1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG pot

103 697 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Trong Kinh Doanh Ngân Hàng
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Rủi Ro Trong Kinh Doanh Ngân Hàng
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rủi ro tín dụng-Credit risk Chất lượng TD 1.2 Phân loại rủi ro tín dụng : 1.2.1 Rủi ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho v

Trang 1

CHƯƠNG 5 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG

Trang 2

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1 Khái niệm về rủi ro

Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với

dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định

Nhận xét:

- Rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một khoảng giá trị nhất định.

Trang 3

Rủi ro

A +

Trang 4

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1 Khái niệm về rủi ro

- Khi đề cập đến rủi ro người ta thường đề cập đến hai yếu tố

mang tính đặc trưng:

+ Biên độ rủi ro: thể hiện mức độ thiệt hại, phạm vi tác hại do rủi

ro gây ra

+ Tần suất xuất hiện rủi ro = KP/P

KP: số trường hợp thuận lợi để rủi ro xuất hiện

P: số trường hợp đồng khả năng

- Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ được hẳn mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như những tác hại mà chúng gây nên

Trang 5

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

2 Quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi

ro Quản trị rủi ro bao gồm các bước: Nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa rủi ro và tài trợ rủi ro

Trang 6

ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng.

Trang 8

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

2 Quản trị rủi ro

2.3 Đo lường rủi ro

Tần suất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi ro-mức độ nghiêm trọng của tổn thất Trong đó tiêu chí thứ 2 đóng vai trò quyết định

2.4 Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro

Có các biện pháp kiểm soát rủi ro như: các biện pháp né tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng rủi ro, quản trị thông tin…

Trang 10

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro :

Những nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàngCác nguyên nhân thuộc về phía khách hàng

Các nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh

Trang 11

- Rủi ro khiến ngân hàng bị thua lỗ và bị phá sản, sẽ ảnh hưởng đến hàng ngàn người gửi tiền vào ngân hàng, hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng nhu cầu vốn làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá

cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, gây rối loạn trật tự xã hội.

Trang 12

- Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới, vì trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh

tế khu vực và thế giới Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước luôn ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan Thực tế

đã chứng minh qua cuộc khủng hoảng tài chính châu Á(1997) và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002)

Trang 13

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.1 Khái niệm

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng

 2 cấp độ:

- Trả nợ không đúng hạn

- Không trả được nợ

Trang 14

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.2 Phân loại rủi ro tín dụng :

Trang 15

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.2 Phân loại rủi ro tín dụng :

1.2.1 Rủi ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn

chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

Trang 16

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.2 Phân loại rủi ro tín dụng :

1.2.1 Rủi ro giao dịch:

+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín

dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả dể ra quyết định cho vay.

+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản

trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.

+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt

động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.

Trang 17

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.2 Phân loại rủi ro tín dụng :

1.2.2 Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà

nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk)

Trang 18

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.2 Phân loại rủi ro tín dụng :

1.2.2 Rủi ro danh mục:

+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng

có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho

vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

Trang 19

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.3 Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng:

1.3.1 Lượng hóa rủi ro tín dụng:

Là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi

ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập

dự phòng rủi to

Trang 20

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.3 Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng:

1.3.1 Lượng hóa rủi ro tín dụng:

a Mô hình chất lượng 6 C:

(1) Tư cách người vay (Character)

(2) Năng lực của người vay (Capacity) :

(3) Thu nhập của người vay (Cash):

(4) Bảo đảm tiền vay (Collateral)

(5) Các điều kiện (Conditions):

(6) Kiểm soát (Control)

Trang 21

(B) MÔ HÌNH XẾP HẠNG CỦA MOODY’S VÀ STANDARD & POOR’S:

Nguồn Xếp hạng Tình trạng

Standard& Poor’s

Aaa Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất*

Aa Chất lượng cao*

A Chất lượng trên trung bình*

Baa Chất lượng trung bình*

Ba Chất lượng trung bình,mang yếu tố đầu cơ

B Chất lượng dưới trung bình Caa Chất lượng kém

Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu

Trang 22

AAA Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất*

BB Chất lượng trung bình,mang yếu tố đầu cơ

CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu

Trang 23

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.3 Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng:

1.3.1 Lượng hóa rủi ro tín dụng:

(c) Mô hình điểm số Z (Z- Credit scoring model): Mô hình

phân biệt tuyến tính

Đây là mô hình do E.I Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z phụ thuộc vào:

- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay

- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác xuất vỡ nợ của người vay trong quá khứ

Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5

Trang 24

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.3 Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng:

1.3.1 Lượng hóa rủi ro tín dụng:

(c) Mô hình điểm số Z (Z- Credit scoring model): Mô hình

phân biệt tuyến tính

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5

Trong đó:

X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản

X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản

X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu/giá trị hạch

toán của nợ

X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản

Trang 25

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.3 Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng:

1.3.1 Lượng hóa rủi ro tín dụng:

(c) Mô hình điểm số Z (Z- Credit scoring model): Mô hình phân biệt

tuyến tính

Z>3: người vay không có khả năng vỡ nợ

1,8>Z>3: không xác định đứợc

Z<1,8: người vay có khả năng vỡ nợ cao

Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi

ro tín dụng cao

Trang 26

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.3 Lượng hĩa và đánh giá rủi ro tín dụng:

1.3.1 Lượng hĩa rủi ro tín dụng:

(d) Mơ hình điểm số tín dụng tiêu dùng

STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm

1 Nghề nghiệp của người vay

2 Trạng thái nhà ở

3 Xếp hạng tín dụng

4 Kinh nghiệm nghề nghiệp

5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành

6 Điện thoại cố định

7 Số người sống cùng (phụ thuộc)

8 Có tài khoản tại ngân hàng

Trang 27

Tổng số điểm của khách hàng Quyết đinh tín dụng

Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng

29 – 30 điểm Cho vay đến 500 USD

31 - 33 điểm Cho vay đến 1.000USD

34 - 36 điểm Cho vay đến 2.500USD

37 – 38 điểm Cho vay đến 3.500USD

39 – 40 điểm Cho vay đến 5.000USD

41 – 43 điểm Cho vay đến 8.000USD

Khách hàng cĩ điểm số cao nhất theo mơ hình với 8 mục tiêu trên là 43 điểm, thấp là 9 điểm Giả sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giời giữa khách hàng cĩ tín dụng tốt và khách hàng cĩ tìn dụng xấu, từ đĩ ngân hàng hình thành khung chính sách tín dụng theo mơ hình điểm số như sau :

Trang 28

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN Lí

1 Rủi ro tớn dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.3 Lượng húa và đỏnh giỏ rủi ro tớn dụng:

1.3.2 Đỏnh giỏ rủi ro tớn dụng :

ỉ Hệ số nợ qỳa hạn (non performing loan- NPL)

“Nỵ quá hạn” là khoản nỵ mà một phần hoỈc toàn bộ nỵ gốc

và / hoỈc lãi đã quá hạn

Tỷ lệ trờn chỉ đề cập đến những khoản nợ đó quỏ hạn, mà khụng đề cập đến những mún vay cú một kỳ hạn bị quỏ hạn

=

Hệ số nợ quỏ hạn

Dư nợ quỏ hạn Tổng dư nợ cho vay ì 100% ≤ 5%

Trang 29

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.3 Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng:

1.3.2 Đánh giá rủi ro tín dụng :

Ø Hệ số nợ qúa hạn (non performing loan- NPL)

Như vậy, chính xác hơn, ta có:

=

Tỷ lệ dư nợ quá hạn

Tổng dư nợ có nợ quá hạn Tổng dư nợ cho vay × 100%

Trang 30

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.3 Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng:

1.3.2 Đánh giá rủi ro tín dụng :

Ø Hệ số rủi ro tín dụng

Ø Tỷ lệ nợ xấu: Nợ xấu (Bad debt): là những khoản nợ quá

hạn 90 ngày mà không đòi được và không được tái cơ cấu.

Trang 31

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.3 Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng:

Trang 32

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.4 Phương pháp quản lý :

Phân tán rủi ro trong cho vay

- Thực hiện tốt việc thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ

- Bảo hiểm tiền vay

- Phải có một chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản

dự phòng để đối phó với rủi ro Chấp hành tốt trích lập dự phòng

để xử lý rủi ro

- Trước khi cho một khách hàng vay, ngân hàng phải xem xét

4 điều kiện

Trang 33

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.4 Phương pháp quản lý :

Phân tán rủi ro trong cho vay

-Thực hiện quản lý rủi ro tín dụng thông qua công cụ tín dụng phái sinh – Credit Derivatives (Dẫn xuất tín dụng):

Z: Khả năng còn có thể cho vay của NH(H3 = 9%)

Trang 34

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

Trang 35

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.4 Phương pháp quản lý :

Công cụ tín dụng phái sinh :

b Các công cụ phái sinh chủ yếu :

Hoán đổi tín dụng (Credit Swap): Theo hợp đồng này, hai ngân hàng

sau khi cho vay sẽ thỏa thuận nhau trao đổi một phần hay toàn bộ các khoản thu nhập cho vay theo các hợp đồng tín dụng của mỗi bên Việc thỏa thuận sẽ được thực hiện bởi một tổ chức trung gian (có thể là một tổ chức tín dụng khác) Tổ chức trung gian có trách nhiệm lập hợp đồng hoán đổi tín dụng giữa hai bên, đứng ra bảo đảm việc thực hiện hợp đồng của các bên và được thu phí (phí dịch vụ và phí bảo đảm).

Trang 36

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.4 Phương pháp quản lý :

Công cụ tín dụng phái sinh :

b Các công cụ phái sinh chủ yếu :

Hoán đổi tín dụng (Credit Swap):

Khoản thu gốc và lãi của NH B

trung gian

Trang 37

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.4 Phương pháp quản lý :

Công cụ tín dụng phái sinh :

b Các công cụ phái sinh chủ yếu :

Hoán đổi tín dụng (Credit Swap): tồn tại ở hai dạng

Dạng thứ nhất, trao đổi thu nhập giữa một ngân hàng với một tổ chức tài

chính: tổ chức tài chính sẽ cam kết nhận lấy một khoản thu nhập từ một hợp đồng cho vay của ngân hàng (bao gồm cả rủi ro kèm theo là rủi ro tín dụng) và trả cho ngân hàng này một khoản thu nhập ổn định (thông thường cao hơn thu nhập mang lại từ trái phiếu dài hạn của Chính phủ) Điều này có nghĩa là ngân hàng đã đổi lấy một khoản thu nhập chứa đựng đầy rủi ro từ cho vay để nhận lấy một khoản thu nhập khác ổn định hơn.

Trang 38

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.4 Phương pháp quản lý :

Công cụ tín dụng phái sinh :

b Các công cụ phái sinh chủ yếu :

Hoán đổi tín dụng (Credit Swap): tồn tại ở hai dạng

Dạng thứ hai, trao đổi thu nhập giữa một ngân hàng với một ngân hàng khác: Ngân

hàng A sau khi cho khách hàng vay theo hợp đồng tín dụng sẽ chuyển giao toàn bộ thu nhập từ khoản cho vay đó (bao gồm gốc, lãi và mức tăng giá thị trường của khoản cho

vay) cho ngân hàng B Còn ngân hàng B sẽ cam kết thanh toán cho ngân hàng A một

khoản thu nhập ổn định (bằng lãi suất SIBOR cộng với mức điều chỉnh tăng giảm) và

thanh toán cho ngân hàng A các khoản giảm giá trị thị trường của khoản vay trên Như

vậy, ngân hàng B sẽ gánh chịu toàn bộ rủi ro từ khoản cho vay (mà lẽ ra phải là ngân hàng A gánh chịu) Tuy nhiên, trong trường hợp người vay mất khả năng thanh toán thì hợp đồng sẽ kết thúc trước hạn.

Trang 39

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.4 Phương pháp quản lý :

Công cụ tín dụng phái sinh :

b Các công cụ phái sinh chủ yếu :

Hoán đổi tín dụng (Credit Swap): tồn tại ở hai dạng

Cho

vay Trả gốc, lãi

Lãi+lãi bổ sung+mức tăng giá

IBOR+lãi+mứcgiảm giá

Trang 40

II CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

1 Rủi ro tín dụng-Credit risk (Chất lượng TD)

1.4 Phương pháp quản lý :

Công cụ tín dụng phái sinh :

b Các công cụ phái sinh chủ yếu :

Quyền chọn tín dụng :

Hợp đồng quyền chọn tín dụng giúp cho ngân hàng giảm thiệt hại một khi chất lượng của khoản cho vay giảm do không thu được nợ hay chi phí cho vay tăng do phải huy động vốn với lãi suất cao hơn

Ngày đăng: 03/04/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w