Giao thức kiểm soát và điều khiển lỗi trong TCP IP (ICMPIGMP) DT6 Báo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 1ICMP & IGMP
Nghiêm Đình Phượng Quang
Nguyễn Hồng Quang
Hit left mouse key, the Enter key or Page Up or Down to advance to the next slide
DoubleQ Fet - Hut
ICMP
• Giới thiệu ICMP
• Chức năng của ICMP
• Phân loại, cấu trúc, hoạt động của ICMP
• Các ứng dụng trên nền ICMP
Trang 2Fet - Hut
Internet Control Message Protocol
• ICMP : Internet Control Message Protocol
Giao thức thông báo điều khiển Internet
• ICMP là một phần của bộ giao thức Internet và được định
DoubleQ Fet - Hut
Chức năng mục đích của ICMP
• Hạn chế của IP = ? => ICMP
• ICMP được sử dụng để thông báo vấn đề xảy ra trong quá
trình phân phối, xử lý gói IP trong mạng IP :
• Giao thức này cũng được sử dụng bởi nhà quản lý Internet
để xác minh rằng hệ thống đầu cuối hoạt động đúng và để
kiểm tra router định tuyến đúng …
Trang 3Fet - Hut
Chức năng mục đích của ICMP
• IP không phải là giao thức tin cậy tuyệt đối
• Mục đích của ICMP là cung cấp phản hồi về sự cố trong
môi trường truyền thông
• ICMP không làm cho IP trở lên tin cậy Sẽ vẫn không có
những đảm bảo rằng gói dữ liệu sẽ được gửi đi hoặc tin
nhắn điều khiển sẽ được phản hồi trở lại Một số gói dữ
liệu vẫn có thể không được gửi đi mà không có bất kỳ
thông báo nào.
• Những giao thức mức cao sử dụng IP phải thực hiện những
thủ tục tin cậy nếu truyền thông tin cậy được yêu cầu.
DoubleQ Fet - Hut
ICMP thuộc lớp 3 Network layer cùng với IGMP, ARP,
RARP, IP trong mô hình OSI
ICMP trong bộ giao thức TCP/IP
Trang 4Fet - Hut
ICMP trong bộ giao thức TCP/IP
ICMP sử dụng sự hỗ trợ cơ bản của IP như thể nó là
một nghi thức ở mức cao hơn, tuy nhiên, ICMP thực sự
là một phần của IP, và phải được thực hiện bởi mọi
ICMP Header ICMP Data Area
IP Header IP Data Area
Frame Header Frame Area
DoubleQ Fet - Hut
• ICMP chỉ lằm trên IP, do vậy thông báo ICMP được
mang bên trong gói IP.
• Thông báo ICMP được mang đi như là payload của IP,
cũng như là các segment TCP/UDP
• Khi một host nhận được một gói IP với ICMP là giao
thức của lớp trên, nó phân gói dữ liệu đến ICMP.
ICMP trong bộ giao thức TCP/IP
Trang 5Fet - Hut
Gói dữ liệu ICMP cũng như một gói dữ liệu IP, chứa IP
header thông thường, được đi theo sau bởi một ICMP
header, chúng ít thay đổi giữa những kiểu ICMP khác nhau
Khuôn dạng chung :
Cấu trúc gói dữ liệu ICMP
DoubleQ Fet - Hut
Code:
Ý nghĩa của giá trị trong trường này phụ thuộc vào loại thông báo Ví dụ :
với ICMP loại 3 ( “ Destination unreachable ” ), Code = 0 => Network
unreachable, cũng có thể là router bị lỗi Code = 1 => Host unreachable.
Checksum:
Trường này thông báo lỗi tìm thấy trong ICMP header và được kiểm tra
tương tự như kiểm tra trường Checksum của IP header.
Parameters:
Cách dùng trường này phụ thuộc vào loại thông báo Ví dụ : Thông báo
loại 3 không sử dụng trường này trong khi loại 0 và loại 8 sử dụng trường
này để lưu trữ định dang và số tuần tự.
Data:
Cấu trúc gói dữ liệu ICMP
Trang 6Fet - Hut Các loại ICMP
DoubleQ Fet - Hut
Destination Network Unreachable for Type of Service
Trang 7Echo và Echo Reply
Được sử dụng để xem một đích có còn tồn tại và có thể tìm
đến được không Mỗi khi nhận được thông báo Echo, host
đích phải gửi lại một thông báo Echo Reply
Host
or router ICMP ECHO
REQUE ST
Trang 8Fet - Hut
Error message
Parameter
Chỉ ra một giá trị không hợp lệ trong trường header Cho thấy
một lỗi trong phần mềm IP của host phát hoặc trong phần mềm
của một router mà gói dữ liệu được chuyển đi.
Bad Length
2
Missing a Required Option
Parameter Problem Codes
DoubleQ Fet - Hut
Error message
Time Exceeded
Được gửi đi khi một gói dữ liệu bị rớt do bộ đếm của nó đạt đến
không Đây là triệu chứng khi có những gói đang chạy vòng
quanh hoặc có sự tắc nghẽn khổng lồ, hoặc giá trị bộ định thời
đang được thiết lập quá thấp
Fragment Reassembly Time Exceeded
1
Time to Live Exceeded in Transit
0
Definition Code
Time Exceeded Codes
Trang 9Fet - Hut
Control message
Redirect Message
Được sử dụng khi một router cảnh báo rằng một gói dữ liệu
được định tuyến sai Nó được sử dụng bởi router để thông báo
cho host về lỗi có thể xảy ra.
Redirect Datagram for the Type of Service &
Timestamp và Timestamp Reply
Đưa ra thời gian đến của thông báo và thời gian bắt đầu
phản hồi được ghi trong thông báo Chức năng này được sử
dụng để đo sự hoạt động của mạng.
Sender
Receiver
Timestamp Request
Timestamp Reply
Trang 10Fet - Hut
Control message
Source Quench
Thường được sử dụng để tắt host đang gửi quá nhiều gói dữ
liệu Khi một host nhận được thông báo này nó phải chấp nhận
truyền chậm lại Chỉ thường được sử dụng khi có nghẽn mạng
xảy ra.
DoubleQ Fet - Hut
Control message
Address Mask
• Nếu một host không biết subnet mask, nó có thể gửi một
Address mask request đến router cục bộ.
• Request có thể được chuyển trực tiếp đến Router nếu host
nguồn đã biết địa chỉ của Router, ngược lại Request sẽ được
phát quảng bá
• Khi Router nhận được yêu cầu nó sẽ gửi lại một phản hồi
address mask
Trang 11Fet - Hut
Testing and Troubleshooting Sequences for
ICMP
• Những sử dụng chung nhất của ICMP là kiểm tra và dò lỗi
• Hai tiện ích nổi tiếng là Ping và Traceroute dùng ICMP để
kiểm tra kết nối và khám phá đường truyền.
Ứng dụng ICMP
DoubleQ Fet - Hut
Kiểm tra kết nối với Ping
• Tiện ích Ping kiểm tra liệu một host còn sống, có thể tìm
thấy hoặc không Điều này được thực hiện bằng cách gửi
đi một gói ICMP Echo Request đến host và đợi cho đến
khi có một ICMP Echo Reply từ host.
• Một gói ICMP Echo Request bao gồm một Ethernet
header, IP header, ICMP header và một số dữ liệu không
được định nghĩa.
• Gói này được gửi tới host đích và host đích phản hồi lại
như trong hình 4.1
• ICMP Echo request là một quá trình không liên kết không
có sự đảm bảo trong phân phối.
Trang 12Fet - Hut
Kiểm tra kết nối với Ping (tiếp)
• Phần lớn tiện ích Ping gửi một chuỗi vài yêu cầu phản hồi
theo thứ tự đến đích để tính thời gian đáp ứng trung bình
(ms)
• Thời gian này có thể coi như thời gian round-trip hiện thời
• Tiện ích Ping có trong Windows 2000 gửi một chuỗi 4 yêu
cầu phản hồi ICMP với giá trị Timeout của ICMP Echo
Reply = 1s
DoubleQ Fet - Hut
Tiện ích PING sử dụng ICMP
Echo Requests và Replies
Kiểm tra kết nối với Ping (tiếp)
Trang 13Fet - Hut
Lược đồ luồng
sự kiện
DoubleQ Fet - Hut
• Yêu cầu Phản hồi gồm 32 bytes dữ liệu trong một gói dữ liệu
IP có thể phân mảnh
Kiểm tra kết nối với Ping (tiếp)
Trang 14Fet - Hut
• Traceroute là một tiện ích ghi lại các tuyến đường trong
Internet giữa máy tính của bạn và máy tính đích được xác định
trước Nó cũng tính toán và cho thấy thời gian đến mỗi hop.
• Traceroute sử dụng ICMP Echo request và một số thao tác với
giá trị TTL trong IP header.
• TraceRoute bắt đầu bằng việc gửi một gói dữ liệu UDP đến
host đích với trường TTL = 1 Nếu Router nhận thấy giá trị
TTL = 1 hoặc 0 nó sẽ loại bỏ gói dữ liệu này và gửi một thông
báo ICMP Time-Exceeded trở lại người gửi.
• Traceroute xác định địa chỉ của hop đầu tiên bằng cách kiểm
tra trường địa chỉ nguồn trong thông báo ICMP
Time-Exceeded.
Khám phá đường truyền
Traceroute
DoubleQ Fet - Hut
• Để xác định hop tiếp theo, Traceroute gửi một gói UDP với giá
trị TTL = 2 Đầu tiên Router giảm giá trị TTL đi 1 và gửi gói dữ
liệu đến Router tiếp theo Router thứ 2 thấy giá trị TTL = 1, hủy
bỏ gói dữ liệu này và gửi trở lại nguồn thông báo
Time-Exceeded Quá trình này tiếp diễn cho đến khi giá trị TTL tăng
đủ lớn để gói dữ liệu đạt đến host đích hoặc cho đến khi TTL
đạt đến giá trị lớn nhất của nó.
• Để quyết định khi nào một gói dữ liệu đạt đến đích của nó,
Traceroute xác lập cổng đích của UDP trong gói dữ liệu đến giá
trị rất lớn mà host đích không muốn sử dụng Khi một host nhận
Traceroute (tiếp) (
Trang 16Fet - Hut
Giới thiệu
• Nội dung của bài giảng cung cấp cái nhìn khái quát về
IGMP trong mạng Digital Multicast
DoubleQ Fet - Hut
Typical Network Requirements
Backbone
M àn hình video của bất
Trang 17Fet - Hut
Multicast
• Multicast.Cho phép chuyển 1 bản sao của mỗi gói tin tới 1 nhóm máy tính
muốn nhận chúng Multicast có thể thực thi tại lớp kết nối Ethernet hoặc tại
lớp mạng (lớp 3 trong mô hình OSI).Máy tính gia nhập hoặc rời khỏi nhóm
Multicast bằng việc sử dụng IGMP (Internet Group Management
Protocol-giao thức quản lý nhóm trên Internet) Mỗi host có thể được đăng kí như 1
thành viên của 1 nhóm Multicast thông qua việc sử dụng IGMP.
• Multicast thường được sử dụng trong các ứng dụng về audio và video.
– Nó cho phép lưu lượng nguồn được hiển thị đồng thời trên nhiều đích.
– Nó là cách hữu hiệu để truyền văn bản , âm thanh ,video tới 1 nhóm người
trên mạng sử dụng số lượng dải thông là ít nhất để tiết kiệm giá thành.
• IGMP là 1 giao thức IP chuẩn hỗ trợ hầu hết mạng Lan/Wan trong các sản
phẩm truyền thống của mạng Lan , ATM và giải pháp gigabit Ethernet
DoubleQ Fet - Hut
100 Meg
Các thành phần của 1 mạng tiêu biểu
Decoder
Digital Backbone; ATM, SONET, LAN, Gigabit Ethernet
L3 Switch/Router L3 Switch/Router L3 Switch/Router L3 Switch/Router
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
Decoder
Decoder
Decoder
Bảng điều khiển ma trận ảo
Mạng backbone tốc độ cao tiêu biểu bao gồm các bộ chuyển mạch Ethernet của lớp 3 và lớp
2
Các bộ chuyển mạch tốc độ cao đặt tại vịtrí các hub quan trọng để lựa chọn hoặc huỷ bỏ dòng dữ liệu từ trung tâm phân
phối này
Các vị trí của Field hub được phân bố ởnhững nơi mà thiết bị đầu cuối được đặt
Nó được sử dụng để lựa chọn hoặc phân
bố lưu lượng cho camera,bộ điều khiển lưu lượng,tin báo …
Một vài topologies có thể được sử dụng
ví dụ Star và Linear topologies được sửdụng phổ biến hơn cả
Trang 18Digital Backbone; ATM, SONET, LAN, Gigabit Ethernet
L3 Switch/Router L3 Switch/Router L3 Switch/Router L3 Switch/Router
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch
Decoder
Decoder
Decoder
Bảng điều khiển ma trận ảo
Hiển thị video tới monitor Điều khiển camera PTZ
Decoder L2 Switch
Decoder
Decoder
Decoder
Bảng điều khiển ma trận ảo
Hiển thị video tới monitor Điều khiển camera PTZ
Trung tâm điều khiển # 2 Trung tâm điều khiển# 1
Mạng lựa chọn mã hoá trường tiêu biểu
Trung tâm điều khiển cung cấp
hiển thị video và điều khiển
camera PTZ ,bộ điều khiển lưu
lượng hoặc tin báo để định
danh chính xác
Trung tâm đa điều khiển cóthể được triển khai với cấu trúc này
Ma trận ảo thường được sử
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
Trang 19Fet - Hut
100Base-TTại sao sử dụng IGMP?
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch
Decoder
Decoder
Decoder
Bảng điều khiển ma trận ảo
Hiển thị video tới monitor Điều khiển camera PTZ
Decoder L2 Switch
Decoder
Decoder
Decoder
Bảng điều khiển ma trận ảo
Hiển thị video tới monitor Điều khiển camera PTZ
Trung tâm điều khiển # 2 Trung tâm điều khiển # 1
Mạng lựa chọn mã hoá trường tiêu biểu
100Base-T
Ví dụ:
Với 25 camera được triển khai ,mỗilần phát tại 5Mbps,bạn sẽ có trên 125Mbps của lưu lượng tổ hợp trên mạng của bạn
125 Mbps của lưu lượng trên mỗi 100Base-X interface !!!!!!
125 Mbps của lưu lượng
125 Mbps của lưu
lượng
100Base-T
DoubleQ Fet - Hut
Tại sao sử dụng IGMP ?
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
Decoder
Decoder
Decoder
Bảng điều khiển ma trận ảo
Trên giao diện 100 Mbps (optics or electrical)
Bạn không thể vượt quá lưu lượng 100Mbps
Vấn đề
kết hợp 125Mbps của lưu lượng trên các giao diện này
Sức chứa của mạng là quá tải với
chỉ 25 camera.
Trong thực tế ,công nghệ được giới thiệu
không vượt quá 70% của dải thông trong mỗi
đoạn
Ví dụ: Với 25 camera được triển khai mỗi lần phát tại 5Mbps,bạn sẽ có trên 125Mbps của lưu lượng tổ hợp trên mạng của bạn
100Base-T 100Base-T 100Base-T
Trang 20L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch Encoder
L2 Switch
Decoder
Decoder
Decoder
Bảng điều khiển ma trận ảo
Hiển thị video tới monitor Điều khiển camera PTZ
Decoder L2 Switch
Decoder
Decoder
Decoder
Bảng điều khiển ma trận ảo
Hiển thị video tới monitor Điều khiển camera PTZ
Trung tâm điều khiển # 2 Control Center # 1
Mạng lựa chọn mã hoá trường tiêu biểu
Chỉ 15Mbps cho các luồng lưu
lượng Multicast trên kết nối này
Chỉ 5Mbps cho các luồng lưu lượng trên cổng này
Lưu lượng chỉ xuất hiện trên backbone khi 1 bộ giải mã yêu cầu luồng của bộ mã hoá rõ ràng
Video Stream 1
Video Stream 2 Video Stream 3
Video Stream 3
100Base-T
DoubleQ Fet - Hut
Nó hoạt động như thế nào?
Digital Backbone; ATM, SONET, LAN, Gigabit Ethernet
L3 Switch/Router L3 Switch/Router L3 Switch/Router L3 Switch/Router
L3 Switch/Router L3 Switch/Router
Encoder
Decoder
100 Meg
Bộ mã hoá được xem xét 1 Bộ mã hoá phát tín hiệu với 1 địa
Bộ định tuyến xây dựng và chia
sẻ 1 bảng của tất cả “IGMP servers” có sẵn trên mạng Chúng giữ 1 bảng của tất cả địa chỉ Multicast có sẵn
Bộ định tuyến sẽ không chuyển bất kì 1 lưu lượng multicast trừ khi nó nhận được yêu cầu từ bộ giải mã (client)
Trang 21Fet - Hut
Cái này làm việc như thế nào
-Gia nhập vào 1 nhóm
Digital Backbone; ATM, SONET, LAN, Gigabit Ethernet
L3 Switch/Router L3 Switch/Router L3 Switch/Router L3 Switch/Router
L3 Switch/Router L3 Switch/Router
Encoder
Decoder
Bảng điều khiển ma trận ảo
Hiển thị video tới monitorĐiều khiển camera PTZ
Trung tâm điều khiển # 1 Mạng lựa chọn mã hoá trường tiêu biểu
100 Meg
Người điều khiển làm 1 yêu cầu đểxem video trên 1 màn hình cụ thể
Ứng dụng ma trận ảo chuyển 1 tin nhắn tới bộ giải mã
để hiện thị luồng video cụ thể(yêu cầu để xem video
3
4
DoubleQ Fet - Hut
Digital Backbone; ATM, SONET, LAN, Gigabit Ethernet
L3 Switch/Router L3 Switch/Router L3 Switch/Router L3 Switch/Router
… Ứng dụng ma trận ảo chỉ phát 1 tin nhắn đơn tới
bộ giải mã để hiện thị luồng video B.(yêu cầu để xem video từ địa chỉ 224.168.32.107)
Bộ giải mã không đăng kí từ địa chỉ hiển thị hiện thời (1 tin nhắn rời khỏi đã được chuyển đi) theo bởi tin nhắn “gia nhập” cái mà được chuyển với luồng
Trang 22Fet - Hut
Lựa chọn các thành phần mạng của bạn
• Có 1 vài loại kĩ thuật mạng số để lựa chọn từ:
– SONET và ATM có thể được ứng dụng nhưng hiện nay hiếm
được phát triển trên các hệ thống cài đặt mới.
– Ethernet là kĩ thuật thông thường nhất bởi vì phạm vi rộng của
các sản phẩm đủ điều kiện có sẵn từ nhiều nhà sản xuất và gần
gũi với kĩ thuật Ethernet và IP
– Các thành phần thường được sử dụng hơn để xây dựng mạng
Ethernet là Ethernet Switches.
– Mạng Ethernet sức chứa lớn thường được xem như mạng
“backbone”.
DoubleQ Fet - Hut
Lựa chọn các thành phần mạng của bạn
• Lựa chọn Ethernet Switches cho mạng backbone của bạn có thể
phụ thuộc 1 vài yếu tố …
_Yêu cầu mật độ cổng cụ thể của bạn.
_ Topo cua mạng.
_ Yêu cầu nhiệt độ tôi.
_Hỗ trợ cho giao thức IGMP.
_Nhà sản xuất yêu thích của bạn.
_Chức năng sản phẩm cụ thể.
• Hướng dẫn này sẽ xem xét tỉ mỉ 1 vài topo và chức năng của
Trang 23Fet - Hut
Sự lựa chọn Ethernet Switch
• Có 3 loại Ethernet Switch.
– Switch lớp 2
• Phát lưu lượng Multicast qua tất cả các cổng của nó.
• Phân phối lưu lượng tới mỗi đích sử dụng bảng địa chỉ MAC.
– Không có các bộ lọc lưu lượng Multicast với những switch này.
– Switch lớp 2 với sự tham gia của IGMP
Phân phối lưu lượng tới mỗi đích sử dụng bảng địa chỉ MAC.
• Cung cấp điều khiển giới hạn của lưu lượng Multicast để ngăn cản sự
truyền của lưu lượng tới tất cả các cổng.
• IGMP master lớp 3 cần có trong mạng Layer 3 Switch/Router with
IGMP
– Switch/Router lớp 3 với IGMP
• Phân phối lưu lượng tới mỗi đích sử dụng bảng địa chỉ MAC.
• Phân phối lưu lượng tới mỗi đích sử dụng bảng địa chỉ subnet IP.
• Cung cấp điều khiển lớn nhất của lưu lượng Multicast để ngăn cản sự
truyền lưu lượng tới tất cả các cổng và tất cả subnet.
DoubleQ Fet - Hut
Lưu lượng Multicast kết hợp được truyền tới tất cả các cổng trong mỗi Switch
Bandwidth Restriction applies
Combined 20 Mbps Multicast Video Traffic
5 Mbps Multicast Video per Encoder
20 Mbps