Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.. Ngườ
Trang 1CHƯƠNG 1
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 2- Luật DN được Quốc Hội thông qua ngày 29/11/2005.
- Luật DN chính thức có hiệu lực ngày 1/7/2006.
- Luật quy định về doanh nghiệp.
- Nội dung Luật DN có 10 Chương và 172 Điều.
LUẬT DOANH NGHIỆP
Trang 3Chương I: Những quy định chung (Điều 1 Điều 12)
Chương II: Thành lập DN và ĐKKD (Điều 13 Điều 37)
Chương III: Cty TNHH (Điều 38 Điều 76)
Chương IV: Cty Cổ phần (Điều 77 Điều 129)
Chương V: Cty hợp danh (Điều 130 Điều 140)
Chương VI: Doanh nghiệp tư nhân (Điều 141 Điều 145)
Chương VII: Nhóm Cty (Điều 146 Điều 149)
Chương VIII: Tổ chức lại, giải thể và phá sản DN
(Điều 150 Điều 160)
Chương IX: Quản lý NN đối với DN (Điều 161 Điều 165)
Chương X: Điều khoản thi hành (Điều 166 Điều 172)
LUẬT DOANH NGHIỆP
Trang 4LUẬT CHỨNG KHOÁN
Trang 6Chương I: Những quy định chung (Điều 1 Điều 9)
Chương II: Chào bán CK ra công chúng (Điều 10 Điều 24)
Chương III: Cty đại chúng (Điều 25 Điều 32)
Chương IV: Thị trường giao dịch CK (Điều 33 Điều 41)
Chương V: Đăng ký lưu ký, bù trừ và thanh toán CK
Điều 42 Điều 58
Chương VI: Công ty CK, Cty quản lý quỹ đầu tư CK
Điều 59 Điều 81
LUẬT CHỨNG KHOÁN
Trang 7Chương VII: Quỹ Đầu tư CK, Cty Đầu tư CK và Ngân hàng giám sát.
- Mục 1: Quy định chung về Quỹ ĐT CK (Điều 82 Điều 89)
- Mục 2: Quỹ đại chúng & Quỹ thành viên (Điều 90 Điều 95)
- Mục 3: Cty ĐT CK (Điều 96 Điều 97)
- Mục 4: Ngân hàng giám sát (Điều 98 Điều 99)
LUẬT CHỨNG KHOÁN
Trang 8Chương VIII: Công bố thông tin (Điều 100 Điều 107)
Chương IX: Thanh tra & xử lý vi phạm
- Mục 1: Thanh tra (Điều 108 Điều 117)
Trang 9 Chính Phủ ban hành ngày 19/1/2007.
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật CK.
Nội dung: 6 Chương và 31 Điều.
NGHỊ ĐỊNH 14/2007/NĐ - CP
Trang 10Chương I: Những quy định chung (Điều 1 Điều 2)
Chương II: Chào bán CK ra công chúng (Điều 3 Điều 7)
Chương III: Niêm yết CK
Mục 1: Niêm yết CK tại SGDCK, TTGDCK
(Điều 7 Điều 14)
Mục 2: Niêm yết CK tại SGDCK nước ngoài
(Điều 15 Điều 16)
Chương IV: Cty CK, Cty quản lý quỹ (Điều 18 Điều 20)
Chương V: Cty Đầu tư CK (Điều 21 Điều 28)
Chương VI: Điều khoản thi hành (Điều 29 Điều 31)
NGHỊ ĐỊNH 14/2007/NĐ - CP
Trang 11- Chính Phủ ban hành Ngày 8/3/2007.
- Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Nội dung: 5 Chương và 48 Điều.
NGHỊ ĐỊNH 36/2007/NĐ - CP
Trang 12Chương I: Những quy định chung (Điều 1 Điều 8).
Chương II: Vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và mức xử phạt
o Mục 1: Quy định về hoạt động chào bán CK ra công chúng (Điều 9)
o Mục 2: Vi phạm quy định về Cty đại chúng
(Điều 10 Điều 12)
NGHỊ ĐỊNH 36/2007/NĐ - CP
Trang 13o Mục 3: Vi phạm quy định về niêm yết CK (Điều 13)
o Mục 4: Vi phạm quy định về tổ chức giao dịch trên TTCK (Điều 14 Điều 18)
o Mục 5: Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh CK và chứng chỉ hành nghề CK (Điều 19 Điều 24)
o Mục 6: Vi phạm quy định về giao dịch CK
(Điều 25 Điều 29
NGHỊ ĐỊNH 36/2007/NĐ - CP
Trang 14o Mục 7: Vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, thanh toán và
bù trừ CK, về ngân hàng giám sát (Điều 30 Điều 31)
o Mục 8: Vi phạm quy định về công bố thông tin (Điều 32)
o Mục 9: Vi phạm quy định về báo cáo (Điều 33)
o Mục 10: Vi phạm quy định làm cản trở việc thanh tra
(Điều 34)
NGHỊ ĐỊNH 36/2007/NĐ - CP
Trang 15Chương V: Điều khoản thi hành (Điều 47 Điều 48).
NGHỊ ĐỊNH 36/2007/NĐ - CP
Trang 16Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán và tài chính khác.
NGHỊ ĐỊNH 114/2008/NĐ - CP
Trang 17BTC ban hành ngày 13/3/2007 về việc ban hành Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên SGDCK / TTGDCK.
QUYẾT ĐỊNH 12/2007/QĐ - BTC
Trang 18BTC ban hành ngày 13/3/2007 về việc ban hành Mẫu Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán CK
ra công chúng và hồ sơ đăng ký niêm yết CK trên SGDCK / TTGDCK.
QUYẾT ĐỊNH 13/2007/QĐ - BTC
Trang 19BTC ban hành ngày 19/3/2007 về việc ban hành Điều lệ mẫu áp dụng cho các công ty niêm yết trên SGDCK / TTGDCK.
QUYẾT ĐỊNH 15/2007/QĐ - BTC
Trang 20BTC ban hành ngày 24/4/2007 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động công ty CK.
QUYẾT ĐỊNH 27/2007/QĐ - BTC
Trang 21BTC ban hành ngày 15/5/2007 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ.
QUYẾT ĐỊNH 35/2007/QĐ - BTC
Trang 22Ban hành kèm theo Quy chế thành lập và quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán.
QUYẾT ĐỊNH 45/2007/QĐ - BTC
Trang 23BTC ban hành ngày 22/10/2007 về việc ban hành Quy chế Đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.
QUYẾT ĐỊNH 87/2007/QĐ - BTC
Trang 24Ban hành Quy chế hành nghề chứng khoán.
QUYẾT ĐỊNH 15/2008/QĐ - BTC
Trang 25Về việc ban hành Quy chế Tổ chức và Quản lý giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết tại TTGDCK Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH 108/2008/QĐ - BTC
Trang 26BTC ban hành ngày 26/12/2008 về việc ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh CK nước ngoài tại VN.
QUYẾT ĐỊNH 124/2008/QĐ - BTC
Trang 27Về việc ban hành Quy chế Giám sát Giao dịch
Chứng khoán trên thị trường chứng khoán.
QUYẾT ĐỊNH 127/2008/QĐ - BTC
Trang 28Hướng dẫn việc công bố thông tin trên TTCK.
THÔNG TƯ 38/2007/TT - BTC
Trang 29- Luật dân sự năm 2005
- Luật doanh nghiệp năm 2005
- Luật đầu tư năm 2005
- Luật thương mại năm 2005
Các luật và văn bản khác có liên quan đến chứng khoán và TTCK
Các luật và văn bản khác có liên quan đến chứng khoán và TTCK
Trang 30- Cam kết khi Việt Nam gia nhập WTO
- Hiệp định thương mại VN-Hoa kỳ
- Các hiệp định về bảo hộ đầu tư
- Các thỏa thuận hợp tác song phương liên Chính phủ…
Các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Trang 31LUẬT DOANH NGHIỆP
Trang 32Giải thích từ ngữ:
1 Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
2 Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
3 Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của Pháp luật
CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 334.Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản khác ghi trong Điều lệ trong công
ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.
5.Phần vốn góp là tỷ lệ vốn mà chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của công ty góp vào điều lệ.
6.Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 347 Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp
8 Vốn có quyền biểu quyết là phần phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông
9 Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính
10 Thành viên sáng lập là người góp vốn, tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của Công ty trách nhiệm hữu
CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 35CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 3614 Người đại diện theo ủy quyền là cá nhân được thành viên, cổ đông là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần ủy quyền bằng văn bản thực hiện các quyền của mình tại công ty theo quy định của Luật này.
15 Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi doanh nghiệp
16 Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là giá giao dịch trên thị trường chứng khoán hoặc giá do một tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định
17 Quốc tịch của doanh nghiệp là quốc tịch của nước, vùng lãnh thổ nơi doanh nghiệp thành lập, đăng ký kinh doanh
18 Doanh nghiệp nhà nước là DN trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn
CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 37CHƯƠNG II : THÀNH LẬP DN VÀ ĐKKD
Trang 382.Tổ chức cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý
DN tại Việt Nam:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước
- Các trường hợp khác theo quy định của Pháp Luật
CHƯƠNG II : THÀNH LẬP DN VÀ ĐKKD
Trang 393.Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4.Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này.
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
CHƯƠNG II : THÀNH LẬP DN VÀ ĐKKD
Trang 40Công ty TNHH hai thành viên trở lên
1.Công ty TNHH là doanh nghiệp, trong đó:
- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá năm mươi
- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp
- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại Luật này 2.Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
3.Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần
CHƯƠNG III : CƠNG TY TNHH
Trang 41Công ty TNHH một thành viên
1 Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ
sở hữu công ty chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Cty trong phạm vi số vốn điều lệ của Cty
2 Có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy phép đăng
ký kinh doanh
3 Không được quyền phát hành cổ phiếu
CHƯƠNG III : CƠNG TY TNHH
Trang 421 CTCP
2 Các loại cổ phần:
- Cổ phần phổ thông
- Cổ phần ưu đãi
+ CP ưu đãi biểu quyết
+ CP ưu đãi cổ tức
+ CP ưu đãi hoàn lại
+ CP ưu đãi khác
CHƯƠNG IV : CƠNG TY CỔ PHẦN
Trang 43Cty hợp danh là DN:
- Phải có ít nhất 2 thành viên là sở hữu chung của Cty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung; ngoài thành viên hợp danh còn có thành viên góp vốn
- Không được phát hành bất kỳ chứng khoán nào
- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Cty trong phạm
vi số vốn đã góp vào Cty
CHƯƠNG V : CƠNG TY HỢP DANH
Trang 44- Do một cá nhân làm chủ và tự và tự chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DN
tư nhân
CHƯƠNG VI : DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Trang 451.Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác
2.Nhóm Cty bao gồm các hình thức sau đây:
a Công ty mẹ – Cty con
b Tập đoàn kinh tế
c Các hình thức khác
CHƯƠNG VII : NHĨM CƠNG TY
Trang 46 Chia DN
Tách DN
Hợp nhất DN
Sát nhập DN
Chuyển đổi công ty
CHƯƠNG VIII: TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ
VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG VIII: TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ
VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
Trang 47Điều 166:
1 Thực hiện theo lộ trình chuyển đổi hàng năm, nhưng chậm
nhất trong thời hãn 4 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực, các Cty nhà nước thành lập theo quy định của Luật DN nhà nước năm 2003 phải chuyển đổi thàn Cty TNHH hoặc Cty
CP theo quy định của Luật này
2 Trong thời gian chuyển đổi những quy định của Luật
DNNN năm 2003 được tiếp tục áp dụng đối với DNNN nếu luật này không có quy định
CHƯƠNG IX: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DN.
CHƯƠNG X : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
CHƯƠNG IX: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DN.
CHƯƠNG X : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Trang 48TỔNG QUAN VỀ LUẬT CHỨNG KHOÁN 2006
Trang 49 Góp phần hoàn chỉnh thể chế về kinh tế thị trường ở nước ta.
TTCK đã trải qua một số năm hoạt động, mặc dù đạt được nhiều kết quả nhưng vẫn còn hạn chế, trong đó có những hạn chế về khung pháp lý, cơ chế quản lý.
Nghị định 144 đã bộc lộ nhiều bất cập:
Không điều chỉnh việc phát hành cổ phiếu của các doanh nghiệp nhà nước
cổ phần hóa, việc phát hành chứng khoán của các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) chuyển đổi thành CTCP
Chỉ điều chỉnh hoạt động của thị trường giao dịch chứng khoán tập trung (các TTGDCK), không điều chỉnh hoạt động giao dịch chứng khoán phi tập trung
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT CHỨNG KHOÁN
Trang 50 Đồng bộ hoá với Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư Điều này hết sức quan trọng vì tạo ra môi trường pháp luật ổn định cho các nhà đầu tư.
Tạo điều kiện TTCK Việt Nam hội nhập với TTCK khu vực
và quốc tế Thông qua hoạt động đầu tư gián tiếp có khả năng khơi thông nguồn vốn nước ngoài vào Việt Nam, đồng thời tạo
cơ hội để các nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT CHỨNG KHOÁN
Trang 51 Luật Chứng khoán tạo lập khuôn khổ pháp lý cao cho hoạt động của TTCK loại bỏ những mâu thuẫn, xung đột với các văn bản pháp luật khác có liên quan nhằm hoàn thiện
mô hình hoạt động của thị trường và thúc đẩy TTCK phát triển
Luật Chứng khoán sẽ tạo cơ sở pháp luật đầy đủ để tăng cường công tác quản lý thị trường nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các tổ chức tham gia thị trường; tạo cơ sở pháp lý để giám sát, cưỡng chế thực thi, đảm bảo các doanh nghiệp tham gia trên thị trường phải hoạt động công khai, minh bạch, từ đó góp phần làm minh bạch hóa nền kinh tế
Luật Chứng khoán được xây dựng phù hợp với luật pháp, thông lệ quốc tế nhằm tạo điều kiện cho TTCK Việt Nam có khả năng hội nhập với các thị trường vốn quốc tế và khu vực, đặc biệt là đáp ứng được lộ trình thực hiện các cam kết trong Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ và gia nhập Tổ chức thương mại thế giới
VAI TRÒ CỦA LUẬT CHỨNG KHOÁN 2006
Trang 52MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
LUẬT CHỨNG KHOÁN 2006
Trang 53CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 54ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Phạm vi điều chỉnh:
Luật này quy định về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Đối tượng áp dụng:
Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu
tư chứng khoán và hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Trang 55NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA TTCK
Tôn trọng quyền tự do mua, bán, kinh doanh và dịch vụ chứng khoán của tổ chức, cá nhân
Công bằng, công khai, minh bạch
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư
Tự chịu trách nhiệm về rủi ro
Tuân thủ quy định của pháp luật