1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tài sản thuê hoạt động theo nội dung quy định của chuẩn mực 06 - Thuê tài sản

24 524 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tài sản thuê hoạt động theo nội dung quy định của chuẩn mực 06 - Thuê tài sản
Tác giả Đặng Thị Hơng Lan
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Thu Liên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 221 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tài sản thuê hoạt động theo nội dung quy định của chuẩn mực 06 - Thuê tài sản

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Trong quá trình phát triển kinh tế thị trờng ở Việt Nam, thị trờng cho thuê tàichính (CTTC) ra đời nh một tất yếu khách quan tạo nên một kênh dẫn vốn mớicho nền kinh tế, đánh dấu một bớc phát và hoàn thiện của thị trờng tài chính ViệtNam Thị trờng CTTC là một bộ phận của thị trờng tài chính, là nơi giao lu cácdòng vốn trung, dài hạn giữa các chủ thể thông qua một loại dịch vụ tài chính

đặc thù - CTTC

Đặc biệt trong vài năm trở lại đây chúng ta đã chứng kiến sự phát triển khámạnh mẽ của dịch vụ thuê tài chính ở Việt Nam.Theo số liệu thống kê thì d nợthuê tài chính đã tăng từ khoảng 300 tỷ năm 1998 (năm bắt đầu có dịch vụ thuêtài chính) lên 4000 tỷ đồng năm 2003 và chiếm khoảng 1,4% d nợ tín dụng củatoàn nền kinh tế Không những thế, thuê tài chính đã ngày càng chứng tỏ là mộthình thức tài trợ hiệu quả cho các doanh nghiệp bên cạnh dịch vụ tín dụng ngânhàng truyền thống

Vì vậy, tiếp theo 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành đợt 1, ngày31/12/2002 Bộ tài chính đã ban hành 6 chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2 theoquyết định số 165/2002/QĐ - BTC, trong đó có chuẩn mực số 06-Thuê tàisản.Với việc ban hành chuẩn mực kế toán (CMKT) số 06-Thuê tài sản, đã cónhững hớng dẫn chung về nguyên tắc và phơng pháp kế toán đối với các nghiệp

vụ thuê tài sản cho cả bên thuê và bên cho thuê Trên thực tế, phơng pháp kếtoán các nghiệp vụ thuê tài sản bao gồm thuê tài chính và thuê hoạt động đã có

sự hớng dẫn trong các văn bản chế độ kế toán trớc đây Tuy nhiên xét ở góc độ

lý luận và thực tiễn việc vận dụng chuẩn mực CM06 - Thuê tài sản còn nhiều bất

cập và vớng mắc Trong phạm vi đề án xin đợc trao đổi và đa ra Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tài sản thuê hoạt động theo nội dung quy

định của chuẩn mực 06 - Thuê tài sản.

Trong quá trình thực hiện đề án em đã đợc sự hớng dẫn tận tình của Thạc sỹNguyễn Thu Liên Tuy nhiên do trình độ cũng nh thời gian có hạn không tránhkhỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự đóng góp để hoàn thiện đề

1.Khái niệm và điều kiện ghi nhận Tài sản thuê tài chính:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam - Chuẩn mực 06 - Thuê tài sản banhành theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trởng Bộ tàichính quy định: Thuê tài sản bao gồm thuê tài chính và thuê hoạt động

Trang 2

Việc phân loại thuê tài sản thành thuê tài chính hay thuê hoạt động phảicăn cứ vào bản chất các điều khoản trong hợp đồng và phải thực hiện ngay tạithời điểm khởi đầu thuê tài sản Sau thời điểm khởi đầu thuê tài sản nếu có thay

đổi các điều khoản của hợp đồng (trừ gia hạn hợp đồng) thì các điều khoản mớinày đợc áp dụng cho suốt thời hạn hợp đồng Những thay đổi về ớc tính (thay đổi

ớc tính thời gian sử dụng kinh tế hoặc giá trị còn lại của tài sản thuê) họăc thay

đổi khả năng thanh toán của bên thuê tài sản đối với ghi sổ kế toán

Phân loại thuê tài sản đợc căn cứ vào mức độ chuyển giao các rủi ro và lợiích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Vậy:

Thuê tài chính ?

Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phầnlớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sởhữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

Các trờng hợp thuê tài sản dới đây thờng dẫn đến hợp đồng thuê tài chính:a) Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hếtthời hạn thuê

b) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lạitài sản thuê với mức giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.c) Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụngkinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu

d) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toántiền thuê tôí thiểu chiếm phần lớn (tơng đơng) giá trị hợp lý của tài sản thuê.e) Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ bên thuê có khả năng sửdụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào

- Hợp đồng thuê tài sản cũng đợc coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp

đồng thoả mãn ít nhất một trong ba (3) trờng hợp sau:

+Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đếnviệc huỷ hợp đồng cho bên thuê cho thuê;

+Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại củatài sản thuê gắn với bên thuê;

+Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê tài sản sau khi hết hạn hợp đồngthuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trờng

Trong khi đó thuê tài sản là Thuê hoạt động khi:

- Thuê tài sản đợc phân loại là thuê hoạt động nếu nội dung của hợp

đồng thuê tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu tài sản

Trang 3

- Thuê tài sản là quyền sử dụng đất thờng đợc phân loại là thuê hoạt

động vì quyền sử dụng đất thờng có thời gian sử dụng kinh tế vô hạn và quyền sởhữu sẽ không chuyển giao cho bên thuê khi hết thời hạn thuê

2 Tính giá tài sản thuê tài chính:

2.1 Nguyên giá tài sản Thuê tài chính đợc tính bằng giá trị hợp lý của

nó và các phí tổn trớc khi dùng (nếu có).

Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể đợc trao đổi giữa các bên có đầy đủ

hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá

Giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểughi nhận giá trị TSCĐ thuê tài chính là giá cha có thuế GTGT (kể cả trờng hợpTSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụthuộc đối tợng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phơngpháp trực tiếp)

Tại thời điểm nhận tài sản thuê, bên thuê ghi nhận giá trị tài sản thuê tàichính và nợ gốc phải trả về thuê tài chính với cùng một giá trị bằng với giá trịhợp lý của tài sản thuê Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tạicủa khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Khi tính giá trị hiện tại của khoản thanhtoán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệlãi suất ngầm định hoặc tỷ lệ lãi suất đợc ghi trong hợp đồng thuê hoặc tỷ lệ lãisuất biên đi vay của bên thuê

Trờng hợp trong hợp đồng thuê tài chính đã ghi rõ số nợ gốc phải trả bằnggiá trị hợp lý tài sản thuê thì tài sản thuê và nợ gốc phải trả về thuê tài chính đợcghi theo cùng gía trị này

Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài

chính đợc tính vào nguyên giá tài sản thuê

Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải đợc chia ra thành chiphí tài chính (số tiền lãi thuê tài chính) và khoản phải trả nợ gốc từng kì Số tiềnlãi thuê tài chính ghi nhận vào chi phí tài chính từng kì đợc xác định bằng số d

nợ gốc còn lại nhân (*) với tỷ lệ lãi suất định kì cố định

Trờng hợp số thuế GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để chothuê mà bên thuê phải hoàn lại tính trên số thuế GTGT mà bên thuê cha trả chobên cho thuê

2.2 Khấu hao tài sản Thuê tài chính:

Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao tài sản cố định vào chi phísản xuất, kinh doanh theo định kì trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất

Trang 4

quán với chính sách khấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanhnghiệp đi thuê.

Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi hếthạn hợp đồng thuê thì tài sản sẽ đợc khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời hạnthuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê

3 Kế toán TSCĐ thuê tài chính:

3.1 Tài khoản kế toán:

Kế toán TSCĐ thuê tài chính sử dụng TK 212-TSCĐ thuê tài chính

Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộTSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp

Hạch toán TK 212 - TSCĐ thuê tài chính cần tôn trọng các quy định sau: Tài khoản này dùng cho doanh nghiệp thuê hạch toán nguyên giá củaTSCĐ đi thuê tài chính Đây là những TSCĐ cha thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp nhng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý và sửdụng nh tài sản của doanh nghiệp

Nguyên giá của TSCĐ đi thuê tài chính không bao gồm số thuế GTGT bêncho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê (kể cả trờng hợp TSCĐ thuê tài chínhdùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịuthuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ thuế và trờng hợp TSCĐ thuê tài chínhdùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng khôngchịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp)

Không phản ánh vào tài khoản này giá trị của các TSCĐ đi thuê hoạt động Tài khoản 212 đợc mở chi tiết theo dõi từng loại, từng TSCĐ đi thuê

Việc ghi nhận nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm khởi đầuthuê đợc thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán số 06 - Thuê tài sản.Sau thời điểm đó, kế toán TSCĐ thuê tài chính trên TK 212 đợc thực hiện theoquy định của chuẩn mực kế toán số 03 "TSCĐ hữu hình"

Số thuế GTGT bên thuê phải trả cho bên thuê theo quy định ký nhận đợchoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính đợc hạch toán nh sau:

-Trờng hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tính theo phơng phápkhấu trừ thuế thì số thuế GTGT phải trả từng kì đợc ghi vào bên nợ TK133 -ThuếGTGT đợc khấu trừ (1332);

-Trờng hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT phải trả từng kì đợc ghivào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì

Trang 5

Kết cấu và nội dung phản ánh của

Tài khoản TK 212- TSCĐ thuê tài chính

a.Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản

và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá cha

có thuế GTGT đầu vào, ghi:

Nợ TK 212- TSCĐ thuê tài chính

(giá cha có thuế GTGT)

Có TK 342- Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê

tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ gốc phải trả kì này)

b Định kì xác định số nợ gốc phải trả về thuê tài chính:

- Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê,ghi:

Nợ TK 635 -Chi phí tài chính

(Tiền lãi thuê trả kỳ này)

Trang 6

Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK009 - Nguồn vốn khấu hao TSC

e Trờng hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết

phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thi khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tàisản, kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sởhữu của doanh nghiệp:

- Khi chuyển từ tài sản thuê tài sản sang tài sản thuộc sở hữu, ghi:

Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:

Nợ TK 2142-Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Có TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình

- Tuỳ theo nguồn vốn hình thành TSCĐ để kết chuyển nguồn

Nợ TK 414 - Quỹ đầu t phát triển

Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản

Nợ TK 4312 - Quỹ phúc lợi

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

3.2.2 Trờng hợp 2: Số nợ gốc thuê tài chính là số nợ có thuế GTGT

a Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản

và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá cha

có thuế GTGT đầu vào, ghi:

Nợ TK 212- TSCĐ thuê tài chính

(giá cha có thuế GTGT)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (Số thuế GTGT công

ty cho thuê bàn giao)

Có TK 342- Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê

Trang 7

tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ gốc phải trả kì này)

b Định kì xác định số nợ gốc phải trả về thuê tài chính:

e Đồng thời ghi đơn bên nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao TSCĐ

Nếu trả lại TSCĐ về bên cho thuê kế toán, ghi:

Nợ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính

Nếu mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp:

- Khi chuyển từ tài sản thuê tài sản sang tài sản thuộc sở hữu, ghi:

Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:

Nợ TK 2142-Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Có TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình

- Tuỳ theo nguồn vốn hình thành TSCĐ để kết chuyển nguồn

Nợ TK 414 - Quỹ đầu t phát triển

Trang 8

Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản

Nợ TK 4312 - Quỹ phúc lợi

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

4 So sánh giữa CMKT Việt Nam (VAS 6) và CMKT quốc tế (IAS 17)

về thuê tài chính

Do Việt Nam vẫn đang tiếp tục chuyển mình tiến tới nền kinh tế thị ờng nên hệ thống kế toán Việt Nam vẫn đang tiếp tục thay đổi và điềuchỉnh cho phù hợp với tình hình mới Những thông tin tài chính chính xác

tr-và toàn diện có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp cho các nhà đầu t đa raquyết định đúng đắn, góp phần thu hút vốn đầu t nớc ngoài, đây là vấn đềrất cần thiết Tiến gần tới chuẩn mực kế toán Quốc tế, Việt Nam sẽ tiếnnhững bớc xa hơn trên con đờng hiện đại hoá nền kinh tế mang tính thị tr-ờng theo sự chỉ đạo của nhà nớc Chính vì vậy Hệ thống chuẩn mực kế toánViệt Nam (VAS) đợc sửa đổi bổ sung và xây dựng dựa trên Hệ thống chuẩnmực kế toán Quốc tế (IAS) phù hợp với nền kinh tế Việt Nam Trong địnhhớng chung thì thuê tài sản trong VAS 6 và IAS17 đợc hạch toán tơng đốigiống nhau Cả hai chuẩn mực đều trình bày cách hạch toán kế toán chobên thuê và bên cho thuê và đều thống nhất về những điểm sau:

* Bên thuê tính khấu hao khoản thuê tài chính, giá trị tài sản thuê tàichính đợc ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản thuê thấp hơn giá trị ghi nhậntại thời điểm khởi đầu thuê tài sản và theo giá trị hiện tại của khoản thanh toántiền thuê tối thiểu

* Bên thuê cần tính khấu hao tài sản đi thuê trong thời gian sử dụng ớctính (trong VAS 06 phần thời gian sử dụng ớc tính đợc tham khảo trong VAS

Trang 9

II THựC TRạNG áP DụNG CHế Độ kế toán TàI SảN

THUÊ tài chính HIệN NAY:

1 Thuận lợi của thuê tài chính:

Trên lý thuyết, khi nói đến hoạt động thuê tài chính ngời ta thờng đề cập

đến một số u thế cơ bản sau:

 Không cần bảo đảm bằng tài sản;

 Thủ tục thuê đơn giản;

 Có thể tài trợ 100% vốn đầu tốn đầu t;

 Phí thuê hợp lý;

 Phơng thức thanh toán tiền thuê linh hoạt;

 Thông tin t vấn về tài sản ;

 Khấu hao tài sản thuê nhanh và những lợi ích về thuế;

Theo các quy định hiện hành về thuê tài chính, bên thuê không cần bảo

đảm bằng tài sản.Điều này có ý nghĩa là bên thuê có thể đợc thuê tài chính màkhông cần có bảo lãnh của bên thứ ba hoặc cầm cố, thế chấp bất kỳ tài sản nào.Tuy nhiên, công ty CTTC có quyền yêu cầu bên thuê đặt tiền trớc hoặc có ngờibảo lãnh thực hiện hợp đồng cho nếu thấy cần thiết (Điều 23.6 Nghị định 16 củaChính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty CTTC ) Quy định này xuất phát

từ thực tế là công ty CTTC là ngời nắm giữ quyền sở hữu tài sản trong suốt thờigian thuê, trong trờng hợp đồng xảy ra rủi ro, công ty CTTC có thể thu hồi tàisản thuê ngay lập tức Nói cách khác, tài sản thuê chính là tài sản bảo đảm tronggiao dịch thuê tài chính

Nh vậy, việc các doanh nghiệp có thể thuê tài chính mà không cần có bảo

đảm thực sự là một lợi thế của thuê tài chính Điều này đặc biệt có ý nghĩa đốivới các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp mới thành lập, không có đủ tàisản bảo đảm và cũng cha thực sự có tín nhiệm của các ngân hàng Tuy nhiên, lợithế này của thuê tài chính cũng còn bị hạn chế do ở Việt Nam cha có cơ quan

đăng ký quyền sở hữu tài sản (trừ trờng hợp đối với xe cộ, giấy chứng nhận đăng

ký đợc coi nh giấy tờ sở hữu) cha xây dựng đợc cơ chế thu hồi tài sản hữu hiệu

và cha phát triển đợc một thị trờng thứ cấp sôi động để tạo điều kiện thuận lợi

Trang 10

cho việc xử lý tài sản thuê sau khi thu hồi Những hạn chế nay phần nào làm chocác công ty CTTC còn "e dè" trong việc mở rộng dịch vụ cho thuê tài chính mặc

dù đã nắm trong tay một lợi thế đáng kể so với tín dụng ngân hàng

1.2 Thủ tục thuê đơn giản, thuận tiện:

Trên góc độ của tổ chức tín dụng, thủ tục thuê tài chính về cơ bản tơng tự

nh thủ tục vay vốn ngân hàng do thuê tài chính về bản chất cũng là một hìnhthức tín dụng trung và dài hạn (Điều 1.1 Nghị định 16/Chính phủ về việc tổ chức

là hoạt động của công ty CTTC) Để đợc xem xét cho thuê tài chính doanhnghiệp cũng cần phải chuẩn bị một số hồ sơ đầy đủ bao gồm các tài liệu chứngminh về t cách pháp nhân, tình hình tài chính và dài hạn ngân hàng Mặc dù thuêtài chính không có các thủ tục liên quan đến tài sản bảo đảm nhng thay vào đólại có các thủ tục liên quan đến tài sản thuê nh định giá đăng ký, đăng kiểm

Trên góc độ doanh nghiệp, thủ tục xét duyệt dự án thuê tài chính, trongmột số trờng hợp, đơn giản hơn so với thủ tục lập dự án thủ tục lập dự án vay vốnngân hàng, theo nhận thức của đa số chủ doanh nghiệp, đều là các dự án lớn và

do đó phải trả qua nhiều khâu thẩm định và xét duyệt đầu t trong khi thuê tàichính thờng gắn với khái niệm thuê mớn các thiết bị nhỏ và vì vậy, các thủ tụcxét duyệt có đơn giản hơn

Trang 11

1.3 Có thể tài trợ 100% vốn đầu t:

Về mặt pháp lý, công ty CTTC có thể tài trợ đến 100% vốn đầu t thiết bịcho bên thuê Điều này có ý nghĩa là công ty CTTC có thể bảo toàn số tiền muathiết bị cho doanh nghiệp

Trên thực tế có rất ít trờng hợp công ty CTTC tài trợ 100% vốn đầu t do engại rủi ro giảm giá tài sản và các chi phí phát sinh khác trong quá trình thu hồi

và xử lý Đây có thể coi là một biện pháp đảm bảo của công ty CTTC

1.3 Phí thuê hợp lý:

ở nhiều nớc trên thế giới, phí thuê tài chính có thể thấp hơn lãi suất ngânhàng Lợi thế này có đợc nhờ chế độ hạch toán kế toán và các chính sách thuế(Xem phân tích chi tiết trong phần sau -Khấu hao tài sản thuê nhanh và nhữnglợi ích về thuế) Trong điều kiện Việt Nam, các công ty CTTC cha đợc hởng cácchính sách này Bên cạnh đó, họ còn bị hạn chế rất nhiều về vốn tự có cũng nhkhả năng huy động vốn đầu vốn so với các ngân hàng thơng mại và vì vậy chiphí đầu vào thờng cao hơn và rất khó cạnh tranh với lãi suất ngân hàng Tuynhiên đa số các công ty con của các ngân hàng lớn và họ thờng xuyên nhận đợc

sự hỗ trợ về nguồn vốn t ngân hàng mẹ Nhờ có sự trợ giúp này, phí thuê của cáccông ty CTTC hiện nay về cơ bản tơng đơng với lãi suất của khoản vay ngânhàng cùng loại

1.4 Phơng thức thanh toán tiền thuê linh hoạt:

Lợi thế này xuất phát từ thực tế các công ty CTTC có thể thiết kế nhiều

ch-ơng trình thuê với cách thức thanh toán tiền thuê khác nhau phù hợp với đồngtiền của dự án và khả năng của bên thuê trong khi phơng thức thanh toán tiền vaycủa ngân hàng thờng cứng nhắc hơn Công ty CTTC có thể cho phép bên thuêthanh toán tiền thuê ít vào thời gian đầu của dự án khi dòng tiền chữa nhiều vàthanh toán tiền thuê nhiều hơn và các năm sau, khi dự án đã đi vào hoạt động ổn

định Công ty CTTC cũng có thể cho bên thuê một thời gian ân hạn thanh toántiền thuê trong quá trình xây dự án

1.6 Thông tin t vấn về tài sản:

Do là ngời trực tiếp mua tài sản nên công ty CTTC thờng có đợc một kho dữ liệu lớn về các loại tài sản thuê và các nhà cung cấp Hơn nữa, giữa công

ty CTTC và các nhà cung cấp luôn có mối quan hệ hợp tác hết sức chặt chẽ Dovậy, khi sử dụng dịch vụ thuê tài chính, các khách hàng thuê thờng có đợc cácthông tin chính xác và đa dạng trong quá trình tìm kiếm và lựa chọn tài sản

1.7 Khấu hao tài sản nhanh và những lợi ích về thuế:

Trang 12

Theo quy định của một số nớc nh Nga, Anh… bên thuê hoặc bên cho thuê

đều có thể phản ánh tài sản thuê trên bảng tổng kết tài sản thuê trên bảng tổngkết tài sản và trích khấu hao tuỳ theo thoả thuận giữa hai bên Điều này dẫn đếnviệc bên cho thuê thờng là bên trích khấu hao tài sản thuê vì họ có mức lợi nhuậncao hơn và sẽ tiết kiệm đợc thuế nhiều hơn (Trong nhiều trờng hợp, bên cho thuê

là thành viên của một tập đoàn tài chính lớn và nh vậy số thuế tiết kiệm đợc sẽ

đ-ợc rất lớn do chi phí khấu hao cùa công ty mẹ trên bảng cân đối kế toán tổnghợp) Số thuế tiết kiệm đợc này sau đó sẽ đợc chuyển giao một phần cho bênthuê thông qua việc giảm phí thuê tài chính có thể thấp hơn lãi vay ngân hàng.Hơn nữa, việc cho phép khấu hao nhanh tài sản cũng đợc quy định rõ trong luật

và điều nay cũng đợc quy định rõ trong luật và điều này cũng đem lại cho doanhnghiệp những lợi ích về thuế (Điều 31 Luật Liên Bang Nga) Đây đợc coi là mộttrong những lợi ích chủ yếu nhất của thuê tài chính

Trong trờng hợp Việt Nam, chuẩn mực kế toán về thuê tài sản (chuẩn mực

số 06) quy định tài sản thuê tài chính là tài sản nợ của bên thuê và bên thuê phải

là ngời trích khấu hao Nh vậy trong trờng hợp bên thuê không có nhiều lợinhuận (nh đa số các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay) thì việc tiết kiệm thuế

là không đáng kể Đối với vấn đề trích khấu hao nhanh cũng vậy Theo quy định

về trích khấu hao TSCĐ (Quyết định 206/2003/QĐ - BTC) và chuẩn mực kế toánthì TSCĐ thuê tài chính phải trích khấu hao bình thờng nh các tài sản khác thuộc

sở hữu của doanh nghiệp đi thuê Điều này có nghĩa là ở Việt Nam không cóchuyện khấu hao nhanh tài sản thuê và do đó doanh nghiệp cũng không thể có đ-

ợc các lợi ích về thúê khi thuê tài chính

1.8 Không ảnh hởng đến hạn mức tín dụng:

ở các nớc, hợp đồng vay tín dụng ngân hàng thờng có điều khoản ràng buộc việc vay nợ của bên vay đối với các ngân hàng khác nhng lại thờngkhông đề cập đến thuê tài chính Mặt khác, mỗi ngân hàng thờng xác định mộthạn mức tín dụng nhất định cho một doanh nghiệp Chính vì vậy, để không viphạm hợp đồng tín dụng và cũng không làm ảnh hởng đến hạn mức tín dụngngân hàng, các doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng hình thức thuê tài chính

1.9 Tái cơ cấu nguồn vốn và bổ sung vốn lu động (trong trờng hợp bán và

thuê lại tài sản thuê)

Bán và thuê lại tài sản là việc doanh nghiệp bán các tài sản hiện có củamình cho công ty CTTC và sau đó thuê lại Bằng phơng thwcs này, thực chấtdoanh nghiệp chỉ chuyển quyền sở hữu tài sản tạm thời cho công ty CTTC và vẫnnắm quyền sử dụng tài sản trong khi đợc công ty CTTC cấp cho một khoản vốn

Ngày đăng: 20/12/2012, 10:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w