Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt độngkinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: - Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; - Chênh lệch gi
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
Tổng quan về cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ
1.1.1 Khái niệm dịch vụ, cung cấp dịch vụ và phân loại dịch vụ
1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ, cung cấp dịch vụ
Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, không thể nhìn thấy hoặc chạm vào, nhưng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời, không thể tách rời nhau, tạo nên sự tiện ích ngay tại thời điểm cung cấp Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm đa dạng, phản ánh sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế quốc gia.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 về Doanh thu và thu nhập khác, cung cấp dịch vụ được xác định là quá trình thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán Việc này đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định chính xác doanh thu từ dịch vụ dựa trên các nguyên tắc và hướng dẫn của chuẩn mực Quá trình cung cấp dịch vụ cần được ghi nhận đúng thời điểm, đảm bảo phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong báo cáo tài chính Do đó, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế toán số 14 để công bố thông tin chính xác về doanh thu từ dịch vụ, giúp nâng cao độ tin cậy và minh bạch của báo cáo tài chính.
Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, cung cấp dịch vụ bao gồm thực hiện các công việc đã thoả thuận trong hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán Các dịch vụ phổ biến gồm vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động, và doanh thu từ hợp đồng xây dựng Việc hiểu rõ quy định này giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ ghi nhận và khai báo doanh thu dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Theo quyết định số 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, có nhiều cách để phân chia các loại dịch vụ, trong đó phổ biến là dựa trên từng lĩnh vực Hiện nay, Việt Nam có các lĩnh vực dịch vụ chủ yếu tập trung vào các ngành như du lịch, vận tải, tài chính ngân hàng, giáo dục, y tế và dịch vụ công nghệ thông tin, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước.
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống
- Dịch vụ thông tin và truyền thông
- Dịch vụ giáo dục và đào tạo
- Dịch vụ liên quan đến bất động sản
1.1.2 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh
Các doanh nghiệp luôn quan tâm hàng đầu đến lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của mình Kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) thể hiện rõ ràng kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một kỳ nhất định, thông qua số liệu về lãi hoặc lỗ bằng tiền mặt.
KQHĐKD của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả từ các hoạt động chính tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính Đây là chỉ số quan trọng giúp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty Việc nắm rõ lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định chiến lược phát triển phù hợp và nâng cao 경쟁 lực trên thị trường.
Lợi nhuận khác là khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động phi chính của doanh nghiệp, ngoài hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính Đây là kết quả từ các hoạt động phụ trợ mang lại doanh thu bổ sung cho doanh nghiệp Lợi nhuận khác góp phần nâng cao khả năng sinh lời tổng thể và tăng giá trị doanh nghiệp Việc ghi nhận lợi nhuận khác giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh đa dạng của mình.
Doanh thu phản ánh tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế của doanh nghiệp và không làm tăng vốn chủ sở hữu, do đó không được xem là doanh thu Ví dụ, doanh thu của người nhận đại lý thu hộ là hoa hồng từ hoạt động bán hàng, không phải là lợi ích kinh tế trực tiếp của doanh nghiệp Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu giúp tăng vốn chủ sở hữu nhưng không được phân loại là doanh thu của doanh nghiệp.
1.1.3 Các chỉ tiêu xác định kết qủa kinh doanh
Các chỉ tiêu chính để xác định kết quả kinh doanh bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu, từ đó tính ra lợi nhuận gộp Ngoài ra, các yếu tố như giá vốn hàng bán, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập khác, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đều ảnh hưởng đến kết quả tài chính của doanh nghiệp Việc phân tích các chỉ tiêu này giúp đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp trên thị trường.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm các khoản thu phát sinh từ các giao dịch như bán hàng hóa, bao gồm sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư Ngoài ra, còn có doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ theo hợp đồng trong nhiều kỳ kế toán, như dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo hình thức cho thuê hoạt động, hoặc doanh thu từ hợp đồng xây dựng.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thanh toán, và được ghi nhận vào kỳ phát sinh mà không cần xác định nguồn gốc theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 về Doanh thu và thu nhập khác.
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh giá trị của khối lượng hàng hóa đã được xác định là đã tiêu thụ nhưng khách hàng đã trả lại hoặc từ chối thanh toán Việc cập nhật chính xác giá trị này là cực kỳ quan trọng trong kế toán doanh nghiệp để phản ánh chính xác doanh thu và tình hình tồn kho Thường xuyên theo dõi và điều chỉnh giá trị hàng bán bị trả lại giúp doanh nghiệp duy trì báo cáo tài chính chính xác, đồng thời tối ưu hoá hoạt động bán hàng và dịch vụ khách hàng.
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC quy định rằng Giá vốn hàng bán phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐSĐT, giá vốn của thành phẩm đã bán, cũng như khối lượng dịch vụ đã cung cấp Giá vốn này được tính bao gồm các chi phí liên quan sau khi đã trừ đi các khoản ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo Điều này giúp doanh nghiệp xác định chính xác lợi nhuận gộp và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong hoạt động kinh doanh.
Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán DTHĐTC phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận chia của doanh nghiệp, góp phần vào khả năng mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh Các khoản này giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định tài chính và tối đa hóa lợi nhuận trong kỳ.
Tiền lãi gồm có các loại như lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm hoặc trả góp, lãi từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu và lợi tức từ chiết khấu thanh toán do mua hàng hóa hoặc dịch vụ Các khoản lãi này đều phản ánh thu nhập từ hoạt động tài chính và đầu tư, góp phần nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Việc nắm vững các loại tiền lãi giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả và tối ưu hóa các nguồn thu nhập tài chính.
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
Nội dung kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết qủa kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ
1.2.1 Kế toán nghiệp vụ cung cấp dịch vụ
1.2.1.1 Kế toán doanh thu cung cấp dich vụ
Tài khoản sử dụng 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 về “Doanh thu và thu nhập khác,” được ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, và được cập nhật bởi Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, thay thế cho Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006, chuẩn mực này quy định rõ các nguyên tắc nhận biết, ghi nhận và trình bày doanh thu cũng như các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thống nhất và minh bạch trong báo cáo tài chính.
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định dựa trên thoả thuận giữa doanh nghiệp và bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó phản ánh giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu trong tương lai sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không nhận ngay, doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản thu trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo lãi suất hiện hành, trong đó giá trị thực tế có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa dự kiến thu trong tương lai.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị, thì hoạt động này không được xem là một giao dịch tạo ra doanh thu Điều này xuất phát từ việc trao đổi không mang lại lợi nhuận hoặc thu nhập mới cho doanh nghiệp, mà chỉ là sự hoán đổi hàng hóa hoặc dịch vụ giữa các bên Do đó, các doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa các hoạt động trao đổi và các giao dịch bán hàng để phù hợp với quy định kế toán và thuế Việc hiểu rõ nguyên tắc này giúp xác định chính xác doanh thu và đảm bảo tính minh bạch của báo cáo tài chính.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự, đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu dựa trên giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Trong trường hợp không thể xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, doanh thu sẽ được xác định dựa trên giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.
Doanh thu từ cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trong các trường hợp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ, doanh thu được ghi nhận theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ chỉ được công nhận khi thoả mãn tất cả bốn điều kiện quan trọng để đảm bảo việc ghi nhận doanh thu chính xác và phù hợp với chuẩn mực kế toán.
(1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
(4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuận được với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:
(a) Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ; (b) Giá thanh toán;
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương pháp sau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ:
(a) Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;
(b) So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành;
(c) Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ.
Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp hợp đồng kinh tế bao gồm nhiều giao dịch, doanh nghiệp phải nhận biết các giao dịch để ghi nhận doanh thu, ví dụ:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Các hình thức ghi sổ tại doanh nghiệp dịch vụ
Theo thông tư số 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp được áp dụng 1 trong 3 hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Quy trình đưa dữ liệu kế toán vào phần mềm trên máy vi tính như sau:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Sơ đồ số 1.13 QUY TRÌNH ĐƯA DỮ LIỆU KẾ TOÁN VÀO PHẦN MỀM
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Báo cáo kế toán quản trị
MÁY VI TÍNH toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ số 1.12)
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Sổ Nhật ký chung: phản ánh tất cả các nghiệp vụ phát sinh theo thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421, TK 111, TK 112
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký đặc biệt
Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
- Bảng tổng hợp chi tiết: tổng hợp thông tin kế toán được theo dõi trên sổ chi tiết (ví dụ: bảng tổng hợp công nợ phải thu, phải trả…).
- Báo cáo xác định kết quả kinh doanh, báo cáo quản trị.
Các nhân tố ảnh hưởng tới kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Môi trường bên trong doanh nghiệp
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Kết quả của kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết qủa kinh doanh
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared