1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị du lịch Nam Hà Tiên, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/500, quy mô 99,17ha

9 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị du lịch Nam Hà Tiên, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/500, quy mô 99,17ha
Tác giả Nhẫn Đạt Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Thiết kế - Xây dựng - Thương mại
Trường học Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quy hoạch và xây dựng đô thị
Thể loại đồ án quy hoạch
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Tiên
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 68,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị du lịch Nam Hà... Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch - Vị trí khu đô thị du lịch Nam Hà Tiên nằm ở phía Nam cầu Tô Châu và được mở rộ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 360/QĐ-UBND Rạch Giá, ngày 18 tháng 02 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị du lịch Nam Hà Tiên, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/500, quy mô 99,17ha

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;

Căn cứ Quyết định số 32/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung thị xã và khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang;

Căn cứ Quyết định số 44/2005/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Căn cứ Công văn số 7973/BGTVT-VT ngày 10 tháng 12 năm 2007 của Bộ Giao thông Vận tải về việc thỏa thuận mở điểm đấu nối từ khu đô thị du lịch Nam Hà Tiên với Quốc lộ 80;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Kiên Giang tại Tờ trình số 127/TTr-SXD ngày 28 tháng 01 năm 2008 về việc xin phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị du lịch Nam Hà Tiên, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/500, quy mô 99,17ha,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị du lịch Nam Hà

Trang 2

Tiên, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/500, quy mô 99,17ha, do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Thiết kế - Xây dựng - Thương mại Nhẫn Đạt lập với những nội dung chủ yếu sau:

Nội dung định hướng quy hoạch

1 Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch

- Vị trí khu đô thị du lịch Nam Hà Tiên nằm ở phía Nam cầu Tô Châu và được

mở rộng ra phía biển, ranh giới được xác định từ mép rừng phòng hộ mở ra phía biển Tây khoảng 1,3km, cách mố cầu Tô Châu khoảng 248m;

- Phạm vi nghiên cứu lập đồ án rộng 99,17ha với các tứ cận được xác định cụ thể như sau:

+ Phía Đông giáp rừng phòng hộ và đường Quốc lộ 80 (đường dẫn cầu Tô Châu);

+ Phía Tây giáp biển;

+ Phía Nam giáp biển;

+ Phía Bắc giáp biển

2 Tính chất

Là khu đô thị du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao

3 Quy mô dân số

Dự kiến sau khi quy hoạch bố trí được khoảng 4.848 người, trong đó:

+ Dân cư tại chỗ: 1.848 người;

+ Khách du lịch: 3.000 người

4 Quy hoạch sử dụng đất đai

Tổng diện tích khu đất lập quy hoạch rộng 99,17ha được cơ cấu sử dụng như sau:

+ Đất ở: 16,48ha, chiếm 16,62%;

+ Đất công trình công cộng: 2,74ha, chiếm 2,76%;

+ Đất thương mại - dịch vụ - du lịch: 20,58ha, chiếm 20,75%;

+ Đất cây xanh công viên: 24,5ha, chiếm 24,71%;

+ Đất giao thông: 29,35ha, chiếm 29,6%;

+ Đất khu cảng - kho bãi: 5,21ha, chiếm 5,25%;

+ Đất kỹ thuật: 0,31ha, chiếm 0,31%

5 Quy hoạch xây dựng các công trình

5.1 Công trình công cộng:

Trang 3

Tổng diện tích chiếm đất 2,74ha, mật độ xây dựng 15-30%, bố trí cụ thể như sau:

- Bưu điện: ký hiệu 2a, diện tích xây dựng 0,46ha, mật độ xây dựng 18%, tầng cao công trình 02 tầng;

- Trường mẫu giáo: ký hiệu 2b1, diện tích xây dựng 0,31ha, mật độ xây dựng 30%, tầng cao công trình 02 tầng;

- Nhà trẻ: ký hiệu 2b2, diện tích xây dựng 0,23ha, mật độ xây dựng 25%, tầng cao công trình 01 tầng;

- Trung tâm y tế: ký hiệu 2c, diện tích xây dựng 0,37ha, mật độ xây dựng 20%, tầng cao công trình 01 tầng;

- Trung tâm thể dục thể thao: ký hiệu 2d, diện tích xây dựng 1,37ha, mật độ xây dựng 15%, tầng cao công trình 1-2 tầng

5.2 Công trình thương mại - dịch vụ - du lịch:

Tổng diện tích chiếm đất 20,58ha, mật độ xây dựng 20-40%, bố trí cụ thể như sau:

- Trung tâm thương mại 1: ký hiệu 3a1, diện tích xây dựng 1,22ha, mật độ xây dựng 40%, tầng cao công trình 06 tầng;

- Trung tâm thương mại 2: ký hiệu 3a2, diện tích xây dựng 1,89ha, mật độ xây dựng 30%, tầng cao công trình 04 tầng;

- Trung tâm thương mại 3: ký hiệu 3a3, diện tích xây dựng 0,54ha, mật độ xây dựng 30%, tầng cao công trình 04 tầng;

- Trung tâm hội nghị quốc tế: ký hiệu 3b, diện tích xây dựng 1,86ha, mật độ xây dựng 30%, tầng cao công trình 1-6 tầng;

- Khu resort 1: ký hiệu 3c1, diện tích xây dựng 5,24ha, mật độ xây dựng 20%, tầng cao công trình 1-3 tầng;

- Khu resort 2: ký hiệu 3c2, diện tích xây dựng 3,57ha, mật độ xây dựng 20%, tầng cao công trình 1-2 tầng;

- Khách sạn 1: ký hiệu 3d1, diện tích xây dựng 1,31ha, mật độ xây dựng 30%, tầng cao công trình 06 tầng;

- Khách sạn 2: ký hiệu 3d2, diện tích xây dựng 1,55ha, mật độ xây dựng 30%, tầng cao công trình 03 tầng;

- Khách sạn 3: ký hiệu 3d3, diện tích xây dựng 1,98ha, mật độ xây dựng 30%, tầng cao công trình 02 tầng;

- Nhà hàng trên biển: ký hiệu 3e, diện tích xây dựng 1,38ha, mật độ xây dựng 30%, tầng cao công trình 01 tầng;

- Bến du thuyền: ký hiệu 3f, diện tích xây dựng 0,04ha, tầng cao công trình 01 tầng

Trang 4

5.3 Công trình nhà ở:

Tổng diện tích chiếm đất 16,48ha, mật độ xây dựng 43-50%, bố trí được 462 lô đất cụ thể như sau:

- Biệt thự: ký hiệu 1a, bố trí 275 lô, tổng diện tích khu đất 9,64ha, diện tích trung bình 0,035ha/1 lô (350m2/1 lô), mật độ xây dựng 50%, tầng cao công trình 02 tầng;

- Biệt thự nghỉ dưỡng: ký hiệu 1b, bố trí 187 lô, tổng diện tích khu đất 6,84ha, diện tích trung bình 0,036ha/1 lô (360m2/1 lô), mật độ xây dựng 43%, tầng cao công trình 02 tầng

6 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

6.1 Quy hoạch hệ thống giao thông:

Hệ thống giao thông trong khu vực quy hoạch bao gồm các loại đường sau:

- Đường A:

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 1-1: lộ giới rộng 40m, mặt đường rộng 21m, dãy phân cách rộng 5m, lề đường mỗi bên rộng 7m, chiều dài khoảng 812m;

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 1’-1’: lộ giới rộng 61m, mặt đường rộng 42m, dãy phân cách rộng 5m, lề đường mỗi bên rộng 7m, chiều dài khoảng 375m

- Đường A’: ký hiệu mặt cắt 1’’-1’’, lộ giới rộng 17,5m, mặt đường rộng 10,5m,

lề đường bên rộng 4m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 112m;

- Đường A’’: ký hiệu mặt cắt 12-12’’, lộ giới rộng 12m, mặt đường rộng 6m, lề đường 1 bên rộng 6m, chiều dài khoảng 85m;

- Đường B:

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 3-3: lộ giới rộng 24m, mặt đường rộng 12m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 750m;

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 4-4: lộ giới rộng 21m, mặt đường rộng 12m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 120m;

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 5-5: lộ giới rộng 20m, mặt đường rộng 8m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 106m

- Đường C:

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 3-3: lộ giới rộng 24m, mặt đường rộng 12m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 460m;

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 4-4: lộ giới rộng 21m, mặt đường rộng 12m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 193m;

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 6-6: lộ giới rộng 17m, mặt đường rộng 8m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 931m

- Đường D:

Trang 5

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 5-5: lộ giới rộng 20m, mặt đường rộng 8m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 274m;

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 6-6: lộ giới rộng 17m, mặt đường rộng 8m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 1.740m

- Đường 1:

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 3-3: lộ giới rộng 24m, mặt đường rộng 12m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 112m;

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 5-5: lộ giới rộng 20m, mặt đường rộng 8m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 740m;

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 6-6: lộ giới rộng 17m, mặt đường rộng 8m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 788m

- Đường 2:

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 5-5: lộ giới rộng 20m, mặt đường rộng 8m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 378m;

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 6-6: lộ giới rộng 17m, mặt đường rộng 8m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 430m

- Đường 3:

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 5-5: lộ giới rộng 20m, mặt đường rộng 8m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 291m;

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 6-6: lộ giới rộng 17m, mặt đường rộng 8m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 98m

- Đường 4: ký hiệu mặt cắt 2-2, lộ giới rộng 29m, mặt đường rộng 15m, dãy phân cách rộng 2m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 277m;

- Đường 5:

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 5-5: lộ giới rộng 20m, mặt đường rộng 8m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 123m;

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 6-6: lộ giới rộng 17m, mặt đường rộng 8m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 231m

- Đường 6:

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 5-5: lộ giới rộng 20m, mặt đường rộng 8m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 294m;

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 6-6: lộ giới rộng 17m, mặt đường rộng 8m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 120m

- Đường A1-A2-B1-B2: ký hiệu mặt cắt 5-5, lộ giới rộng 20m, mặt đường rộng 8m, lề đường mỗi bên rộng 6m, tổng chiều dài khoảng 567m;

Trang 6

- Đường B3: ký hiệu mặt cắt 6-6, lộ giới rộng 17m, mặt đường rộng 8m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 130m;

- Đường B4:

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 5-5: lộ giới rộng 20m, mặt đường rộng 8m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 68m;

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 6-6: lộ giới rộng 17m, mặt đường rộng 8m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 109m

- Đường B5: ký hiệu mặt cắt 5-5, lộ giới rộng 20m, mặt đường rộng 8m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 220m;

- Đường B6: ký hiệu mặt cắt 11-11, lộ giới rộng 14m, mặt đường rộng 8m, lề đường mỗi bên rộng 3m, chiều dài khoảng 144m;

- Đường B7: ký hiệu mặt cắt 7-7, lộ giới rộng 19m, mặt đường rộng 7m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 220m;

- Đường B8-B9: ký hiệu mặt cắt 12-12, lộ giới rộng 15m, mặt đường rộng 6m,

lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, tổng chiều dài khoảng 91m;

- Đường B10: ký hiệu mặt cắt 6-6, lộ giới rộng 17m, mặt đường rộng 8m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 62m;

- Đường C1:

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 9-9, lộ giới rộng 14m, mặt đường rộng 8m, lề đường mỗi bên rộng 3m, chiều dài khoảng 283m;

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 10-10, lộ giới rộng 20m, mặt đường rộng 14m, lề đường mỗi bên rộng 3m, chiều dài khoảng 289m

- Đường C2: ký hiệu mặt cắt 6-6, lộ giới rộng 17m, mặt đường rộng 8m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 193m;

- Đường C3:

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 7-7, lộ giới rộng 19m, mặt đường rộng 7m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 85m;

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 8-8, lộ giới rộng 16m, mặt đường rộng 7m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 36m

- Đường C4-C5-C6-C7: ký hiệu mặt cắt 8-8, lộ giới rộng 16m, mặt đường rộng 7m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 351m;

- Đường D1:

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 5-5: lộ giới rộng 20m, mặt đường rộng 8m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 159m;

+ Đoạn ký hiệu mặt cắt 6-6: lộ giới rộng 17m, mặt đường rộng 8m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 162m

Trang 7

- Đường D2: ký hiệu mặt cắt 6-6, lộ giới rộng 17m, mặt đường rộng 8m, lề đường bên rộng 6m, bên rộng 3m, chiều dài khoảng 73m;

- Đường D3: ký hiệu mặt cắt 5-5, lộ giới rộng 20m, mặt đường rộng 8m, lề đường mỗi bên rộng 6m, chiều dài khoảng 261m;

- Vòng xoay đường A: lộ giới rộng 29,5m, mặt đường rộng 22,5m, lề đường 1 bên rộng 7m, chiều dài khoảng 212m;

- Vòng xoay đường C:

+ Ký hiệu vòng xoay 1: lộ giới rộng 18m, mặt đường rộng 12m, lề đường 1 bên rộng 6m, chiều dài khoảng 87m;

+ Ký hiệu vòng xoay 2: lộ giới rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề đường 1 bên rộng 3m, chiều dài khoảng 62m

- Kết cấu mặt đường: bê tông nhựa

6.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:

a San lấp mặt bằng:

- Nguồn vật liệu san lấp chủ yếu là đất được khai thác từ biển chuyển vào khu quy hoạch bằng xáng thổi;

- Cao độ san lấp cao nhất: +10m;

- Cao độ san lấp thấp nhất: +1,6m;

- Chiều dày san lấp cao nhất: 11,43m;

- Chiều dày san lấp thấp nhất: 2,09m;

- Tổng khối lượng san lấp: 2.654.922,6m3

b Hệ thống thoát nước mưa:

- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt được tách thành 2 hệ thống thoát riêng biệt, nước mưa được thu bằng hệ thống cống thu nước và các hố ga, sau

đó dẫn vào hệ thống thoát nước của khu quy hoạch và thoát ra biển;

- Khối lượng vật tư chủ yếu:

+ Cống tròn D400, L = 1.330m;

+ Cống tròn D600, L = 8.839m;

+ Cống tròn D800, L = 2.795m;

+ Cống tròn D1000, L = 1.577m;

+ Cống D1200, L = 2.053m;

+ Cống tròn D1500, L = 985m;

+ Cống tròn D1800, L = 436m;

+ Cống hộp 2000 x 2000, L = 190m;

Trang 8

+ Cống hộp 2000 x 2500, L = 450m;

+ Hố ga thu nước các loại: 619 cái;

+ Cửa xả chính: 04 cái

6.3 Quy hoạch hệ thống cấp điện:

Nguồn điện lấy từ hệ thống điện lưới quốc gia qua đường dây trung thế hiện hữu dọc theo đường Quốc lộ 80 dẫn vào khu quy hoạch với tổng công suất 9.840kvA, bố trí 10 máy MBA 320kvA, 4 máy MBA 400kvA, 8 máy MBA 630kvA trong toàn khu quy hoạch Toàn bộ hệ thống cáp cấp điện tới các khu chức năng và công trình được thiết kế đi ngầm

6.4 Quy hoạch hệ thống cấp nước:

- Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch lấy từ nhà máy nước thị xã Hà Tiên dẫn

về khu quy hoạch với tổng lưu lượng nước cần dùng khoảng 3.752m3/ngày đêm;

- Khối lượng vật tư chủ yếu:

+ Ống nhựa PVC D = 200&220: 511m;

+ Ống nhựa PVC D = 150: 468m;

+ Ống nhựa PVC D = 114: 1.464m;

+ Ống nhựa PVC D = 75: 4.792m;

+ Họng chữa cháy: 63 bộ

6.5 Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được tách riêng với hệ thống thoát nước mặt Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại tại các công trình và thoát theo hệ thống cống bê tông cốt thép dẫn về trạm xử lý tập trung của khu quy hoạch để xử lý, nguồn nước thải này khi thải ra môi trường bên ngoài phải đảm bảo đạt chuẩn theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường;

- Khối lượng vật tư chủ yếu như sau:

+ Cống BTCT D = 300: 11.543m;

+ Cống BTCT D = 400: 182m;

+ Hố ga thu nước các loại: 388 cái

6.6 Quy hoạch đất cây xanh:

Tổng diện tích chiếm đất 24,5ha, bố trí hệ thống cây xanh cách ly, công viên 6.7 Quy hoạch xây dựng khu cảng - kho bãi:

Tổng diện tích chiếm đất 5,21ha, mật độ xây dựng 0-45%, bố trí cụ thể như sau:

- Nhà điều hành bến cảng: ký hiệu 6a, diện tích xây dựng 0,25ha, mật độ xây dựng 45%, tầng cao công trình 02 tầng;

Trang 9

- Ụ sửa chữa tàu: ký hiệu 6b, diện tích xây dựng 0,09ha;

- Bãi xe: ký hiệu 6c, diện tích xây dựng 0,2ha;

- Giao thông bến bãi: ký hiệu 6d, diện tích xây dựng 2,5ha;

- Mặt nước: ký hiệu 6e, diện tích xây dựng 2,17ha

Điều 2 Giao cho Ủy ban nhân dân thị xã Hà Tiên và Công ty Trách nhiệm hữu

hạn Thương mại - Xây dựng A.C.M phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng:

- Hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức công bố, triển khai cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa đối với Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị du lịch Nam Hà Tiên, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/500 để các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan biết thực hiện và giám sát thực hiện;

- Hoàn chỉnh quy định về quản lý quy hoạch chi tiết trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành làm cơ sở quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt;

- Tiến hành lập các dự án đầu tư xây dựng, lập thủ tục giao cấp đất thực hiện quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành

Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ

tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hà Tiên; Thủ trưởng các sở, cơ quan, ban, ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Văn Hà Phong

Ngày đăng: 13/03/2023, 15:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w