1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập tăng cường quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch theo basel ii của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam

125 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập tăng cường quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch theo Basel II của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả Lê Thanh Tâm, Trương Thị Hoài, Đỗ Hoài Linh, Phùng Thanh Quang, Lê Nhật Hạnh, Lê Đức Khiêm, Nguyễn Hải Yến, Nguyễn Thị Thu Hằng
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thanh Tâm
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị rủi ro và minh bạch ngân hàng thương mại
Thể loại Đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 895,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU (8)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (8)
    • 1.2. Tổng quan nghiên cứu (10)
    • 1.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu (15)
      • 1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu (15)
      • 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu (16)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (16)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (17)
    • 1.6. Kết cấu nghiên cứu (18)
  • CHƯƠNG 2: CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BASEL II VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ ĐẢM BẢO MINH BẠCH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG (19)
    • 2.1. Giới thiệu về các hiệp ước Basel (19)
    • 2.2. Nội dung của Basel II về quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch đối với hệ thống ngân hàng thương mại (22)
      • 2.2.1. Nội dung của Basel II về quản trị rủi ro tín dụng đối với hệ thống ngân hàng thương mại (22)
      • 2.2.2. Nội dung của Basel II về quản trị rủi ro hoạt động đối với hệ thống ngân hàng thương mại (27)
      • 2.2.3. Nội dung của Basel II về đảm bảo minh bạch đối với hệ thống ngân hàng thương mại (33)
    • 2.3. Các nhân tố tác động tới việc/ điều kiện ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch đối với hệ thống ngân hàng thương mại (36)
    • 2.4. Kinh nghiệm ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch đối với hệ thống ngân hàng thương mại và bài học cho Việt Nam (39)
      • 2.4.2. Bài học cho Việt Nam (48)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG BASEL II VỀ QUẢN TRỊ RỦI (51)
    • 3.1. Tổng quan về hệ thống NHTM Việt Nam (51)
      • 3.1.1. Lịch sử hình thành phát triển (51)
      • 3.1.2. Quy mô và số lượng ngân hàng (52)
      • 3.1.3. Quy mô và cơ cấu tài sản (53)
      • 3.1.4. Tỷ lệ an toàn vốn (58)
      • 3.1.5. Về nợ xấu (58)
      • 3.1.6. Năng lực quản trị (60)
    • 3.2. Phân tích thực trạng áp dụng Basel II về quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (64)
      • 3.2.1. Phân tích thực trạng áp dụng Basel II về quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam (64)
      • 3.2.2. Phân tích thực trạng áp dụng Basel II về quản trị rủi ro hoạt động tại hệ thống NHTM Việt Nam (74)
      • 3.2.3. Phân tích thực trạng áp dụng Basel II về đảm bảo minh bạch tại hệ thống NHTM Việt Nam (81)
    • 3.3. Đánh giá thực trạng áp dụng Basel II về quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (84)
      • 3.3.1. Đánh giá thực trạng áp dụng Basel II về quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (84)
      • 3.3.2. Đánh giá thực trạng áp dụng Basel II về quản trị rủi ro hoạt động tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (87)
  • CHƯƠNG 4: CÁC ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG CƯỜNG ÁP DỤNG (100)
  • BASEL II VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ ĐẢM BẢO MINH BẠCH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM (0)
    • 4.1. Chiến lược, tầm nhìn và định hướng đối với vấn đề áp dụng Basel II (100)
    • 4.2. Các đề xuất nhằm tăng cường áp dụng Basel II về quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (102)
      • 4.2.1. Đối với các tổ chức tín dụng (102)
      • 4.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước (110)
      • 4.2.3. Đối với các cơ quan liên quan khác (114)
    • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU (117)
      • 5.1. Kết luận (117)
      • 5.2. Hạn chế của nghiên cứu (119)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ ĐẢM BẢO MINH BẠCH THEO BASEL II CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM M[.]

GIỚI THIỆU

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đáp ứng các yêu cầu xuất phát từ lý luận và thực tiễn, đồng thời lấp đầy các khoảng trống trong các nghiên cứu trước đó.

Hạn chế trong quản trị rủi ro và tính minh bạch là nguyên nhân chính gây ra sự phát triển chưa bền vững của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam Từ năm 1991, số lượng ngân hàng, chi nhánh, quy mô vốn chủ sở hữu, tài sản và cho vay đã tăng tốc, nhưng đi kèm là tỷ lệ nợ xấu gia tăng và khả năng sinh lời giảm sút Hệ quả là, hệ thống ngân hàng Việt Nam phát triển không an toàn, thiếu lành mạnh về tài chính và không đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững theo các nghiên cứu và quan niệm hiện đại.

Trong năm 2011, nguyên nhân chủ quan quan trọng góp phần vào thực trạng này là hạn chế trong năng lực quản trị rủi ro, đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng (RRTD), cùng với sự hạn chế về tính minh bạch của hệ thống ngân hàng Ngoài yếu tố khách quan từ nền kinh tế, việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro và thúc đẩy minh bạch là cần thiết để cải thiện tình hình tài chính ngân hàng Các nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thành (2016), Trần Thọ Đạt và Tô Trung Thành nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khắc phục các hạn chế này để giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.

Dù đã có nhiều nỗ lực trong việc đổi mới và hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng, công tác này vẫn chủ yếu dựa trên ba công cụ truyền thống gồm quản lý danh mục tín dụng, hạn mức và giới hạn tín dụng, cũng như phân loại nợ và trích lập dự phòng RRTD Theo khảo sát của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Viện Chiến lược Ngân hàng (2014), các ngân hàng Việt Nam hiện đang ở giai đoạn tiếp cận phương pháp tiêu chuẩn hóa (STD), mức độ thấp nhất trong lộ trình phát triển quản trị RRTD Ngoài ra, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam còn đối diện với vấn đề thiếu minh bạch trong hoạt động, gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng.

Trần Thọ Đạt và Tô Trung Thành (2016) đã phân tích chi tiết về an ninh tài chính tiền tệ của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhấn mạnh tầm quan trọng của sự ổn định kinh tế trong việc duy trì sự phát triển bền vững Họ nhấn mạnh rằng việc đảm bảo an ninh tài chính tiền tệ là yếu tố then chốt giúp Việt Nam thích nghi và vượt qua các thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế Cuốn sách chuyên khảo này cung cấp những phân tích chuyên sâu về các chính sách tài chính tiền tệ, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nhằm bảo vệ hệ thống tài chính quốc gia trong giai đoạn hội nhập ngày càng sâu rộng.

Đặng Ngọc Đức (2011) nhấn mạnh rằng việc tăng cường khả năng phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại Việt Nam là yếu tố then chốt trong bối cảnh hội nhập quốc tế Nghiên cứu đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và sự ổn định của ngân hàng trong môi trường toàn cầu ngày càng cạnh tranh Theo tác giả, việc nâng cao năng lực quản trị, áp dụng công nghệ mới và xây dựng chiến lược phát triển bền vững là các giải pháp quan trọng giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam thích ứng tốt hơn với những thách thức của quá trình hội nhập Bài viết cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức về phát triển bền vững nhằm đảm bảo sự phát triển lâu dài, ổn định và hiệu quả của hệ thống ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế.

Theo NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cùng Viện Chiến lược ngân hàng (2014), Tọa đàm khoa học nhấn mạnh việc quản lý bao gồm đánh giá chất lượng tín dụng, trích lập dự phòng RRTD, và báo cáo kết quả kinh doanh Tuy nhiên, hiện còn tồn tại vấn đề về thiếu minh bạch trong sở hữu, gây ra tình trạng sở hữu chồng chéo như đã được phân tích bởi Vũ Thành Tự Anh và cộng sự (2013), cũng như Hoàng Xuân Huy (2016).

Tuân thủ các trụ cột của Basel II là yếu tố then chốt giúp hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam khắc phục hạn chế, từ đó đảm bảo sự bền vững trong quá trình phát triển Năm 1999, Ủy ban Basel đã đề xuất khung đo lường mới nhằm nâng cao chính sách quản trị rủi ro và tăng cường khả năng chống chịu của ngân hàng trong môi trường tài chính ngày càng phức tạp Việc áp dụng các nguyên tắc của Basel II không chỉ giúp nâng cao tính minh bạch và an toàn của hệ thống ngân hàng Việt Nam mà còn phù hợp với xu hướng toàn cầu hoá tài chính Nó góp phần thúc đẩy sự ổn định, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại trong nước.

Basel II 6 – với 3 trụ cột chính gồm (i) yêu cầu vốn tối thiểu trên cơ sở kế thừa Basel

Chúng tôi đã bổ sung các yếu tố rủi ro thị trường và rủi ro vận hành vào đánh giá về tính tài sản có rủi ro của ngân hàng Đồng thời, chúng tôi đã tăng cường cơ chế giám sát bằng cách xây dựng hệ thống quản trị rủi ro chặt chẽ nhằm đảm bảo ngân hàng chuẩn bị đủ vốn để bù đắp mọi rủi ro phát sinh, góp phần nâng cao khả năng kiểm soát và an toàn tài chính trong hoạt động ngân hàng.

Ngân hàng sử dụng các công cụ quản trị rủi ro hiện đại để nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu các khoản rủi ro tiềm ẩn Đồng thời, ngân hàng tuân thủ nghiêm ngặt các kỷ luật thị trường thông qua việc công bố thông tin đầy đủ và minh bạch, đặc biệt về các yếu tố như rủi ro, dự trữ và vốn của ngân hàng Việc tuân thủ tiêu chuẩn Basel II đóng vai trò quan trọng, giúp các ngân hàng nâng cao năng lực quản lý rủi ro và đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính.

NH đặt mục tiêu rõ ràng để thúc đẩy động lực và phương tiện nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý rủi ro, giúp các ngân hàng tích lũy nỗ lực trong việc cải tiến thực hành quản lý rủi ro, đánh giá, lượng hóa và công khai rủi ro một cách chính xác Một nội dung cốt lõi của Basel II là yêu cầu ngân hàng phải thu thập dữ liệu một cách khắt khe và sử dụng hệ thống thông tin dữ liệu đầy đủ, đảm bảo tính tiện ích trong quản lý rủi ro Yêu cầu này buộc các ngân hàng phải đầu tư lớn vào hạ tầng công nghệ, nhưng đổi lại, họ sẽ nhận được lợi ích là khả năng phân tích rủi ro chính xác hơn, từ đó nâng cao khả năng quản trị rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

NH thu thập và phân loại chính xác, chi tiết thông tin khách hàng cùng đặc điểm của các loại rủi ro và kết quả cấp tín dụng để xếp hạng khoản vay phù hợp, giúp định giá và quản trị rủi ro chính xác Basel II yêu cầu các ngân hàng công khai thông tin về cấu trúc vốn, rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành, cổ phần vốn chủ sở hữu và rủi ro lãi suất để nâng cao tính minh bạch và tạo niềm tin cho công chúng Tính minh bạch của ngân hàng được đánh giá dựa trên mức độ công khai các chỉ tiêu này ra công chúng.

Với tiêu đề “Sở hữu chồng chéo giữa các tổ chức tín dụng và tập đoàn kinh tế Việt Nam,” bài viết của Vũ Thành Tự Anh và cộng sự năm 2013 phân tích rõ ràng về tình trạng sở hữu chồng chéo trong ngành tài chính Việt Nam Nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng của sự chồng chéo này đến khả năng kiểm soát và ổn định của hệ thống ngân hàng Bài viết cũng đề xuất các giải pháp thể chế nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao minh bạch trong sở hữu và quản trị các tập đoàn kinh tế và tổ chức tín dụng tại Việt Nam Các khuyến nghị này nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững, hạn chế các khuyết điểm do sở hữu chồng chéo gây ra trong nền kinh tế quốc gia.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng, cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định về báo cáo định kỳ và đột xuất, đảm bảo các thông tin công bố phù hợp, toàn diện, kịp thời, tin cậy, có thể so sánh và hữu hình Việc minh bạch thông tin ở cấp độ 3 (theo TAF và VCCI, 2011) giúp các chủ thể trên thị trường có quyền và cơ hội giám sát hoạt động quản lý hệ thống ngân hàng, góp phần nâng cao sự minh bạch và giảm thiểu rủi ro Tuy nhiên, theo Hoàng Xuân Huy (2016), hiệu quả của hệ thống còn bị hạn chế do thiếu minh bạch, ảnh hưởng đến khả năng giám sát và quản lý của các cơ quan chức năng.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc tuân thủ toàn diện Basel II là yêu cầu thiết yếu đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam Đánh giá chính xác thực trạng quản trị rủi ro và minh bạch của các ngân hàng Việt Nam giúp xác định các điều kiện cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này hiệu quả Ngoài ra, cần phân tích các cơ hội mà việc thực thi Basel II mang lại để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tiêu chuẩn quản lý rủi ro, tăng cường minh bạch và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền ngân hàng Việt Nam trong tương lai.

Tổng quan nghiên cứu

Nhiều nghiên cứu quốc tế đã chứng minh rằng việc áp dụng Basel II giúp các ngân hàng giảm thiểu các tài sản có mức rủi ro cao trong danh mục đầu tư Điều này ảnh hưởng tích cực đến quy mô tín dụng của ngân hàng và góp phần điều chỉnh lãi suất vay vốn, nâng cao an toàn tài chính Việc thực thi Basel II không chỉ giúp hạn chế rủi ro tín dụng mà còn thúc đẩy sự ổn định và hiệu quả hoạt động ngân hàng trong môi trường tài chính toàn cầu.

Thực tiễn tốt trong tăng cường tính minh bạch của môi trường kinh doanh cấp tỉnh tại Việt Nam, cũng như tại các nền kinh tế mới nổi và quốc gia phát triển, là yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phát triển bền vững Theo trụ cột 1, việc gia tăng đầu tư vào các tài sản có rủi ro cao là một trong những nguyên nhân làm giảm vốn an toàn của ngân hàng Tín dụng chiếm tỷ trọng lớn và có rủi ro cao nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng, đặc biệt ở các ngân hàng quy mô nhỏ chủ yếu phục vụ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tổn thất Theo Rojas-Suarez (2001), việc áp dụng Basel II yêu cầu trọng số rủi ro cao hơn đối với tài trợ dự án, điều này có thể hạn chế các ngân hàng trong việc thúc đẩy cho vay các dự án bất động sản và đầu tư cơ sở hạ tầng quan trọng.

Các nghiên cứu của (2010) và Acharya (2003) cho rằng tác động lâu dài của các quy định về vốn có thể gây ra thảm họa, làm chậm tăng trưởng kinh tế khu vực Basel II không chỉ ảnh hưởng đến kênh cho vay của ngân hàng mà còn thúc đẩy chứng khoán hóa khoản vay để giảm chi phí vốn Theo Jablecki (2009) và Nachane cùng cộng sự (2006), các ngân hàng Mỹ thay vì duy trì cho vay có hệ số rủi ro cao, đã chuyển sang hoán đổi trái phiếu chính phủ, giúp giảm tỷ lệ duy trì vốn tối thiểu từ 4% xuống còn 0,5%, qua đó giảm chi phí vốn VanHoose (2007) phát hiện rằng, trước các quy định chặt chẽ hơn của Basel II, các ngân hàng ngắn hạn thường giảm cho vay và chuyển sang nắm giữ tài sản rủi ro thấp hơn để đáp ứng yêu cầu vốn, dẫn đến tăng lãi suất vay Sutorova và cộng sự (2013) đã lượng hóa độ co giãn cầu tín dụng và cho thấy khi các ngân hàng Châu Âu tăng 1% vốn, lãi suất vay tăng 28,8%, còn khi lãi suất tăng 1%, doanh số vay giảm 0,156%, ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường tín dụng châu Âu Montgomery (2004) kết luận rằng, ở Nhật, hoạt động cho vay của ngân hàng có vốn thấp trưởng thành kém hơn, trong khi trái phiếu chính phủ tăng nhanh, đặc biệt với ngân hàng ngoại nhất của Nhật do quy định Basel nghiêm ngặt hơn Tuy nhiên, theo VanHoose (2007), trong dài hạn, tăng cường quy định về an toàn vốn thúc đẩy hoạt động cho vay của ngân hàng bằng cách chọn tài sản rủi ro cao hơn để thu lợi nhuận, cho thấy các quy định chỉ là một phần của giải pháp, cần kết hợp giám sát và kỷ luật thị trường dựa trên hai trụ cột của Basel II để đảm bảo sự ổn định và lành mạnh của hệ thống ngân hàng.

Nhiều nghiên cứu quốc tế khẳng định tầm quan trọng của Basel II trong việc nâng cao chất lượng quản trị rủi ro, đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Theo các nhà lãnh đạo ngân hàng trung ương, tuân thủ Basel II giúp cung cấp mục tiêu, động lực và phương tiện tự nhiên để các ngân hàng cải tiến thực hành quản trị rủi ro, nâng cao khả năng đánh giá, lượng hóa và công khai hóa rủi ro Mục tiêu của Basel II là thúc đẩy nâng cao thực hành quản trị rủi ro hơn là chỉ thiết lập khuôn khổ tính toán vốn tối thiểu Các tổ chức uy tín như RBI nhận định rằng Basel II là khung quy định giúp xác định chính xác nhu cầu vốn bù đắp rủi ro của ngân hàng, đồng thời thắt chặt quản lý rủi ro, cải thiện vốn điều lệ và củng cố hệ thống ngân hàng toàn cầu Các nghiên cứu cho thấy tác động của Basel II khác nhau đối với các ngân hàng theo quy mô và điều kiện, trong đó ngân hàng lớn có khả năng xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tinh vi hơn và huy động vốn dễ dàng hơn Trong lĩnh vực quản trị rủi ro tín dụng, Basel II giúp cải thiện mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ và tính toán yêu cầu vốn theo phương pháp IRB dựa trên các thành phần chính như PD, LGD và EAD, từ đó giúp ngân hàng xác định rõ hơn mức sinh lời mong đợi với mức chấp nhận rủi ro hiện tại và xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả.

Chủ tịch Fed Ben S Bernanke đã phát biểu tại hội nghị thường niên lần thứ 42 về cấu trúc ngân hàng cạnh tranh ở Chicago vào ngày 18/5/2006, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng chính sách phù hợp cho tương lai Đồng thời, Phó thống đốc NHTW Anh Andrew Large đã đề cập tại hội nghị về các hướng phát triển cần thiết trong thời gian tới, bao gồm các lĩnh vực đầu tư và đối tượng khách hàng phù hợp, nhấn mạnh sự chuyển dịch từ phương pháp quản trị rủi ro định tính sang định lượng giúp đưa ra các quyết định chính xác hơn Một trong những mục tiêu chính của Basel II là đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa vốn tối thiểu của ngân hàng và các tổn thất có thể phát sinh trong quá trình hoạt động, kể cả khi xác suất vỡ nợ (PD) và dư nợ có khả năng tổn thất (LGD) gia tăng, nhằm tăng cường an toàn và ổn định của hệ thống ngân hàng.

Basel II nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn ngân hàng, nâng cao khả năng nhạy cảm với rủi ro và cải tiến trong đánh giá rủi ro để giúp nhà quản lý đạt được mục tiêu an toàn hiệu quả hơn Nguyên tắc của ba trụ cột trong Hiệp ước mới thúc đẩy tăng cường giám sát trong nước và yêu cầu ngân hàng quản lý danh mục đầu tư rủi ro phức tạp hơn, là một thách thức lớn đối với các cơ quan giám sát tại thị trường mới nổi và nền kinh tế đang phát triển Ernst and Young (2012) nhận định rằng Basel II ảnh hưởng đến quản lý rủi ro của ngân hàng qua việc gia tăng sự giám sát của Hội đồng quản trị đối với hồ sơ rủi ro, làm tăng số lượng báo cáo rủi ro trình lên Hội đồng quản trị Nghiên cứu gần đây cho thấy các ngân hàng hiện nay tập trung nhiều hơn vào quản lý rủi ro, dẫn đến sự gia tăng đáng kể của các báo cáo rủi ro gửi lên ban lãnh đạo Miller (2014) cũng nhấn mạnh rằng, do sự phức tạp ngày càng tăng trong hoạt động quản lý rủi ro, nhiều ngân hàng lớn đã thành lập các bộ phận chuyên sâu về quản lý rủi ro với sự tham gia của các chuyên gia lĩnh vực này.

Các nghiên cứu quốc tế đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát sự tuân thủ các quy định về an toàn vốn và quản trị rủi ro theo chuẩn Basel để đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng Theo Godlewski (2004), tại các nền kinh tế mới nổi, việc tuân thủ các quy định về vốn chưa đạt hiệu quả cao, dẫn đến nguy cơ gia tăng khẩu vị rủi ro của các ngân hàng, đặc biệt là với những ngân hàng có quy mô vốn chủ sở hữu thấp Do đó, việc thực thi các quy định của Basel đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao quản trị rủi ro ngân hàng và duy trì sự ổn định tài chính.

Nghiên cứu của Jablecki (2009) nhấn mạnh vai trò của ngân hàng trung ương trong việc đảm bảo thực thi quy định của Basel và ổn định thị trường tài chính Các công cụ quản trị rủi ro và an toàn hệ thống ngân hàng chỉ phát huy hiệu quả khi các quy định về quản trị rủi ro, tỷ lệ vốn tối thiểu, cho vay đầu tư và minh bạch thông tin được thực hiện nghiêm ngặt Elizabeth Roberts (2008) đã chỉ ra những thách thức của các nền kinh tế mới nổi trong việc áp dụng nguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng theo Basel II, bao gồm sự khác biệt về pháp luật, nguồn nhân lực, tạo dựng môi trường bình đẳng giữa các ngân hàng và mức độ minh bạch Gayani Godellawatta (2007) cũng nhấn mạnh rằng việc thực hiện Trụ cột 2 của Basel II đòi hỏi nhiều nỗ lực và gây ra thách thức do sự khác biệt chính sách quản lý của từng quốc gia, làm cho quá trình áp dụng trở nên khó khăn Các quốc gia kỳ vọng rằng, việc áp dụng Trụ cột 2 sẽ mở rộng và nâng cao hệ thống giám sát, thanh tra ngân hàng hiện có thay vì xây dựng hệ thống mới hoàn toàn.

Các nghiên cứu trong nước về áp dụng Basel II chủ yếu tập trung vào an toàn vốn, quản trị rủi ro riêng lẻ và giám sát tài chính tại các ngân hàng Việt Nam.

Phan Hữu Việt (2017), Đào Minh Phúc và Nguyễn Khương (2017) đều phân tích các tiền đề và điều kiện thực hiện áp dụng Basel II ở Việt Nam hiện nay

Nguyễn Thị Thùy Linh (2012) đã nghiên cứu về các chuẩn mực định lượng liên quan đến mức an toàn vốn (CAR) và vai trò của chúng trong việc quản lý rủi ro của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam Nghiên cứu nhấn mạnh việc áp dụng các chuẩn mực này giúp các ngân hàng đối phó hiệu quả với các loại rủi ro chính như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động Thông qua việc tuân thủ các tiêu chuẩn về CAR, hệ thống ngân hàng Việt Nam nâng cao khả năng chống chịu và đảm bảo sự an toàn tài chính trong giai đoạn biến động kinh tế.

Lê Thanh Tâm và Nguyễn Thùy Linh (2017), cùng Nguyễn Đức Trung (2012), đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến Chỉ số CAR trong khuôn khổ Thông lệ Basel II, tập trung vào các tiêu chí ngân hàng như tổng tài sản, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và các yếu tố bên ngoài ngân hàng.

Trương Thị Hoài Linh (2015) đã xác định các điều kiện cần thiết cho các ngân hàng thương mại Việt Nam để thực hiện tính toán Tài sản Có điều chỉnh rủi ro tín dụng theo phương pháp IRB của Basel II, bao gồm yêu cầu về công nghệ thông tin, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và nguồn dữ liệu phù hợp.

Về quản trị rủi ro, Lê Công (2017) và Nguyễn Văn Nam cùng các cộng sự đã tập trung đánh giá ứng dụng của Basel II trong quản lý rủi ro chung, giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro tại các tổ chức tài chính Trong khi đó, Phạm Phú Minh đã tiến hành các nghiên cứu chi tiết hơn về việc áp dụng Basel II vào quản trị từng loại rủi ro cụ thể, điển hình là rủi ro tín dụng, nhằm tối ưu hóa các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu thiệt hại Các công trình này góp phần làm rõ tính khả thi và hiệu quả của Basel II trong việc nâng cao quản trị rủi ro ngân hàng và tài chính.

(2015), Nguyễn Hữu Tài và Nguyễn Thu Nga (2017); quản trị rủi ro vận hành của Đào Thị Thanh Tú (2014), Ngô Đức Tiến (2017).

Về công tác giám sát tài chính, Nguyễn Thuỳ Dương và đồng nghiệp (2013),

Lê Xuân Sang (2013) nhận định rằng hệ thống giám sát tài chính Việt Nam còn nhiều điểm yếu, trong đó thiếu minh bạch và chất lượng báo cáo tài chính chưa cao Ngoài ra, hệ thống này còn gặp khó khăn trong việc phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế về giám sát tài chính Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng còn thiếu chặt chẽ, gây ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác giám sát tài chính tại Việt Nam.

Lê Ngọc Lân và cộng sự (2012) đã chỉ ra rằng, mặc dù hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu đổi mới, vẫn còn tồn tại những hạn chế đáng kể về cơ cấu tổ chức, phương pháp thanh tra, khung pháp lý và chất lượng đội ngũ thanh tra, giám sát Trong khi đó, Lê Xuân Sang (2013) nhấn mạnh rằng sự giám sát tài chính yếu kém, đặc biệt việc bỏ qua các chuẩn mực, thông lệ quốc tế về giám sát ngân hàng, là nguyên nhân chính dẫn tới bất ổn và khủng hoảng tài chính - tiền tệ ở Việt Nam Để khắc phục những vấn đề này, tác giả đề xuất cần tái cơ cấu lại hệ thống giám sát tài chính, áp dụng rộng rãi các chuẩn mực quốc tế và đảm bảo tính khả thi trong việc thực thi các chuẩn mực kế toán và kiểm toán quốc tế.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở pháp lý liên quan để phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro ngân hàng thương mại Việt Nam Mục tiêu chính là đề xuất những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Basel II, tăng cường quản trị rủi ro và đảm bảo tính minh bạch của hệ thống ngân hàng Việt Nam Các mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá mức độ tuân thủ quy định pháp lý hiện hành và đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng ứng dụng chuẩn mực Basel II trong các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Hiệp ước Basel II hệ thống hóa các vấn đề cơ bản của ba trụ cột, giúp làm rõ sự khác biệt so với Basel I trong việc nâng cao khả năng quản lý rủi ro ngân hàng Sự phân biệt này ảnh hưởng đáng kể đến quá trình giám sát và đánh giá hoạt động ngân hàng, thúc đẩy sự minh bạch và an toàn hơn cho hệ thống tài chính toàn cầu Các trụ cột của Basel II tập trung vào các nguyên tắc về vốn dự phòng, quá trình giám sát và yêu cầu về các phương pháp đánh giá rủi ro, qua đó giúp các ngân hàng thích nghi tốt hơn với các biến động kinh tế Sự khác biệt giữa Basel I và Basel II mang lại tác động tích cực trong việc cải thiện khả năng phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro ngân hàng, đảm bảo ổn định tài chính dài hạn.

Trong giai đoạn 2011-2016, việc áp dụng 3 trụ cột của Basel II tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã được phân tích và đánh giá kỹ lưỡng, đặc biệt tập trung vào hai lĩnh vực chính là quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch Các ngân hàng đã từng bước nâng cao khả năng quản lý rủi ro thông qua việc hoàn thiện hệ thống quy trình và công cụ đo lường, giám sát rủi ro phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế Đồng thời, các nghị quyết và quy định pháp luật đã thúc đẩy việc nâng cao minh bạch trong hoạt động ngân hàng, góp phần xây dựng niềm tin của khách hàng và nhà đầu tư Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số thách thức trong việc thúc đẩy toàn diện việc áp dụng các yêu cầu của Basel II, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý rủi ro và công bố thông tin minh bạch, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

- Phân tích các điều kiện để hệ thống NHTM Việt Nam tăng cường áp dụng Basel II trong công tác quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch;

- Đưa ra các đề xuất nhằm tăng cường áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch hệ thống NHTM Việt nam đến 2020.

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu sau cần được trả lời:

Basel II khác biệt rõ ràng so với Basel I về cách tiếp cận quản trị rủi ro, tập trung vào việc nâng cao khả năng đánh giá và kiểm soát rủi ro ngân hàng Các nguyên tắc quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch trong Basel II giúp tăng cường sự minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động ngân hàng, từ đó nâng cao uy tín và ổn định tài chính Cấu trúc của Basel II đòi hỏi các ngân hàng phải áp dụng các quy trình quản lý rủi ro toàn diện hơn, dựa trên dữ liệu thực tế và các phương pháp tối ưu để giảm thiểu rủi ro tài chính Nhờ đó, Basel II thúc đẩy việc xây dựng hệ thống ngân hàng vững mạnh, an toàn hơn trước biến động thị trường và rủi ro kinh tế toàn cầu.

 Thực trạng áp dụng 3 trụ cột của Basel II của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2011-2016 như thế nào?

 Điều kiện để hệ thống NHTM Việt Nam áp dụng Basel II trong công tác quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch là gì?

Để tăng cường việc áp dụng Basel II trong công tác quản trị rủi ro ngân hàng tại Việt Nam, các ngân hàng cần thực hiện các đề xuất như nâng cao năng lực giám sát và đánh giá rủi ro, hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế Đồng thời, thúc đẩy áp dụng các chuẩn mực báo cáo minh bạch và rõ ràng nhằm đảm bảo tính bền vững của hệ thống tài chính ngân hàng Việt Nam Việc tăng cường đào tạo nhân viên và cập nhật công nghệ mới cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II Các đề xuất này không chỉ giúp các ngân hàng Việt Nam nâng cao khả năng chống chịu trước các biến động thị trường mà còn thúc đẩy sự minh bạch và tin cậy của hệ thống ngân hàng quốc gia.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của bài viết là thực trạng và các biện pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro cũng như đảm bảo tính minh bạch trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam theo các nguyên tắc của Basel II Nghiên cứu tập trung đánh giá hiện trạng quản trị rủi ro ngân hàng, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và thúc đẩy minh bạch trong hoạt động ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế Các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao năng lực quản trị, giảm thiểu rủi ro tài chính và tăng cường trách nhiệm giải trình của các tổ chức ngân hàng tại Việt Nam theo chuẩn Basel II.

Basel II tập trung vào hai khía cạnh chính trong công tác nghiên cứu: quản trị rủi ro, đặc biệt là quản lý rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động, cùng với việc đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực minh bạch của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam theo quy định của Basel II Mục tiêu của nghiên cứu là nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và đảm bảo tính minh bạch, công khai trong hoạt động ngân hàng để tăng cường sự ổn định và tin cậy của hệ thống tài chính Việt Nam Basel II giúp cải thiện khả năng phát hiện rủi ro sớm và nâng cao khả năng quản lý rủi ro toàn diện, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành ngân hàng tại Việt Nam.

Basel II đã phát triển nhiều nguyên tắc quản trị rủi ro, đặc biệt chú trọng quản trị rủi ro tín dụng – loại rủi ro lớn với các chuẩn mực giám sát và quản lý đã được áp dụng toàn cầu trong nhiều năm Tuy nhiên, việc triển khai các nguyên tắc này tại Việt Nam gặp nhiều khó khăn, nợ xấu dù được kiểm soát dưới mức 3% vẫn chưa được xử lý triệt để và tiềm ẩn rủi ro mới.

Thứ hai, rủi ro hoạt động ngày càng trở nên quan trọng trong ngành ngân hàng, đặc biệt khi yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng tăng cao Ngành ngân hàng phụ thuộc nhiều vào công nghệ và đòi hỏi các hoạt động phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình để đảm bảo an toàn và hiệu quả Trong bối cảnh này, quản trị rủi ro hoạt động đóng vai trò then chốt trong việc giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn và duy trì hoạt động ổn định của ngân hàng.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và mở cửa thị trường tài chính – ngân hàng, việc đảm bảo tính minh bạch của hệ thống là yếu tố then chốt để nâng cao uy tín và thương hiệu của tổ chức Bảo vệ quyền lợi khách hàng không chỉ giúp xây dựng niềm tin lâu dài với nhà đầu tư mà còn xác lập vị thế vững chắc trên thị trường quốc tế.

Nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2011-2016, thời điểm đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng được thực hiện và hoàn thành bước đầu Đây là giai đoạn quan trọng đánh dấu sự ổn định và chuyển đổi của ngành ngân hàng, mở ra nền tảng cho giai đoạn phát triển mới Đồng thời, giai đoạn này hướng tới xây dựng chiến lược dài hạn cho hệ thống tài chính từ năm 2016 đến 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn chính thống, đáng tin cậy như tài liệu công bố của Ủy ban Basel, sách, tạp chí, hội thảo quốc tế và trong nước, cùng các báo cáo của Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại Việt Nam Những nguồn này đảm bảo độ tin cậy cao và cung cấp thông tin chính xác, minh bạch để phục vụ công tác nghiên cứu và phân tích Việc sử dụng dữ liệu từ các nguồn này giúp nâng cao tính khách quan và độ chính xác của các báo cáo, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống tài chính Việt Nam.

Phương pháp thu thập dữ liệu chính trong nghiên cứu này là kỹ thuật nghiên cứu tại bàn, giúp tổng hợp các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu một cách hiệu quả Ngoài ra, chúng tôi còn thu thập dữ liệu về các ngân hàng thương mại Việt Nam thông qua việc phân tích các báo cáo thường niên và báo cáo tài chính của các ngân hàng Phương pháp này đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu, hỗ trợ cho quá trình phân tích và đưa ra kết luận chính xác.

Phương pháp xử lý dữ liệu của nghiên cứu dựa trên các dữ liệu thu thập được, trong đó nhóm nghiên cứu thực hiện tổng hợp, phân tích và đánh giá dữ liệu theo phương pháp phân tích định tính và thống kê mô tả Quá trình này bao gồm việc so sánh số liệu qua các năm với các số liệu thứ cấp, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và chính xác về vấn đề nghiên cứu.

Kết cấu nghiên cứu

Ngoài mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, Đề tài được kết cấu trong khuôn khổ 5 chương như sau:

Chương 2: Các nội dung cơ bản của Basel II về quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch đối với hệ thống ngân hàng thương mại.

Chương 3: Thực trạng áp dụng Basel II về quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

Chương 4: Các đề xuất nhằm tăng cường áp dụng Basel II về quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

Chương 5: Kết luận và hạn chế của nghiên cứu.

CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BASEL II VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ ĐẢM BẢO MINH BẠCH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

Giới thiệu về các hiệp ước Basel

Ủy ban Basel được thành lập vào năm 1974 bởi thống đốc ngân hàng trung ương của nhóm 10 nước và hiện nay bao gồm 27 quốc gia, chủ yếu là các nền kinh tế hàng đầu thế giới Các thành viên đại diện cho ngân hàng trung ương hoặc cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng của quốc gia mình Ủy ban nhóm họp 4 lần mỗi năm cùng với 25 nhóm kỹ thuật và các bộ phận khác để thực hiện công việc liên quan Tuy không có cơ quan giám sát hay tính pháp lý bắt buộc, Ủy ban xây dựng và công bố các tiêu chuẩn, hướng dẫn giám sát rộng rãi nhằm khuyến khích các tổ chức áp dụng theo cách phù hợp với hệ thống quốc gia của từng nước Ủy ban khuyến khích việc áp dụng các tiêu chuẩn chung mà không can thiệp vào kỹ thuật giám sát của các quốc gia thành viên, đồng thời báo cáo cho Ngân hàng Trung ương hoặc cơ quan giám sát ngân hàng của các nước để tìm kiếm sự hậu thuẫn cho các sáng kiến Các tiêu chuẩn của Ủy ban bao quát nhiều lĩnh vực tài chính, với mục tiêu thu hẹp khoảng cách giám sát quốc tế dựa trên hai nguyên tắc chính: không ngân hàng nước ngoài nào thoát khỏi giám sát và việc giám sát phải phù hợp, tương xứng.

Năm 1988, Ủy ban đã giới thiệu Hiệp ước vốn Basel (Basel I), xây dựng hệ thống đo lường vốn để đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng Hệ thống này thiết lập khung đánh giá rủi ro tín dụng và quy định tiêu chuẩn vốn tối thiểu là 8%, giúp nâng cao mức độ an toàn tài chính Basel I nhanh chóng được áp dụng không chỉ tại các quốc gia thành viên mà còn mở rộng ra hầu hết các quốc gia có ngân hàng hoạt động quốc tế, thúc đẩy sự hợp tác toàn cầu trong quản lý rủi ro ngân hàng.

Năm 1999, Ủy ban Basel đã đề xuất khung đo lường mới (Basel II) với 3 trụ cột chính nhằm nâng cao độ an toàn của hệ thống ngân hàng và tổ chức tài chính Basel II, được ban hành vào ngày 26/06/2004 sau nhiều cuộc tham vấn, giúp xây dựng các quy trình phê duyệt, luật lệ quốc gia và chuẩn bị cho ngân hàng thực hiện các tiêu chuẩn mới, từ văn bản 30 trang của Basel I mở rộng thành gần 250 trang chi tiết hơn Nếu thực thi đúng tiêu chuẩn này, việc đánh giá sức khỏe của các ngân hàng sẽ minh bạch và dễ dàng hơn, nhưng dự kiến thực hiện gặp nhiều khó khăn và chi phí tăng lên, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển Do đó, nhiều đề xuất điều chỉnh như Basel 1.5, Basel 1.5+ được đề xuất phù hợp hơn với bối cảnh này Tuy nhiên, khi dự kiến áp dụng rộng rãi vào năm 2007, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã bộc lộ những hạn chế của Basel II, đặc biệt liên quan đến vấn đề về vốn dự trữ và độ khách quan trong đánh giá rủi ro, như trường hợp của Lehman Brothers với tỷ lệ vốn tự có vượt quá yêu cầu trong khi khả năng thanh khoản vẫn yếu Chính những hạn chế này đã thúc đẩy tiến trình xây dựng Basel III nhằm tăng cường các tiêu chuẩn an toàn ngân hàng.

Một trong những điểm quan trọng của phiên bản Basel mới dữ kiến sẽ yêu cầu các tổ chức tài chính gia tăng các quỹ dữ trữ thanh khoản.

Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 đã khiến các nhà hoạch định chính sách phải xem xét lại hệ thống giám sát ngân hàng để phòng ngừa các cuộc khủng hoảng tái diễn Đây cũng là động lực thúc đẩy việc cải tổ và hoàn thiện các quy định trong Hiệp ước Basel nhằm nâng cao khả năng chống chịu của ngành ngân hàng trước các biến động tài chính Việc xác định các hướng đi đúng đắn trong hoạt động giám sát ngân hàng là yếu tố then chốt để đảm bảo hệ thống tài chính ổn định và phòng tránh các cuộc khủng hoảng trong tương lai.

Hiệp ước Basel III được ký kết vào ngày 12/9/2010 nhằm nâng cao tiêu chuẩn an toàn vốn và kiểm soát rủi ro tài chính ngân hàng, với những quy định mới về tỷ lệ vốn tối thiểu và phương pháp giám sát chặt chẽ hơn Các nội dung chính bao gồm việc tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 2% lên 4,5%, nâng tỷ lệ vốn cấp 1 tối thiểu từ 4% lên 6%, bổ sung vốn đệm dự phòng tài chính 2,5%, và thiết lập tỷ lệ vốn đệm phòng ngừa suy giảm theo chu kỳ kinh tế từ 0 đến 2,5%, đảm bảo bằng vốn chủ sở hữu phổ thông Basel III còn siết chặt việc giám sát các ngân hàng nhằm ngăn chặn hành vi chia cổ tức hoặc thưởng cao khi tỷ lệ an toàn vốn không đạt tiêu chuẩn và loại bỏ các khoản vốn không đáp ứng yêu cầu, đặc biệt là các khoản đầu tư vượt hạn mức hoặc vốn từ thuế hoãn lại Mức chuẩn an toàn vốn tối thiểu vẫn giữ ở 8%, nhưng cấu trúc vốn đã có sự thay đổi rõ rệt, tăng tỷ trọng vốn cấp 1 và vốn chủ sở hữu phổ thông trong tổng vốn Khi tính cả các khoản vốn đệm dự phòng rủi ro tài chính và chu kỳ kinh tế, tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu theo Basel III tăng lên 9,5%, còn khi loại trừ phần vốn chống chu kỳ kinh tế, tỷ lệ này còn tối thiểu là 7% Các ngân hàng hiện nay còn phải tách riêng những khoản vốn không đủ tiêu chuẩn như vượt quá hạn mức đầu tư vào tổ chức tài chính khác hoặc từ nguồn thuế trì hoãn, gây áp lực nâng cao tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong bối cảnh nhiều biến động kinh tế xã hội hiện nay.

Các tiêu chuẩn của Basel III không có hiệu lực ngay lập tức mà bắt đầu có hiệu lực từ năm 2013 Quá trình thực hiện diễn ra theo một lộ trình kéo dài đến hết năm 2018, đảm bảo các ngân hàng có thời gian chuẩn bị Chính thức thực thi đầy đủ các quy định của Basel III sẽ bắt đầu từ ngày 1/1/2019.

Nội dung của Basel II về quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch đối với hệ thống ngân hàng thương mại

hệ thống ngân hàng thương mại

2.2.1 Nội dung của Basel II về quản trị rủi ro tín dụng đối với hệ thống ngân hàng thương mại

Rủi ro tín dụng, theo định nghĩa của Ủy ban Basel II, là nguy cơ gây thiệt hại do người vay hoặc đối tác gây ra Quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại (NHTM) là quá trình xây dựng và thực hiện các chiến lược, chính sách nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn và bền vững Mục tiêu chính của quản trị rủi ro tín dụng là hạn chế tỷ lệ nợ quá hạn và nợ có khả năng mất vốn, từ đó giảm chi phí dự phòng rủi ro, tăng lợi nhuận và nâng cao chất lượng hoạt động của ngân hàng trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

Quản trị rủi ro tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn trong bối cảnh nền kinh tế thị trường biến động khó lường Trong môi trường cạnh tranh gay gắt và nền kinh tế có nhiều biến động, việc kiểm soát rủi ro tín dụng giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và bền vững, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng thương mại.

2.1.1.1 Quan điểm quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II

Theo Ủy ban Basel II, sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia, dù là quốc gia phát triển hay đang phát triển, đều có thể đe dọa đến sự ổn định tài chính của toàn bộ quốc gia đó Vì vậy, nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính là ưu tiên hàng đầu mà mọi quốc gia đều phải quan tâm Hiệp ước Basel II có phạm vi hoạt động không chỉ giới hạn trong các nước thành viên mà còn mở rộng mối liên hệ với các quốc gia trên toàn cầu, nhằm thúc đẩy sự hợp tác quốc tế trong quản trị rủi ro tài chính Ủy ban Basel II đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu nhằm mục tiêu chính là quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo hiệu quả, bền vững trong hoạt động cho vay và cấp tín dụng.

Xây dựng môi trường tín dụng lành mạnh dựa trên 3 nguyên tắc chính, trong đó Hội đồng quản trị cần định kỳ rà soát và phê duyệt chính sách rủi ro tín dụng để đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả Việc xem xét toàn diện các yếu tố như tỷ lệ nợ xấu và mức độ chấp nhận rủi ro giúp xây dựng chiến lược ngân hàng thống nhất và bền vững Ban Giám đốc cần thực thi các chính sách và thủ tục dựa trên các hướng dẫn này để phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong tất cả hoạt động và cấp độ tín dụng Quản lý chặt chẽ mọi sản phẩm và hoạt động ngân hàng là yếu tố then chốt, đặc biệt đối với các sản phẩm mới, đòi hỏi sự chấp thuận và phê duyệt từ Hội đồng quản trị nhằm duy trì môi trường tín dụng an toàn và minh bạch.

Để đảm bảo cấp tín dụng lành mạnh, ngân hàng cần tuân thủ 4 nguyên tắc cơ bản, trong đó xác định rõ các tiêu chí liên quan đến hoạt động cấp tín dụng như thị trường mục tiêu, đối tượng khách hàng, và điều khoản cấp tín dụng nhằm duy trì tính minh bạch và hiệu quả Việc xây dựng hạn mức tín dụng cụ thể cho từng nhóm khách hàng giúp kiểm soát rủi ro tín dụng và dễ dàng theo dõi dựa trên xếp hạng tín dụng nội bộ của từng đối tượng Các bộ phận chủ chốt như phân tích tín dụng, phê duyệt tín dụng và marketing cần phối hợp chặt chẽ trong quá trình ra quyết định vay vốn để hạn chế rủi ro Đặc biệt, đào tạo đội ngũ nhân viên quản trị tín dụng có kiến thức chuyên môn vững vàng là yếu tố cần thiết để nhận diện và xử lý các rủi ro tiềm ẩn hiệu quả, góp phần duy trì hoạt động tín dụng lành mạnh của ngân hàng.

Để quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, ngân hàng cần xây dựng và thực thi hệ thống quy trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp dựa trên 10 nguyên tắc, đảm bảo tính thống nhất và cập nhật liên tục hồ sơ tín dụng, thông tin tài chính hiện hành và các văn bản liên quan như hợp đồng vay Hệ thống này phải có khả năng nắm bắt, kiểm soát tình hình tài chính khách hàng và tuân thủ các điều kiện đã ký kết nhằm nhận diện sớm các rủi ro tiềm ẩn trong các khoản vay Khi phát hiện các khoản vay có vấn đề, ngân hàng cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa kịp thời để hạn chế nợ xấu phát sinh Chính sách quản lý tín dụng rõ ràng, chi tiết, quy định các biện pháp và quy trình phòng chống rủi ro tín dụng là yếu tố then chốt để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả Ngoài ra, việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ giúp xác định mức độ rủi ro của các tài sản có thể tiềm ẩn rủi ro, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng và tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

2.1.1.2 Các phương pháp tiếp cận

A Phương pháp tiếp cận chuẩn hóa (Standardized)

Phương pháp này quy định hệ số rủi ro cố định cho từng loại tài sản dựa trên đánh giá xếp hạng tín nhiệm của các tổ chức độc lập hoặc xếp hạng nội bộ Một điểm nổi bật của phương pháp là việc mở rộng các sản phẩm phái sinh để cầm cố, bảo lãnh và cho vay, cùng với các quy định riêng cho hoạt động của ngân hàng bán lẻ và khoản vay tới doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) Để ước lượng mức độ rủi ro của từng tài sản có, các ngân hàng thương mại (NHTM) gán một trọng số RRTD (risk-weighted asset) cho danh mục tài sản có, từ đó tính tổng tài sản có theo RRTD bằng công thức phù hợp.

Trong đó: Wi: trọng số rủi ro tín dụng

Ai: loại tài sản có

TCRA: tổng tài sản có theo RRTD

Việc áp dụng trọng số rủi ro trong tính toán tỷ lệ an toàn vốn giúp công bằng hơn khi so sánh tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của các hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trên các quốc gia khác nhau, đồng thời khuyến khích ngân hàng duy trì dự trữ tiền mặt hoặc các loại tài sản có tính thanh khoản cao Theo Basel II, tài sản của ngân hàng được chia thành 5 nhóm chính, kèm theo ước lượng tương đối về trọng số rủi ro cho từng nhóm, nhằm thể hiện đúng mức độ rủi ro và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tài chính.

Bảng 2.1.Phân loại tài sản “Có” theo trọng số rủi ro tín dụng

Tên nhóm TSRR Loại hình tài sản có

Nhóm A1 bao gồm các khoản đầu tư không có tiền mặt hoặc chứng khoán phát hành bởi Kho bạc Nhà nước, chính phủ các nước thuộc OECD và các khoản phải đòi đối với tổ chức vay có xếp hạng tín nhiệm XHTD từ AA- trở lên.

Nhóm A2 chiếm 20% khoản tiền mặt đang trong quá trình thu, bao gồm các khoản đặt cọc và bảo lãnh liên ngân hàng theo tiêu chuẩn của các nước OECD và Mỹ Ngoài ra, nhóm còn nắm giữ một số chứng khoán có tài sản thế chấp và trái phiếu bắt buộc trong nước Khoản phải đòi đối với các tổ chức vay vốn từ các nguồn XHTD với mức xếp hạng từ A+ đến A- đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính của nhóm này.

Nhóm A3 50% Một số loại trái phiếu trong nước khác

Các khoản phải đòi đối với các tổ chức vay được xếp hạng tín dụng từ BBB+ đến BBB-

Nhóm A4 bao gồm các khoản phải đòi có xếp hạng tín dụng từ BB+ đến B-, phản ánh khả năng thu hồi cao nhưng vẫn cần chú ý đến rủi ro Các khoản nợ này chủ yếu là các khoản phải thu từ tổ chức vay, đáp ứng các tiêu chí về độ tin cậy cao trong quản lý tín dụng Ngoài ra, các tài sản nội bảng không thuộc các nhóm trên gồm các khoản phải đòi từ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, bất động sản, cũng như các khoản vay đầu tư vào các chi nhánh và công ty con Việc phân loại rõ ràng giúp tối ưu hóa chiến lược thu hồi nợ và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Nhóm A5 150% Khoản phải đòi đối với các tổ chức vay, các ngân hàng khác, các công ty chứng khoán bị xếp hạng tín dụng dưới B-

Nguồn: Bank for International Settlements (2004), The new Basel capital accord,

B Phương pháp tiếp cận dựa trên xếp hạng nội bộ (Internal Ratings Based – IRB) Để thực hiện phương pháp này, các NHTM tự đánh giá các thông tin liên quan đến thành phần rủi ro và mức độ rủi ro của danh mục tài sản có, từ đó xác định mức vốn tín dụng an toàn tối thiểu Các thành phần rủi ro được quy định bao gồm:xác suất vỡ nợ (Probability of Default – PD), mất vốn do vỡ nợ (Loss given Default

Trong quy trình quản trị rủi ro tín dụng, các yếu tố chính gồm LGD (rủi ro vỡ nợ), EAD (Exposure at Default – rủi ro vỡ nợ) và EM (Effective Maturity – kỳ hạn hiệu lực) đóng vai trò quan trọng để đánh giá mức độ rủi ro Giá trị rủi ro được phân loại thành năm nhóm chính: doanh nghiệp, nước ngoài, ngân hàng, bán lẻ, và cổ phiếu, giúp ngân hàng xác định chính xác các mức tổn thất dự kiến (EL) và không dự kiến (UL) cho từng nhóm Ngân hàng sẽ trích lập dự phòng cho EL để bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh, trong khi Basel quy định các mức an toàn tín dụng dựa trên các chỉ tiêu như PD (Probability of Default), LGD và EAD của từng nhóm rủi ro, nhằm đảm bảo an toàn hệ thống tài chính.

Phương pháp IRB là quy trình phức tạp yêu cầu ngân hàng có hệ thống quản lý công nghệ tối ưu và dữ liệu lịch sử đầy đủ để đáp ứng các yêu cầu về hệ thống Xếp hạng tín dụng nội bộ, quản trị ngân hàng và công khai thông tin Áp dụng IRB giúp xác định chính xác mức độ rủi ro trong các trạng thái như cho vay doanh nghiệp, SMEs, bán lẻ, bất động sản, chứng khoán hóa, góp vốn cổ phần và các tình huống không cân đối Khi ngân hàng cho vay khách hàng tốt, hệ số rủi ro giảm, dẫn đến tài sản RRTD giảm, làm tăng hệ số an toàn vốn và nâng cao chất lượng tín dụng Phương pháp IRB được chia thành hai loại nhằm tối ưu hóa quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng.

- Phương pháp IRB cơ bản:

RWA = f(PDxLGDxEAD,M) Trong đó: PD – Probability of Default: xác suất khách hàng không trả được nợ LGD – Loss Given Default: tỷ trọng tổn thất ước tính

EAD – Exposure at Default: tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ

RWA (Tài sản có rủi ro) được xác định rõ ràng dựa trên từng hình thức cho vay, phản ánh mức độ rủi ro của các khoản vay Chính sách này giúp phân biệt rõ ràng RWA đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ so với các khoản vay dành cho doanh nghiệp lớn, đảm bảo quản lý rủi ro hiệu quả và phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp Các quy định về RWA đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao an toàn tài chính và duy trì sự ổn định của hệ thống ngân hàng.

+ Ngân hàng có hệ thống xếp hạng để tính toán tỷ lệ khả năng không trả được nợ (PD) cho từng khách hàng

+ Tỷ lệ tổn thất ước tính được quy định bởi Cơ quan giám sát (LGD)

Các nhân tố tác động tới việc/ điều kiện ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch đối với hệ thống ngân hàng thương mại

a Trách nhiệm tích cực của Ban Giám đốc và đội ngũ quản trị cao cấp

Ban Giám đốc là người quyết định cuối cùng về mức rủi ro mà ngân hàng chấp nhận, đồng thời phải xây dựng chiến lược kinh doanh tổng thể liên quan đến quản lý và chấp nhận rủi ro Đảm bảo hoạt động quản trị cấp cao đáp ứng yêu cầu về quản trị đối với các hoạt động kinh doanh là trách nhiệm của họ Tất cả thành viên trong Ban Giám đốc cần nắm rõ đặc trưng của các loại rủi ro và thực hiện đầy đủ các bước quản trị rủi ro như nhận dạng, đo lường, giám sát và kiểm soát.

Ban Giám đốc cần nhận được báo cáo chi tiết về quy mô và tác động của các rủi ro để nâng cao hiểu biết về rủi ro một cách có hệ thống Họ phải sử dụng kiến thức này để đưa ra các hướng dẫn rõ ràng về mức độ rủi ro chấp nhận được nhằm bảo vệ lợi ích của ngân hàng Đồng thời, đảm bảo hoạt động quản trị cấp cao thực hiện đầy đủ các thủ tục và kiểm soát cần thiết nhằm tuân thủ các chính sách đã đề ra, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong tổ chức.

Hoạt động quản trị ngân hàng phải bao gồm toàn diện các hoạt động kinh doanh, với đội ngũ quản trị có đầy đủ kiến thức về các lĩnh vực chính nhằm đảm bảo việc thực hiện chính sách, kiểm soát và hệ thống giám sát rủi ro đúng thời điểm Trách nhiệm và giới hạn quyền hạn của các nhà quản lý cần được phân định rõ ràng để nâng cao nhận thức về kiểm soát nội bộ và tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức Ban lãnh đạo cấp cao cần có hiểu biết sâu sắc về ngân hàng, hoạt động thị trường tài chính và dịch vụ ngân hàng đang cung cấp Đồng thời, việc xây dựng các chính sách, thủ tục và xác định giới hạn hợp lý là yếu tố then chốt trong công tác quản trị ngân hàng hiệu quả.

Ban Giám đốc và các quản trị cấp cao cần chuẩn bị chính sách và thủ tục rõ ràng để ứng phó với các rủi ro ngày càng gia tăng từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng Khi rủi ro được nhận diện, các chính sách và thủ tục phải cung cấp hướng dẫn chi tiết cho việc thực hiện chiến lược kinh doanh, đồng thời thiết lập các mức giới hạn để bảo vệ tổ chức khỏi rủi ro vượt quá mức chấp nhận và thiếu thận trọng Để đảm bảo hiệu quả, các chính sách, thủ tục và mức giới hạn cần đáp ứng các yêu cầu tối thiểu nhằm duy trì sự an toàn và ổn định của ngân hàng.

Chính sách, thủ tục và mức giới hạn được xây dựng để hỗ trợ việc nhận dạng đầy đủ các loại rủi ro, đồng thời giúp đo lường, giám sát và kiểm soát hiệu quả các nguy cơ tiềm ẩn, đảm bảo sự an toàn và ổn định cho tổ chức.

- Chính sách, thủ tục, và mức giới hạn phải phù hợp với mục tiêu và đối tượng và năng lực tài chính tổng thể của TCTC.

- Các chính sách cần khoanh vùng rõ ràng trách nhiệm và gianh giới quyền hạn của các nhà quản lý thông qua các hoạt động kinh doanh.

Các ngân hàng cần nghiên cứu kỹ lưỡng các chính sách phù hợp để đảm bảo các hoạt động kinh doanh mới được triển khai tuân thủ đầy đủ các quy định về nhận dạng khách hàng, giám sát và kiểm soát rủi ro liên quan Đồng thời, hệ thống quản trị thông tin và giám sát rủi ro phải được xây dựng hợp lý nhằm đảm bảo an toàn, minh bạch và hiệu quả cho quá trình hoạt động của ngân hàng.

Hoạt động giám sát rủi ro cần được hỗ trợ bởi hệ thống thông tin dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, nhằm cung cấp cho các nhà quản trị cấp cao và Ban Giám đốc các báo cáo tài chính chính xác, kịp thời về thực trạng hoạt động và những rủi ro hiện tại Để đảm bảo việc đo lường và giám sát rủi ro hiệu quả, cần thực hiện các nguyên tắc chính như xây dựng hệ thống quản lý rủi ro toàn diện, chuẩn hóa các phương pháp đánh giá rủi ro, và duy trì liên tục việc cập nhật dữ liệu để phản ánh đúng tình hình thực tế của doanh nghiệp Việc áp dụng các nguyên tắc này giúp nâng cao khả năng dự báo và ứng phó với các rủi ro tiềm ẩn, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ tài chính doanh nghiệp.

- Việc giám sát rủi ro và các báo cáo phải đề cập được tới tất cả rủi ro mà TCTC đang và có thể đối mặt;

Các giả định, nguồn dữ liệu và quy trình đo lường rủi ro phải được đảm bảo phù hợp, đầy đủ quy định và đáng tin cậy để đảm bảo hiệu quả trong giám sát rủi ro Việc xác định các yếu tố này là bước quan trọng nhằm duy trì độ chính xác và tính minh bạch trong quá trình đánh giá rủi ro của tổ chức Chính sách rõ ràng về nguồn dữ liệu, quy trình, cùng với các biện pháp kiểm tra và xác nhận độ tin cậy, giúp nâng cao khả năng kiểm soát và giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn.

Các chính sách của tổ chức tài chính thể hiện rõ cam kết theo dõi các mục tiêu và kết quả cụ thể, đặt ra các tiêu chuẩn như mức độ chấp nhận rủi ro và kiến nghị các giai đoạn thực hiện hành động Những chính sách này còn phản ánh nhiệm vụ, giá trị và nguyên tắc cơ bản của tổ chức, đảm bảo hoạt động phù hợp với chiến lược và mục tiêu dài hạn.

Thủ tục gồm các quy trình, chương trình và hành động liên tục, được thực hiện theo trình tự nhằm đạt được mục tiêu của ngân hàng Chúng giúp xác định cách thức tiến hành các hoạt động hàng ngày, đảm bảo hoạt động ngân hàng diễn ra hiệu quả và có hệ thống Việc thiết lập thủ tục rõ ràng là yếu tố then chốt để duy trì tổ chức hoạt động ổn định và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

Các báo cáo cần thực hiện đánh giá toàn diện về hoạt động kinh doanh của tổ chức, nhằm kiểm tra hiệu quả của hệ thống giám sát rủi ro và mức độ tuân thủ các giới hạn, mục tiêu đã đề ra Đảm bảo có cấu trúc rõ ràng giúp so sánh giữa kết quả hoạt động thực tế và dự kiến, từ đó nâng cao khả năng quản lý và ra quyết định chính xác.

Các báo cáo cần đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đầy đủ thông tin để hỗ trợ quyết định chính xác, nhận diện các xu hướng bất lợi và đánh giá mức độ rủi ro của các tổ chức tín dụng Để đảm bảo hoạt động kiểm soát nội bộ hiệu quả, cần tuân thủ các nguyên tắc kiểm soát đầy đủ và quy trình kiểm toán nội bộ chặt chẽ, giúp nâng cao tính minh bạch và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động ngân hàng.

- Hệ thống kiểm soát nội bộ phải phù hợp với từng loại và mức độ rủi ro đã được nhận diện trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Trong tổ chức ngân hàng, việc quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận giám sát là cực kỳ quan trọng để đảm bảo sự tuân thủ chính sách, thủ tục cũng như các giới hạn đã đề ra Điều này giúp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ, giảm thiểu rủi ro và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động ngân hàng Việc xác định rõ ràng trách nhiệm giám sát góp phần duy trì tính tuân thủ pháp luật và ổn định hoạt động của ngân hàng.

Các báo cáo kiểm soát cần cung cấp đầy đủ và độc lập thông tin liên quan đến các khía cạnh đang được kiểm soát, bao gồm hoạt động kinh doanh, thương mại và các hoạt động hậu cần ngân hàng (back-office) Đảm bảo tính chính xác và minh bạch của dữ liệu giúp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và tuân thủ quy định Một hệ thống báo cáo kiểm soát chuyên nghiệp hỗ trợ các ngân hàng giám sát toàn diện hoạt động của mình, từ hoạt động chính đến các phần hậu cần Việc cung cấp các báo cáo này đóng vai trò then chốt trong việc duy trì hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả và phù hợp với chuẩn mực kiểm soát nội bộ.

- Cơ cấu tổ chức cán bộ phải phù hợp với thực tiễn hoạt động điều hành.

- Các báo cáo về tài chính, điều hành, và pháp lý phải đảm bảo độ tin tưởng, chính xác và kịp thời;

- Cần thiết lập một quy trình kiểm soát đầy đủ nhằm đảm bảo việc tuân thủ đối với các quy định và luật pháp;

- Hoạt động kiểm toán nội bộ hoặc đánh giá thực tiễn công tác quản trị ngân hàng phải đảm bảo tính độc lập, khách quan.

Hệ thống thông tin và kiểm soát nội bộ cần được kiểm tra và đánh giá một cách đầy đủ để xác định các yếu điểm tiềm ẩn Việc khắc phục điểm yếu này phải diễn ra kịp thời và hiệu quả, đảm bảo nâng cao tính khách quan và đáng tin cậy của hệ thống Thực hiện đánh giá định kỳ giúp phát hiện các vấn đề nhanh chóng, từ đó duy trì và cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách liên tục.

Kinh nghiệm ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch đối với hệ thống ngân hàng thương mại và bài học cho Việt Nam

2.4.1 Kinh nghiệm ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro và đảm bảo minh bạch đối với NHTM

Kinh nghiệm của Mỹ a Thực tiễn áp dụng

Tại Mỹ, quy trình và thời gian triển khai Basel II chậm hơn nhiều so với Basel I, phản ánh sự thận trọng trong việc nâng cao tiêu chuẩn vốn của các ngân hàng Ngân hàng liên bang đã ban hành quyết định bắt đầu áp dụng Basel II nhằm tăng cường khả năng chịu đựng rủi ro và nâng cao ổn định tài chính ngân hàng Việc này thể hiện cam kết của Mỹ trong việc cập nhật quy định phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và đảm bảo sự an toàn của hệ thống ngân hàng.

II vào cuối 2007, nhưng tới tháng 4/2008, những quy định này mới có hiệu lực.

Khác với Châu Âu, quy định Basel II tại Mỹ chỉ áp dụng từng bước và giới hạn đối tượng như các ngân hàng “lõi” lớn có hoạt động kinh doanh quốc tế Các ngân hàng này bắt buộc áp dụng cả hai phương pháp nâng cao (A-IRB cho RRTD và AMA cho RRHĐ) thay vì lựa chọn, đảm bảo tính an toàn vốn cao Các ngân hàng khác có thể chọn giữa phương pháp nâng cao hoặc duy trì Basel I, nhưng những ngân hàng đã áp dụng phương pháp nâng cao theo trụ cột 1 phải tuân thủ các tiêu chuẩn của trụ cột 2 và trụ cột 3 Ở Mỹ, phương pháp chuẩn hóa và phương pháp cơ bản không còn được áp dụng, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và tối ưu hóa tiêu chuẩn vốn.

Tiến độ thực hiện Basel II tại Mỹ diễn ra chậm do nhiều nguyên nhân chủ yếu liên quan đến các lo ngại về tác động đến hệ thống tài chính và các rủi ro tiềm ẩn Mỹ áp dụng Basel II theo phương án từng phần và giới hạn đối tượng áp dụng nhằm bảo vệ hệ thống ngân hàng khỏi các rủi ro lớn và đảm bảo tính ổn định tài chính toàn diện Mặc dù Mỹ có thị trường tài chính phát triển tương tự các quốc gia Châu Âu và các nước phát triển Châu Á như Úc và Nhật Bản, nhưng các yếu tố pháp lý, thực tiễn hoạt động ngân hàng và chính sách quản lý tiền tệ đã ảnh hưởng đến quá trình triển khai Basel II tại Mỹ.

Những lý do được các cơ quan ngân hàng liên bang nêu ra gồm:

Chỉ các ngân hàng có quy mô lớn mới có đủ nguồn lực để đáp ứng yêu cầu của phương pháp đo lường vốn nâng cao Do đó, việc áp dụng phương pháp nâng cao chỉ thích hợp cho các ngân hàng lớn nhằm tăng cường an toàn vốn và nâng cao chất lượng quản trị rủi ro Áp dụng phương pháp đo lường vốn nâng cao giúp các ngân hàng lớn củng cố khả năng chống chịu trước các biến động tài chính và đảm bảo tuân thủ các quy định về vốn Các ngân hàng quy mô lớn có lợi thế về nguồn lực, công nghệ và nhân lực để triển khai phương pháp này hiệu quả, qua đó nâng cao vốn tự có và kiểm soát rủi ro tốt hơn.

- Ngân hàng quy mô nhỏ hơn không có điều kiện nguồn lực cũng như sự phát

Dù các cơ quan ngân hàng liên bang đề xuất áp dụng phương pháp chuẩn hóa cho các ngân hàng không bắt buộc sử dụng phương pháp nâng cao, nhưng đến nay vẫn chưa có quy định nào thực thi điều này Các quy định như Risk-Based Capital Guidelines hay Capital Adequacy Guidelines đều hướng đến các ngân hàng lớn, trong khi việc áp dụng các phương pháp nâng cao không phù hợp với quy mô của các ngân hàng nhỏ hơn.

Ngân hàng liên bang cho rằng, phương pháp chuẩn hóa hoặc cơ bản theo Basel II không giúp các ngân hàng nhỏ đáp ứng tốt hơn yêu cầu an toàn vốn so với các quy định vốn hiện hành Các yêu cầu vốn hiện tại dựa trên cơ sở kết hợp giữa Basel I, tỷ lệ đòn bẩy tài chính và các thực tiễn “vốn hóa tốt” Do đó, việc áp dụng các phương pháp mới này vẫn chưa thực sự cải thiện khả năng duy trì an toàn vốn cho ngân hàng quy mô nhỏ.

- Những ngân hàng nhỏ không có hoạt động kinh doanh quốc tế, nên không phải là đối tượng áp dụng Basel II.

Việc ban hành quyết định áp dụng phương pháp nâng cao để tính toán mức an toàn vốn cho các ngân hàng lớn đã mất nhiều thời gian do phương pháp này có thể làm giảm đáng kể yêu cầu về vốn so với chuẩn Basel I Quy trình này đòi hỏi sự thẩm định kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi và ổn định của hệ thống ngân hàng.️

Ngoài những nguyên nhân trên, cũng có những nguyên nhân khác khiến cho việc thực hiện Basel II tại Mỹ trở nên phức tạp và khó khăn:

Việc xây dựng và hoàn thiện Basel II do Ủy ban Basel II thực hiện một cách độc lập từ lúc khởi đầu cho đến khi hoàn tất Điều này đảm bảo tính nhất quán và minh bạch trong các quy định của Basel II nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tài chính của các ngân hàng Các quy định trong Basel II giúp tăng cường an toàn vốn và củng cố sự ổn định của hệ thống tài chính toàn cầu.

Việc áp dụng các quy định mới có thể làm xung đột với các quy định quốc gia hiện hành, gây khó khăn cho hệ thống ngân hàng trong việc thích nghi và tuân thủ Điều này có thể ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng do sự bất cập giữa quy định cũ và mới, dẫn đến sự chậm trễ hoặc rối loạn trong quá trình thực thi các chính sách tài chính Áp dụng các quy định phù hợp và đồng bộ là cần thiết để đảm bảo an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng trong môi trường pháp lý ngày càng thay đổi.

Vào thứ hai, Cục Dữ trữ Liên bang Mỹ đã đề xuất xây dựng Basel II và dẫn đầu trong các cuộc đàm phán về Hiệp ước này Tuy nhiên, khi áp dụng Basel II, các nhà quản lý ngân hàng lại đóng vai trò chủ đạo và chịu trách nhiệm chính, dẫn đến xung đột mục tiêu trong chính sách quản lý ngân hàng Cục Dữ trữ Liên bang Mỹ tập trung vào việc hiện đại hóa quy định vốn để kiểm soát hiệu quả các ngân hàng lớn và thúc đẩy hợp tác chính sách quốc tế Trong khi đó, các tổ chức như FDIC nhấn mạnh tới chi phí rủi ro từ phá sản ngân hàng, liên quan đến mục tiêu đảm bảo an toàn và tính bền vững của Basel II.

Kinh nghiệm của Úc a Thực tiễn áp dụng

Tháng 01/2008, Basel II chính thức được áp dụng tại Australia theo các tiêu chuẩn an toàn do Cục Quản lý Tài chính và Ngân hàng Úc (APRA) ban hành APRA đã xây dựng hệ thống giám sát nghiêm ngặt để đảm bảo các ngân hàng tuân thủ các quy định về an toàn vốn và quản trị rủi ro theo chuẩn quốc tế Việc triển khai Basel II giúp nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống ngân hàng Úc trước các biến động tài chính toàn cầu, đồng thời thúc đẩy cải tiến trong quản lý rủi ro ngân hàng.

Basel II trên “nền móng” quy trình giám sát và quản lý vững mạnh đã được xây dựng trước đó (Báo cáo của IMF, 2010) Ở Úc, Basel II được áp dụng đối với tất cả các tổ chức nhận tiền gửi (ADIs) APRA đã sử dụng tối đa các quyền được lựa chọn của Basel II, để xây dựng khuôn khổ Basel II mới phù hợp hơn với thị trường tài chính Úc và đơn giản hơn cho các ADIs quy mô nhỏ APRA cảm thấy lợi ích nhận được khi áp dụng các phương pháp IRB cơ bản và phương pháp chuẩn hóa là ít so với những phương pháp nâng cao nên APRA đã thực hiện tất cả các phương pháp nâng cao của Basel II vào ngày 01/01/2008, thời điểm mà BCBS hoàn tất việc xây dựng các phương pháp này (APRA Insight, 2008) Trụ cột thứ 3 của Basel II được thực hiện từ 30/9/2008 thông qua tiêu chuẩn an toàn APS 330 (Australia Prudential Standards) (Báo cáo IMF, 2010). b Một số vấn đề đặt ra

Nhận thấy rằng, việc áp dụng Basel II vào QTRR trong ngân hàng tại Úc diễn ra tương đối nhanh chóng và thuận lợi Những nguyên nhân chính gồm:

1) Trước khi áp dụng Basel II, APRA đã xây dựng và vận hành đầy đủ một quy trình giám sát và quản lý chặt chẽ trong thị trường tài chính Úc; đào tạo một đội ngũ cán bộ chuyên môn, chất lượng cao đối với hoạt động giám sát trong ngân hàng Việc nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người lãnh đạo, quản lý cũng như sự đồng lòng của toàn hệ thống ngân hàng cũng đóng góp vào sự thành công này.

2) Với bản thân APRA, hoạt động phân tích, giám sát mức an toàn vốn của hệ thống ngân hàng phải được xây dựng chặt chẽ và đầy đủ APRA phải có sự hiểu biết sâu rộng và toàn diện về nguyên nhân, tác động dẫn tới sự khác nhau về mức an toàn vốn giữa các ngân hàng; cũng như có quy trình đánh giá chất lượng phù hợp.

3) APRA cũng nghiên cứu và đưa ra những sáng kiến tích cực trong một số lĩnh vực liên quan tới quản trị ngân hàng Những sáng kiến này, trên cơ sở phù hợp với Basel II, giúp tăng hiệu quả quá trình áp dụng Basel II, từ đó nâng cao hoạt động QTRR trong ngân hàng Điều này cũng giúp mục tiêu của APRA về xây dựng một hệ thống ngân hàng được vốn hóa đầy đủ tiếp tục được đảm bảo.

THỰC TRẠNG ÁP DỤNG BASEL II VỀ QUẢN TRỊ RỦI

VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ ĐẢM BẢO MINH BẠCH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Ngày đăng: 13/03/2023, 13:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bank for International Settlements (2004), The new Basel capital accord, Bank for International Settlements Sách, tạp chí
Tiêu đề: The new Basel capital accord
Tác giả: Bank for International Settlements
Nhà XB: Bank for International Settlements
Năm: 2004
3. Basel Committee on Banking Supervision (2002): “Sound practices for the Management and Supervision of Operational Risk”; www.bis.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sound practices for the Management and Supervision of Operational Risk
Tác giả: Basel Committee on Banking Supervision
Nhà XB: BIS
Năm: 2002
4. Basel Committee, 1998. "Enhancing bank transparency: Public disclosure and supervisory information that promote safety and soundness in banking systems.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhancing bank transparency: Public disclosure and supervisory information that promote safety and soundness in banking systems
Tác giả: Basel Committee
Năm: 1998
7. Bùi Ngọc Quỳnh (2013), Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Tác giả: Bùi Ngọc Quỳnh
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
8. Đặng Quang Tuyến (2017), Áp dụng các chuẩn mực Basel II trong kiểm soát rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia “Áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro cho các ngân hàng thương mại Việt nam: Cơ hội, thách thức và lộ trình thực hiện”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, 12/2017, trang 245-258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng các chuẩn mực Basel II trong kiểm soát rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Đặng Quang Tuyến
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2017
11. FSI Survey on the Implementation of the New Capital Adequacy Framework (08/2010): (Summary of responses to the Basel II implementation survey) Sách, tạp chí
Tiêu đề: FSI Survey on the Implementation of the New Capital Adequacy Framework
Năm: 2010
17. Huyền Thanh (2012), Cần mô hình quản trị rủi ro toàn diện, Truy cập tại:http://thoibaonganhang.vn/can-mo-hinh-quan-tri-rui-ro-toan-dien-7180.htmlngày 22/06/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần mô hình quản trị rủi ro toàn diện
Tác giả: Huyền Thanh
Năm: 2012
18. International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards (2006): A Revised Framework Comprehensive Version (BIS);https://www.bis.org/publ/bcbs128.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards (2006): A Revised Framework Comprehensive Version
Nhà XB: BIS
Năm: 2006
21. Lê Công (2017), Áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia “Áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro cho các ngân hàng thương mại Việt nam: Cơ hội, thách thức và lộ trình thực hiện”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, 12/2017, trang 53-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia “Áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro cho các ngân hàng thương mại Việt nam: Cơ hội, thách thức và lộ trình thực hiện”
Tác giả: Lê Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2017
10. Fitch (2012), Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam thiếu rõ ràng, http://www.baomoi.com/Home/TaiChinh/gafin.vn/Fitch-Ratings-Tai-cau-truc-he-thong-ngan-hang-Viet-Namthieu-ro-rang/8025197.epi Link
12. Hà Thu (2017), “4 doanh nghiệp Việt vào top 2.000 công ty lớn nhất thế giới”, https://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/doanh-nghiep/4-doanh-nghiep-viet-vao-top-2-000-cong-ty-lon-nhat-the-gioi-3590246.html Link
13. Hạnh Nhung (2011), “Hợp nhất 3 ngân hàng Ficombank, TinNghiabank và SCB - Đảm bảo quyền lợi người gửi tiền”, truy cập tại http://www.sggp.org.vn/kinhte/2011/12/275318/, Tạp chí Sài gòn giải phóng Online, truy cập tháng 12/2011 Link
14. Hồng Phúc (2014), “Gỡ sở hữu chồng chéo ngân hàng”, Tạp chí Kinh tế Sài Gòn Online, http://www.thesaigontimes.vn/122589/Go-so-huu-chong-cheo-ngan-hang.html, truy cập tháng 11/2014 Link
15. Hồng Phúc (2017), Tương lai nào cho VAMC và nợ xấu, Truy cập tại:http://www.thesaigontimes.vn/158221/Tuong-lai-nao-cho-VAMC-va-no-xau.html ngày 24/03/2017 Link
19. Kim Anh (2014), “Minh bạch thông tin ngân hàng: Cuộc chơi không cân bằng”, http://cafef.vn/tai-chinh-ngan-hang/minh-bach-thong-tin-ngan-hang-cuoc-choi-khong-cong-bang-2014090513520723317.chn, truy cập tháng 9/2014 Link
29. Ngọc Toàn (2017), “3 ngân hàng Việt lọt top 2.000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới 2017”, http://ttvn.vn/kinh-doanh/3-ngan-hang-viet-lot-top-2000-doanh-nghiep-lon-nhat-the-gioi-2017-42017295145836963.htm Link
36. Operational Risk Management (ORM) Framework in Banks and Financial Institutions (2008): Roadmap to Advanced Measurement Approach (AMA)and better business performance;http://www.metricstream.com/solution_briefs/ORM.htm Link
40. Phan Minh Ngọc (2017), “Ngân hàng Việt đang ở đâu so với khu vực?”, http://cafef.vn/ngan-hang-viet-dang-o-dau-so-voi-khu-vuc-20170713102547611.chn Link
45. Thanh Thương (2015), “Ngân hàng Nhà nước chính thức năm 100% vốn ngân hàng Xây dựng”, Tạp chí Kinh tế Sài gòn Online, truy cập tại http://www.thesaigontimes.vn/126228/Ngan-hang-Nha-nuoc-chinh-thuc-nam-100-von-NH-Xay-dung.html, truy cập ngày 28/2/2015 Link
49. Trương Văn Khoa (2012), “Nỗi lo “đội sổ” khi phân loại ngân hàng”, http://vnexpress.net/tin-tuc/cong-dong/noi-lo-doi-so-khi-phan-loai-ngan-hang-2223763.html, truy cập tháng 2/2012 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w