1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn tốt nghiệp quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh hãng kiểm toán aasc thực hiện

99 21 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Tài Sản Cố Định Hữu Hình Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty TNHH Hãng Kiểm Toán AASC Thực Hiện
Tác giả Lê Minh Hồng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thanh Diệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét về thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 74 3.

Trang 1

VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

-o0o -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài:

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN

Trang 2

1.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản cố định hữu hình 3

1.1.2 Kế toán đối với khoản mục tài sản cố định hữu hình 4

1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Tài sản cố định hữu hình 8

1.1.4 Đặc điểm của khoản mục TSCĐHH ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC 9

1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐHH trong kiểm toán BCTC do Công

ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 10

1.2.1 Ý nghĩa của kiểm toán khoản mục TSCĐHH trong kiểm toán BCTC doCông ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 10

1.2.2 Mục tiêu, căn cứ kiểm toán TSCĐHH do Công ty TNHH Hãng Kiểm toánAASC thực hiện 11

1.2.3 Các sai phạm thường gặp khoản mục TSCĐHH trong kiểm toán BCTC13

1.3 Quy trình kiểm toán TSCĐHH trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 15

KHÁCH HÀNG 16

2.1 Chuẩn bị kiểm toán 16

2.1.1 Tìm hiểu về các thông tin của đơn vị và môiitrường hoạt động của đơnIvịliên quanđến TSCĐHH 16

2.1.2 Tìm hiểu về KSNB của đơn vị đối với Tài sản cố định hữu hình 18

2.1.3 Thực hiện thủ tục phân tích cơ cấu tài sản-nguồn vốn 20

Trang 3

2.1.4 Đánh giá chung về KSNB và rủi ro gian lận đối với TSCĐHH 22

2.2 Thực trạng giai đoạn thực hiện kiểm toán 32

2.2.1 Thực hiện các thủ tục phân tích cơ bản 38

2.2.2 Thực hiện các kiểm tra chi tiết đối với TSCĐHH 41

2.3 Kết thúc kiểm toán tài sản cố định hữu hình 68

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG

3.1 Nhận xét về thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công

ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 74

3.1.1 Những ưu điểm trong thực tế 74

3.1.2 Tồn tại và nguyên nhân 78

3.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 83

3.2.1 Đối với quy trình kiểm toán chung 83

3.2.2 Đối với quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH 83

KẾT LUẬN 89

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Phương pháp kế toán TSCĐHH 8

Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH trong kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC 15

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán đối với các nghiệp vụ về TSCĐHH 12

Bảng 1.2: Mục tiêu kiểm toán đối với số dư các tài khoản TSCĐHH 12

Bảng 2.1: Tìm hiểu khách hàng và môi trường kinh doanh 17

Bảng 2.2 Tìm hiểu về KSNB của đơn vị đối với TSCĐHH 19

Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu tài sản- nguồn vốn 20

Bảng 2.4: Trích WP của KTV: Phân tích sơ bộ đối với Tài sản cố định hữu hình 21

Bảng 2.5: Đánh giá hệ thống KSNB của khoản mục TSCĐHH 22

Bảng 2.6: Xác định mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC và khoản mục TSCĐHH 25

Bảng 2.7: Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH 20

Bảng 2.8: Thủ tục phân tích khoản mục TSCĐHH 39

Bảng 2.9: Chứng kiến kiểm kê TSCĐHH 41

Bảng 2.10: Kiểm tra tính hiện hữu của TSCĐHH 44

Bảng 2.11: Kiểm tra tính tuân thủ VAS và các quy định về lập và trình bày BCTC 45

Bảng 2.12: Kiểm tra chi tiết tăng TSCĐHH 53

Bảng 2.13: Kiểm tra đảm bảo không có TSCĐHH hoặc chi phí sửa chữa lớn đủ điều kiện ghi nhận tăng nguyên giá được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ 58

Bảng 2.14: Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ giảm TSCĐHH 61

Bảng 2.15: Kiểm tra khung khấu hao 63

Bảng 2.16: Kiểm tra tính khấu hao TSCĐHH 65

Bảng 2.17: Rà soát tổng thể 67

Bảng 2.18: Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục TSCĐHH 70

Bảng 2.19: Tổng hợp số liệu 71

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, nền kinh tế ngày càng phát triển, các mối quan hệ kinh tế ngày càngtrở nên phức tạp Cùng với đó, sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp diễn ra,với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận tối đa, chiếm lĩnh thị phần…Là những lý do tác độngảnh hưởng đến nội dung, độ tin cậy của các thông tin tài chính có thể ảnh hưởngnghiêm trọng đến quyết định người sử dụng thông tin Vì vậy, vấn đề minh bạch thôngtin trên BCTC là vô cùng quan trọng và đòi hỏi hoạt động kiểm toán nói chung; các tổchức kiểm toán thực hiện hoạt động kiểm toán, đặc biệt về kiểm toán BCTC nói riêngphải hoạt động có hiệu quả để đáp ứng được nhu cầu sử dụng thông tin của xã hội

Tài sản cố định là tài sản không thể thiếu đối với bất cứ doanh nghiệp nào Nó

là một bộ phận quan trọng của BCTC, chiếm giá trị lớn trong tổng tài sản của doanhnghiệp, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tùy thuộc vàomỗi ngành nghề kinh doanh, quy mô, chính sách tín dụng mỗi công ty thì tỷ trọng Tàisản cố định hữu hình trong Tài sản lại khác nhau, tuy nhiên khoản mục Tài sản cố địnhhữu hình luôn là khoản mục quan trọng, được chủ doanh nghiệp và các bên thứ ba đặcbiệt quan tâm Vì tính chất quan trọng nên khoản mục này dễ xảy ra sai phạm ảnhhưởng đến việc đánh giá chính xác tình hình tài chính doanh nghiệp

Với những kiến thức đúc kết được trong quá trình thực tập tại công ty TNHHHãng Kiểm toán AASC và quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, emnhận thấy được tầm quan trọng của khoản mục Tài sản cố định hữu hình cũng nhưviệc thực hiện kiểm toán khoản mục này khi kiểm toán BCTC Chính vì vậy, em chọn

đề tài :“ Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC thực hiện.”

Nội dung của khóa luận ngoài phần mở đầu và phần kết luận, các danh mụcđược kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm khoản mục tài sản cố định có ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Hãng Kiểm Toán AASC.

Chương 2: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện tại khách hàng

Trang 7

Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện.

Do năng lực còn hạn chế cũng như kinh nghiệm bản thân còn ít nên bài viết của

em không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong thầy cô quan tâm, góp ý để em hoàn thiệntốt đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Thanh Diệp đã hướng dẫn chỉ bảotận tình cho em hoàn thành chuyên đề thực tập Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tớiban lãnh đạo và các thành viên trong Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã tạođiều kiện cho em được thực tập tại Quý Công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC 1.1 Đặc điểm khoản mục tài sản cố hữu hình ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản cố định hữu hình

 Khái niệm

Tài sản cố định hữu hình là một trong những tài sản quan trọng nhất của doanhnghiệp, luôn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của đơn vị Không chỉphản ánh quy mô và tình trạng trang thiết bị cơ sở vật chất của doanh nghiệp, thôngqua sự biến động của nguồn hình thành và các loại tài sản trong năm, TSCĐHH còncho thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tốt hay là chưatốt

Trong quá trình sử dụng, TSCĐHH bị hao mòn dần và giá trị của chúng đượcdịch chuyển từng phần vào giá trị của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do chính chúngsản xuất ra Do vậy các doanh nghiệp phải thực hiện trích khấu hao TSCĐHH này theonhững chính sách khấu hao hợp lý dựa trên quy định của nhà nước và mục đích củadoanh nghiệp Mặt khác, TSCĐHH có thể nâng cấp, sửa chữa và thanh lý Tất cả điều

đó sẽ tác động đến mức độ trung thực, hợp lý của thông tin liên quan đến TSCĐHHtrên các BCTC của doanh nghiệp

Theo CMKT Việt Nam số 03 (TSCĐHH) “Tài sản cố định hữu hình là nhữngtài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình.” Cụ thể,các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời cả (4) tiêu chuẩnghi nhận sau:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

 Nguyên giá tài sản phải được ghi nhận một cách đáng tin cậy;

 Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

 Có đủ tiêu chuẩn theo quy định hiện hành

Theo điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 về việchướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định: “Nguyên giá tài

Trang 9

sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươitriệu đồng) trở lên” (bắt đầu áp dụng từ tháng 6 năm 2013).

Theo điều 2 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 về việchướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định: “Khấu haoTSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cốđịnh vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cốđịnh” (Phụ lục 1.1: Nguyên tắc xác định nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lạicủa TSCĐ)

 Phân loại Tài sản cố định hữu hình

TSCĐHH trong doanh nghiệp có công dụng khác nhau trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Phân loại TSCĐHH là việc sắp xếp các TSCĐHH trong doanh nghiệp thànhcác loại, các nhóm TSCĐHH có cùng tính chất, đặc điểm theo tiêu thức nhất định baogồm:

• Loại 1- Nhà cửa, vật kiến trúc: Là TSCĐHH, được ghi nhận sau thi công xây dựngnhư: văn phòng, kho bãi, đường xá, cầu cống…

• Loại 2- Máy móc, thiết bị: dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh như dâychuyển sản xuất (lĩnh vực sản xuất); cần cẩu, máy trộn bê tông (lĩnh vực xây dựng)

• Loại 3- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồmnhư ô tô, tàu,… và các thiết bị hệ thống thông tin…

• Loại 4- Thiết bị, dụng cụ quản lý: các thiết bị dùng cho hoạt động quản lý chodoanh nghiệp như máy vinh tính, máy hút ẩm, thiết bị điện tử

• Loại 5- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc: là các vườn cây như cà phê, cao su,vườn cây ăn quả, …; hoặc súc vật như đàn trâu, bò…

• Loại 6- Các loại TSCĐHH khác: là toàn bộ các TSCĐHH khác không phân loạivào loại nào trong 5 loại trên: tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật

(Trích theo thông tư số 45/2013TT-BTC: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ)

1.1.2 Kế toán đối với khoản mục tài sản cố định hữu hình

1.1.2.1 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới tài sản cố định hữu hình, kế toán sử dụng cáctài khoản:

Trang 10

TK 211-Tài sản cố định hữu hình : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và

tình hình biến động, tăng, giảm toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệptheo nguyên giá Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp 2:

Kiểm kê phát hiện thừa

Thanh lý, nhượng bán, đem đi gópvốn

Điều chỉnh giảm nguyên giá do tháobột một hoặc một số bộ phận

Phát hiện thiếu khi kiểm kê

SD: Phản ánh nguyên giá TSCĐHH hiện có

của doanh nghiệp

TK 214- Hao mòn tài sản cố định: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị

hao mòn của TSCĐHH trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐHH và nhữngkhoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐHH

TK 214

 Thanh lý, nhượng bán TSCĐHH

 Góp vốn vào đơn vị khác bằng TSCĐ;

điều chuyển nội bộ

 Đánh giá lại TSCĐHH giảm

 Giảm khác

 Trích khấu hao TSCĐ

 Đánh giá lại TSCĐHH tăng

SD: Hao mòn lũy kế của TSCĐ hiện

có của doanh nghiệp

Trang 11

1.1.2.1 Hệ thống chứng từ sử dụng

Chứng từ liên quan đến khoản mục này chỉ mang tính tham khảo và không bắtbuộc Tùy thuộc loại hình, quy mô của doanh nghiệp mà mức độ đầy đủ và phức tạpcủa hệ thống chứng từ kế toán TSCĐHH có thể sử dụng khác nhau:

- Hợp đồng mua, bán TSCĐHH;

- Hóa đơn GTGT;

- Biên bản bàn giao, biên bản nghiệm thu TSCĐHH;

- Hợp đồng sửa chữa, nâng cấp TSCĐHH;

- Quyết định thanh lý TSCĐHH;

- Biên bản thanh lý TSCĐHH;

- Quyết định thành lập hội đồng thanh lý TSCĐHH;

- Biên bản họp hội đồng thanh lý TSCĐHH;

- Biên bản đánh giá lại TSCĐHH;

- Biên bản kiểm kê TSCĐHH;

- Bảng tính và phân bổ khấu hao;

1.1.2.2 Phương pháp kế toán

Trang 12

đem trao đổi

TK 111,112 TK 331 tương đương TK 211

Thanh toán TK242 TK 635 TSCĐ

định kì nhận về

TK 111,112

Nhận thu thêm

Khi công trình XDCB hoàn thành, bàn giao

và đưa vào sử dụng cho SXKD

TK 152, 153

TS hoàn thành không thỏa mãn

điều kiện ghi nhận TSCĐ

Trang 13

 Quy định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lý đối với việc phê chuẩn cácnghiệp vụ kinh tế liên quan tới Tài sản cố định như mua mới, điều chuyển, thanh lý,nhượng bán TSCĐHH Do TSCĐHH có giá trị lớn nên nguyên tắc này cần đặc biệt coitrọng.

 Tách biệt sự phê chuẩn mua bán tài sản của Ban Quản lý với việc bảo quản,thuyên chuyển TSCĐHH, tránh tình trạng thất thoát do cá nhân gây ra

 Xây dựng các chốt kiểm soát ở từng khâu trong việc đưa TSCĐHH ra khỏidoanh nghiệp cũng như thiết lập các hàng rào, kho bãi để bảo quản; đặc biệt phânnhiệm cụ thể cho các nhân viên trong việc bảo quản TSCĐHH

 Khuyến nghị đơn vị lập các hồ sơ riêng theo dõi quá trình hình thành đến thanh

lý tài sản Mỗi hồ sơ được ký hiệu và mã tài sản riêng Ghi nhận biến động, phát sinhtrong kỳ của TSCĐHH phải dựa vào các chứng từ đầy đủ

 Doanh nghiệp cần phân loại TSCĐHH một cách hợp lý với nhu cầu sử dụngcho các hoạt động sản xuất và quản lý, tuân thủ theo quy chế tài chinh của đơn vị

 Doanh nghiệp phải lập hội đồng thanh lý tài sản cố định để thảo luận về giá bánthanh lý, từ đó đưa ra biên bản và các quyết định có liên quan

 Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng TSCĐHH dựa vào tuổi thọ kỹ thuậtcủa TSCĐHH theo thiết kế, hiện trạng TSCĐHH, mục đích và hiệu suất sử dụng ướctính của TSCĐHH

Trang 14

 Doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện việc quản lý, sử dụng đối với TSCĐHHkhấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào HĐSXKD Đối với TSCĐHH đang sử dụng,doanh nghiệp phải theo dõi quá trình sử dụng và trích khấu hao TSCĐHH theo chế độquy định Đối với TSCĐHH thuê tài chính, yêu cầu doanh nghiệp phải theo dõi tương

tự TSCĐHH thuộc quyền sở hữu của đơn vị

 TSCĐHH của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác, tỷ lệ tríchkhấu hao khác nhau, phải lập nhiều chứng từ, sổ sách để quản lý tài sản Vì vậy, kếtoán cần chú ý hạch toán chính xác và đúng thông tin trong các giao dịch liên quan đếnTSCĐHH

 Do vậy, để tạo lợi ích tối đa cho doanh nghiệp, đơn vị cần kiểm soát các quy trình

từ khi mua vào, sử dụng và thanh lý TSCĐHH Việc xác định những rủi ro có thể xảy

ra của quy trình mua sắm, sử dụng và thanh lý TSCĐHH không những giúp doanhnghiệp thắt chặt hệ thống KSNB mà còn giúp kiểm toán viên tập trung vào hoạt độngchứa nhiều rủi ro có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC để tiến hành thủ tục kiểm toán

1.1.4 Đặc điểm của khoản mục TSCĐHH ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC

TSCĐHH luôn chiếmitỷ trọng lớn trongitổng tài sản của đơn vịivà tùy thuộcvàoitừng ngành nghề, theoitừng loại hình kinh doanhicủa đơn vị Vì vậy, trong mọitrường hợp, khoản mụciTSCĐHH phản ánh tình trạngithiết bịicơ sở vật chấticủadoanh nghiệp, đơn vị Tuy vậy, việc kiểm toán TSCĐHH cần ít thời gian vì:

- Trong doanh nghiệp số lượng nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐHH ítnhưng có giá trị lớn;

- Quá trình đầu tư, mua sắm, thanh lý TSCĐHH trong năm thường không nhiều;

- Khả năng nhầm lẫn trong việc ghi nhận các nghiệp vụ TSCĐHH giữa niên độvới nhau thường ít

Đối với chi phí khấu hao TSCĐHH, việc kiểm toán do:

- Chi phí khấu hao TSCĐHH được ước tính dựa trên 3 yếu tố: nguyên giá tài sản,giá trị thanhilý ướcitính và thời gian sử dụng hữuiích Trong đó, nguyênigiá dựa trênchứng từ như hóa đơn, hợp đồng còn giá trịithanh lý ướcitính và thờiigian sửidụng dựatrên ước tính của đơn vị phù hợp với các thông tư ban hành của Bộ Tài Chính (TT45)

Vì vậy, việc tính toán lại chi phí khấu hao chỉ mang tính chất tương đối, không phải làmột chi phí thực tế, do đó, các chi phí không được xem xét ở mức độ chính xác tuyệtđối

Trang 15

- Việc tính toán chi phí chi phí khấu hao TSCĐHH ngoài 3 yếu tố trên còn phụthuộc vào phương pháp khấu hao đơn vị sử dụng (khấu hao đường thẳng, khấu haonhanh…) Vì vậy quá trình kiểm toán này tương tự việc rá soát sự áp dụng các phươngpháp kế toán của đơn vị.

 Do đó quá trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH được tiến hành kiểm tra toàn

bộ mà ít chọn mẫu để có thể đánh giá được mức độ ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu củakhoản mục TSCĐHH

Trong các cơ sở dẫn liệu thì cơ sở dẫn liệu về tính hiện hữu và tính đánh giá làhai cơ sở quan trọng trong kiểm toán khoản mục TSCĐHH để thấy được tính có thựccủa TSCĐHH Kiểm toán viên thực hiện đối chiếu theo chuẩn mực kế toán hiện hành.Các phương pháp chủ yếu kiểm toán viên thu thập là:

• Đối với tính hiện hữu:

- Chứng kiến kiểm kê

- Thu thập biên bản kiểm kê

- Kiểm tra chứng từ, hợp đồng,… liên quan đến hoạt động tăng, giảm TSCĐHH

• Đối với tính đánh giá:

- Tính toán

- Xác định khung khấu hao của TSCĐHH

1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐHH trong kiểm toán BCTC do Công

ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện

1.2.1 Ý nghĩa của kiểm toán khoản mục TSCĐHH trong kiểm toán BCTC do Công

ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện

TSCĐHH luôn chiếmitỷ trọng lớnitrong tổngigiá trị tài sảnicủa đơn vịivà tùythuộcivào từng ngànhinghề, theo từng loại hìnhikinh doanh củaiđơn vị Vì thế, trongmọiitrường hợp, khoảnimục TSCĐHHiphản ánh tình trạng trang thiết bị cơ sở vật chất

kỹ thuật của doanh nghiệp Do đó, công việc kiểm toán khoản mục này sẽ giúp đơn vịxem xét tính hiệu quả, tính kinh tế trong việc đầu tư TSCĐHH, từ đó đưa ra phươngthức sử dụng một cách hợp lý

Quá trình kiểm toán giúp đơn vị tìm ra các saiisót, có thể ảnhihưởng trọngiyếuđến báoicáo tàiichính Chẳng hạn việc không trích khấu hao hoặc trích sai, trích thiếu

sẽ ảnh hưởng đếnichỉ tiêu chiiphí và lợi nhuận của đơn vị, từ đó ảnh hưởng đến khoảnthuế phải nộp cho Nhà nước Ngoài ra, các sai sót trong việc phân loại chi phí sửa

Trang 16

chữa vào nguyên giá tài sản cố định sẽ làm tăng nguyên giá tài sản cố định, trái vớiquy định của chế độ kế toán hiện hành.

1.2.2 Mục tiêu, căn cứ kiểm toán TSCĐHH do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện

 Mục tiêu kiểm toán TSCĐHH

- Mục tiêu tổng quát là đo lường độ trung thực và hợp lý của khoản mục TSCĐHHtrên BCTC, xác định rủi ro trọng yếu dựa trên các bằng chứng kiểm toán thu thậpđược

- Mục tiêu kiểm toán cụ thể là thu thập bằng chứng để xác minh cho các cơ sở dẫnliệu của quá trình hạch toán các nghiệp vụ, tính toán, tổng hợp số liệu và trình bày vàoBCTC Cụ thể là:

Trang 17

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán đối với các nghiệp vụ về TSCĐHH

Mục tiêu kiểm toán

Tính hiện hữu

Số liệu phản ánh giá trị TSCĐHH được ghi sổ trong kỳ là

có thật, được phát sinh thực tế, không có nghiệp vụ ghikhống không đúng thực tế

Tính đầy đủ

TSCĐHH là có thật, thuộc quyền sở hữu của đơn vị và cácnghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐHH đều được ghi sổđầy đủ

Quyền và nghĩa vụ

Các TSCĐHH ghi sổ đều thuộc quyền sở hữu của đơn vịTất cả TSCĐHH nhận giữ hộ, không thuộc sở hữu củadoanh nghiệp hay đem đi ký quỹ, ký cược hoặc bị phongtỏa phải được theo dõi riêng

Đánh giá và phân bổ

TSCĐHH được đánh giá phù hợp với chuẩn mực kế toán,chế độ kế toán hiện hành và việc tính toán tổng hợp số liệuchính xác

Trình bày và công bố

TSCĐHH và các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐHH phảiđược phân loại, trình bày và khai báo đầy đủ, đúng đắntheo các quy định về BCTC hiện hành,được trình bày trênBCĐKT và thuyết minh BCTC

Bảng 1.2: Mục tiêu kiểm toán đối với số dư các tài khoản TSCĐHH

Mục tiêu kiểm toán

thuộc sở hữu của doanh nghiệp

Đánh giá

Xác minh số dư các tài khoản TSCĐHH được đánh giá đúng theo quy định các chuẩn mực, chế độ kế toán và quy định cụ thể của doanh nghiệp

Phân loại và trình bày Xác minh việc phân loại số dư TSCĐHH là đúng đắn

không sai sót trọng yếu xảy ra

Đầy đủ Xác minh toàn bộ TSCĐHH cuối kỳ được báo cáo đầy đủ

trên BCTC

Trang 18

Để đạt được mục tiêu kiểm toán TSCĐHH, trong quá trình kiểm toán, KTV phảikhảo sát và đánh giá lại hiệu lực trên thực tế của các hoạt động kiểm soát nội bộ đốivới khoản mục TSCĐHH để làm cơ sở thiết kế và thực hiện các khảo sát cơ bản.

Căn cứ, tài liệu sử dụng kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình Các tài khoản kế toán liên quan đến TSCĐHH: TK 211, TK 214, TK 241, TK

6274, TK 6414, TK 6424,…

Chứng từ, tài liệu liên quan đến kiểm toán tài sản cố định:

- Các quyết định đầu tư, sử dụng, mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐHH củacấp có thẩm quyền;

- Hợp đồng (kể cả hợp đồng mua bán và thuê tài chính), thanh lý hợp đống, hóađơn mua tài sản, hóa đơn vận chuyển và hóa đơn tài sản thanh lý (nếu có);

- Biên bản bàn giao đưa tài sản vào sử dụng, biên bản thanh lý tài sản;

- Các hồ sơ dự toán, quyết toán và phê duyệt quyết toán đầu tư xây dựng tài sản;

- Hồ sơ đấu thầu, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh;

- Bảng tính khấu hao TSCĐHH hàng tháng, quý, năm;

- Biên bản kiểm kê TSCĐHH

1.2.3 Các sai phạm thường gặp khoản mục TSCĐHH trong kiểm toán BCTC

 Gian lận

- Giá trị TSCĐHH không khớp với thực tế so với thực tế do đơn vị mua hóa đơnbất hợp pháp, sửa chữa chứng từ, để chiếm đoạt tài sản Ghi tăng chi phí sửa chữaTSCĐHH dẫn tới việc tăng chi phí kinh doanh, ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị;

- Không ghi nhận khoản tiền thu được do tiến hành thanh lý TSCĐHH không sửdụng để chiếm giữ phần này Do đó, các cơ sở về tính đầy đủ, kịp thời sẽ bị vi phạm,đồng thời làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của đơn vị;

- Không áp dụng đúng các văn bản hiện hành về tài sản cố định và trích hấu haoTSCĐ như trích khấu hao TSCĐHH đã khấu hao hết, không khấu hao cho TSCĐHHvẫn còn giá trị còn lại, từ đó ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu về tính toán và đánh giá;

- Sai phạm trong việc thực hiện các thủ tục phê duyệt, mua sắm tài sản: phê duyệtmua TSCĐHH vượt quá thẩm quyền, không tổ chức đấu thầu hay chào hàng cạnhtranh đối với những tài sản bắt buộc theo qui định thực hiện sai các thủ tục trong đấuthầu

Trang 19

 Sai sót

- Bỏ sót nghiệp vụ kế toán Ví dụ khoản mua tìa sản cố định bằng nguồn vốn đầu

tư xây dựng cơ bản, kế toán chỉ ghi bút toán tăng tài sản mà không ghi bút toán chuyểnnguồn vốn, làm ảnh hưởng đến tính hiện hữu, đầy đủ;

- Trích khấu hao của những TSCĐHH phúc lợi vào chi phí kinh doanh làm ảnhhưởng đến cơ sở dẫn liệu tính toán và đánh giá;

- Nhầm giữa sửa chữa lớn và nâng cấp TSCĐ làm ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệutính đánh giá;

- Ghi chép TSCĐ thành công cụ dụng cụ và ngược lại làm ảnh hưởng đến cơ sởdẫn liệu tính đánh giá, phân loại;

- Sai sót do trùng lặp ảnh hưởng đến tính hiện hữu và đầy đủ;

- Sai sót do quên không ghi chép ảnh hưởng đến tính hiện hữu và đầy đủ;

- Sai phạm đối với việc xác định nguyên giá những TSCĐ có thiết bị, phụ tùngthay thế đi kèm ảnh hưởng đến tính hiện hữu và đánh giá;

- Hạch toán sai tài khoản đối với sửa chữa lớn TSCĐ làm ảnh hưởng đến cơ sởdẫn liệu tính hiện hữu;

- Sai sót do kế toán ghi sai định khoản hoặc chưa cập nhật các thông tư, văn bảnban hành mới nhất của các cơ quan, Bộ Tài chính làm ảnh hưởng đến cơ sở tính hiệnhữu, đầy đủ, tính toán, đánh giá, phân loại, quyền và sở hữu của TSCĐHH

 Từ những sai phạm trên có thể rút ra nhận xét, đối với hầu hết doanh nghiệp,các sai phạm thường gặp đối với TSCĐHH là nguyên giá thường có xu hướng ghinhận tăng so với thực tế và giá trị khấu hao thường được đánh giá, phân bổ chưa hợp

lý Do đó rủi ro chủ yếu gặp phải đối với khoản mục TSCĐHH là vi phạm cơ sở dẫnliệu tính hiện hữu và đánh giá

Trang 20

1.3 Quy trình kiểm toán TSCĐHH trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện

Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH tại AASC

Tìm hiểu về các thông tin của đơn vị và môi trường hoạt động của đơn vị liên quan đến TSCĐHH

Kiểm tra chi phí liên quan đến TSCĐHH

Kiểm tra chi phí nghiệp vụ giảm TSCĐHH

Kiểm tra tính hiện hữu của TSCĐHH

Kiểm tra khung khấu hao TSCĐHHKiểm tra tính khấu hao TSCĐHH

Phân tích cơ cấu tài sản-

nguồn vốn

Kiểm tra tính tuân thủ của Chuẩn mực

kế toán quốc tế và các quy định về lập

và trình bày BCTC

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM I TOÁN KHOẢN MỤC I TÀI SẢN CỐ ĐỊNH I HỮU HÌNH TRONG I KIỂM TOÁN I

BÁO CÁO I TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM I TOÁN AASC THỰC I HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG

`

Công ty CP ABC là khách hàngithường xuyên của AASC (AASC đã tiến hànhkiểm toán BCTC củaiCông tyicổ phần ABC cho các niên độ kế toán kết thúc 2015 và2016)

Nắm được nhu cầu này của ABC và cũng trong kế hoạch chiến lược, năm nay,dựa trên những nhu cầu kiểm toán của khách hàng và uy tín của AASC trong nhữngnăm kiểm toán trước, AASC đã tổ chức họp thảo luận với công ty ABC và ký kết hợpđồng kiểm toán

2.1 Chuẩn bị kiểm toán

2.1.1 Tìm hiểu về các thông tin của đơn vị và môiitrường hoạt động của đơnIvị liên quanIđến TSCĐHH

Trước tiên, yêu cầu đặt ra cho kiểm toán viên là tìm hiểu về tình hìnhHĐSXKD của khách hàng, đưa ra các rủi ro trọng yếu và xác định các khoản mục nàocần chú ý Để đạt được yêu cầu này, Kiểm toán viên sẽ tiếp xúc trực tiếp với kháchhàng, phỏng vấn quy trình hoạt động kinh doanh, thu thập các tài liệu như: đăng kýkinh doanh và các quy chế (quy chế tiền lương, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế làmviệc, quy chế quản lý HĐSX), các BCTC các năm , biên bản thanh tra và quyết toánthuế nếu có trong vòng 5 năm trở lại đây, các hợp đồng, tài liệu góp vốn…(Xem bảng2.1)

Trang 22

Bảng 2.1: Tìm hiểu khách hàng và môi trường kinh doanh CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC

Kháchihàng: Công tyiCP ABC

Kỳikế toán: 31/12/2017

Nội dung: Tìm hiểuikhách hàng và môiitrường hoạtiđộng

A. MỤC TIÊU

Thu thập hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động để xác định và hiểu các sựkiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của khách hàng có ảnh hưởng trọng yếu tới báocáo tài chính từ đó giúp xác định rủi roicó sai sót trọngiyếu do gian lận hoặcinhầm lẫn

B. CÁC NỘI DUNG CHÍNH

1. Các thông tin chung

Tiền thân Công ty cổ phần ABC là Nhà máy XYZ, được thành lập từ đầu năm 1960,Ngày 02/01/2004 hoạt động theo mô hình công ty cổ phần (Giấy phép kinhidoanh

số 103003444 do sở kếihoạch và đầu tưicấp ngày 02/01/2004)

Hoạt động chính của đơn vị là Sản xuất các mặt hàng Pin, pin R20, pin R40… Trụ sởchính của Công ty tại Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì Hà Nội Ngành nghề kinh doanhcủa Công ty bao gồm:

Sản xuất pin và kinh doanh pin các loại;

Kinh doanh các loại nguyên vật liệu phục vụ sản xuất pin;

Xuất nhập khẩu trực tiếp nguyên vật liệu;

Sản phẩm pin các loại và máy móc;

2. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

- Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

3. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

- Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư200/2014/TT- BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, thông tư này thay thếchế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, Thông

tư số 244/2009/TT-BTC

Trang 23

- Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫnChuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bàytheo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩnmực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

- Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện trên máy vi tính

4 Các thay đổi hoạt động kinh doanh trong kỳ có ảnh hưởng tới BCTC

Ảnh hưởng tới BCTC được kiểm toán 1hi

chú

Không có thay đổi

5 Các thay đổi trong cơ cấu hoạt động của công ty CP ABC năm 2017

được kiểm toán

Ghi chú

Không có thay đổi

C KẾT LUẬN

Rủi ro tiềm tàng được đánh giá ở mức độ Trung bình

Sau khi tìm hiểu, KTV đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng tại công tyABC ở mức độ Trung bình

2.1.2 Tìm hiểu về KSNB của đơn vị đối với Tài sản cố định hữu hình

KTV tập trung đánh giá hệ thống KSNB của doanh nghiệp qua công tác khảosát quy trình vận hành của đơn vị, sau đó đưa ra các mức độ về rủi ro kiểm soát, từ đóxác định công việc cần hoàn thành

Trang 24

Bảng 2.2 Tìm hiểu về KSNB của đơn vị đối với TSCĐHH

Có áp dụng

Không áp dụng, lý do

1 Công ty có lập Sổ đăng ký TSCĐHH theo nguyên giá và

hao mòn lũy kế? Sổ đăng ký có được kiểm tra và phê

duyệt bởi người có thẩm quyền?

*

2 TSCĐHH có được đánh số và dãn nhãn thứ tự để tiện

cho việc theo dõi và quản lý?

*

3 Việc luân chuyển TSCĐHH có được cấp có thẩm quyền

phê duyệt và được lập thành Biên bản có chữ ký của bên

giao, bên nhận?

*

4 Các nghiệp vụ mua và thanh lý, nhượng bán TSCĐHH

có được phê duyệt bởi người có thẩm quyền

*

5 Công ty có thực hiện mua bảo hiểm đầy đủ cho các

TSCĐHH có giá trị lớn hoặc rủi ro cao?

*

6 Tất cả các TSCĐHH đều thuộc quyền sở hữu của Công

ty (Ví dụ xe ôtô đã đăng ký lại tên công ty chưa?)

*

7

Công ty có thực hiện kiểm kê định kỳ TSCĐHH? Số

liệu trên Biên bản kiểm kê có khớp với BCTC? Các

khoản chênh lệch lớn được giải thích cụ thể và xử lý kịp

thời?

*

8

Các chi phí sửa chữa, bảo hiểm, tiêu dùng cho TSCĐHH

có được kiểm soát tốt không? (Ví dụ: xăng xe dùng cho

quản lý có theo định mức hay không, bảo dưỡng có theo

định kỳ hay không, các sửa chữa lớn TSCĐHH có được

kiểm soát để đảm bảo giảm thiểu gian lận không?

*

9

Các TSCĐHH hỏng, không còn sử dụng được, đang sửa

chữa lớn có được lưu ý trong Biên bản kiểm kê

TSCĐHH và xử lý kịp thời không?

*

10

TSCĐHH hết khấu hao, đang thế chấp, cầm cố cho cá

khoản vay có được thể hiện cụ thể trong Sổ đăng ký

TSCĐHH không?

*

11 Công ty có giao cho bộ phận chuyên chịu trách nhiệm *

Trang 25

xử lý các vấn đề khi TSCĐHH bị hỏng không?

12

Các nhân viên có được phép tự sửa chữa TSCĐHH khi

gặp sự cố mà không cần xin phép ban lãnh đạo (hoặc xin

phép sau) không?

*

13 Các TSCĐHH chưa cần dùng có được bảo quản riêng

trong kho để đảm bảo chúng không bị hư hại không?

2.1.3 Thực hiện thủ tục phân tích cơ cấu tài sản-nguồn vốn

Trên cơ sở các số liệu trước kiểm toán do Công ty CP ABC cung cấp, KTV tiếnhành phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn của Công ty năm 2017 và giải thích nguyênnhân sự biến động đó

Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu tài sản- nguồn vốn CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC

Khách hàng: Công ty ABC

Kỳ kế toán: 31/12/2017

Nội dung: Phân tích cơ cấu tài sản- nguồn vốn

Trang 26

đầu năm do khoản phải thu tăng cùng với doanh thu trong kì tăng mạnh Trong khi tàisản dài hạn có tăng nhẹ 8% so với đầu năm do các công ty mua thêm máy móc thiết bị

và phương tiện vận tải và các khoản chi phí trả trước

Nợ phải trả trong năm tăng 55,5% so với đầu năm Tuy nhiên, nợ phải trả chiếm

tỷ trọng không lớn so với tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, mức tăng của nợ phải trả docông ty vay tại các ngân hàng thương mại và được đảm bảo bằng tài sản, giấy tờ chứngminh quyền sở hữu tài sản để bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất pin các loại

Qua phân tích sơ bộ về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần ABC, KTVđánh giá tình hình tài chính của Công ty tương đối khá ổn định, rủi ro kiểm toán đượcđánh giá không tăng so với năm trước Sau đó, khi đến Công ty khách hàng thì trưởngnhóm sẽ tiến hành phân công nhiệm vụ cho mỗi kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán tiếpnhận phần hành của mình

Trên cơ các số liệu trước kiểm toán do công ty ABC cung cấp, KTV tiến hànhphân tích sự biến động khoản mục TSCĐHH trên Bảng cân đối kế toán năm 2016 vàgiải thích nguyên nhân sự biến động đó

Bảng 2.4: Trích WP của KTV: Phân tích sơ bộ đối với Tài sản cố định hữu hình

CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC

Khách hàng: Công ty ABC

Kỳ kế toán: 31/12/2016

Nội dung: Phân tích sơ bộ tài sản cố định hữu hình

Người thực hiện: TTL Ngày 12/01/2017

Người soát xét: NTN Ngày 12/01/2017

5.09

Trang 27

(48.812.787.635 đồng) Nguyên nhân là do trong năm phát sinh nghiệp vụ mua mớiMáy dập ống kẽm kiểu đứng, chày cối dập ống R6, R03 và các chi phí vận chuyển củamáy.

2.1.4 Đánh giá chung về KSNB và rủi ro gian lận đối với TSCĐHH

Để đánh giá được rủi roitiềm tàngivà rủi roikiểm soát, KTVidựa vào các thông tinthu thập được khi lập kế hoạch kiểm toán tổng thể cho toàn bộ BCTC Đồng thời,KTV hoặc trợ lý được phân công kiểm toán khoản mục TSCĐHH tìm hiểu thêm thôngtin về khoản mục này như: kiểm traitài liệu, đọciBCKT năm 2016… và đặc biệt là kỹthuật phỏngivấn để tìm hiểu về quyitrình quảnilý, hạch toán TSCĐHH tại công ty

Bảng 2.5: Đánh giá hệ thống KSNB của khoản mục TSCĐHH

CÔNG TY TNCông ty TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC

Khách hàng: Công tyiCP ABC

Kỳ kếitoán: 31/12/2017

Nội dung: Đánh giá hệ thống KSNB

Người thực hiện: NTD Ngày: 13/01/2018

Người soát xét: ĐHH Ngày: 15/01/2018

A Mục tiêu:

- Tìm hiểu các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐHH;

- Đánh giá sự thiết kế và đi vào vận hành đối với các thủ tục kiểm soát TSCĐHH

ở khách hàng ABC;

- Đánh giá mức độ hiệu quả của hệ thống KSNB đối với khoản mục TSCĐHH;

- Lập thủ tục kiểm tra phù hợp và có hiệu quả có trong cuộc kiểm toán;

B Các bước công việc thực hiện

1 Hiểu biết chủ yếu về TSCĐHH và XDCB

- Thông tin chung về TSCĐHH: TSCĐHH tại công ty ABC gồm: nhà cửa vật kiếntrúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý;

- Tăng TSCĐHH: trong năm 2017, công ty ABC chỉ TSCĐHH tăng, việc tăngTSCĐHH do quá trình mua thêm máy móc thiết bị và phương tiện vận tải;

- Giảm TSCĐHH: trong năm 2017, công ty ABC chỉ có TSCĐHH giảm Việcgiảm TSCĐHH do thanh lý một số máy móc, thiết bị;

2 Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng

D151

Trang 28

• Nguyên tắc tính nguyên giá TSCĐHH

TSCĐHH được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liênquan trực tiếp đến viêc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Nguyên giá TSCĐHH do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoànthành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)

• Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐHH: áp dụng theo hình thức khấu hao

đường thẳng

TSCĐHH trong công ty đều có giá trị lớn và dự tính mang lại lợi ích kinh tế lâu dàicho đơn vị

Theo chế độ tài chính hiện hành (Thông tư 45/2013/TT-BTC), TSCĐHH phải có đủ

4 tiêu chuẩn sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

- Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên

Thời gian khấu hao TSCĐHH tại công ty ABC

Nhà cửa, vật kiến trúc Từ 72 tháng đến 240 tháng

Máy móc thiết bị Từ 36 tháng đến 120 tháng

Từ 72 tháng đến 120 thángThiết bị, dụng cụ quản lý Từ 36 tháng đến 60 tháng

3. Mô tả chu trình luân chuyển tài sản cố định hữu hình

Qua phỏng vấn chị kế toán TSCĐHH, được biết thông tin về quy trình luânchuyển TSCĐHH của đơn vị KTV đánh giá quy trình luân chuyển TSCĐHH tạicông ty ABC được thiết kế đầy đủ và hợp lý

Phòng kế Hội đồng giao

hoạch (3) nhận, thanh lý

Trang 29

Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển TSCĐHH tại công ty ABC

(1) Bộ phận sử dụng TSCĐHH là các bộ phận sản xuất, tiêu thụ bao gồm: phânxưởng chế biến, đóng gói, kiểm soát chất lượng Khi xác định được nhu cầu cần sửa

chữa, thay thế TSCĐHH… chủ nhiệm phân xưởng sẽ căn cứ thực tế để lập Phiếu sửa chữa, Phiếu đề nghị mua TSCĐHH trình lên Phòng Kế hoạch Lãnh đạo phòng

Kế hoạch sẽ trực tiếp căn cứ vào tình hình thực tế để đưa ra quyết định

(2) Phòng Kế hoạch sẽ lập Tờ trình nêu rõ về nội dung và kiến nghị lên cho giám

đốc và kế toán trưởng phê duyệt

(3) Khi nhận được sự phê duyệt của Giám đốc, phòng Kế hoạch sẽ tiến hành nhậntạm ứng từ phòng kế toán để mua thiết bị Phòng kế hoạch, cùng với hội đồng nhận

và thanh lý TSCĐHH, kế toán sẽ tiến hành kiểm nghiệm và bàn giao thiết bị cho Bộphận sử dụng TSCĐHH

(4) Hội đồng giao nhận, thanh lý TSCĐHH sẽ lập Biên bản kiểm nghiệm và Biên bản bàn giao trình lên Giám đốc và Kế toán trưởng phê duyệt.

(5) Kế toán TSCĐHH là người trực tiếp thực hiện ghi nhận TSCĐHH, là người xemxét và phê duyệt các chứng từ, báo cáo liên quan đến TSCĐHH Trách nhiệm của kếtoán TSCĐHH như sau:

- Chịu trách nhiệm đối với những ghi tăng, giảm TSCĐHH và khấu hao TSCĐHH

- Tham gia kiểm kê TSCĐHH

- Ghi nhận các nghiệp vụ TSCĐHH

- Đối chiếu kết quả kiểm kê với thẻ theo dõi TSCĐHH

- Chịu trách nhiệm đối với toàn bộ báo cáo TSCĐHH

Giám đốc là người phê duyệt mua, sửa chữa, thanh lý TSCĐHH

Trang 30

2.1.2.1 Xác định mức trọng yếu đối với Tài sản cố định hữu hình

Trong trườngihợp chung, AASC xác địnhimức trọng yếuidựa vào chỉ tiêu tổngnguồn vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, doanh thu, lợi nhuận trước thuế Tùy thuộcivàotừng cuộcikiểm toán màiKTV lựa chọninhững chỉitiêu để xáciđịnh mức độ trọng yếucho phù hợp

Sau khi có nhữngiước tínhiban đầuivề mức trọngiyếu, KTV tiến hànhiphân bổước tínhinàyicho từng khoảnimục trên BCTCi (thường là BCĐKT) Điều nàyisẽ giúpcho KTV lậpikế hoạch và thu thậpinhững bằng chứngithích hợp

Bảng 2.6: Xáciđịnh mứcitrọng yếu choitoàn bộ BCTC và khoản mục TSCĐHH

Trang 31

1.535.416.918

Tổng tài sản 0.5% (C) 589.093.637 480.657.796 Tổng tài sản 1% (D) 1.178.187.273 961.315.593

205.083.774.765 oanh thu

0.5% (E) 1.483.253.075 1.025.418.874 Doanh thu 1% (F) 2.966.506.149 2.050.837.748

Lợi nhuận trước thuế   21.513.562.635 18.357.380.134 Lợi nhuận trước thuế 5% (G) 1.075.678.131

Lợi nhuận trước thuế

917.869.000 10% (H) 2.151.356.263 1.835.738.013

Mức trọng yếu tổng thể -

Giai đoạn lập kế hoạch (I) 2.151.356.263 1.835.738.013

(Xác định theo tiêu chí: Lợi

Lý do lựa chọn tiêu chí để xá

Do công ty hoạt động vì mục đích lợi nhuận nên chỉ tiêu lợi nhuận kế toán trướcthuế là chỉ tiêu quan trọng => Vì vậy, KTV chọn chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế đểxác định mức trọng yếu tổng thể định m

“Lý do lựa chọn tỷ lệ % để xác định mức trọng yếu thực hiện:

Rủi ro được đánh giá ở mức trung bình

(Trong đó:

- Rủi ro kiểm toán là Cao thì tỷ lệ % để xác định mức trọng yếu thực hiệ

- Rủi ro kiểm toán là Trung bình thì tỷ lệ % để xác định mức trọng yếu thực hiện

(tối đa)

60.237.975 51.400.664

Trang 32

2.1.2.2 Lập chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH

Từ các kết quả phân tích, khảo sát về hệ thống KSNB ở trên, trưởng nhóm kiểmtoán và thành viên chịu trách nhiệm khoản mục TSCĐHH tiến hành lập chương trìnhkiểm toán khoản mục TSCĐHH

Trang 33

Bảng 2.7: Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH

CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASCKhách hàng: Công ty CP ABC

Kỳ kế toán: 31/12/2017

Người thực hiện: NTD Ngày: 13/01/2018

Người soát xét: ĐHH Ngày: 15/01/2018

Nội dung: Chương trình kiểm toán tài sản cố định hữu hình

I. MỤC TIÊU

- Các tài sản cố định hữu hình là có thật (tính hiện hữu)

- Tất cả các khoản tài sản cố định hữu hình và chi phí được hạch toán một cáchđầy đủ, chính xác, đúng kỳ

- Các tài sản cố định được ghi nhận đúng giá trị

- Chia cắt niên độ được thực hiện chính xác

II. THỦ TỤC KIỂM TOÁN

Người thực hiện

Tham chiếu

I Lập bảng tổng hợp

3 Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với

bảng CĐPS, Sổ cái, sổ chi tiết, …giấy làm việccủa kiểm toán năm trước

NTD

II Các chính sách kế toán

1 Xem xét chính sách kế toán áp dụng cho TSCĐHH

có phù hợp với chuẩn mức kế toán, có nhất quánvới năm trước không

có ảnh hưởng quan trọng được đảm bảo bởi việc

NTD

D14

Trang 34

2

So sánh chi phí khấu hao TSCĐHH năm nay/ kýnày với năm/ ký trước, với kế hoạch, giữa cáctháng trong năm Tìm hiểu và thu thập giải trìnhcho các biến động bất thường

NTD

3 Giải thích và phân tích đổi ứng bất thường NTD

V Kiểm tra chi tiết

1 Trường hợp năm trước chưa kiểm toán Thực hiện

1.1

Đối chiếu số dư đầu năm với BCKiT do công tykhác kiểm toán, xem hồ sơ kiểm toán năm trướccủa công ty kiểm toán khác

NTD

1.2 Kiểm tra sau đó đối chiếu với biên bản kiểm kê do

khách hàng lập năm trước

TD

1.3 Chọn mẫu kiểm tra chứng từ gốc để xác nhận số

dư đầu năm

NTD

1.4

Kiểm tra phương pháp tính khấu hao, cách xácđịnh thời gian sử dụng hữu ích và tính toán lại giátrị khấu hao lũy kế đầu năm

NTD

2 Tham gia chứng kiến kiểm kê thực tế TSCĐHH

cuối kỳ, đảm bảo các thủ tục kiểm kê được thựchiện phù hợp và chênh lệch giữa số liệu kiểm kêthực tế và số liệu sổ kế toán đã được xử lý Đánhgiá tình trạng sử dụng của từng TSCĐHH

NTD

2 Trường hợp KTV không tham gia kiểm kê cuối kỳ

thì thực hiện quan

sátTSCĐ

HH tại

Trang 35

ngàykiểmtoán,lậpbảnkiểmtra vàđốichiếungược

để xácđịnhTSCĐHHthực tếcủa

DN tạingàykếtthúc

kỳ kếtoán

NTD

3 Nếu DN có TSCĐHH do bên thứ ba nắm giữa: lấy

xác nhận của bên thứ ba hoặc trực tiếp quan sát

NTD

4

Chọn mẫu Kiểm tra chứng từ gốc các TSCĐHHtăng trong năm/kỳ Đối chiếu với kế hoạch, thủ tụcmua sắm TSCĐHH và sự phê duyệt của BGĐ,đánh giá việc ghi nhận TSCĐHH có đáp ứng đầy

đủ tiêu chuẩn theo quy định của các CMKT liênquan hay không

NTD

Trang 36

4.1 Đối với TSCĐHH hình thành từ XDCB: đối chiếu

với sổ liệu kết chuyển từ tài khoản chi phí XDCB

dở dang: kiểm tra căn cứ, thủ tục ghi nhận tăngTSCĐHH, thời điểm TSCĐHH đưa vào sử dụng,thời gian dự kiến khấu hao TSCĐHH

NTD

4.2 Đối với TSCĐHH thuê tài chính: xem xét phương

án đầu tư, quyết định đầu tư và các điều kiện pháp

lý có liên quan Xem xét cơ sở để xác định giá trịcủa TSCĐHH đi thuê, đánh giá mức độ phù hợp,tin cậy của các cơ sở này Xem xét các quy trình,ràng buốc trong hợp đồng thuê tài chính Kiểm traviệc

ghinhậnđúng

và đủnguyê

n giáTSCĐHHthuêtàichính

NTD5

Nếu có chi phí lãi vay được vốn hóa: đối chiếu vớiphần hành kiểm toán vay và nợ ngắn-dài hạn đểđảm bảo việc vốn hóa được thực hiện phù hợp

NTD

6 Soát xét các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp

phát sinh trong năm đảm bảo việc vốn hóa nếu đủđiều kiện

NTD

7

Kết hợp với KTV thực hiện kiểm tra chi phí sảnxuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí trả trước để đảm bảo không

có tài sản nào có đủ điều kiện là TSCĐHH, chi phíliên quan đến việc trực tiếp việc đưa TSCĐHH vào

sử dụng hoặc chi phí nâng cấp TSCĐHH đượchạch toán vào chi phí

NTD

Trang 37

8 Kiểm tra chứng từ liên quan TSCĐHH giảm NTD

9

Kiểm tra hạch toán giảm TSCĐHH do điềuchuyển, thanh lý, nhượng bán trong năm NTD10

Kiểm tra tính toán lãi/ lỗ TSCĐHH thanh lý,

11

Đối chiếu với các phần hành khác, các hoạt động

KD trong năm của đơn vụ để xem có TSCĐHHnào cần ghi giảm nhưng chưa được ghi nhận haykhông

NTD

12

Khấu hao TSCĐHHH: khung thời gian khấu haotheo quy định tại từng thời điểm, phân loại tài sản,khoản mục chi phí phân bổ căn cứ bộ phận và mụcđích sử dụng, các thời điểm điều chỉnh thời giankhấu hao và ảnh hưởng của nó đến giá trị hao mónTSCĐHH trong năm, lũy kế từ đầu năm, cáckhoản lỗ hoặc thanh lý TSCĐHH trong năm trước,thời hạn thuê (đối với TSCĐHH thuê tài chính), sựnhất quán với năm trước

NTD

13 Đánh giá xem có bât kỳ sự kiện hay hoàn cảnh nào

có thể dẫn đến sự thay đổi thời gian sử

dụnghữuíchTSCĐHHNTD

14

Rà soát tổng thể bảng tính khấu hao để đảm bảo:

tất cả các TSCĐHH đều được tính khấu hao đúngquy định, không có TSCĐHH nào được tính khấuhao/hao mòn quá nguyên giá; khấu hao củaTSCĐHH không sử dụng hoặc sử dụng

chomụcđíchngoàihoạtđộngsản

Trang 38

và xácđịnhrõràng

để loạitrừ khixácđịnhthunhậpchịuthuếTNDN

Xem xét đảm bảo TSCĐHH đã được khấu hao hết

17

Xem xét đảm bảo tất cả các TSCĐHH (trừTSCĐHH đã khấu hao hết) đều được tính khấuhao

NTD

Trang 39

Tổng hợp khấu hao của các TSCĐHH không sửdụng hoặc sử dụng cho mục đích ngoài hoạt độngsản xuất kinh doanh để loại trừ khi xác định thunhập chịu thuế TNDN

NTD

19

Trao đổi với những người có trách nhiệm liên quantới tài sản để tìm hiểu xem đơn vị có cầm cố, thếchấp TSCĐHH và có cam kết liên quan đến việcmua sắm TSCĐHH không

Xem xét thu thập giải trình của Ban giám đốc vềcác vấn đề liên quan đến TSCĐHH và chi phíXDCB dở dang

NTD

2

Xem xét các thông tin cần trình bày trên Thuyếtminh BCTC: tăng giảm tài sản, giá trị tài sản đãkhấu hao hết đang sử dụng, giá trị tài sản mang đithế chấp

bổ cho mục đích kế toán và mc đích thuế (nếu có)

và tính toán thuế thu nhập hoãn lại phù hợp với

NTD

Trang 40

khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được ápdụng.

IX Kết quả kiểm toán

1 Đưa ra bút toán điều chỉnh và những vấn đề được

đề cập trong thư quản lý

2.2 Thực trạng giai đoạn thực hiện kiểm toán

Việc thực hiện đánh giá sự thiết kế hệ thống KSNB tại công ty Cổ phần ABC

đã được các KTV thực hiện đánh giá chi tiết từ khâu lập kế hoạch Cho nên, bước nàyKTV tiếp tục kiểm tra về khâu vận hành của hệ thống KSNB nhằm mục đích đưa rakết luận về rủi ro kiểm soát, xem xét có thể tin tưởng vào hệ thống KSNB đối vớikhoản mục TSCĐHH hay không? Qua đó, KTV xác định được phạm vi cũng như khốilượng kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư

KTV đã chọn mẫu 5 nghiệp vụ khấu hao TSCĐHH, quan sát thực tế đối với 5TSCĐHH và tiến hành kiểm tra từ đầu đến cuối các nghiệp vụ này xem có đầy đủ phêchuẩn, thủ tục kiểm soát hay không Cụ thể kiểm tra về:

- Phỏng vấn kế toán TSCĐHH cho thấy sự tách biệt giữa trách nhiệm của ngườiquản lý về mặt hiện vật và mặt giá trị

- Tiếp theo, KTV kiểm tra xem có kế hoạch mua, xây mới TSCĐHH không, do ailập, chữ ký của người phê duyệt, Kiểm tra hợp đồng mua TSCĐHH, hợp đồng thanh

lý về chữ ký người đại diện có đúng thẩm quyền không; Kiểm tra hồ sơ TSCĐHH vềviệc đánh số thứ tự để theo dõi; Kiểm tra hệ thống sổ kế toán về chứ ký của ngườikiểm tra việc ghi sổ kế toán, dấu hiệu hoàn thiện chứng từ kế toán

- KTV đã tiến hành các thủ tục có tham chiếu các tài liệu chi tiết để tìm hiểu hệthống KSNB đối với TSCĐHH của công ty ABC Qua quá trình thực hiện, KTV đãđánh giá được thực tế hiệu quả của hệ thống KSNB của công ty ABC theo như hiểubiết của KTV là tốt và tin tưởng vào hệ thống KSNB Do đó, chương trình kiểm toánvẫn được thực hiện như kế hoạch đã xây dựng

Bảng 2.8: Kiểm tra các kiểm soát để đánh giá tính hữu hiệu

Ngày đăng: 13/03/2023, 13:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. “Thông tư số 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hữu hình” Bộ Tài Chính (2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hữu hình
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Bộ Tài Chính
Năm: 2013
4. “Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp”, GS.TS. Đặng Thị Loan (chủ biên) (2016), Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2016
5. “Lý thuyết Kiểm toán”, GS.TS. Nguyễn Quang Quynh (chủ biên) (2017), Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Kiểm toán
Tác giả: Nguyễn Quang Quynh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2017
6. “Giáo trình Kiểm toán tài chính”,GS.TS. Nguyễn Quang Quynh , PGS.TS Ngô Trí Tuệ (chủ biên) (2012), Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán tài chính
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Quang Quynh, PGS.TS Ngô Trí Tuệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
8. Hồ sơ kiểm toán năm, hồ sơ kiểm toán chung của khách hàng tại AASC, giấy làm việc kiểm toán của công ty CP ABC năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ kiểm toán năm
Năm: 2017
1. “26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam”, Bộ Tài Chính (2008), Nhà xuất bản Tài Chính 2. “Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam”, Bộ Tài Chính (2010), Nhà xuất bản Kinh tế Quốc dân Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w