Điều khiển truy cập đường truyền Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Trang 1Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
Tham khảo Điều khiển truy nhập đường truyền
07/08
Các giao thức đa truy nhập
trường dùng chung
– M ột số loại :
• Contention protocols: giải quyết vấn đề xung đột
sau khi nó xảy ra
• Collision-free protocols (ví dụ: bit-map protocol và
binary countdown) đảm bảo xung đột không bao
giờ xảy ra
Trang 2Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
Kỹ thuật chia sẻ kênh
Channel Sharing
Techniques
Static Channelization
Dynamic Medium Access Control
Scheduling
Random Access
07/08
Phân loại các giao thức đa truy nhập
Multiple access protocols
Contention-based Conflict-free
Random access Collision resolution
FDMA, TDMA, CDMA, Token Bus, DQDB, etc
BTMA: Busy Tone Multiple Access
Trang 3Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
Contention Protocols
• Pure ALOHA
– Phát triển năm 1970 bởi Hawaii University
– Xác nhận việc truyền thành công qua nhận
được ACK của phía nhận
• Slotted ALOHA
– Cải tiến: Thời gian được chia thành nhiều
khe và khung chỉ được truyền tại thời điểm
bắt đầu của mỗi khe
07/08
• CSMA ( Carrier Sense Multiple Access )
– Cải tiến: Bắt đầu truyền khi không thấy node nào đang
truyền
• CSMA/CD ( CSMA with Collision Detection )
– Cải tiến: Dừng việc truyền nếu xung đột xảy ra
• CSMA/CA ( CSMA with Collision Avoidance )
– Cải tiến: Đợi khoảng thời gian ngẫu nhiên và thử lại khi
đường truyền không bận (carrier is quiet) Nếu vẫn vậy thì
truyền dữ liệu
• CSMA/CA with ACK
• CSMA/CA with RTS/CTS
Contention Protocols
Trang 4Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
Pure ALOHA
Trong pure ALOHA, khung được truyền tại các thời điểm tuỳ ý
07/08
Khi khung sẵn sàng truyền, máy phải đợi đến thời điểm bắt
đầu của một slot Slotted ALOHA
Trang 5Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
• CSMA có nhiều cải tiến so với ALOHA
bằng cách lắng nghe đuờng truyền trước
khi truyền
Trang 6Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
Cơ chế xung đột trong CSMA
Unslotted Nonpersistent CSMA
Unslotted persistent CSMA Slotted Nonpersistent CSMA
Slotted persistent CSMA 1-persistent CSMA
p-persistent CSMA
Trang 7Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
Nonpersistent/x-persistent CSMA
• Giao thức Nonpersistent CSMA:
Bước 1: Nếu đường truyền rỗi, truyền ngay lập tức
Bước 2: Nếu đường truyền bận, đợi một khoảng thời gian
ngẫu nhiên và lặp lại bước 1
– Gi á trị backoff ng ẫu nhiên làm giảm xác xuất xung đột
– N ếu backoff quá lớp sẽ lãng phí thời gian rỗi
• Giao th ức 1-persistent CSMA:
Bước 1: Nếu đường truyền rỗi, truyền ngay lập tức
Bước 2 : Nếu đường truyền bận, tiếp tục lắng nghe đến khi
đường truyền rỗi thì mới truyền
– S ẽ xảy ra hiện tượng xung đột nếu 2 node muốn truyền lại
(th ường sẽ dừng việc truyền sau vài lần thử )
07/08
Bước 1: Nếu đường truyền rỗi, truyền với xác suất p và chờ để
truyền trong khe thời gian tiếp theo (thời gian trễ đường truyền
lớn nhất cho một gói tin) với xác xuất (1-p)
Bước 2: Nếu đường truyền bận, tiếp tục lắng nghe đến khi đường
truyền rỗi thì quay lại bước 1
- Một cách thoả hiệp giữa nonpersistent and 1-persistent CSMA
Nonpersistent/x-persistent CSMA
Trang 8Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
Lựa chọn giá trị p như thế nào ?
• Giả sử N node muốn gửi tin và đường
truyền đang bận
• Np được xem là số Node thử truyền khi
đường truyền bắt đầu rỗi
• Nếu Np > 1, xung đột có thể xảy ra
Vì vậy phải đảm bảo Np < 1 để tránh
xung đột, trong đó N là số node hoạt động
lớn nhất tại một thời điểm
0.01-persistent CSMA Nonpersistent CSMA
Trang 9Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
CSMA/CD (CSMA with Collision Detection)
• Trong CSMA, nếu 2 node bắt đầu gửi khung tại cùng
thời điểm, mỗi node sẽ vẫn truyền toàn bộ khung mặc
dù có xung đột xảy ra.
– >Lãng phí thời gian cho việc truyền cả khung tin.
• CSMA/CD
Bước 1: Nếu đường truyền rỗi, truyền khung
tin
Bước 2: Nếu đường truyền bận, tiếp tục lắng
nghe đến khi đường truyền rỗi thì truyền
Bước 3: Nếu xung đột được phát hiện trong
quá trình truyền, ngừng ngay việc truyền
Bước 4: Đợi một khoảng thời gian ngẫu nhiên
và thực hiện lại thuật toán trên
A detects collision just
before end of transmission
T0+2 α - ε
Trang 10Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
CSMA/CA (CSMA with collision Avoidance)
• Tất cả các node lắng nghe đường truyền giống như trong
CSMA/CD.
• Node sẵn sàng truyền sẽ phát sóng cảm ứng.
• Nếu đường truyền bận, đợi đến khi kết thúc quá trình việc truyền
hiện tại
• Nó sẽ tiếp tục đợi một khoảng thời gian xác định trước DIFS
(Distributed inter frame Space).
• Nhận lấy một giá trị ngẫu nhiên của khe thời gian (giá trị khởi đầu
của bộ đếm backoff) trong một contention window để chờ trước khi
truyền 1 khung
• Nếu hiện đang có một quá trình truyền tin bởi một node khác trong
chu kỳ thời gian này (backoff time), node sẽ giữ nguyên giá trị bộ
đếm.
• Tiếp tục đếm lùi sau khi node khác kết thúc việc truyền + DIFS
Node có thể bắt đầu việc truyền khi bộ đếm đến 0
07/08
CSMA/CA
Time
Node A’s frame
Nodes B & C sense
Delay: B
Delay: C
Nodes C resenses the medium and starts decrementing its counter
Node C’s frame
Trang 11Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
CSMA/CA
DIFS
Next Frame Medium Busy
DIFS Contention window
CSMA/CA with ACK
• Phía nhận sẽ gửi ACK ngay sau khi nhận được
khung tin mà không cần thăm dò đường truyền
• Khung ACK được truyền sau khoảng thời gian SIFS
(Short Inter-Frame Space) (SIFS < DIFS)
• Nếu ACK bị mất, việc truyền lại sẽ được tiến hành
Trang 12Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
DIFS
Next Frame
ACK Data
Defer access Backoff after defer
SIFS – Short Inter Frame Spacing
Time
07/08
CSMA/CA with RTS/CTS
• Phía gửi sẽ gửi bản tin RTS (request to send) sau
khi đường truyền rỗi sau khoảng thời gian lớn hơn
DIFS.
• Phía nhận trả lời bằng bản tin CTS (clear to send)
sau khi đường truyền rỗi một khoảng thời gian SIFS.
• Sau đó dữ liệu được truyền.
• RTS/CTS được sử dụng cho việc đặt chỗ đuờng
truyền vì vậy xung đột chỉ xảy ra với các bản tin điều
khiển.
Trang 13Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
CSMA/CA with RTS/CTS
DIFS
Next Frame
CTSRTS
Other
Source
Destination
DIFS SIFS
Contention window
SIFSDataSIFS
Node A Node B
Trễ truyền lan
Trang 14Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
Wireless LAN Protocols
A wireless LAN (a) A transmitting (b) B transmitting.
Trang 15Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
Ethernet
• Ethernet Cabling
• Manchester Encoding
• Lớp con MAC Ethernet
• Hiệu suất của mạng Ethernet
Trang 16Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
(a) 10Base5, (b) 10Base2, (c) 10Base-T.
Ethernet Cabling
07/08
(a) Binary encoding, (b) Manchester encoding,
(c) Differential Manchester encoding.
Ethernet Cabling
Trang 17Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
L ớp con MAC
Định dạng khung (a) DIX Ethernet, (b) IEEE 802.3.
07/08
Ethernet MAC Sublayer Protocol
Xung đột được phát hiện sau khoảng thời gian 2 τ
Lớp con MAC
Trang 18Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
Hiệu suất mạng Ethernet
Hiệu suất mạng Ethernet tốc độ 10 Mbps với 512-bit
Trang 19Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
multi-level transmit-3 levels
100BASE-TX (like 100BASE-FX) uses 4B/5B encoding which is then
scrambled and converted to multi-level transmit-3 levels or MLT-3
Any Transition = binary 1
07/08
100BASE-FX (like 100BASE-TX) uses 4B/5B encoding which is then
scrambled and converted to Non Return to Zero, Inverted
Non Return to Zero, Inverted
Any Transition = binary 1
Fiber cannot use the 3 level MLT3 because the light source has only two levels, ON and OFF
Trang 20Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
Trang 21Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
IEEE 802.2: Logical Link Control
(a) Vị trí lớp con LLC (b) Định dạng giao thức
Trang 22Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
802.11 Protocol Stack
07/08
Lớp con MAC trong 802.11
Trang 23Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
B C D
- A ®ang truyÒn d÷ liÖu sang B
- C n»m ngoµi tÇm sãng cña tr¹m A
- C còng muèn truyÒn d÷ liÖu sang B
- C ®−a ra kÕt luËn sai vÒ tr¹m B
- C vÉn truyÒn d÷ liÖu sang tr¹m B
- B ®ang truyÒn d÷ liÖu sang A
- C n»m trong tÇm sãng cña tr¹m B
- C muèn truyÒn d÷ liÖu sang D
- C ®−a ra kÕt luËn sai vÒ m«i tr−êng truyÒn th«ng
- C kh«ng truyÒn d÷ liÖu sang D
Trang 24Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
Một cụm mảnh
Lớp con MAC trong 802.11
07/08
Khoảng cách liên frame trong 802.11
Lớp con MAC trong 802.11
Trang 25Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
Trang 26Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
802.16 Protocol Stack
07/08
Lớp vật lý 802.16
Trang 27Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
Khung tin và các khe thời gian
Trang 28Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
Bluetooth
• Ứng dụng của Bluetooth
• Bluetooth Protocol Stack
• Cấu trúc khung Bluetooth
07/08
Ứng dụng của Bluetooth
Trang 29Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
Bluetooth Protocol Stack
The 802.15 version of the Bluetooth protocol
architecture.
07/08
Cấu trúc khung Bluetooth
Khung dữ liệu Bluetooth
Trang 30Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and Telecommunications
- Nguyễn Văn Hoàng ĐT8
- Chu đưc dương DT8
- Nguyễn Đức Thành ĐT8