1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận tìm hiểu về lạm phát trong nền kinh tế

48 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận tìm hiểu về lạm phát trong nền kinh tế
Tác giả Trần Nguyệt Thật
Người hướng dẫn TS Diệp Gia Luật
Trường học Trường Đại học Kinh Tế TP. HCM
Chuyên ngành Tài chính - Tiền tệ
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản N/A
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 276 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN oOo ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN MễN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ NỘI DUNG TÌM HIỂU VỀ LẠM PHÁT TRONG NỀN KINH TẾ GVHD TS DIỆP GIA LUẬT SINH V[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN.

-oOo -ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN.

MễN: TÀI CHÍNH- TIỀN TỆ.

NỘI DUNG: TÌM HIỂU VỀ LẠM PHÁT TRONG NỀN KINH TẾ

GVHD: TS DIỆP GIA LUẬT

SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRẦN NGUYỆT THẬT LỚP: KẾ TOÁN 16 MSSV: 107209634

Trang 2

MỤC LỤC

I, KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI LẠM PHÁT 1

1, Khái niệm lạm phát 1

2, Phân loại lạm phát 4

II, CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RA LẠM PHÁT 6

1, Lý thuyết số lượng tiền tệ và lạm phát 6

2, Chính sách tài khóa và lạm phát 9

3, Lý thuyết lạm phát do cầu kéo 10

4, Lý thuyết lạm phát do chi phí đẩy 12

III, NGUYÊN NHÂN GÂY RA LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM .14 IV, TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT 17

1, Tác động phân phối lại thu nhập và của cải 18

2, Tác động đối với phát triển kinh tế và việc làm 19

3, Các tác động khác 21

V, CÁC BIỆN PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT 22

1, Biện pháp cấp bách 22

2, Biện pháp chiến lược 23

VI, CÁC BIỆN PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM 24

LỜI MỞ ĐẦU

Hẳn mỗi người trong chúng ta ít nhất một lần đã từng nghe đến hoặc đọc thấy từ ‘lạm phát’ trờn các phương tiện thông tin đại chúng Thật ra, lạm

Trang 3

phát là một thuật ngữ kinh tế khá phổ biến trong cuộc sống hàng nhưng cũng

có một số người chưa hiểu hay hiểu về nó một cách không chính xác Vívậy, để đọc và hiểu về lạm phát chúng ta cần phải hiểu lạm phát là gì Từ đúgiúp chúng ta nghiờp cứu sâu hơn và hiểu hơn về lạm phát cũng như tácđộng của nó tới nền kinh tế cũng như cuộc sống của chúng ta Nghiên cưucuốn sách này sẽ giỳp cỏc bạn có cách nhìn toàn diện hơn, tổng quát hơn đốivới hiện tượng lạm phát Để từ đó có những biện pháp để kiềm chế lạm phátgiúp cho nền kinh tế phát triển bền vững

Tuy nhiên với trình độ của một sinh viên sẽ không tránh khỏi những saisót khi viết về đề tài này Vì vậy, em mong được sự đóng góp ý kiến củathầy cùng bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chõn thành cảm ơn

NHẬN XẫT CỦA GIÁO VIÊN

Trang 4

Trang 20

Trang 21

LẠM PHÁT

Lạm phát là vấn đề rất nhạy cảm và gõy tác động đa chiều tới nền kinh

tế xã hội Trong lịch sử đã có nhiều quốc gia rơi vào vòng xoáy lạm phát màhậu quả của nó là kéo theo các cuộc khủng hoảng kinh tế và khủng hoảngchính trị Nói khác đi lạm phát là chủ đề được mọi tầng lớp xã hội quan tõm

Để đi tìm hiểu về vấn đề lạm phát trong nền kinh tế Sau đõy chúng ta sẽ đinghiên cứu rừ các vấn đề liên quan tới lạm phát: lạm phát là gì; nguyên nhõncủa lạm phát ; lạm phát có tác động như thế nào đến nền kinh tế; chính phủ

là một thuật ngữ rất quen thuộc với mỗi chúng ta Nhưng chúng ta đã thực

sự hiểu lạm phát là gì hay chưa Vì vậy để tìm hiểu bước đầu về lạm phátchúng ta cần phải hiểu được lạm phát là gì ?

Lạm phát là một phạm trù kinh tế khách quan phát sinh từ chế độ lưuthông tiền giấy Điều này xuất phát từ chỗ tiền giấy chỉ là một loại dấu hiệugiá trị được phát hành vào lưu thông để thay thế cho tiền đủ giá nhằm thựchiện vai trò trung gian trao đổi Bản thõn tiền giấy không có giá trị nội tại

mà chỉ mang giá trị danh nghĩa Do đó, khi có hiện tượng thừa tiền giấytrong lưu thông thì người ta không có xu hướng giữ lại trong tay mình nhữngđồng tiền bị mất giá và lượng tiền thừa sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất

và lưu thông hàng húa

Có nhiều nhà kinh tế đã đi tìm một định nghĩa đúng cho thuật ngữ lạmphát, nhưng nói chung chưa có sự thống nhất hoàn toàn Quan điểm cố điểncho rằng lạm phát xảy ra khi số tiền lưu hành vượt quá dự trữ vàng làm đảmbảo của ngõn hàng Quan điểm này coi trọng cơ sở đảm bẩo của tiền

Quan điểm khác cho rằng lạm phát là sự mất cõn đối giữa tiền và hàngtrong nền kinh tế Có thể túm tắt trong phương trình Fisher:M.V=P.Y Nếutổng khối lượng tiền lưu hành (M) tăng lên trong khi tổng lượng hàng hóa-dịch vụ trao đổi (Y) được giữ vững, tất nhiên mức giá trung bình (P) phảităng Và nếu thêm vào đó tốc độ lưu thông tiền tệ (V) tăng thì (P) lại tăng rấtnhanh

Trang 22

Một số tác giả lại quan niệm khá đơn giản: lạm phát là tình trạng mứcgiá chung hay mức giá tổng quát tăng lên Một số tác gỉa khác nhấn mạnhtính liên tục của hiện tượng tăng giá…

Vậy thì lạm phát là gì ? lạm phát là hiện tượng tiền trong lưu thông

vượt quá nhu cầu cần thiết làm cho chúng bị mất giá, giá cả của hầu hết các loại hàng hóa tăng lên đồng loạt

Khi nói đến lạm phát, có hai khái niệm kốm theo là giảm phát và giảmlạm phát

Giảm phát (deflation) là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảmliên tục trong một khoảng thời gian nhất định Giảm phát thường xảy ratrong thời kỳ sản xuất trì trệ, nền kinh tế suy thoái, nhiều người bị thấtnghiệp

Giảm lạm phát (disinflation) là sự suy giảm của tỷ lệ lạm phát Nghĩa làmức giá chung vẫn tăng lên, vẫn cũn lạm phát, nhưng với mức độ thấp hơntrước, tức là tốc độ tăng giá trở nên chậm lại Ví dụ: năm 2004 Việt Nam bịlạm phát 9.5%, đến năm 2005 lạm phát 8.4%, ta nói năm 2005 nền kinh tế

đã giảm lạm phát

♦ Lạm phát có những đặc trưng là:

Hiện tượng gia tăng quỏ mức của lượng tiền có trong lưu thông dẫn đến đồng tiền bị mất giỏ.

Mức giá chung tăng lên.

Cần lưu ý ở đõy mức giá là mức giá chung hay mức giá tổng quát chứkhông phải giá của một hay một vài loại hàng húa Rất có thể mức giá chungtăng lên vẫn có một số mặt hàng có mức giá không đổi, cũng có thể cónhững mặt hàng có mức giá giảm xuống, hoặc giá các mặt hàng tăng lênnhưng không theo cùng một tỷ lệ như nhau Ta có thể hiểu mức giá chung(general price) là mức giá trung bình của nhiều loại hàng húa, dịch vụ

Để tính mức độ lạm phát các nhà kinh tế thường sử dụng chỉ số giá cả.

Chỉ số giá cả thường được sử dụng nhất là chỉ số giá cả tiêu dùng(comsumer price index – CPI) Ngoài ra người ta cũn sử dụng các chỉ số giákhác như chỉ số chỉ số giá cả sản xuất, chỉ số giảm lạm phát GDP

♦ Chỉ số giá tiêu dùng- CPI (comsumer price index)

Nó là một chỉ tiêu tương đối, phản ánh sự biến động qua thời gian củagiá tiêu dùng trong sinh hoạt đời sống cá nhõn và gia đình (Tổng Cục Thống

kê 2006) Để tớnh được CPI, Tổng Cục Thống kê chọn ra một danh mụchàng húa và dịch vụ tiêu dùng phổ biến của người dõn như thực phẩm, quần

áo, tiền học phí…làm đại diện Hàng tháng Tổng Cục Thống kê sẽ thu thậpgiá của các hàng húa và dịch vụ trong danh mục đã chọn Danh mục hànghúa và dịch vụ này sẽ được xem xét và điều chính theo chu kỳ 5 năm/lần

Trang 23

Trên cơ sở khảo sát thị trường tại 20 tỉnh, thành phố đại diện cho 8vùng kinh tế trong cả nước, Tổng Cục Thống kê đã quyết định danh mụchàng húa và dịch vụ để tớnh GDP trong giai đoạn 2006-2010 bao gồm 494mặt hàng, không bao gồm vàng và đô la Mĩ, tăng gần 100 mặt hàng so vớithời kỳ năm 2001-2005 Trong đó đã loại bớt một số mặt hàng tiêu dùngkhông cũn phổ biến và cập nhật thêm một số mặt hàng mới nay đã trở nênphổ biến trong tiêu dùng của người dõn như điện thoại di động, máy xaysinh tố, máy laser, lò vi ba, truyền hình cáp, dịch vụ du lịch nước ngoài, dịch

vụ y tế…

Lấy năm 2005 làm gốc CPI sẽ cho chúng ta thấy biến động giá củadanh mục hàng hóa đại diện qua thời gian so với năm gốc theo công thứctớnh sau:

CPI=

Phương pháp này được gọi là phương pháp bình quõn gia quyền

Sau khi tính được chỉ số giá theo phương pháp bình quõn gia quyền, tỉ

lệ lạm phát sẽ được tính theo công thức:

Trang 24

♦ Chỉ số khử lạm phát (GDP deflator )

Nếu như CPI cho thấy biến động giá qua thời gian của một danh mục

hàng húa cố định thì GDPdeflator sẽ cho chúng ta thấy sự biến động giá của tất

cả các hàng húa và dịch vụ được sản xuất ra trong năm hiện hành Lúc nàycông thức GDP deflator sẽ là:

GDP deflator =

hoặc cũng có thể viết như sau:

GDP deflator =

● Nhược điểm của chỉ số giá

Rừ ràng chỉ số giá là một chỉ tiêu rất hữu ích trong việc đo lường mứcgiá trung bình Tuy nhiên nó vẫn có một số nhược điểm mà cho tới nay vẫnchưa thể khắc phục được đó là:

▪ Thứ nhất: vấn đề thay đổi chất lượng.

Thông thường chõt lượng hàng húa có xu hướng tăng theo thời gian: TVtốt hơn, đồng hồ chính xác hơn, dịch vụ y tế tốt hơn…Đồng thời với việcnõng cao chất lượng giá có thể tăng Chỉ số giá chỉ phán ánh mức độ tăngcủa giá mà không thể hiện sự thay đổi của chất lượng hàng húa và dịch vụ

Vì vậy đôi khi nó thổi phồng mức độ tăng giá

▪ Thứ hai: vấn đề trọng số.

Ta thấy CPI lấy trọng số là tỷ trọng của hàng húa ở thời điểm 0 Nếu như

tỷ trọng hàng húa ở thời điểm hiện hành khác với thời điểm 0 thì CPI sẽ chokết quả sai lệch về mức độ thay đổi giá Tình trạng này cũng xảy ra tương tựđối với GDPdeflator , khi lấy trọng số là tỷ trọng hàng húa ở thời điểm hiệnhành

2, Phân loại lạm phát.

P I t x Q I t

P I 0 x Q I t

i=1 n

i=1 n

GDPdanh nghĩa năm t GDP thực năm t

Trang 25

Do biểu hiện đặc trưng của lạm phát là sự tăng lên của giá cả hàng húanên các nhà kinh tế dựa vào tỉ lệ tăng giá để làm căn cứ phõn loại lạm phátthành 3 loại khác nhau: lạm phát vừa phải, lạm phát cao và siêu lạm phát.Tuy nhiên cách phân loại này chỉ mang tớnh chất định tính, không mang tínhđịnh lượng.

♦ Lạm phát vừa phải (moderate inflation)

Còn được gọi là lạm phát thấp là loại lạm phát một chứ số (single digit),

tỷ lệ tăng dưới 10 % một năm Tỷ lệ lạm phát càng gần 0% thì giá cả càng

ổn định, sự thay đổi của giá càng khó có thể nhận biết Khi đó dõn chúng tinvào giá trị đồng tiền, người ta sẵn lòng nắm giữ tiền nhiều hơn, sẵn sàng kýkết các hợp đồng tương đối dài hạn mà không sợ lỗ lã do đồng tiền bị mấtgiá Sẽ không có tình trạng lóng phí thời gian và sức lực do việc cố gắng bảotồn của cải dưới các dạng tài sản khác với tiền

Hầu hết các nước công nghiệp đã giữ được lạm phát thấp trong suốtthập niên qua như Singapore,

♦ Lạm phát phi mã (galloping inflation)

Là loại lạm phát hai hay ba chữ số ví dụ 20%, 50%, 200% một năm.Trong thập niên 1980, nhiều nước đã lõm vào tình trạng phi mã đến 600-700%, chẳng hạn như Argentina, Brazil, Việt Nam…

Một khi lạm phát đã xảy ra vững chắc thì sẽ xảy ra nhiều biến dạng trongnền kinh tế Đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lói suất thực thường

là số õm Trong điều kiện đó không ai cho vay với mức lói suất bình thường.Phần lớn các hợp đồng kinh tế được chỉ số húa theo tỷ lệ lạm phát hoặc đượctính toán theo ngoại tệ mạnh hay theo vàng It có ai nắm giữ lượng tiền mặtquá mức tối thiểu cần thiết cho việc giao dịch hàng ngày Ngược lại hànghúa lại được ưa chuộng hơn, nhất là các loại hàng lõu bên Chính điều đó lạilàm cho lạm phát ngày càng tăng tốc Lúc này thị trường tài chính có nguy

cơ lụn bại do vốn chạy ra nước ngoài, có thể xuất hiện vòng xoáy lạm phát:giá tăng-lương tăng-giá tăng…Mặc dầu vậy, các nước có lạm phá vi mã vẫn

có khả năng cứu vón được mà không cần đến các biện pháp cực đoan Hơnnữa một số nước vẫn tăng trưởng được với tỷ lệ lạm phát 100%-200%, điểnhình là Brazil và Ixraen vào thập niên 1970

♦ Lạm phát siêu tốc (hyperinflation)

Hay còn gọi là Siêu lạm phát là loại lạm phát trên bốn chữ số, tức tỷ lệlạm phát lên đến hàng ngàn phần trăm Các cuộc siêu lạm phát điển hìnhnhư ở Nga, sau khi tự do húa giá cả vào năm 1992, mức giá ở đó đã tăng gấp

200 lần sau 2 năm Bolivia vào năm 1985 có tỷ lệ lạm phát đến 50.000%

Trang 26

Nước Đức từ tháng 1/1922 đến tháng 11/1923 giá cả tăng lên tới hơn 10 tỷlần, tức là tăng lên đến 1000tỷ % trong vòng gần hai năm.

Quả thật không thể nói bất kỳ điều gì tốt lành trong các cuộc siêu lạmphát cả Bạn thử đặt mình trong hoàn cảnh nước Đức 1922-1923 xemchuyện gì xảy ra, khi mà một người nắm giữ 30 triệu đô la vào đầu năm

1922, đến cuối năm 1923 số tiền này không thể mua nổi một cục kẹo Bạn

có giữ tiền trong tay không? Cõu trả lời hợp lý chắc chắn là không Hànghúa chắc chắn được ưa thích hơn tiền Nói cách khác tiền không thực hiệnđược chức năng cất giữ giá trị nữa Thậm chí chức năng sơ đẳng nhất củatiền là làm phương tiện trao đổi cũng có thể bị mất đi, bởi lẽ có tiền chưachắc đã mua được hàng húa, do không ai muốn bán hàng để lấy những đồngtiền vô giá trị Chính phủ thì ra sức in tiền để kịp đáp ứng nhu cầu chi tiêu,dõn chúng khi có tiền thì lại tỡm cách mua hàng để đầy tiền ra khỏi taymình Vậy là người ta bị chỡm ngập trong khối tiền tệ trong khi mọi thứhàng húa lại trở lên khan hiếm Vậy mà giá cả cũn tăng nhanh hơn cả tốc độcủa tiền Nền tài chớnh hoàn toàn bị lụn bại, khủng hoảng kinh tế là khó cóthể tránh khỏi, khủng hoảng chớnh trị là điều rất dễ dàng xảy ra

Ngoài việc phân loại như trên, người ta cũn phõn loại lạm phát dựa vàoviệc so sánh hai chỉ tiêu là tỷ lệ tăng giá và tỷ lệ tăng trưởng tiền tệ Theocách này lạm phát sẽ ở trong hai giai đoạn sau:

♦ Giai đoạn 1

Ở giai đoạn này tỷ lệ tăng giá nhỏ hơn tỷ lệ tăng trưởng tiền tệ Một bộphận của khối tiền gia tăng về cơ bản đáp ứng nhu cầu lưu thông tiền tệ củanền kinh tế Theo các nhà kinh tế thì lạm phát nằm trong giai đoạn này cóthể chấp nhận được và thậm chí cho rằng lạm phát khi đó cũn là liều thuốc

để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.ư

♦ Giai đoạn 2

Ở giai đoạn này tỷ lệ tăng giá lớn hơn tỷ lệ tăng trưởng tiền tệ Sở dĩnhư vậy là do lạm phát với tỷ lệ cao kéo dài đã làm cho kinh tế suy thúai Hệquả là khối lượng tiền phát hành vượt mức khối lượng tiền cần thiết cho lưuthông Trong trường hợp này lạm phá gõy nguy hiểm nghiêm trọng cho nềnkinh tế

II, CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN LẠM PHÁT

Trong thực tế có nhiều nguyên nhõn gõy ra lạm phát Mỗi một nguyênnhõn có thể giải thích theo một lý thuyết khác nhau

1, Lý thuyết số lượng tiền tệ và lạm phát.

Trang 27

Khi đề cập đến mối quan hệ giữa tiền tệ và lạm phát, Friedman chorằng “lạm phát luôn luôn và bất cứ ở đõu đều là hiện tượng tiền tệ” Khi đólạm phát được xem như là sự tăng giá nhanh và liên tục Hầu hết các nhàkinh tế thuộc trường phái tiền tệ hay trường phái Keynes cũng đều đồng ývới quan điểm này.

♦ Quan điểm của các nhà kinh tế thuộc trường phái tiền tệ

Tỷ lệ lạm phát tăng cao là hệ quả của việc tăng cao suất tăng cung

tiền Nhưng vấn đề được đặt ra là vì lẽ gì mà Ngân hàng Trung ương phảităng suất tăng cung tiền để dẫn đến lạm phát? Để trả lời câu hỏi này, chúng

ta phải đi tìm động cơ của việc tăng suất tăng cung tiền Có nhiều nguyênnhân chẳng hạn như theo đuổi mục tiêu tạo công ăn việc làm khi có cú sốccung bất lợi hoặc là vấn đề tài chính, nhưng nguyên nhân chính là vấn đề tàichính: tài trợ thâm hụt ngân sách bằng cách phát hành tiền Khi ngân sáchthâm hụt lớn do nhu cầu chi tiêu cho chiến tranh, hay vì thu nhập giảm donền kinh tế suy thoái gây ra thì thu nhập từ việc in tiền là một nguồn tài trợcho sự thâm hụt trong ngân sách đơn giản nhất Thực ra, có nhiều phương ántài trợ cho sự thâm hụt này, song chúng ta dễ dàng nhận ra là sự thâm hụttrong ngân sách quá lớn sẽ làm giảm lòng tin đối

với các nhà đầu tư tài chính về khả năng trả nợ của chính phủ, cho nên họ

sẽ từ chối mua trái phiếu của chính phủ phát hành Điều này làm giới hạncác phương án tài trợ cho chính phủ khi ngân sách thâm hụt lớn

Riêng đối với những nước đang phát triển, chính phủ càng gặp khókhăn hơn khi tìm kiếm phương án tài trợ cho thâm hụt do thị trường tàichính kém phát triển Nguồn gốc của khó khăn là do khả năng thay thế giữatài sản tài chính và tiền không cao Thị trường trái phiếu trong những nướcđang phát triển chủ yếu là thị trường trái phiếu của chính phủ

với kỳ hạn thường thấp hơn 1 năm Điều này cho thấy khi đối diện với sựthâm hụt ngân sách lớn, các nhà chức trách thường phải tài trợ thông quaviệc in tiền Trường hợp của Việt Nam chính phủ duy trì chính sách ngânsách chặt (thâm hụt không vượt quá 2,5% so với GDP) thì dường như khụng

cú gỡ lo ngại đối với lạm phát Thực ra, do giới hạn của ngân sách, phần lớncác phần chi cho các dự án lớn của nhà nước được tài trợ thông qua các ngânhàng thương mại quốc doanh Trong khi đó dự trữ tiền mặt của các ngânhàng thương mại quốc doanh này được cung ứng bổ sung từ Ngân hàng Nhànước Do vậy, cho dù ngân sách không thâm hụt lớn nhưng với chính sáchtín dụng mềm cũng tạo ra áp lực lạm phát

Kết quả của việc tăng cung tiền tệ liên tục được minh họa ở hình dướiđõy:

Phản ứng giá cả đối với sự gia tăng tiền tệ liên tục

Ngày đăng: 13/03/2023, 12:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w