1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh kỹ thuật taikisha việt nam

82 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam
Tác giả Phan Phương Thảo
Người hướng dẫn TS. Phùng Thanh Quang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 616,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT TAIKISHA VIỆT NAM Sinh viên thực hiện Phan Phươn[.]

Trang 1

VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn : TS.Phùng Thanh Quang

Hà Nội, 2019

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận và kết thúc khóa học, với tình cảm chân thành, em xinbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện cho

em có môi trường học tập tốt trong suốt thời gian em học tập, nghiên cứu tại trường

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Phùng Thanh Quang đãtận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho em trong suốt quá trình thựchiện luận văn tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô Viện Ngân hàng – Tàichính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, những người đã truyền đạt kiến thức quýbáu cho em suốt trong thời gian học tập vừa qua Với vốn kiến thức được tiếp thutrong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn

là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha ViệtNam đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty và cung cấp sốliệu để em hoàn thành khóa luận

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp trồng người Đồng thời kính chúc các Cô, Chú , Anh, Chị trong Công ty TNHH

Kỹ thuật Taikisha Việt Nam luôn mạnh khỏe và đạt được nhiều thành công trong cuộcsống

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Sinh Viên

Phan Phương Thảo

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ

từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các

dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Sinh Viên

Phan Phương Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp 3

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp 3

1.1.1 Định nghĩa và phân loại doanh nghiệp 3

1.1.1.1 Định nghĩa doanh nghiệp 3

1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp 3

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp 6

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 6

1.1.2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh 9

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 10

1.2.1 Nguồn vốn của doanh nghiệp 10

1.2.1.1 Khái niệm nguồn vốn của doanh nghiệp 10

1.2.1.2 Phân loại vốn và phương pháp lựa chọn nguồn vốn của doanh nghiệp 11

1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 16

1.2.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 16

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 16

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 22

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 22

1.3.1.1 Cơ cấu nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn 22

1.3.1.2 Nguồn nhân lực 22

1.3.1.3 Chiến lược đầu tư, phát triển của doanh nghiệp 23

1.3.2 Các nhân tố khách quan 23

1.3.2.1 Môi trường của doanh nghiệp 23

1.3.2.2 Thị trường vốn 24

1.3.2.3 Thị trường lao động và thị trường nguyên vật liệu 25

1.3.2.4 Thị trường tiêu thụ 26

1.3.2.5 Môi trường pháp lý, chính trị văn hóa xã hội và công nghệ 26

Trang 5

1.3.2.6 Rủi ro kinh doanh 27

Chương 2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha Việt Nam trong giai đoạn 2016-2018 27

2.1 Khái quát về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha Việt Nam 27

2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển của Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam 27

2.1.1.1.Sơ lược về Taikisha Global Limited 27

2.1.1.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha Việt Nam 28

2.1.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và triết lý doanh nghiệp 29

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 30

2.1.3 Cơ cấu tổ chức – nhân sự của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha Việt Nam 32

2.1.4 Kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha Việt Nam 36

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của của Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam giai đoạn 2016-2018 45

2.2.1 Thực trạng nguồn vốn của Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam 45

2.2.1.1 Thực trạng sử dụng vốn cố định Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt nam 48

2.2.1.2 Thực trạng về sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam 49

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng nguồn vốn của của Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam 53

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng nguồn vốn của của Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam 58

2.3.1 Kết quả sử dụng vốn 58

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân khi sử dụng vốn 59

2.3.2.1 Hạn chế sử dụng vốn 59

2.3.2.2 Nguyên nhân 60

Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của của Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam 62

Trang 6

3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của của Công ty TNHH Kỹ

thuật Taikisha Việt Nam 62

3.1.1 Định hướng phát triển Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha Việt Nam .62

3.1.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha Việt Nam 63

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của của Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam 63

3.2.1 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu 63

3.2.2 Đầu tư, thay thế và nâng cấp và quản lý chặt chẽ TSCĐ 65

3.2.3 Quản lý chặt lượng hàng tồn kho 66

3.2.4 Giảm thiểu chi phí quản lý doanh nghiệp 67

3.2.5 Giảm thiểu rủi ro tỷ giá 68

3.2.6 Lựa chọn các đối tác giá cả tối ưu nhất 68

3.3 Kiến nghị 69

KẾT LUẬN 72

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

Taikisha Việt Nam Công ty Trách nhiệm hữu hạn Taikisha

Trang 8

Bảng 2.1 Số nhóm trong phòng Kỹ thuật và Xây dựng (EC) 33Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam 34Bảng 2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha

Biểu đồ 2.3: So sánh Doanh thu thuần và giá vốn hàng bán 40Biểu đồ 2.4: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp 41Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất và khả năng hoạt động 43Biểu đồ 2.5: Tình hình nợ phải trả của công ty 45Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty 46Bảng 2.5: Cơ cấu tài sản của công ty 47Bảng 2.6: Cơ cấu vốn cố định của công ty 49Bảng 2.7: Cơ cấu vốn lưu động của công ty 50Bảng 2.8: Tỷ trọng các khoản mục trong cơ cấu vốn lưu động 51Biểu đồ 2.6: Tình hình "Tài sản lưu động khác" của công ty giai đoạn 2016-2018 54Bảng 2.9: Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động sử dụng vốn tại Công ty TNHH Kỹ

Biểu đồ 2.7: Mức doanh lợi vốn lưu động 57Biểu đồ 2.8: Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động 58

Trang 9

MỞ ĐẦU

Trong thời đại khoa học công nghệ không ngừng phát triển vượt bậc như hiệnnay, việc để có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nước và vươn lên tớitầm quốc tế luôn là nỗi đắn đo, cân nhắc của nhiều doanh nghiệp Doanh nghiệp muốnphát triển lớn mạnh, muốn nâng cao vị thế đều phải tìm kiếm mọi cách để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, thông qua việc nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản, nângcao hiệu quả sử dụng vốn, quản trị vốn tối ưu,…Trong đó các vấn đề liên quan đếnvốn như vốn được huy động từ nguồn nào, sử dụng vốn vào mục đích nào là hiệu quả

và đạt được lợi nhuận kỳ vọng là ưu tiên hàng đầu trong nhiều doanh nghiệp Việcquản trị vốn, sử dụng tiết kiệm, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn luôn có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của mỗidoanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vốn và hiệu quả sử dụng vốn đối với doanhnghiệp Việt, đồng thời qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kỹ thuật TaikishaViệt Nam và qua nghiên cứu các báo cáo tài chính của công ty, em nhận thấy số lượnghàng tồn kho của công ty là rất lớn, có xu hướng tăng dần trong giai đoạn nghiên cứu2016-2018, lần lượt là 29,55 – 37 – 39,93 tỷ đồng Trên bảng cân đối kế toán, khi sosánh giữa các nguồn vốn, nguồn vốn ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổngnguồn vốn, các con số cụ thể thể hiện nợ ngắn hạn trong giai đoạn 2016-2018 lần lượt

là 316,5 – 371,32 – 412,7 tỷ đồng Trong khi công ty chuyên về lĩnh vực xây lắp cơđiện, các dự án xây dựng quy mô thường khá lớn và thời gian thi công kéo dài, việc sửdụng vốn ngắn hạn quá nhiều cũng ảnh hưởng không tốt đến lợi nhuận của công ty.Dựa vào một vài con số cụ thể trên, em đã quyết định tiến hành triển khai đề tài “Nângcao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam” làm nộidung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình để dựa trên những mặt tích cực vàhạn chế trong việc sử dụng vốn đưa ra những kiến nghị, giải pháp góp phần nâng caohiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty

Ngoài phần mở đầu và kết luận Nội dung của luận văn được chia làm 3chương:

Trang 10

Chương 1 Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp Chương 2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam trong giai đoạn 2016-2018

Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của của Công

ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam

Em xin gửi lời chân thành cảm ơn tới giáo viên hướng dẫn TS Phùng ThanhQuang cùng toàn thể các thầy cô giáo trong viện Ngân hàng – Tài chính, Trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân đã hướng dẫn em tận tình trong thời gian thực tập và nghiên cứuKhóa luận tốt nghiệp này Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc cùng với các

cô, chú, anh, chị công tác tại Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam đã tạo điềukiện thuận lợi và giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thiện bài viết này

Trang 11

Chương 1 Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp

1.1.1 Định nghĩa và phân loại doanh nghiệp

1.1.1.1 Định nghĩa doanh nghiệp

Trên thực tế thì từ trước đến nay đã có rất nhiều các khái niệm khác nhau vềđịnh nghĩa doanh nghiệp, mỗi khái niệm sẽ có nội dung nhất định dựa trên quan điểmkhác nhau của từng cá nhân khi xét đến định nghĩa doanh nghiệp Chẳng hạn như:

Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13, mục 7 điều 4 có giải thích: “Doanhnghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lậptheo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”

Theo quan điểm chức năng: “Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất màtại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khácnhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sảnphẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sảnphẩm với giá thành của sản phẩm ấy.” (quan điểm của nhà kinh tế học người PhápFrançois Perrou)

Theo quan điểm của D.Larua.A Caillat trình bày trong cuốn sách Kinh tế doanhnghiệp: “Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải Nó sinh ra,phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳnguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phảinhững khó khăn không vượt qua được.”

Nhìn chung lại, doanh nghiệp là chủ thể tồn tại trong nền kinh tế tiến hành cáchoạt động, quy trình kinh tế theo một kế hoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợinhuận Trên thực tế, doanh nghiệp được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau: doanhnghiệp, cửa hàng, nhà máy, xí nghiệp, hãng, tổ chức kinh doanh,…

1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp được chia thành: “Công ty tráchnhiệm hữu hạn (Limited liability company), Doanh nghiệp nhà nước (State-ownedCompanies), Công ty cổ phần (Joint-Stock Company), Công ty hợp danh(Partnerships), Doanh nghiệp tư nhân (Private Companies) Trên thực tế, doanh nghiệp

Trang 12

tư nhân là loại hình kinh doanh chiếm số lượng lớn nhất Tuy nhiên các doanh nghiệp

cổ phần lại chiếm ưu thế về tỷ trọng hóa đơn kinh doanh cũng như tỷ trọng về lợinhuận trong các loại hình doanh nghiệp

Công ty trách nhiệm hữu hạn (Limited liability company)

Công ty TNHH có hai thành viên trở lên:

Điều 47: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

(1) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy địnhtại khoản 4 Điều 48 của Luật này;

c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại cácĐiều 52, 53 và 54 của Luật này

(2) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

(3) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền pháthành cổ phần

Công ty TNHH một thành viên

Điều 73 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

(1) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chứchoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công

ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm

vi số vốn điều lệ của công ty

(2) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngàyđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

(3) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổphần

Trang 13

Doanh nghiệp nhà nước (State-owned Companies)

Điều 88 Áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước

2 Việc tổ chức quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 100% vốn điều lệthực

Điều 89 Cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nướcdưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn theo một trong hai mô hình quy định tạikhoản 1 Điều 78 của Luật này

Công ty cổ phần (Joint-Stock Company)

Điều 110 Công ty cổ phần

(1) Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và khônghạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừtrường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này

(2) Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp

(3) Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn

Công ty hợp doanh (Partnerships)

Điều 172 Công ty hợp danh

(1) Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

Trang 14

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinhdoanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viênhợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản củamình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trongphạm vi số vốn đã góp vào công ty

(2) Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp

(3) Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Doanh nghiệp tư nhân (Private Companies)

Điều 183 Doanh nghiệp tư nhân

(1) Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

(2) Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.(3) Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanhnghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợpdanh

(4) Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần,phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổphần.”

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Hiện nay, để thực hiện được các hoạt động SX - KD, doanh nghiệp cần phải sửdụng nhiều yếu tố đầu vào như nhà xưởng, NVL,…Tuy nhiên để có được các yếu tốđầu vào đó, doanh nghiệp cần phải có số vốn tiền tệ nhất định Để không gián đoạncông việc SX - KD, doanh nghiệp phải sẵn sàng tiến hành hoạt động huy động vốn kịpthời để đáp ứng các yêu cầu về sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 15

Tùy theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm doanh nghiệp cụ thể, hìnhthức huy động vốn ở mỗi doanh nghiệp sẽ là khác nhau, tuy nhiên đều nhằm mục đíchchung là tìm kiếm và có thể sử dụng hết được các nguồn vốn hiện đang có ở trong nềnkinh tế Dựa vào sự phân chia vốn nợ, VCSH thì có các hoạt động huy động vốn tươngứng.

Các hình thức huy động nợ

 Tín dụng thương mại

Tín dụng thương mại hay nói cách khác là tín dụng của người bán được hiểu làcác khoản tín dụng phát sinh trong quan hệ mua chịu hàng hóa Hay nói cách khác thìchính là các khoản nợ mà công ty phải trả cho người bán, cho đối tác Các khoản tíndụng hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu hàng hóa, dịch vụ giữacác chủ thể trong nền kinh tế

 Tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là hình thức huy động vốn thông qua một thỏa ước tín dụngdưới dạng hợp đồng giữa người vay (chủ thể huy động vốn) và ngân hàng thương mại(chủ thể cung cấp vốn) Đặc biệt là người vay có nghĩa vụ phải thanh toán khoản lợitức tiền vay và hoàn trả tiền gốc vay theo một chu kỳ nhất định đã được ký kết và thỏathuận trừ trước giữa hai bên

Một thỏa ước tín dụng thường bao gồm những nội dung cơ bản sau: Số tiền gốchay mệnh giá của khoản vay, phương thức hoàn trả nợ gốc, lãi suất và cách thức trảlãi, thời hạn của khoản vay và các điều khoản phụ khác

Tín dụng ngân hàng là phương thức huy động vốn phong phú về hình thức, đadạng về thời hạn, tạo cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn được cách thức huyđộng vốn phù hợp

Các hình thức biểu hiện: Cho vay, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, chiếtkhấu, cho thuê tài chính

 Phát hành trái phiếu:

Theo Nghị định số: 163/2018/NĐ-CP quy định về phát hành trái phiếu doanhnghiệp: “Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do

Trang 16

doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếucó) của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư sở hữu trái phiếu”, có nhiều loại trái phiếukhác nhau dựa theo hình thức phân loại trái phiếu, có thể kể đến như phân loại theo lãisuất, mức độ đảm bảo thanh toán,…

Phát hành trái phiếu là hình thức giúp doanh nghiệp huy động vốn với quy môtrun hạn và dài hạn thông qua thị trường vốn với một khối lượng lớn, doanh nghiệp cóthể lựa chọn hình thức phát hành trái phiếu tùy vào điều kiện thị trường cụ thể trongtừng giai đoạn nhất định

Ở Việt Nam, theo điều luật của luật pháp hiện hành, chỉ có hai loại hình doanhnghiệp là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn, mới có thể phát hành tráiphiếu doanh nghiệp để huy động tăng vốn Các loại hình còn lại là doanh nghiệp tưnhân và công ty hợp danh không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào đểhuy động vốn

 Thuê tài chính: Là phương thức huy động nợ trung và dài hạn và cùng với thuêhoạt động (thuê vận hành) tạo thành 2 phương thức thuê tài sản chủ yếu củadoanh nghiệp

Các hình thức huy động VCSH

 Vốn góp ban đầu

Việc huy động vốn góp ban đầu phụ thuộc nhiều vào loại hình doanh nghiệp.Quy mô vốn góp thường bị giới hạn bởi năng lực tài chính của các thành viên Việc sửdụng vốn góp ban đầu cũng chịu sự kiểm soát chặt chẽ của các chủ sở hữu

 Lợi nhuận không chia

Lợi nhuận không chia hay lợi nhuận giữ lại hoặc lợi nhuận chưa phân phối làmột phần LNST được doanh nghiệp giữ lại làm vốn kinh doanh kỳ sau, tăng VCSHcủa doanh nghiệp Khi tiến hành sử dụng lợi nhuận không chia thì doanh nghiệp sẽ tiếtkiệm được nhiều chi phí, đồng thời cũng sẽ giúp giảm bớt sự phụ thuộc vốn vay từngân hàng hay nguồn vốn bên ngoài

 Phát hành cổ phiếu

Trang 17

Cổ phiếu là giấy chứng nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp đối với thu nhậpròng và tài sản của công ty cổ phần Dựa vào quyền lợi mà cổ phiếu mang lại chongười sở hữu có thể phân loại thành cố phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) và cổ phiếu

ưu đãi Doanh nghiệp cần rất thận trọng khi phát hành thêm cổ phiếu mới để huy độngvốn vì lượng cổ phiếu mới phát hành này rất có thể sẽ làm thay đổi hệ thống nhân sự

và thay đổi bộ máy quản trị doanh nghiệp

1.1.2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh

Hoạt động SX- KD là hoạt động tiến hành các quy trình bắt đầu từ khai thác sửdụng các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế để sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá,dịch vụ nhằm cung cấp cho các nhu cầu thị trường và nhằm thu về lợi nhuận Qua cácquy trình SX - KD các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động mua bán, trao đổi hànghóa trên thị trường Hoạt động SX - KD là những quy trình chủ lực mà không thể thiếu

và đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường ngày nay Việc mỗi doanh nghiệp có khảnăng kết hợp lại cũng như xử lý nhiều nguồn lực đầu vào để thực hiện các hoạt động

SX - KD thì có thể thu được nhiều lợi nhuận rất lớn cho mình

Các quy trình SX - KD là công cụ hữu hiệu để các doanh nghiệp cũng như banquản lý, ban giám đốc thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Khi thực hiệnbất kỳ một hoạt động SX - KD nào, các doanh nghiệp đều phải huy động sử dụng tối

đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận và hoạt động

SX - KD là một trong những công cụ, phương pháp tối ưu để doanh nghiệp đạt đượcmục tiêu nêu trước đó

Đẩy mạnh các quy trình SX - KD là góp phần nâng cao khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh hiện nay Mỗi doanh nghiệp hoạt động

SX - KD trên thị trường kinh tế đều gặp phải rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhautrong cùng ngành cũng như ngoài ngành Vậy nên chỉ có biện pháp nâng cao hoạtđộng SX - KD mới có thể tiến hành tiết kiệm được nhiều chi phí, nâng cao năng suấtlao động của đội ngũ nhân viên, nâng cao chất lượng của sản phẩm đầu ra, mới cóthể nâng cao được khả năng cạnh tranh thị trường hiện nay và do đó mỗi doanh nghiệpđều phải tìm kiếm nhiều hơn nữa các giải pháp để nâng cao hiệu quả của các quy trình

SX - KD của mình

Trang 18

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.1 Nguồn vốn của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm nguồn vốn của doanh nghiệp

Khái niệm vốn

Vốn đóng một vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với sự phát triển mà còn

cả sự tồn tại của doanh nghiệp, bởi vốn là điều kiện tiền đề của quy trình hoạt động SX

- KD trong doanh nghiệp Vốn là nguồn hình thành các yếu tố đầu vào như NVL, laođộng, trang thiết bị,… phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời, nócũng là yếu tố cần thiết, quyết định sự ổn định, liên tục của quá trình SX - KD và sựphát triển bền vững của doanh nghiệp

Có nhiều khái niệm khác nhau về vốn Theo quan điểm của Mark – dưới góc độcác yếu tố sản xuất: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầuvào của quá trình sản xuất.” Mark cho rằng chỉ quá trình sản xuất mới đem lại “giá trịthặng dư”, đây chính là nhược điểm trong quan điểm về vốn của ông

Theo Paul A Samuelson, nhà kinh tế học người Mỹ, tiêu biểu cho học thuyếtkinh tế học hiện đại: “Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn vàhàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoálâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sảnxuất sau đó Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác

có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốnthể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất.”

Một quan điểm khác về khái niệm vốn đến từ David Begg, tác giả của cuốnsách “Kinh tế học”: “Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tàichính” David Begg đã quan niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp đồng nhất vớinguồn tài sản

Theo khía cạnh kế toán, vốn được hiểu là thể hiện dưới hình thái bằng tiền củatoàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ, có khả năng huy động, khai thác

và sử dụng vào các quy trình SX - KD nhằm đích đến là sinh ra lợi nhuận Nói cách

Trang 19

khác, vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản, còn tài sản là hình thái hiện vật của vốn tạitừng thời điểm nhất định

Như vậy, có thể nói, vốn là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp phải bỏ

ra để đầu tư hình thành nên các tài sản cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

1.2.1.2 Phân loại vốn và phương pháp lựa chọn nguồn vốn của doanh nghiệp

a) Phân loại vốn doanh nghiệp

Biểu đồ 1.2: Phân loại vốn doanh nghiệp

 Vốn lưu động

Trang 20

VLĐ là số vốn tiền tệ ứng trước dùng để mua sắm, hình thành, tài trợ cho cácTSLĐ dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn lưu độngchính là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động (như nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm

dở dang, thành phẩm tồn kho, khoản phải thu, tiền mặt dự trữ ) của doanh nghiệp

Bảng 1.2: Đặc điểm của VCĐ và VLĐ

T

1

Trong quá trình tham gia vào HĐ KD, vốn dịch chuyển

giá trị từ từ, và sẽ thu hồi được giá trị từng phần sau mỗi

chu kỳ KD

2 Hình thái biểu hiện của vốn thường xuyên thay đổi

3 Thời gian luân chuyển chậm (tham gia vào nhiều chu kỳ

kinh doanh mới hoàn thành xong một vòng chu chuyển).

4 Giá trị được chuyển dịch toàn bộ ngay trong một lần, và

được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

5 Thời gian luân chuyển nhanh (hoàn thành một vòng chu

chuyển sau một hoặc chưa đến một chu kỳ kinh doanh).

Phân loại theo quyền sở hữu

 Nợ phải trả

Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong hoạt động SX – KD của doanhnghiệp, mà doanh nghiệp phải thanh toán trong một thời hạn nhất định cho các tácnhân trong nền kinh tế (nợ vay ngân hàng, người bán, nhân viên, nợ vay cá nhân, nộpngân sách,…) Khi doanh nghiệp huy động cũng như sử dụng loại vốn nợ phải trả này

sẽ phải chịu gánh nặng áp lực phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay đúng hạn cho cácchủ nợ, đồng thời khi sử dụng loại vốn vay này cũng khiến doanh nghiệp về mặc tàichính bị mất tự chủ Xét trên yếu tố thời hạn thì nợ phải trả sẽ bao gồm nợ ngắn hạn và

nợ dài hạn, còn nếu xét trên khía cạnh là tính chất khoản nợ, thì nợ phải trả sẽ chiathành: vốn chiếm dụng hợp pháp (các khoản nợ nhà cung cấp chưa đến hạn trả, nộpngân sách chưa đến hạn nộp,…) và vốn vay ( gồm vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

từ các tổ chức tín dụng, vay phát hành trái phiếu…)

Trang 21

 Vốn chủ sở hữu

VCSH là nguồn vốn thuộc về quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp Vốn chủ sởhữu là bộ phận vốn quan trọng, có tính ổn định cao, thể hiện sự tự chủ về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp Tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trong tổng vốn càng lớn thì sự độc lập

về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Bảng 1.3: So sánh "Nợ phải trả" và "Vốn chủ sở hữu" doanh nghiệp.

Thời hạn sử dụng

vốn

Xác định thời hạn hoàn trảvốn gốc

Không xác định thời hạnhoàn trả vốn gốc

Lợi tức trả cho người

cung cấp vốn

- Thường cố định, khôngphụ thuộc kết quả SX - KDcủa DN

- Được trừ khỏi Thu nhậpchịu thuế khi tính thuếTNDN

- Thường thay đổi, phụ thuộckết quả SX - KD của DN

- Không được trừ khỏi Thunhập chịu thuế khi tính thuếTNDN

- Không tạo ra khoản tiếtkiệm thuế TNDN

- Không tận dụng được đònbẩy tài chính

Làm thay đổi số lượng và cơcấu CSH của DN, từ đó, ảnhhưởng tới quyền lợi của cácCSH hiện tại

Chi phí vốn Thấp hơn Cao hơn

Mức độ rủi ro đối

với DN

- Rủi ro

- Việc huy động Nợ sẽ ảnhhưởng đến sự độc lập,doanh nghiệp sẽ giảm tự

- An toàn

- Việc huy động VCSH làmtăng mức độ độc lập, tự chủ

về mặt tài chính, giảm rủi ro

Trang 22

chủ về tài chính, tăng rủi rotài chính, từ đó, giảm khảnăng vay nợ trong tương laicủa doanh nghiệp.

-Vay ngắn hạn ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng: là khoản vay ngân hànghoặc các tổ chức tín dụng dưới hình thức vay vốn lưu động theo hạn mức tín dụng,khoản vốn này thường để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động trong chu kỳ sản xuất kinhdoanh

-Các khoản phải trả người bán, phải nộp: Các khoản trên là các khoản vốn ngắnhạn được doanh nghiệp chiếm dụng của những đối tác người bán cho doanh nghiệpnguyên, nhiên, vật liệu, những khoản chậm trả theo nghĩa vụ…

 Vốn dài hạn

Vốn dài hạn là những khoản vốn có thời hạn trả trên một năm hoặc trên mộtchu kỳ kinh doanh Vốn dài hạn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm và đượcluân chuyển dần dần trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh Vốn dài hạn thường baogồm:

-Vốn CSH: là vốn do người chủ doanh nghiệp góp vào để sử dụng cho các nhucầu của doanh nghiệp đặc biệt là hoạt động SX-KD Vốn CSH có thể bao gồm nhiềuhình thức như: vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều lệ (ghi trong điều lệ doanh nghiệp),lợi nhuận chưa phân phối,…

-Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời hạn trả trên một năm được doanh nghiệphuy động thông qua các tổ chức tín dụng hoặc phát hành trái phiếu

Bảng 1.4: So sánh "Vốn ngắn hạn" - "Vốn dài hạn" của doanh nghiệp.

Trang 23

Tiêu thức so sánh Vốn ngắn hạn Vốn dài hạn

1 Thời hạn sử dụng Thời hạn sử dụng ngắn

(thường là từ 1 năm trởxuống)

Thời hạn sử dụng dài(thường là trên 1 năm)

b) Phương pháp lựa chọn nguồn vốn

Trong quá trình tồn tại và phát triển, để đảm bảo duy trì và không ngừng nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đòi hỏi doanh nghiệp phải xử lý được rất nhiều cácvấn đề khác nhau Trong các vấn đề đó, có một vấn đề đặc biệt quan trọng và có ảnhhưởng mạnh mẽ tới hoạt động của doanh nghiệp, đó chính là vấn đề “Lựa chọn nguồnvốn” Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thểtiếp cận ngày càng đa dạng, và trong số các nguồn vốn phong phú ấy, doanh nghiệpcần phải chọn lựa được cho mình một hoặc một số nguồn vốn mà không những việchuy động vốn mà cả việc sử dụng vốn ấy đem lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp, phùhợp với sự phát triển của doanh nghiệp trong từng giai đoạn Trên thực tế, lựa chọnnguồn vốn theo các xu hướng cơ bản sau:

 Sử dụng toàn bộ nguồn tài trợ dài hạn để tài trợ cho tổng tài sản của doanhnghiệp Chiến lược này rủi ro thấp nhưng chi phí vốn cao

 Sử dụng tài trợ dài hạn cho toàn bộ tài sản dài hạn và tài trợ ngắn hạn cho toàn

bộ tài sản ngắn hạn Chiến lược này có độ rủi ro cao nhưng chi phí thấp

 Toàn bộ tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồnvốn dài hạn Chiến lược này có độ rủi ro trung bình và chi phí trung bình

Việc lựa chọn 1 trong 3 chiến lược tài trợ này tùy thuộc vào mỗi doanh nghiệptrong từng thời kỳ khác nhau

Trang 24

1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

“Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một tiêu chí về kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng và quản lý nguồn vốn của mỗi doanh nghiệp, làm cho đồng vốn đósinh lời tối đa để đạt đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tàisản của chủ sở hữu” (PGS TS Nguyễn Năng Phúc, 2008, Giáo trình Phân tích báocáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân)

Với lượng vốn nhất định, doanh nghiệp phải dựa vào đó để đạt lợi nhuận trongSX- KD Ngoài nguồn vốn tự có, doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm và sử dụng cáckênh tài trợ khác để huy động vốn mở rộng SX – KD, tăng mức lợi nhuận so với nănglực doanh nghiệp lúc đầu Hiệu quả sử dụng vốn được tính toán bằng các chỉ tiêu đánhgiá về khả năng sinh lời, khả năng hoạt động, tốc độ luân chuyển vốn,… Hiệu quả sửdụng vốn phản ánh mối tương quan giữa kết quả SX - KD thu được với tổng các loạichi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất, kinh doanh đó Bằngviệc sử dụng có hiệu quả và điều chỉnh hợp lý, kịp thời các chỉ tiêu trên, doanh nghiệp

có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình Hiệu quả sử dụng vốn càng cao khiđạt được kết quả SX – KD càng cao hơn so với tổng các chi phí vốn mà doanh nghiệp

đã bỏ ra chi tiêu trong kỳ Muốn đạt được kết quả tốt trong hoạt động SX – KD và nhưmục tiêu đã đề ra ngày từ những buổi họp đầu năm thì doanh nghiệp sẽ phải tiến hành

xử lý nhiều yếu tố như: tích cực tìm thêm nhiều nguồn vốn khác để có thể phát triểnrộng rãi hơn các quy trình SX – KD của mình, đồng thời luôn phải đảm bảo đượclượng chi tiêu, chi phí luôn hợp lý và tiết kiệm

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Nhóm các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp

a, Hiệu quả sử dụng toàn vốn

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hiệu quả sử dụng tổng vốn trong doanh nghiệp

Nó cho biết một đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra trong một chu kỳ SX - KD đem về

Hiệu quả sử dụng

=

Doanh thu thuần về BH & CCDVtoàn bộ vốn Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Trang 25

một lượng tương ứng đồng doanh thu cho doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp quản lý vốn đạt hiệu quả cao.

b, Tỷ suất lợi nhuận toàn vốn

Trong đó, vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được tính như sau:

Nhóm các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

a, Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệuquả sử dụng VCĐ là chỉ tiêu đánh giá: một đồng VCĐ bình quân của doanh nghiệp khiđược sử dụng trong các hoạt động SX - KD thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thuthuần Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp càngcao và ngược lại

Trang 26

Chỉ tiêu mức doanh lợi của VCĐ đánh giá một đồng VCĐ bình quân của doanhnghiệp trong kỳ tham gia vào quá trình SX-KD thì tạo ra bao nhiêu đồng LNST chodoanh nghiệp.

c, Hàm lượng vốn cố định

Chỉ tiêu này cho biết: Để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần đầu tư bao nhiêuđồng VCĐ

VCĐ bình quân được tính như sau:

Nhóm các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

a) Mức doanh lợi của VLĐ

Mứcdoanh lợi của VLĐ cho biết cứ một đồng VLĐ bình quân trong kỳ tham gia vào SX –

KD thì tạo ra bao nhiêu đồng LNST Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐcủa doanh nghiệp càng tốt và ngược lại Trong đó vốn lưu động được tính như sau:

Hàm lượng

=

Vốn cố định bình quânVCĐ

Doanh thu thuần

Vốn cố định

=

Vốn cố định đầu kỳ + Vốn cố định cuối kỳbình quân trong kỳ

Trang 27

VLĐ

=

Tổng VLĐ sử dụng bình quân 3 thángbình quân quý

đó giúp doanh nghiệp có những điều chỉnh cần thiết trong việc đầu tư vào tài sản

c) Thời gian một vòng luân chuyển VLĐ

Thời gian một vòng luân chuyển VLĐ: Là số ngày cần thiết để vốn lưu độngthực hiện một vòng quay trong kỳ Thời gian luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân

VLĐ

=

VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối thángbình quân tháng

2

VLĐ

=

Tổng VLĐ sử dụng bình quân 4 quýbình quân năm

Vòng quay vốn lưu động

Trang 28

chuyển vốn càng lớn, đảm bảo nguồn vốn lưu động tránh bị hao hụt mất mát trong quátrình sản xuất kinh doanh.

ROA là tỷ số cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lợi nhuận sau thuếđược tạo ra từ lượng vốn đầu tư ( hay lượng tài sản), tức là cứ một đồng đầu tư vàoTTS thì tạo ra được bao nhiêu đồng LNST ROA càng cao càng tốt vì nó cho thấy lợinhuận của doanh nghiệp đang lớn hơn xét khi lượng đầu tư ít hơn

Hệ số đảm nhiệm

=

Vốn lưu động bình quânvốn lưu động

Doanh thu thuần

Trang 29

Chỉ tiêu này là thang đo chính xác để có thể xác định một đồng VCSH bỏ ra vàtích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROE càng cao chứng tỏ doanhnghiệp sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu, cân đối hài hòa giữa VCSH và vốn vay.

có hiệu quả các khoản phải thu, các khoản phải thu được đầu tư ít vốn hơn

Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân cần có để chuyển các khoản phảithu thành tiền, hay nói cách khác là khả năng của doanh nghiệp trong việc thu nợ từkhách hàng Các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ vốn của doan nghiệp bị dồn đọngtrong khâu thanh toán càng nhiều, ảnh hưởng xấu đến quá trình sử dụng vốn của doanhnghiệp Chính vì thế thời gian thu hồi và chỉ tiêu đánh giá kỳ thu tiền bình quân nhằm

có được thông tin về khả năng thu hồi vốn trong hoạt động thanh toán của doanhnghiệp được các nhà quản lý và ban giám đốc rất xem trọng Kỳ thu tiền bình quânđược tính như sau:

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Cơ cấu nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn

Mỗi doanh nghiệp sẽ có một biện pháp để lựa chọn nguồn vốn khác nhau phùhợp với mình theo một cơ cấu vốn nhất định để dùng cho việc đầu tư vào TTS củadoanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp sẽ lập ra những tỷ trọng khác nhau giữa vốn nợ vàVCSH trong cơ cấu vốn và do đó sẽ phải bỏ ra các mức chi phí vốn là khác nhau Để

Trang 30

sử dụng một cách hiệu quả và sao cho phù hợp nhất nguồn vốn thì mỗi ban giám đốccũng như giám đốc tài chính phải tiến hành lựa chọn một cơ cấu vốn tối ưu nhất saocho phù hợp với bản chất và định hướng kinh doanh doanh nghiệp và trong từng thời

kỳ nhất định

Vì cơ cấu nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp, nên khi tiến hành các quy trình SX – KD cácdoanh nghiệp phải tạo ra được tỷ suất lợi nhuận lớn hơn hoặc bằng chi phí sử dụngvốn Do đó doanh nghiệp sẽ phải xác định được cho mình một cơ cấu vốn tối ưu (Cơcấu vốn cân bằng tối đa giữa rủi ro và lãi suất, làm cho chi phí của vốn là thấp nhất),khi đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ cao hơn

1.3.1.2 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực chính là nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến việc vốn có được sửdụng hiệu quả hay không trong doanh nghiệp Đội ngũ các cán bộ quản lý doanhnghiệp cũng như đội ngũ nhân viên có năng lực công tác cao, có kinh nghiệm dồi dòa,

có sự trách nhiệm cũng như khả năng tiếp thu các kiến thức mới và các công nghệ tiêntiến nhanh, có sự sáng tạo cùng linh hoạt trong việc điều hành và trong công việc,…sẽgiúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển cũng như ngày càng mở rộng được SX –

KD, tăng khả năng và lợi thế dẫn trước khi cạnh tranh với các đối thủ khác

Cùng với việc tăng và mở rộng SX – KD, việc có một đội ngũ ban giám đốc,người lãnh đạo ưu tú, có năng lực quản lý và đưa ra những quyết sách phù hợp sẽ giúpcho doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả khi sử dụng vốn kinh doanh Doanh nghiệp

sẽ có những phương án cạnh tranh tối ưu nhất mà vẫn đem lại lợi nhuận khả quan,doanh nghiệp sẽ có được nhiều mối quan hệ bạn hàng, đối tác hơn dựa trên những uytín của mình,… và cuối cùng sẽ tạo ra được hệ thống cán bộ nhân viên làm việc năngsuất, hiệu quả, đoàn kết và tổ chức thành một hệ thống thống nhất

Quy trình hạch toán kế toán của doanh nghiệp sẽ phù hợp, chính xác và kịp thờihơn nhờ đội ngũ cán bộ quản lý tài chính tài giỏi và giàu kinh nghiệm Khi đó cácquyết sách và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp mới có cơ sở khoa học rõ ràng,chính xác và nâng cao được hiệu quả SX – KD Công tác thu – chi sẽ rõ ràng khoa học

và có hiệu quả, cân đối hơn, việc quản lý nhập kho, kiểm kê kho, sản xuất và tiêu thụ

Trang 31

cũng sẽ dễ dàng và chính xác hơn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho cácdoanh nghiệp.

1.3.1.3 Chiến lược đầu tư, phát triển của doanh nghiệp

Doanh nghiệp một khi đã bước chân vào nền kinh tế thị trường ngày nay đềuphải đặt ra cho mình những mục tiêu và xác định định hướng kinh doanh nhất định Họcũng cần phải có một chiến lược đầu tư kinh doanh phù hợp với loại hình doanhnghiệp và số vốn mình hiện có để có thể đạt được nhiều hiệu quả khả quan trong quytrình SX – KD Với mỗi thời kỳ nhất định của nền kinh tế, doanh nghiệp phải đưa rađược những chiến lược cụ thể và hợp lý, có những bước đi chắc chắn và bền vững thìmới có thể ngày càng phát triển và nâng cao sự ảnh hưởng và vị thế của doanh nghiệpkhông chỉ trong ngành nghề kinh doanh mà đến toàn bộ thị trường

1.3.2 Các nhân tố khách quan

1.3.2.1 Môi trường của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp đều hoạt động trong từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanhkhác nhau tuy nhiên doanh nghiệp đều phải chịu những áp lực đến từ môi trường kinhdoanh Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiệnnay đều phải cố gắng để giải quyết cũng như nương theo những vấn đề của thị trườngchứ không phải là chống lại nó Thị trường là nơi quyết định đến cả yếu tố đầu vào vàgiá cả thành phẩm đầu ra của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh ổn định sẽ tạođiều kiện phát triển thuận lợi cho các doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ tìm ra đượcnhững chỗ đứng riêng cho bản thân và có nhiều cách để tiếp cận đến thị trường kinh tếtoàn cầu Tuy nhiên trong trường hợp mà môi trường kinh doanh biến động khôngngừng thì sẽ dẫn đến rất nhiều khó khăn, thách thức cho các doanh nghiệp để có thểtrước hết là tồn tại được và sau đó là có lợi nhuận Sự biến động giá cả tiêu dùng, sựthay đổi xu hướng tiêu dùng, … đều tác động đến mỗi doanh nghiệp và do đó họ phảitìm mọi cách hợp pháp để có thể đẩy mạnh doanh nghiệp phát triển Doanh nghiệp nào

có thể tận dụng được lợi thế, cơ hội mà thị trường mang lại thì sẽ có được vị thế lớnmạnh, có được nguồn vốn huy động dồi dào và có những lợi thế lớn trong việc quản lýhiệu quả vấn đề sử dụng vốn

Trang 32

1.3.2.2 Thị trường vốn

Khi nhắc đến hoạt động SX - KD của doanh nghiệp ta nhớ đến vấn đề quản lýhiệu quả nguồn vốn tốt hay không tốt sẽ tạo ra lượng doanh thu lớn hay nhỏ Do đó,đối với mỗi mức lợi nhuận thu được thì lại đòi hỏi phải bỏ ra một lượng vốn tương ứngcân bằng để có được lượng doanh thu đó

Tuy nhiên, sự liên kết giữa doanh thu – nguồn vốn đó không phải lúc nào cũng

tỷ lệ thuận với nhau, điều đó còn phải tùy thuộc vào hiệu quả của công tác quản lý vốnkinh doanh Doanh nghiệp dù có thuộc những ngành nghề lĩnh vực khác nhau dẫn tới

cơ cấu vốn là khác nhau nhưng nói chung lại thì thường thể hiện ở các nguồn vốn sau:vốn vay ngân hàng, vay từ tổ chức tín dụng, VCSH, vốn ngân sách Nhà nước cấp …Như vậy, với các nguồn vốn khác nhau sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn làkhác nhau như thế nào?

 Đối với nguồn vốn vay từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng:

Doanh nghiệp khi tiến hành huy động vốn từ kênh huy động là ngân hàng haycác tổ chức tín dụng, thì lúc này doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra một lượng chi phí tươngứng cho phần vốn vay hay vốn nợ này Do đó trước khi huy động vốn thông qua kênhngân hàng hay các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp phải tính đến đầu tiên là chi phí màmình sẽ phải bỏ ra khi sử dụng khoản vay này Việc huy động với tỷ lệ vốn nợ là baonhiều trên tổng vốn thì sẽ dựa vào từng thời kỳ nhất định và theo từng trạng thái lúc đócủa doanh nghiệp mình

 Đối với nguồn VCSH:

Nguồn vốn chủ sở hữu chính là nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp, nóđánh giá mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp

Với doanh nghiệp nhà nước, chỉ khi SX – KD hiệu quả và bảo toàn phát triểnvốn thì mới nhận được nguồn vốn cấp phát mới từ Nhà nước

Đối với các công ty cổ phẩn, tăng vốn chủ sở hữu có thể thực hiện bằng cáchtăng phần lợi nhuận giữ lại, tiến hành phát hành mới cổ phiếu,… Tuy nhiên mỗi cáchtrên đều đem lại cả mặt tích cực và tiêu cực đến trực tiếp công ty cổ phần

Trang 33

Với các loại hình doanh nghiệp khác nhau thì đều có những cách huy độngVCSH là khác nhau, tuy nhiên điều kiện tiên quyết là doanh nghiệp phải đạt đượcnhững mục tiêu kinh doanh của mình, đạt được hiệu quả trong SX – KD và đặc biệt làhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải là tối ưu nhất.

 Đối với các nguồn vốn khác:

Nguồn vốn khác trong thị trường có thể kể đến như vốn chiếm dụng cá nhân,đơn vị khác trong và ngoài doanh nghiệp, vốn FDI, ODA…

Doanh nghiệp khi tiến hành lựa chọn bất kỳ nguồn vốn nào để phục vụ cho quátrình SX – KD, đầu tư của mình thì đều phải xem xét, đánh giá khách quan giữa lợinhuận cuối cùng doanh nghiệp nhận được so với số chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra

để có thể đạt được lợi nhuận đó Từ đó, đưa ra những kế hoạch chi tiết, một cơ cấu vốntối ưu nhất cho doanh nghiệp, đảm bảo được doanh nghiệp vẫn kinh doanh hiệu quả,

sử dụng vốn tối ưu nhất mà vẫn đem lại được lợi nhuận cao cho mình

1.3.2.3 Thị trường lao động và thị trường nguyên vật liệu

Thị trường lao động và nguyên vật liệu là các yếu tố đầu vào cơ bản để doanhnghiệp có thể tiến hành SX – KD Vì vậy, lao động và nguyên vật liệu là vấn đề đượccác nhà quản lý rất chú trọng quan tâm

Khi thị trường lao động và nguyên vật liệu dồi dào, phong phú và phù hợp vớingành nghề SX – KD của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn để

có được những yếu tố đầu vào tốt nhất cho quá trình SX – KD với những đồng vốn bỏ

ra sao cho tương xứng nhất và ngược lại

Có thể nói: Thị trường lao động và nguyên vật liệu là những nhân tố trực tiếptác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, và cũng là những nhân tố mangtính quyết định và không thể thiếu để xác định hiệu quả sử dụng vốn

1.3.2.4 Thị trường tiêu thụ

Nhu cầu thị trường là yếu tố quyết định tới hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Khi cầu về sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất trên thị trường tăng lên thìdoanh nghiệp sẽ đẩy mạnh cung sản phẩm đó ra thị trường

Trang 34

Sản lượng tiêu thụ và giá bán của sản phẩm là những yếu tố cơ bản quyết địnhđến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy tìm kiếm được thị trường và nắmbắt được những nhu cầu của thị trường là nhân tố quyết định tới hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp.

1.3.2.5 Môi trường pháp lý, chính trị văn hóa xã hội và công nghệ

Ngày này, cùng với việc kinh tế ngày càng phát triển, thì vấn đề về pháp lýcàng được xã hội quan tâm và tìm đọc Hệ thống các văn bản pháp luật do Quốc Hội,chính phủ ban hành liên quan đến nhiều vấn đề trong xã hội, liên quan đến sự hìnhthành và quy trình hoạt động của doanh nghiệp Môi trường pháp lý tác động được đếnmỗi doanh nghiệp thông qua hệ thống văn bản, quy tắc mà doanh nghiệp bắt buộc phảithực hiện và tuân thủ Một môi trường pháp lý thuận lợi, các quy trình làm việc rõràng, nhanh chóng, tiện lợi và phù hợp sẽ góp phần giúp các doanh nghiệp thực hiệnnhững thủ tục pháp lý nhanh chóng hơn, tránh được sự rườm rà trong khâu kiểm soát,kiểm tra văn bản, rút ngắn thời gian tương tác, giúp cho các doanh nghiệp dễ dàng hơntrong việc tiếp cận và sẽ nâng cao được hiệu quả SX – KD cho doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp luôn nhận định những đối tượng khách hàng nhất định, vàkhách hàng lại luôn tồn tại trong một môi trường văn hoá - xã hội – chính trị nhất định.Doanh nghiệp SX – KD hiệu quả chỉ khi thỏa mãn được các như cầu tiêu dùng củakhách hàng Môi trường văn hóa xã hội sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết địnhtiêu dùng, lựa chọn sản phẩm của khách hàng, do đó cũng ảnh hưởng đến việc doanhnghiệp lựa chọn loại hàng nào để SX – KD, lựa chọn công nghệ nào để sản xuất ra sảnphẩm cũng như hình thức phân phối, quảng bá sản phẩm như thế nào để đến được tayngười tiêu Sự phát triển của khoa học công nghệ cùng với xu thế chuyển giao côngnghệ đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội và thách thức mới Việc sử dụng vốncủa doanh nghiệp cũng phải thích ứng với sự tác động của các yếu tố này.động của yếu

tố này

1.3.2.6 Rủi ro kinh doanh

Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì luôn luôn phải đối mặtvới rất nhiều rủi ro khác nhau Và nếu rủi ro đấy là xấu, lại không được xử lý kịp thờihoặc doanh nghiệp đã tiến hành xử lý nhưng vẫn không đạt hiệu quả mà làm cho kếtquả SX – KD luôn luôn đi xuống thì rất dễ dẫn tới phá sản doanh nghiệp Do đó bất kể

Trang 35

là khi đối mặt với loại rủi ro nào, nếu doanh nghiệp có thể đưa ra những giải pháp hiệuquả và tối ưu nhất thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng vượt qua và đạt tới những thành công

Do đó, doanh nghiệp trước hết phải có sự nhanh nhạy, nhạy bén trong việc pháthiện các rủi ro sắp tới có thể xảy ra, cả những rủi ro tốt và xấu, để từ đó có những biệnpháp phòng tránh kịp thời Việc có thể phòng tránh trước khi rủi ro xảy ra sẽ tạo lợithế cạnh tranh cho doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ đang ở mức vượt bậc hơn so với cáccông ty đối thủ khác Từ đó tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp

Chương 2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha Việt Nam trong giai đoạn 2016-2018

2.1 Khái quát về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha Việt Nam

2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển của Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam 2.1.1.1.Sơ lược về Taikisha Global Limited.

Vào ngày 10 tháng 4 năm 1913, người sáng lập Takeshi Uenishi và ba ngườicộng sự đã thành lập công ty Kenzaisha Ltd., đặt viên gạch đầu tiên để xây dựng nênmột tập đoàn toàn cầu mang tên Taikisha như ngày nay Nguồn sức mạnh để Taikishavượt qua các cuộc khủng hoảng kinh tế khác nhau và có được sự phát triển ổn địnhtrong hơn một thế kỷ chính là từ triết lý mà được các nhà sáng lập xác định rõ ngay từkhi mới hình thành: “Khách hàng là giá trị thiết yếu nhất”

Taikisha Global Limited, thường được gọi là Taikisha hoặc TKS, là một tậpđoàn đa quốc gia Nhật Bản có trụ sở chính tại Tokyo và có các nhánh công ty đặt tại

39 quốc gia khác thế giới, là nơi làm việc của khoảng 5.000 nhân viên từ các nước,chuyên thiết kế, xây dựng, quản trị (bao gồm sản xuất, gia công, bán và nhập / xuấtthiết bị ngoại vi) và chế tạo, lắp đặt, ủy thác hệ thống sưởi ấm, thông gió và điều hòakhông khí (Heating, ventilation, and air conditioning), hệ thống nước và vệ sinh, hệthống phòng chống cháy nổ (Plumbing and sanitary facilities, fire and disasterprotection system), hệ thống xử lý khí thải và chất thải (Treatment system foremissions and waste),… cho các cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp lớn và các hệthống thiết bị xử lý tiên tiến, hiện đại,…

Trang 36

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha Việt Nam chính là một nhánhtrong khu vực Đông Nam Á của tập đoàn đa quốc gia Nhật Bản Taikisha GlobalLimited.

2.1.1.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu

hạn Kỹ thuật Taikisha Việt Nam.

Giới thiệu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha Việt Nam

Giấy phép đăng ký kinh doanh

số

: 0100774624, đăng ký lần đầu ngày 04 tháng 7năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ 8: Ngày 08tháng 9 năm 2017

Địa chỉ : Tầng 12, Detech Tower, Số 8 Tôn Thất

Thuyết, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam TừLiêm, thành phố Hà Nội

Hồ Chí Minh và đặt tại địa chỉ Tầng 6, Cao ốc văn phòng 194 Golden Building, số

473, Đường Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

Vào ngày 4 tháng 3 năm 1998, Taikisha chính thức ra mắt công ty con tại HàNội có tên Taikisha Vietnam Engineering Inc (sau khi thành lập văn phòng đại diệntại Thành phố Hồ Chí Minh), nhanh chóng đạt được danh tiếng tốt về đổi mới và chấtlượng tại thị trường địa phương với trụ sở chính đặt tại tầng 12, tòa nhà Detech, số 8Tôn Thất Thuyết, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội Có thểkhẳng định rằng Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha Việt Nam là nhánhcon với DNA từ Nhật Bản, nghĩa là Taikisha Việt Nam thừa hưởng tinh thần, trách

Trang 37

nhiệm, công nghệ và các nguồn lực khác từ Công ty Mẹ để áp dụng chất lượng, tiêuchuẩn cao và sự chân thành từ Nhật Bản vào các dự án hoạt động tại Việt Nam.

2.1.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và triết lý doanh nghiệp.

Biểu đồ 2.1: Tầm nhìn, sứ mệnh và triết lý doanh nghiệp

cá nhân nhân viên sẽ mang lại lợi ích và hạnh phúc cho khách hàng và đối tác

Triết lý doanh nghiệp

 Xây dựng một doanh nghiệp không ngừng phát triển và đóng góp cho xã hội

Triết lý doanh nghiệp

- Xây dựng một doanh nghiệp

Triết lý doanh nghiệp

Tầm nhìn quản lý

Trang 38

(1) Taikisha Việt Nam cố gắng phát triển liên tục bằng cách nâng cao giá trị củacông ty; tạo sự tín nhiệm cho khách hàng và đối tác kinh doanh cũng như nhân viêncủa Taikisha.

(2) Taikisha Việt Nam cố gắng tạo ra môi trường làm việc hiệu quả và đẩymạnh phát triển công nghiệp thông qua chuyên môn kỹ thuật cao, công nghệ tiên tiếnhiện đại đáp ứng nhu cầu của xã hội, để đạt được và chạm tới giá trị cuối cùng là kiếntạo nên những giá trị bền vững cho xã hội

 Xây dựng một doanh nghiệp đáng mơ ước

(1) Đặt mục tiêu trở thành một công ty thúc đẩy động lực, nơi các nhân viên cóthể thể hiện sự sáng tạo và tinh thần trách nhiệm trong công việc

(2) Đặt mục tiêu trở thành một công ty có bản sắc văn hóa doanh nghiệp riêng ,trong đó tất cả các nhân viên hợp tác chặt chẽ trên tinh thần tin tưởng lẫn nhau, hiệuquả và hợp lý

(3) Thông qua việc mở rộng chuyên môn về Năng lượng, không khí và nước,đặt mục tiêu trở thành một công ty đứng đầu trong tất cả các khía cạnh của quản lýdoanh nghiệp, bao gồm kỹ thuật, tiếp thị và phát triển nguồn nhân lực

Tầm nhìn quản lý

Taikisha Việt Nam tiến hành các quy trình SX – KD dựa trên cạnh tranh tự do

và bình đẳng, tuân thủ các quy định của pháp luật, đóng góp vào sự phát triển củakhách hàng, đối tác kinh doanh, các cổ đông, cán bộ nhân viên, cộng đồng xã hội vàmôi trường toàn cầu bằng sự minh bạch và trung thực

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động

Khởi nguồn bắt đầu từ lĩnh vực mũi nhọn Hệ thống thông gió, điều hòa khôngkhí, ngày nay Taikisha Việt Nam đã vươn lên trở thành nhà thầu cung cấp dịch vụ kỹthuật Cơ – điện toàn diện dẫn đầu thị trường với 9 lĩnh vực:

1) Hệ thống thông gió, điều hòa không khí (Heating, ventilation, conditioning and cleanroom systems)

Trang 39

air-2) Hệ thống cấp, thoát nước và phòng cháy chữa cháy (Plumbing, drainage andwater & Fire-fighting systems)

3) Hệ thống phụ trợ sản xuất (Process utility systems)

4) Hệ thống điều khiển và hệ thống điện (Control and electricity systems)5) Hệ thống xử lý nước và nước thải (Water treatment & sewage treatmentsystems)

6) Hệ thống dây chuyền sơn kim loại và sơn nhựa (Paint finishing systems)7) Hoàn thiện công trình dân dụng, phòng sạch và nội thất (Completion of civilengineering, cleanroom & interior finishing work)

8) Hệ thống công nghệ sản xuất rau xanh Taiki Green Farm (Taiki green farm)9) Công việc bảo dưỡng và cải tạo (Maintenance & renovation)

Taikisha Việt Nam được khách hàng tin tưởng thực hiện hàng nghìn công trình

đa dạng, từ nhà máy công nghiệp, điện tử, công nghiệp ô tô, thực phẩm, may mặc,dược hóa phẩm, thiết bị y tế, trường học cho đến bệnh viện, nhà máy trồng rau xanh,các khu trung tâm mua sắm và nhiều dự án thương mại khác, điển hình như các dự ánNIDEC tại khu công nghệ cao Hòa Lạc, hệ thống sơn tại nhà máy Honda, dự án nhàmáy Y tế Việt Nam OTSUKA, bệnh viện bạch Mai, bệnh viện Trung ương Huế,Trường Đại học Ngoại thương, AEON MALL Bình Tân, AEON MALL Hải Phòng,…

Taikisha Việt Nam có chứng chỉ về năng lực hoạt động xây dựng để thiết kế, tưvấn và lắp đặt cho dịch vụ cơ - điện (Mechanical and Electrical), giấy xác nhận đủđiều kiện kinh doanh dịch vụ Phòng cháy chữa cháy Hiện nay, công ty là một trong số

ít những nhà thầu có khả năng cung ứng chuỗi dịch vụ đồng bộ được kiểm soát và cảitiến bởi hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001: 2015 Ngoài ra hệ thốngquản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và môi trường của Taikisha Việt Nam đã đạtchứng nhận đạt chuẩn OHSAS 18001:2007 và ISO 14001: 2015 bởi Viện tiêu chuẩnAnh BSI

2.1.3 Cơ cấu tổ chức – nhân sự của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha

Việt Nam

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha Việt Nam hoạt động tại cả HàNội và Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự quản lý của Ban giám đốc (Board of

Trang 40

directors), bao gồm 05 thành viên được lựa chọn bởi Công ty Mẹ để tiến hành xử lýcác dự án tại Việt Nam.

Phòng Tài chính- Kế toán được tập trung và kiểm soát trực tiếp bởi Ban giámđốc và có trụ sở tại Hà Nội

Tại mỗi khu vực Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động độc lập với 7phòng ban:

 Phòng Kỹ thuật và Xây dựng (EC)

Bảng 2.1 Số nhóm trong phòng Kỹ thuật và Xây dựng (EC)

Nguồn: Tổng hợp từ Website công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam

Phòng Kỹ thuật và Xây dựng (EC) đóng vai trò là trái tim của tổ chức nhận được

sự hỗ trợ nhanh chóng và có hệ thống từ các phòng ban khác trong công ty

 Business and Sales Department (Phòng kinh doanh và bán hàng)

 Design and Estimate Department (Phòng thiết kế và đồ họa)

 Purchasing Department (Phòng cung ứng)

 Health, Safety and Environment (HSE) Department (Phòng y tế, an toàn và môitrường)

 Quality Assurance / Quality Control (QA/QC) Department (Phòng đảm bảochất lượng/ Kiểm soát chất lượng)

 General Administration (GA: HR – Admin – IT) Department (Phòng hànhchính tổng hợp)

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật

Taikisha Việt Nam

32

Phòng thiết kế và đồ

họa

Phòng kinh doanh vàbán hàng

Phòng đảm bảo/kiểm

Ngày đăng: 13/03/2023, 13:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Vũ Duy Hào, TH.S Trần Minh Tuấn(2016), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Duy Hào, Trần Minh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2016
2. PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền (2015), Giáo trình Quản trị Kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2015
3. TS. Đỗ Hồng Nhung (2018), Bài giảng Phân tích tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phân tích tài chính
Tác giả: TS. Đỗ Hồng Nhung
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2018
4. THS. Lê Quốc Anh (2018), Bài giảng Tài chính doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lê Quốc Anh
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2018
5. Nghị định số: 163/2018/NĐ-CP Quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số: 163/2018/NĐ-CP Quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Năm: 2018
7. Báo cáo tài chính của công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam năm 2016- 2017-2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính của công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam năm 2016- 2017-2018
Năm: 2016-2018
8. D.Larua.A Caillat, "Kinh tế doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, 1992.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: D. Larua, A. Caillat
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội
Năm: 1992
1. Website công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam http://www.taikishavietnam.com.vn/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w