục tiêu nghiên cứu 9

2 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Xác định nguồn và dạng dữ liệu 9

2.1.1 Nguồn dữ liệu 9

2.1.2 Dạng dữ liệu 10

Trang 7

2.2 Phương pháp thu nhập thông tin 10

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 10

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 10

2.3 Xác định các loại thang đo lường và đánh giá 11

2.3.1 Thang đo định danh 11

2.3.2 Thang đo khoảng 12

3 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI, CHỌN MẪU VÀ TIẾN HÀNH KHẢO SÁT 13

3.1 Thiết kế bảng câu hỏi 13

3.2 Chọn mẫu 22

3.1 Tiến hành khảo sát 23

4 Thống kê phân tích đánh giá và giải quyết vấn đề 23

4.1 Bảng thống kê 23

4.2 Biểu đồ 28

4.3 Đánh giá 29

4.4 Vấn đề 30

4.5 Cách giải quyết 31

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Bài tiểu luận được hoàn thành tại trường FPT Polytechnic Trong quá trình làmtiểu luận cho môn Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, bên cạnh sự nổ lực học hỏi vàhợp tác của cả nhóm 4 mà còn có sự hướng dẫn tận tình của cô nên bài tiểu luận mớiđược hoàn thành một cách tốt đẹp Đầu tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến

cô với lối tư duy mới lạ phong cách làm việc thực tế đã hỗ trợ hướng dẫn tận tìnhchúng em lúc thực hiện bài tiểu luận khi trên lớp

Ngoài ra chúng em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến các bạn cùng lớp khi đãtrở thành mục tiêu cho sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của nhóm cũng như hỗ trợ vàgiúp đỡ kịp thời của các bạn những lúc khó khăn trong quá trình hoàn thành bài tiểuluận Tuy đã cố gắng hết sức nhưng do kinh nghiệm cũng như lượng kiến thức chuyênmôn chưa được phong phú nên bài tiểu luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Chúng em rất mong được lắng nghe sự góp ý của Thầy để bài tiểu luận có thể làm tốthơn nữa

Trang 9

1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Tên đầy đủ: Vinamilk tên đầy đủ là Vietnam Dairy ProDuct Joint StockCompany

- Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩmdinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”

- Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng vàchất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao củamình với cuộc sống con người và xã hội”

- Giá trị cốt lõi: chính trực, tôn trọng, công bằng, đạo đức, tuân thủ

1.2 Lịch sử hình thành và phá triển

- Lịch sử hình thành:

+ 1976, thành lập Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam

+ 1992, đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk)

+ 1994, thành lập Chi Nhánh bán hàng Hà Nội

+ 1996, thành lập Xí nghiệp liên doanh Sữa Bình Định

+ 1998, thành lập Chi nhánh bán hàng Cần Thơ

+ 2001, thành lập Nhà máy Sữa Cần Thơ

+ 2003, cổ phần hóa và chính thức chuyển đổi CTCP Sữa Việt Nam

+ 2004, thâu tóm CTCP Sữa Sài Gòn

+ 2005, thành lập nhà máy Sữa Nghệ An

Trang 10

+ 2006, niêm yết cổ phiếu trên sàn Chứng Khoán TP HCM với mã HOSE:VNM

+ 2007, thành lập Nhà máy Sữa Lam Sơn

+ 2008, thành lập Nhà máy Sữa Tiên Sơn

+ 2010, thành lập Nhà máy Nước giải khát Việt Nam

+ 2012, thành lập Nhà máy Sữa Đà Nẵng

+ 2013, Khánh thành Nhà máy Sữa bột Việt Nam và Nhà máy Sữa Việt Nam+ 2014, góp 51% vốn thành lập Công ty AngkorMilk tại Campuchia

+ 2016, góp 16% vốn vào CTCP APIS

+ 2017, thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi

+ 2018, sản xuất sữa A2 đầu tiên tại Việt Nam

+ 2019, khởi công giai đoạn 1 trang trại bò sữa tại Lào với quy mô diện tích5.000 ha và quy mô tổng đàn bò 24.000 con

+ 2020, vững vàng vị trí dẫn đầu Top 100 Doanh nghiệp Bền vững Việt Namnăm 2020 Niêm yết cổ phiếu Sữa Mộc Châu trên sàn UPCoM

+ 2021, Đánh dấu cột mốc 45 năm thành lập

1.3 HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp bao gồm chế biến, sản xuất vàmua bán sữa tươi, sữa đóng hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa chua, sữa đặc, sữa đậunành, thức uống giải khát và các sản phẩm từ sữa khác

1.4 giới thiệu về sản phẩm/ dịch vụ/ giá thành sản phẩm

Trang 11

1 Sữa tươi Vinamilk100% 7.600 đồng/hộp

4 Bột ăn dặm Vinamilk 39.000 - 57.000 đồng/hộp

1.5 Kênh phân phối

Kênh phân phối của vinamilk: Hệ thống bán hàng của Vinamilk tỏa rộng khắp

cả nước trong cả 3 hình thức phân phối là bán buôn, bán lẻ (240.000 điểm bán lẻ) và cửa hàng phân phối trực tiếp (575 cửa hàng)

1.6 Xúc tiến

3 chiến lược marketing thành cô ng của Vinamilk thành cô ng nhất Việt NamTrong phần trên, chú ng tôi đã phân tích tổng quan về chiến lược marketing hỗn hợp4P của Vinamilk

Chiến lược quảng cáo sản phẩm đa kênh

Một trong những chiến lược Marketing của Vinamilk đó là tận dụng đa dạng cáckênh như TV, báo đài, billboard, fanpage, truyền hình… để quảng cáo sản phẩm của

Trang 12

mình Với chiến lược quảng cáo sản phẩm đa kênh, độ phủ sóng đã giúp Vinamilk pháttriển khai thác thành công các chiến dịch Marketing của mình.

Quảng cáo sản phẩm qua fanpage

Trên mạng xã hội Facebook, Fanpage của Vinamilk đã có 626.267 người thíchtrang và 637.313 người theo dõi Đây là một kênh để hãng lan tỏa thương hiệu tiếp cậnđược nhiều khách hàng hơn

USPVinamilk thường xuyên đăng tải các bài đăng để quảng cáo sản phẩm,chương trình khuyến mãi, cuộc thi… trên fanpage Trong các bài đăng quảng cáo sảnphẩm, Vinamilk luôn nhấn mạnh vào lợi ích mà khách hàng có thể sở hữu khi sử dụngsản phẩm của thương hiệu này Bên cạnh đó, những hình ảnh thu hút, độc đáo và bắtmắt cũng là một (Unique Selling Proposition) của Vinamilk

Chiến lược quảng cáo sản phẩm qua biển quảng cáo ngoài trời

cách tiếp cận khách hàngQuảng cáo ngoài trời là một hệ thống truyền thônghướng tới mục tiêu chính là tạo ra mức độ nhận diện thương hiệu

Đây là một cách tiếp cận khách hàng mục tiêu có mặt từ rất sớm nhưng vẫnmang lại hiệu quả đối với các chiến dịch tiếp thị của doanh nghiệp Ta có thể dễ dàngbắt gặp loại quảng cáo này ở các giao lộ lớn, đông người qua lại Vì được đặt ở nhữngnơi đông người nên quảng cáo ngoài trời cần phải thú vị, bắt mắt và tạo ấn tượng chongười xem Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp còn đặt quảng cáo ở thang máy, các tòa nhàhay trên xe buýt Nhìn chung, doanh nghiệp cần xác định được khách hàng tiềm năngthường xuất hiện ở đâu nhất để có chiến lược hợp lý, tiết kiệm chi phí mà vẫn đạt hiệuquả cao

Trang 13

Để tiếp cận được với một số lượng lớn khách hàng, một chiến lược Marketinghiệu quả khác của Vinamilk đó là quảng cáo sản phẩm bằng cách tận dụng biển quảngcáo ngoài trời.

Với những tấm biển quảng cáo ngoài trời, Vinamilk đã thu hút khách hàng hiệuquả và tăng mức độ nhận diện thương hiệu thành cô ng

Chiến lược quảng cáo sản phẩm qua hình ảnh

Quảng cáo sản phẩm qua truyền hình cũng là một chiến lược Marketing hiệuquả của Vinamilk Ưu điểm của quảng cáo truyền hình đó là vừa phát được âm thanh

và hình ảnh giúp khách hàng dễ dàng nhận biết được những ý nghĩa, thông điệp truyềnhình của doanh nghiệp giúp quảng cáo của vinamilk thu hút được khách hàng

1.7 Vấn đề nghiên cứu

Xu hướng phát truyển ngành nghề: Xu hướng phát truyển ngành nghề sữa

Theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2025, sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước dự kiến đạt 1,4

tỷ lít, đáp ứng 40% nhu cầu năm 2025 Xu hướng người dùng tại khu vực thành thịtrong tương lai ngày càng ưa chuộng các sản phẩm trung và cao cấp (sữa hữu cơ)

Vấn đề nghiên cứu gì: Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng

Lý do lựa chọn: quen thuộc dễ tiếp cận

1.7.1 Về ngành hàng:

Không chỉ ở các quốc gia lớn và đi đầu xu hướng như Mỹ, châu Âu, ở thịtrường châu Á, các sản phẩm sữa thực vật vẫn chứng minh được sức hút khủng củamình Bằng chứng là một loạt các thương hiệu lớn đã tham gia vào thị trường này nhưPepsi Co., Coca Cola, Keurig Dr Pepper, Hain Celestial… Báo cáo của Research and

Trang 14

Market cho thấy, sữa thực vật được dự đoán sẽ đạt mức tăng trưởng 10,18% và doanhthu khoảng 21.52 tỷ đô la vào năm 2024.

1.7.2 Về doanh nghiệp:

Năm 2021, Vinamilk dẫn đầu bảng xếp hạng "Thương hiệu được chọn muanhiều nhất" của ngành Sữa và Sản phẩm từ Sữa (theo báo cáo Brand Footprint – KantarWordPanel) Đây cũng là năm thứ 10 liên tiếp chúng tôi được vinh danh tại vị trí này

10 năm với một doanh nghiệp không quá dài, nhưng để giữ vững vị trí số một tronglòng người tiêu dùng suốt thập kỷ không phải là chuyện đơn giản

1.7.3 Về sản phẩm

Có thể nói, cứ 10 gia đình Việt thì có 9 nhà sử dụng ít nhất một sản phẩmVinamilk Nhiều dòng sản phẩm đã quen thuộc với bao nhiêu thế hệ người Việt nhưsữa đặc Ông Thọ, sữa chua, sữa tươi Vinamilk Đó là những thành công to lớn củaVinamilk đã gầy dựng trong gần hơn 45 năm qua

1.8 Phương pháp nghiên cứu

1.8.1 Phương pháp nghiên cứu sơ bộ

1.8.1.1 Lý do lựa chọn phương pháp nghiên cứu:

Đây là phương pháp quan sát theo dõi và tìm hiểu một cách liên tục các tìnhhuống và vấn đề đã làm tăng hoặc giảm doanh số bán của Vinamilk trong các giai đoạntrong năm Nhằm nhanh chóng đưa ra cách giải quyết phù hợp sớm nhất

Vì trong năm hành vi khách hàng sẽ liên tục thay đổi cùng với sự cạnh tranhcũng như về vấn đề chất lượng sản phẩm cũng như các chương trình quảng cáo, cácchiến dịch marketing cũng cần sự đổi mới Do đó Vinamilk bắt buộc phải có được cácthông tin về các biến động thị trường, chất lượng nguôn hàng cũng như các thông tin

về khách hàng Từ đó vạch ra các đợt khuyến mại, mãi cũng như các chiến lượngmarketing phù hợp, để tăng doanh số và hương giải quyết các vấn đề làm suy giảmdoanh số

Trang 15

1.8.1.2 Thực trạng nguyên nhân cơ bản và doanh thú quý 2/2022

Cập nhật quý 2/2022: lợi nhuận giảm 26%, nối tiếp đà lao dốc của quý 1

Lãi sau thuế của Vinamilk giảm hơn 26%, đi lùi 6 quý liên tiếp khi lạm phát ảnhhưởng đến sức mua cùng áp lực nguyên liệu đầu vào

Quý II, Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk - VNM) ghi nhận doanh thu14.930 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế hơn 2.100 tỷ đồng Kết quả kinh doanh tiếp tục đilùi khi doanh thu giảm gần 5% và lợi nhuận sụt 26,5% so với cùng kỳ 2021 Đây là quýthứ 6, lợi nhuận công ty này giảm so với cùng kỳ

Ban lãnh đạo Vinamilk lý giải lạm phát cao là nguyên nhân chủ yếu TheoNielsen, sức tiêu thụ hàng tiêu dùng nhanh tại Việt Nam đã giảm 2% trong 5 tháng đầunăm Ngoài ra ở thị trường trong nước, Vinamilk bị cạnh tranh nhiều hơn khi có thêmcác công ty mới gia nhập ngành sữa Với mảng xuất khẩu trực tiếp, doanh thu thuầngiảm gần 12% so với cùng kỳ năm ngoái Biến động này được ban lãnh đạo cho rằngnằm trong kế hoạch của công ty khi sức mua tại các thị trường xuất khẩu giảm ngắnhạn vì lạm phát và giá cước vận chuyển vẫn neo ở mức cao

Trang 16

1.8.2 Phương pháp nghiên cứu phểu

Trang 17

1.9 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Xác định nguồn và dạng dữ liệu

2.1.1 Nguồn dữ liệu

2.1.1.1 Nguồn dữ liệu bên trong doanh nghiệp

Các số liệu và thông tin của Vinamilk được lấy từ nhiều nguồn qua các tài liệubên trong doanh nghiệp như

· Lịch sử hình thành và phát triển

· Báo cáo tài chính

· Giá trị tăng trưởng

· Thông tin về sản phẩm

· Thông tin, tin tức từ website, báo mạng, báo điện tử

Trang 18

2.1.1.2 Nguồn dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp

· Đánh giá, nhận xét của người tiêu dùng, khách hàng, người xem trên cácwebsite, blog, video về sản phẩm của Vinamilk

· Nguồn thông tin từ các hiệp hội, các tổ chức nghiên cứu Marketing của doanhnghiệp Vinamilk

2.1.2 Dạng dữ liệu

2.1.2.1 Dạng dữ liệu thứ cấp

Dạng dữ liệu thu nhập từ các nguồn dữ liệu có sẵn trên Internet, được các doanhnghiệp phân tích và đưa ra từ những năm 2020, 2021,2022 về thông tin thị trường, báocáo thường niên, tiểu luận, quy mô, vĩ mô từ đó dựa vào các dữ liệu đã phân tích đểtiến hành sàng lọc và nghiên cứu

2.1.2.2 Dạng dữ liệu thứ cấp

Thu nhập nguồn dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp thông qua các bảng câu hỏi,qua việc khảo sát, phỏng vấn, quan sát và thực nghiệm được nhóm thực hiện về sự hàilòng của người tiêu dùng đối với sản phẩm Vinamilk

2.2 Phương pháp thu nhập thông tin

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Tìm hiểu các tài liệu, báo cáo nghiên cứu của các cơ quan, các số liệu các cơquan như: Tình hình kinh tế - xã hội, ngân sách quốc gia, dữ liệu của công ty các kếtquả về tình hình hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thị trường

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

2.2.2.1 Điều tra phỏng vấn

Sữ dụng công cụ Google Form để gửi cho mọi người đưa ra những đánh giá vềsản phẩm của Vinamilk trên từ web site của doanh nghiệp

Trang 19

2.2.2.2 Quan sát

Sử dụng phương pháp quan sát bằng cách quan sát hành vi người tiêu dùng khimua sản phẩm của Vinamilk tại các cửa hàng bán lẻ và các buổi sử dụng thử sản phẩmtrong các khu thương mại để thu nhập thêm thông tin

2.2.2.3 Thử nghiệm

Cho ra nhiều sản phẩm mẫu mã mới với số lượng nhất định Vinamilk bằngnhiều mức giá khác nhau hoặc thử nghiệm các chương trình quảng cáo hay khuyến mãisản phẩm )

2.3 Xác định các loại thang đo lường và đánh giá

sản phẩm

chọn Mức độ hài lòng

Trang 20

Ý kiến cá nhân Biểu danh Mở - thăm dò

KHẢO SÁT

3.1 Thiết kế bảng câu hỏi

Link bảng câu hỏi: https://forms.gle/U93jf1zKtU8FVY2A8

 Bảng câu hỏi (Phụ lục)

BẢNG CÂU HỎI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM

VINAMILK CỦA CÔNG TY VINAMILK VIỆT NAM

Thân chào quý khách hàng tại TP Hồ Chí Minh chúng tôi là sinh viên của trường FPTPolytechnic Hồ Chí Minh ngành Thương mại điện tử thuộc chuyên ngành DigitalMarketing Hiện tại chúng tôi đang thực hiện một cuộc khảo sát nghiên cứu về đề tài

“NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM

VINAMILK CỦA CÔNG TY VINAMILK VIỆT NAM” Rất mong quý khách hàng

dành đôi chút thời gian quý báu của mình để trả lời những câu hỏi sau đây để chúng tôi

có thể thu thập đầy đủ các thông tin cho đề tài của mình Chúng tôi xin cam kết thôngtin của quý khách hàng cung cấp sẽ được giữ bí mật tuyệt đối và chỉ được sử dụng chomục đích nghiên cứu đề tài nói trên, ngoài ra không sử dụng thông tin vào bất cứ mụcđích nào khác Rất mong nhận được sự nhiệt tình hợp tác từ quý khách hàng

Xin chân thành cảm ơn và trân trọng!

PHẦN 1: THÔNG TIN KHÁCH HÀNG.

Câu 1: Xin phép cho biết giới tính của anh/chị?

Trang 22

PHẦN 2: SÀN LỌC Câu 6: Anh/chị đã sử dụng sản phẩm Sữa tươi Vinamilk chưa? Nếu chọn “có” thì xin mời anh/chị tiếp tục trả lời Nếu chọn “không” thì chúng tôi xin cảm ơn anh/chị đã nhận lời tham gia bảng khảo sát và xin phép được dừng khảo sát tại đây Xin cảm ơn

 Có → Tiếp tục khảo sát

 Không → Ngừng khảo sát

PHẦN 3: NỘI DUNG Câu 7: Anh/chị biết đến sản phẩm Vinamilk thông qua phương tiện nào?

Trang 23

Câu 9: Anh/chị thường đi mua sản phẩm cùng với ai?

Trang 24

2

Khôn

g đồng ý

3

Bình thườn g

4.

Đồng ý

5 Hoàn toàn đồng ý

với nhu cầu của anh/chị

Câu 16: Vui lòng nêu mức độ hài lòng

của anh/chị với các sản phẩm

toàn không đồng ý

2.

Khôn

g đồng ý

3

Bình thườn g

4.

Đồng ý

5 Hoàn toàn đồng ý

Trang 25

Khôn

g đồng ý

3

Bình thườn g

4.

Đồng ý

5 Hoàn toàn đồng ý

Câu 22: Sản phẩm được phân phối

Câu 25: Tôi có thể dễ dàng mua sản

phẩm trên các sàn thương mại điện tử

Câu 26: Tôi dễ dàng mua sản phẩm ở

các cửa hàng tiện lợi

toàn không đồng ý

2.

Khôn

g đồng ý

3

Bình thườn g

4.

Đồng ý

5 Hoàn toàn đồng ý

Câu 27: Các chương trình khuyến

mãi của sản phẩm lôi cuốn

Câu 28: Cảm thấy hài lòng với những

khuyến mãi của các sản phẩm

Trang 26

không đồng ý

g đồng ý

thườn g

đồng ý

Câu 32: Nhân viên bán hàng thân

Câu 35: Nhân viên bán hàng có trình

độ hiểu biết sâu về sản phẩm

Câu 36: Nhân viên bán hàng luôn sẵn

sàng hỗ trợ những thắc mắc của

anh/chị về sản phẩm của Vinamilk

trước và sau khi mua hàng

toàn không đồng ý

2.

Khôn

g đồng ý

3

Bình thườn g

4.

Đồng ý

5 Hoàn toàn đồng ý

Câu 37: Quy trình bán hàng diễn ra

nhanh chóng

Câu 38: Quy trình đóng gói sản phẩm

giao đến tay khách hàng nhanh chóng

Câu 39: Quy trình đổi trả hàng được

thực hiện nhanh

Câu 40: Quy trình giao hàng tận nhà

tiện lợi, nhanh chóng

Câu 41: Quy trình chăm sóc khách

hàng diễn ra nhanh chóng

toàn không đồng ý

2.

Khôn

g đồng ý

3

Bình thườn g

4.

Đồng ý

5 Hoàn toàn đồng ý

Câu 42: Vị trí bán hàng dễ tìm, thuận

lợi

Câu 43: Các trạm rửa tay miễn phí của

Vinamilk ở vị trí đông dân cư

Câu 44: Điểm bán sản phẩm ở nơi

Trang 28

Trả lời: ………

CẢM ƠN ANH/CHỊ ĐÃ DÀNH THỜI GIAN ĐỂ THỰC HIỆN KHẢO SÁT NÀY

CHÚC ANH/CHỊ MỘT NGÀY VUI VẺ!

3.2 Chọn mẫu Đối tượng khảo sát: Sinh viên các trường đại học, cao đẳng và nhân viên văn phòng

tại TP.HCM, các bậc phụ huynh, người trung niên…

Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

Lý do lựa chọn: Bởi vì phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên dễ áp dụng, thời gian lập

mẫu nhanh và chi phí lập mấu thấp phù hợp cho nhóm

Số lượng mẫu tối thiểu : 35 câu hỏi x 5 = 175

Phát 250 mẫu thu về 230 mẫu

Sàn lọc 20 mẫu

Sau sàn lọc còn 210 mẫu

Phạm vi khảo sát: Trong khu vực quận 3

Trang 29

Câu 16: Vui lòng nêu mức

độ hài lòng của anh/chị

quá cao so với chất lượng 4.08

Câu 21: Không tăng giá

vào các mùa dịch bệnh 4.15

III Phân phối

4,056

Câu 22: Sản phẩm được

phân phối rộng khắp nơi 4.13

Câu 23: Tôi dễ dàng mua

sản phẩm ở các siêu thị 4.08

Câu 24: Tôi có thể dễ

dàng mua sản phẩm ở các

4.34

Trang 30

điểm bán lẻ, tạp hóa

Câu 25: Tôi có thể dễ

dàng mua sản phẩm trên

các sàn thương mại điện tử 3.63

Câu 26: Tôi dễ dàng mua

Câu 28: Cảm thấy hài lòng

với những khuyến mãi của

Câu 32: Nhân viên bán

hàng thân thiện với khách

Câu 33: Trang phục nhân

viên bán hàng lịch sự 3.92

Câu 34: Nhân viên bán

hàng luôn giới thiệu

Trang 31

Câu 43: Các trạm rửa tay

miễn phí của Vinamilk ở

vị trí đông dân cư

3.85Câu 44: Điểm bán sản

phẩm ở nơi đông người 4.192

Câu 45: Anh/chị hài lòng

với những vị trí bán hàng

Câu 46: Các điểm bán sản

phẩm Vinamilk thuận tiện

cho anh/chị để mua sản

Trang 32

Nhìn vào biểu đồ ta thấy được, tỷ lệ người làm khảo sát chiếm đa số là nam và

độ tuổi đa phần là từ 18-24 đây là một độ tuổi khá trẻ

Ngày đăng: 13/03/2023, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w