1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện nam trực

60 1,9K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Huyện Nam Trực
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 425,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện nam trực

Trang 1

mục lục trang phần thứ nhất: các yếu tố và nguồn lực phát

triển kinh tế xã hội huyện nam trực hiện nay

4

I Các yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tác động đến phát

triển kinh tế xã hội huyện Nam Trực trong 10 - 15 năm tới

A Quy trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 23

C Đánh giá công tác lập kế hoạch của huyện Nam Trực 30

1.3 Chỉ tiêu kinh tế xã hội năm 2007

1.4.Chỉ tiờu kinh tế xó hội năm 2008

Trang 2

năm 2006, 2007, 2008

2.4 Nguyên nhân tồn tại công tác lập kế hoạch của huyện Nam Trực 42

phần thứ ba: phơng hớng hoàn thiện kế hoạch

nhằm thực hiện phát triển kinh tế - xã hội huyện

II Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao công tác lập kế hoạch

tại huyện Nam Trực

52

4 Không chỉ nghĩ đến việc hoàn thành kế hoạch đợc giao 54

5 Tích cực kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch 55

6 Nâng cao trình độ chuyên môn cho ngời lập kế hoạch 55

III Giải pháp kích thích thực hiện định hớng phát triển các ngành

và lĩnh vực kinh tế nhằm hoàn thiện kế hoạch

56

IV Cải tiến quy trình và ban hành kế hoạch chiến đã đợc xây dựng

tới các đơn vị trong huyện

62

Phần thứ nhất Các yếu tố và nguồn lực phát triển kinh tế xã hội

Huyện nam trực hiện nay

Trang 3

I Các yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tác động đến phát triển kinh tế xã hội huyện Nam Trực trong 10-15 năm tới.

về diện tích, 10,4% dân số tỉnh Nam Định

Toàn huyện có 20 xã, trong đó có 12 xã hợp nhất từ thời cơ giới hóa,với 36 hợp tác xã nông nghiệp và 412 thôn xóm Trung tâm huyện LỵNam Trực ở Nam Giang cách thành phố Nam Định khoảng 9km

Nam trực nằm ở vị trí trung chuyển giữa các huyện phía Nam và phíaBắc của tỉnh Có mạng lới giao thông đờng bộ, đờng sông thuận lợi Cáctuyến đờng bộ quan trọng nối các huyện phía Nam tỉnh với thành phốNam Định đều chạy qua lãnh thổ Nam Trực Đờng quốc lộ 21, tỉnh lộ 55chạy qua huyện cùng với hệ thống sông Hồng, sông Đào tạo thành hệthống giao thông thuận tiện cho phát triển, giao l u kinh tế với các huyệntrong tỉnh và trong toàn quốc

Vị trí địa lý khá thuận lợi và là miền đất trù phú, giàu tiềm năng pháttriển kinh tế đa dạng trong các huyện của Nam Đồng bằng sông Hồng,

điều kiện quan trọng để huyện Nam Trực phát triển kinh tế năng động, đadạng và hòa nhập với phát triển kinh tế - xã hội trong tỉnh và vùng Đồngbằng Sông Hồng

2 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

2.1 Địa hình.

Nam Trực có địa hình đồng bằng song không bằng phẳng nh cáchuyện phía Nam của tỉnh Phía Bắc và phía Nam huyện có địa hình trũngvới cao trình 0,3-0,8m ở phía bắc và 0,8-1,2m ở phía Nam, địa hình thềmphù sa đồng bãi ở phía Đông và phía Tây, phần trung tâm huyện là vùng

đồng cát có cao trình 1,5-3,7m Địa hình đa dạng, tạo điều kiện phát triểnnền nông nghiệp đa dạng với nhiều cây trồng phong phú

2.2 Khí hậu.

Trang 4

Khí hậu Nam Trực mang đầy đủ những đặc điểm của tiểu khí hậuvùng đồng bằng sông Hồng: nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, ma nhiều Nhiệt

độ trung bình hàng năm từ 23-240C, số thang có nhiệt độ trung bình lớnhơn 200C 8 - 9 tháng Mùa đông, nhiệt độ trung bình là 18,90C, tháng lạnhnhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa hạ, nhiệt độ trung bình là 270c, thángnóng nhất là tháng 7 và tháng 8

Độ ẩm không khí tơng đối cao, trung bình năm 80-85%, giữa tháng

có độ ẩm lớn nhất và nhỏ nhất không chênh lệch nhiều, tháng có độ ẩmcao nhất là 90% (tháng 3), thấp nhất là 81% (tháng 11)

Lợng ma trung bình trong năm từ 1.700 - 1.800 mm, phân bố t ơng đối

đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ của huyện song không đều theo th òi gian.Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm gần 80% lợng ma cả năm, cáctháng ma nhiều là tháng 7, 8, 9 Do lợng ma nhiều, tập trung nên gây ngậpúng, làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, nhất là khi m a lớn kết hợpvới triều cờng, nớc sông lên cao Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 nămsau, lợng ma chiếm 20% lợng ma cả năm Các tháng ít ma nhất là tháng12,1, 2 có tháng hầu nh không có ma Tuy nhiên, có những năm ma muộn

ảnh hởng đến việc gieo trồng cây vụ đông và ma sớm ảnh hởng đến thuhoạch vụ chiêm xuân

Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ1.650-1.700 giờ Vụ hè thu có số giờ nắng cao khoảng 1.100 - 1.200 giờ,chiếm 60% số giờ nắng trong năm Hớng gió thịnh hành thay đổi theomùa, tốc độ gió trung bình cả năm là 2-2,3m/s Mùa đông h ớng gió thịnhhành là gió đông bắc với tần suất 60-70%, tốc độ gió trung bình 2,4 -2,6m/s, những tháng cuối mùa đông, gió có xu h ớng chuyển dần về phía

đông Mùa hè hớng gió thịnh hành là gió đông Nam, với tần suất 50 70%, tốc độ gió trung bình 1,9 - 2,2 m/s Tốc độ gió cực đại (khi có bão)

-là 40 m/s, đầu mùa hạ thờng xuất hiện các đợt gió tây khô nóng gây tác

Trang 5

huyện, đều chịu ảnh hởng của thuỷ triều, mỗi chu kỳ thủy triều 13 - 14ngày.

Hiện tại sông Hồng, sông Đào là nguồn cung cấp nớc chính phục vụcho sản xuất nông nghiệp và dân sinh trên địa bàn, qua các cống d ới đênh: cống Vị Khê - Điền Xá; cống Bái Hạ - Nghĩa An, cống Thứ Nhất -Nam Hồng, cống Cổ Lễ - Nam Thanh, cống Kinh Lũng - Nam Giang,cống Sa Lung, Dơng Độ - Đồng Sơn

Đặc điểm thủy văn của một số sông chính:

Sông Hồng qua Nam Trực dài 15,1 km, chảy theo hớng tây Bắc

-đông Nam là phần hạ lu có độ rộng lớn khi có lũ kết hợp với triều cờng

n-ớc tập trung về nhanh Theo số liệu của trạm thủy văn Phú Hào, vào mùanớc kiệt ở Sông Hồng - 0,27m (tháng 3 và 5, năm 1967);

theo số liệu lũ năm 1971)

………

Nh vậy mực nớc giữa mùa kiệt so với đỉnh lũ cao nhất chênh lệch6,7m, luôn là mối đe dọa đời sống nhân dân vùng ven sông

- Sông Đào đợc tách ra từ sông Hồng, đoạn qua Nam Trực dài

14,3km Sông chảy quanh co uốn khúc, có nhiều bãi bồi ven sông Hàngnăm sông Đào chuyển khoảng 25 tỷ m3 nớc, 67 triệu tấn phù sa từ SôngHồng Tại trạm thủy văn Nam Định đo đợc vào mùa nớc kiệt ở sông Đào -0,9m (tháng 3 và 5, năm 1967); đỉnh lũ cao nhất 5,97m (tháng 8, theo sốliệu lũ năm 1971)

- Các sông trong đồng chảy theo hớng nghiêng của địa hình là tây

bắc - đông Nam và bắt buộc nguồn từ các cống ở các đê sông; dòng chảycác sông đều do con ngời điều khiển theo yêu cầu của sản xuất Các sôngchủ yếu là: sông Châu Thành có chiều dài khoảng 13,5km; rộng trungbình 50m; một số sông nhỏ nh; sông CT4, sông Ngọc Giang, sông Quýt,sông An Lá, sông Kinh Lũng Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có cáctuyến khác phân bố theo hình xơng cá, thuận lợi cho việc chủ động tớitiêu, sinh hoạt dân sinh Sông ngòi đã mang lại nguồn lợi kinh tế đáng kểcho huyện, thuận lợi về nguồn nớc tới cho sản xuất nông nghiệp, bồi đắpphù sa cho vùng đất ngoài đê và một số vùng trong đê tăng thêm độ phìcho đất Ngoài ra sông ngoài còn là đờng giao thông thủy thuận lợi, rẻ tiền

và là nơi sản xuất, cung cấp nguồn thủy sản dồi dào phong phú

- Nguồn nớc ngầm phong phú đợc khai thác thông qua các giếng

khoan, giếng khơi rải rác ở các xã cung cấp n ớc sinh hoạt cho các hộ gia

Trang 6

đình và tập thể

2.4 Tài nguyên đất.

Về thổ nhỡng:

Đất đai Nam Trực đợc chia thành hai nhóm chính là đất phù sa sông

đợc bồi hay không đợc bồi hàng năm và đất mặn, trong đó nhóm đất phù

sa sông đợc hình thành từ phù sa các sông là loại đất có độ phì nhiêu caonhất, đặc biệt là những nơi đợc bồi hàng năm, thành phần cơ giới nhẹ đếntrung bình, khả năng giữ nớc tốt do quá trình bồi tụ không đều một số nơitrũng thấp bị lây hóa mạnh Nhóm đất mặn đứng thứ hai về diện tích, có

độ phì tiềm năng cao, khi đợc rửa bớt mặn nh đất mặn trung bình và ít thìcho năng suất cao Cụ thể phân bố các loại đất nh sau:

- Đất cồn và bãi cát ven sông: diện tích 34 ha, phân bố ở ven sôngHồng và sông Đào

- Đất mặn do ảnh hởng của nớc mạch (thờng xuyên có nớc và có thời

kỳ bốc mặn trong vụ khô hanh): diện tích 9 ha, phân bố rải rác ở phía Namhuyện có khả năng thâm canh lúa nớc

- Đất phù sa đợc bồi ven sông: diện tích 130,19 ha, phân bố theo cáctriền sông, thờng ngập nớc vào mùa lũ; có khả năng trồng màu, cây côngnghiệp mùa khô

- Đất phù sa ít đợc bồi, trung tính, ít chua: diện tích 5.650,20 ha, khảnăng thâm canh lúa nớc

- Đất phù sa không đợc bồi, chua, glây mạnh: diện tích 857,50 ha, cókhả năng trồng lúa nớc

- Đất phù sa không đợc bồi, có glây trung bình, úng nớc ma vào mùa

hè, có diện tích 804,50 ha, có khả năng trồng lúa nớc

Về sử dụng đất:

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 16194 ha Đến năm 2005 đã

sử dụng vào các mục đích nông nghiệp, chuyên dùng là 15.369 ha, chiếm94,9% tổng quỹ đất tự nhiên; trong đó sử dụng vào mục đích nông nghiệp

là 11806 ha (đất sử dụng trồng cây hàng năm 10645 ha, chiếm 90,2% đấtnông nghiệp), sử dụng chuyên dùng vào xây dựng, giao thông 2565 ha, đấtkhu dân c 998 ha Đất cha sử dụng còn ít, chỉ có 826,74 ha, chiếm 5,1%diện tích tự nhiên toàn huyện; trong đó riêng diện tích sông là 25,97 ha,chiếm 2,80%; đất có khả năng phát triển nông nghiệp 71,61 ha; nếu cảitạo tốt có thể đa vào sử dụng cho các mục đích khác nhau nh trồng lúa,

Trang 7

trồng mua hoặc nuôi trồng thủy sản

Từ năm 2000 đến nay, đất nông nghiệp giảm ít, có 98 ha Hệ số sửdụng đất hiện nay đạt 2,13 lần, trong tơng lai nếu có thị trờng tiêu thụnông sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bố trí lại mùa vụ hoàn chỉnhthủy nông có thể đa hệ số sử dụng đất lên 2,2 - 2,5 lần/ năm

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Nam Trực

Tổng diện tích đất tự nhiên ha 16.194,45 16.194,45 16.194,45

1 Diện tích đất nông nghiệp Ha 11.932,5

8

11.818,0 2

11.818,0 2

% số tổng diện tích đất nông

- Đất trồng cây hàng năm ha 10.321,84 10.656,10 10.656,10

% so với tổng diện tích tự nhiên % 5,01 5,10 5,10

Có khả năng sử dụng vào mục

- Sông, suối, núi đá (không có ha 25,97 25,97

Trang 8

khả năng sử dụng)

2.5 Tài nguyên khoáng sản.

Theo tài liệu điều tra của Cục Địa chất cho thấy khoáng sản Nam

Định nói chung và Nam Trực nói riêng nghèo cả về chủng loại và trữ l ợng,chủ yếu là: cát xây dựng; tập trung ở các vùng lòng sông Hồng, sông Đào.Trữ lợng không ổn định, hàng năm đợc bồi lắng tự nhiên

II Dân c và lao động.

1 Dân số và phân bố dân c.

Dân số toàn huyện năm 2005 có 201,6 nghìn ng ời, trong đó nam có

91 nghìn ngời, chiếm 45,1%, nữ có 110,6 nghìn ngời, chiếm 54,9% dân sốtoàn huyện

Trong giai đoạn 1990 - 2005, nhờ thực hiện tốt công tác dân số và kếhoạch hóa gia đình nên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 1,95% năm

Mật độ dân số chung toàn huyện là 1.247 ngời/ km2 cao hơn so vớimật độ chung của toàn tỉnh (1.169 ngời/km2) Mật độ dân số vùng màu

Trang 9

(1.631 ngời/km2) cao hơn mật độ dân số vùng lúa (1.154 ngời/km2) Xã códân số cao nhất là xã Nam Giang (17.215 ng ời) và cũng là xã có mật độdân số cao nhất trong huyện (2.452 ngời/km2), xã có dân số thấp nhất làxã Nam Toàn (4.100 ngời), xã có mật độ dân số thấp nhất là xã Nghĩa An(879 ngời/ km2).

Sự phân bố dân số, mật độ dân số không đồng đều có ảnh h ởng tớiviệc phát triển kinh tế xã hội huyện ở những xã mật độ dân số cao nh xãNam Giang, Nam Thanh, Nam Dơng, thì lao động làm nông nghiệp thiếuviệc làm, phát triển mạnh tiểu thủ công nghiệp ở những xã có mật độ dân

số thấp nh xã Nghĩa An, Nam Toàn, Nam Thái, Nam Hải lao động chủ yếu

là làm nông nghiệp, ngoài ra lúc nông nhàn đi làm thêm, ít phát triển tiểuthủ công nghiệp

Bảng 3: Dân số và mật độ dân số theo xã

TT Tên xã (vùng)

Dân số năm 2000 (ĐTDS)

Dân số 31/12/2003

Trang 10

Lao động đang làm việc trong các ngnàh kinh tế của huyện tăng từ88,4 nghìn ngời năm 1990 lên 102,2 nghìn ngời năm 2005 Đến năm 2005,lao động làm việc trong ngành nông nghiệp, thủy sản chiếm tỷ lệ cao, với85,6 nghìn ngời, chiếm 83,7%, lao động ngành công nghiệp, xây dựng là100,3 nghìn ngời (ngành công nghiệp 9855 ngời, xây dựng 524 ngời),chiếm 10,1%, ngành dịch vụ là 6,3 nghìn ngời, chiếm 6,2% lao động làmviệc trong các ngành kinh tế của huyện

Số lao động đã qua đào tạo năm 2000 chiếm 8,6%, năm 2000 là 9%.Năm 2003 có 13,34 nghìn ngời, chiếm 11,9%, trong đó có 990 ngời cótrình độ đại học, chiếm 7,4% lực lợng lao động đã qua đào tạo của huyện

Bảng 4: Hiện trạng lao động huyện Nam Trực

2 Số ngời hoạt động kinh tế Nghìn ngời 94,2 103,3 106,8 109,9

Trang 11

b Lao động cha có việc làm

di tích lịch sử văn hóa, nghệ thuật, kiến trúc độc đáo, các sinh hoạt vănhóa trăm di tích lịch sử văn hóa, nghệ thuật, kiến trúc độc đáo, các sinhhoạt văn hóa, lễ hội truyền thống, các làng nghề, các sản phẩm thủ công

mỹ nghệ nổi tiếng

Đến nay Nam Trực đã có 21 di tích lịch sử văn hóa đợc Nhà nớc xếphạng (trong đó 11 di tích cấp Bộ, 10 di tích cấp Tỉnh) với nhiều lễ hộitruyền thống, lễ hội dân gian đợc tổ chức Hàng năm có những lễ hội nổi

Trang 12

tiếng nh lễ hội cầu may chợ Yên - Nam Hồng, chợ Viềng - Nam Giang, lễhội chùa Bi - nam Giang thờ thánh tổ Từ Đạo Hạnh, lễ hội Đền Xám -Hồng Quang thờ Thợng phụ Quốc công Trần Minh Công đợc Vua Đinh

phong là "Liệt tổ Trác Vĩ Linh ứng Thợng đẳng phúc thần", lễ hội đền Zin

- Nam Dơng thờ Kiều Công Hãn, một trong 12 thập đạo sứ quân thời nhà

Đinh đợc phong thời là "Long Kiều linh thánh chiêu ứng Quốc công" với

những truyền thuyết báo mộng linh ứng phò Vua, giúp n ớc còn đợc ghinhận đến tận thời nay Ngoài ra, tài nguyên nhân văn còn thể hiện qua các

bộ môn nghệ thuật cổ truyền nh múa rối nớc thôn Thạch Bàn - Hồng

Quang, hát rối chùa Bi - Nam Giang, Nghệ thuật "kéo chữ" thông Đồng

Côi - Nam Giang đang ngày càng đợc gìn giữ và phát triển

Nam Trực còn là vùng quê văn hiến, nổi tiếng hiếu học, sinh thànhcác nhà khoa bảng xuất sắc nh Trạng nguyên Nguyễn Hiền, Trạng nguyên

Vũ Tuấn Chiêu, Trạng nguyên Trần Văn Bảo, Tiến sĩ Ngô Thế Vinh, VũHữu Lợi Một trong những vùng quê văn hiến đó có làng Bách Tính - NamHồng với cụm di tích Chùa Đồng, Sông Ngọc, đờng Vàng, chợ Yên và làmột địa danh sinh ra nhiều anh hùng hào kiệt

Là vùng đất cổ, huyện Nam Trực còn nổi tiếng với làng nghề thủcông truyền thống phát triển nổi bật là: làng nghề rèn - Vân Chàng (NamGiang); đúc đồng, đúc bạc - Đồng Quy (Nam Tiến); đúc nhôm - Bình Yên(Nam Thanh); thêu ren ở xã Nam Thái; làng trồng hoa, cây cảnh Vị Khê(Điền Xá) đang trở thành một trong những điểm du lịch sinh thái hấp dẫncủa tỉnh

Tóm lại, tài nguyên nhân văn của huyện Nam Trực rất phong phú,chứa đựng những nét độc đáo, các giá trị nhân văn đang đ ợc phục hội vàphát triển, các di tích đợc bảo vệ tôn tạo, các sinh hoạt văn hóa truyềnthống đợc khôi phục lại, tạo nên nét độc đáo mang bản sắc riêng củahuyện Nam Trực

III Cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội.

Trang 13

- Tỉnh lộ 55 chiều dài 15,8km, nền đờng rộng trung bình từ 8-9m,mặt nhựa 5m.

Từ năm 1992 đến năm 2000 các tuyến đờng trên đã đợc tập trung cảitạo nâng cấp nhng nhìn chung đờng còn hẹp cha đáp ứng nhu cầu của cácphơng tiện đi lại của nhân dân, nhu cầu cần phải mở rộng, nâng cấp cáctuyến đờng này

- Đờng huyện lộ có tổng chiều dài 68 km, trung bình nền đ ờng từ 7

đến 8m Đến tháng 12/2005 đã rải nhựa đ ợc 35km, mặt nhựa rộng 3,5m,còn lại là đờng rải đá và đờng đất

Trong tuyến trên có hệ thống các đờn ngang nối liền giao lu các xã.

+ Đờng Trắng từ đờng 21B đến giáp đê sông Đào dài 14,5m nền đ ờng

từ 6-8m mặt đờng 3m (3,5m) đến nay đã láng nhựa 6km

+ Đờng An Thắng từ đê sông Đào - đê sông Hồng Nam Thắng dài13Km nền đờng 5-7m mặt đờng có 3Km láng nhựa 4km đá dăm rộng 2,5mcòn lại là đờng đất

+ Đờng Bái Hạ dài 3km từ đờng 55 Nam Cờng đến xí nghiệp gạch,mặt đờng rộng 3,5m nhựa nền đờng từ 6-7m

Hệ thống các đờng chạy dọc huyện đáng chú ý có:

+ Đờng Châu Thành dài 12km từ Cầu Vòi tới Nam Hải nền đ ờng 8m mặt đờng nhựa 3,5m trong đó 2,7km đoạn Hồng Quang đã h hỏngxuống cấp

6-+ Đờng Nam Ninh Hải từ đờng vàng đi Cầu Gai dài 7,5km nền đờng

từ 4-7m, trong đó mặt đờng đợc trải đá có 3km, còn lại 4,5km mặt đờng

đất

Tổng số cầu đờng trục huyện có 41 cái với 372m, hầu hết các cầu đ

-ợc xây dựng từ thập kỷ 60 và 70

Hệ thống cống thoát nớc cống Ngang đờng trục huyện chủ yếu phục

vụ tới tiêu của sản xuất nông nghiệp Kết cấu đa dạng cống tròn BTCTcống bản cống xây ốp bằng gạch

Trang 14

- Hệ thống giao thông liên xã trục xã.

Mạng lới giao thông liên xã trục xã của huyện đợc hình thành nối cácquần cứ nông thôn và thực hiện kiến thiết đồng ruộng với chiều dài235km, nền đờng rộng từ 3-7m Các tuyến này đã đợc nâng cấp cải tạonhiều lần, nhiều xã đã đầu t xây dựng mặt đờng đá dăm nhựa bán thâmnhập có bề rộng t 2,5 đến 3,5m Nhiều tuyến đã đợc thi công bằng đá dăm

và bê tông từ 2,5 đến 3,5m Nhiều tuyến đã đ ợc thi công bằng đá dăm và

bê tông xi măng

Tuy nhiên do điều kiện kinh tế của mỗi xã mỗi vùng khác nhau, mức

độ đầu t và đóng góp của nhân dân còn nhiều hạn chế nên hệ thống giaothông liên xã trục xã trong huyện cha đợc xây dựng đồng bộ về cấp đờng,chất lợng mặt đờng xấu xuống cấp, ảnh hởng nhiều tới sản xuất và luthông

Hầu hết các công trình cầu cống đều có 2 chức năng giao thông và t ớitiêu Nhiều cầu cống do ngành nông nghiệp, thủy lợi, thiết kế, thi côngcho mục đích tới tiêu các yếu tố kỹ thuật đảm bảo về giao thông đờng bộcòn hạn chế nh tải trọng thiết kế, bề rộng mặt cầu lan can và hệ thống đ -ờng vào cầu

- Hệ thống giao thông thôn xóm:

Đờng ra đồng đợc hình thành từ các thôn xóm phục vụ đi lại và sảnxuất nông nghiệp với tổng chiều dài 485km, bề rộng nền đ ờng từ 2-3m Nhu cầu phát triển của đời sống và xã hội mạng l ới giao thông thônxóm đã đợc chính quyền địa phơng và nhân dân tự đầu t và cải tạo mặt đ-ờng bằng bê tông xi măng, gia công vôi xỉ, xây gạch, nhiều xã có mạng l -

ới giao thông nông thôn đồng bộ từ đờng xã tới thôn xóm nh Hồng Quang,Nam Thái, Nam Dơng, Nam Cờng, Nam Thanh

Đến nay trên địa bàn toàn huyện tỷ lệ đờng thôn xóm đợc cải tạo 

400km đạt khoảng 70% Tuy nhiên do quá trình khai thác và quản lý sửdụng nhiều đờng đã và đang h hỏng

1.2 Hệ thống giao thông đờng thủy.

Nam Trực là huyện có 2 sông là Sông Đào và sông Hồng tiếp giáp ởphía Đông và phía Tây của huyện; 9/20 xã trong huyện đợc trực tiếp quản

lý khai thác lợi thế của sông này về vận tải và bến bãi

Trớc đây Nam Trực chỉ có 2 khu vực bến bãi phục vụ neo đậu tàuthuyền vận chuyển vật liệu và chất đốt là Kinh Lũng và Nam Thanh

Trang 15

Những năm gần đây do nhu cầu phát triển sản xuất và lu thông trên 2 triềnsông đã hình thành nhiều khu vực bến bãi, hầu nh xã nào cũng có đáp ứngmột khối lợng lớn vật liệu xây dựng và chất đốt lu thông trên địa bànhuyện Đến nay tại Nam Trực có 13 bến đò ngang qua sông Hồng và sông

Đào, 14 bến bãi bốc dỡ và tập kết vật liệu hàng hóa

Đờng thủy nội địa của huyện có sông Châu Thành với chiều dài 20kmchạy dọc giữa huyện nối tiếp với sông Rõng có mặt cắt sông từ 35-70m cókhả năng thông thuyền hàng trăm tấn, nhiều địa ph ơng đã và đang khaithác lợi thế của vận tải nội địa xây dựng bến bãi tập kết vật liệu xây dựngphục vụ xây dựng của địa phơng Một số bến bãi đã hình thành và khaithác ven sông Châu Thành nh gềnh Nam Hải, Cổ giả Nam Tiến, ThợngNông Bình Minh, Ngu Trì Nam Cờng, cầu vòi Hồng Quang

2 Thủy lợi.

Hệ thống thủy lợi của huyện Nam Trực nằm trong hệ thống thủy lợicủa tỉnh Nam Định do Công ty khai thác công trình thủy lợi quản lý N ớctrong hệ thống phụ thuộc vào Sông Hồng và sông Đào, l ợng mua và sự vậnhành của hệ thống

- Sông lớn có 29,4km, trong đó sông Hồng 15,1 km, sông Đào14,3km, chảy qua phía tây bắc và phía đông huyện

- Hệ thống đê, công trình dới đê sông Hồng và sông Đào:

+ Đê Hữu Hồng dài 15,128km, cao trình từ (+6,87)  (+7,4)

+ Đê Tả Đào dài 14,305 km, cao trình từ (+6,40)  (+7,2)

+ Đê Bối dài 9,70km, cao trình từ (+4,5)  (+4,7)

+ Cống dới đê sông có 19 chiếc, là đầu mối điều tiết n ớc, tới tiêuphục vụ sản xuất và dân sinh nh: Đại An, Vị Khê, Thứ Nhất, Cổ Lễ, BáiHạ, An Lá, Kinh Lũng, Dơng Độ

- Kênh mơng và hệ thống cống đập điều tiết nộ đồng:

+ Kênh cấp I: 17 kênh dài khoảng 195 km

+ Kênh cấp II: 368 kênh dài khoảng 2.392 km

+ Kênh cấp III: 1.923 kênh dài khoảng 692km

+ Hệ thống cống trên kênh cấp I và II là 406 chiếc

+ Đập điều tiết: 33 đập

+ Trạm bơm điện có 11, các trạm lớn nh (Nam Hà, An Lá, Kinh Lũng, Bắc Sơn) do Công ty khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh quản

Trang 16

lý còn các trạm bơm nhỏ, dã chiến do các HTXXN quản lý khai thác.

Sông ngòi của huyện Nam Trực cũng nh sông ngòi của tỉnh Nam

Định nói chung đều trong tình trạng nông không đủ mặt cắt dẫn, tháo n ớc.Nhiều tuyến sông hàng chục năm cha đợc nạo vét, cùng với các hoạt độnglấn chiếm dòng chảy nh móng nhà, móng cầu, đập đất, rác thải sinh hoạtlàm ách tắc dòng chảy dẫn đến chuyển tải n ớc chậm, đầu nớc bị tổn thất,tới tiêu tự chảy kéo dài thời gian tới tiêu và tăng điện năng tiêu thu choviệc tới tiêu

Cống dới đê hàng năm khai thác đã khẳng định đợc các cống lấy nớc

thờng năng lực cung cấp cho toàn huyện quanh năm (kể cả khi nớc bình thờng cũng nh khi nớc kiệt) Hiện tại công trình xây dựng đang bị xuống

cấp có kế hoạch nâng cấo để đảm bảo an toàn mùa ma lũ

Các tuyến kênh mặt ruộng ít ảnh hởng đến hiệu quả tới tiêu, kênhchính đến năm 2000 mới có gần 10 km đ ợc kiên cố hóa, còn lại là kênh

đất Kênh đất thờng có hàm lợng nớc hao rò rỉ, thẩm lậu từ 20  30%.Kênh đợc kên cố hóa lợng nớc hao chỉ còn 2  3% (qua các cửa lấy nớc).

Tổn thất trên kênh chính không những làm giảm hiệu quả t ới tiêu mà còngây hại nh làm úng ngập vùng ven kênh, hạn chế việc dẫn n ớc đi xa lêncao, đặc biệt tuyến kênh lấy nớc từ cống dới đê nếu đang lấy kênh bị vỡ cóthể gây nguy hiểm cho hệ thống đê điều nên các tuyến kênh lớn không lấy

đợc nớc thờng xuyên trong mùa ma, đặc biệt khi lũ lên cao Nếu hệ thốngkênh chính của huyện đợc cứng hóa có thể tiết kiệm đợc hàng trăm triệu

đồng mỗi năm (do hệ số lợi dụng nớc đợc tăng lên) và góp phần củng cố

vững chắc thêm cho hệ thống đê điều và bảo vệ môi trờng đất

Để duy trì và tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống phải đắp đê, củng cố bờkênh, nạo vét khơi thông dòng chảy, xây dựng thêm cống, trạm bơm, đập

điều tiết và đào thêm một số đoạn kênh mơng nội đồng để giải quyết tìnhtrạng hạn úng cục bộ và phân cách đất sản xuất với khu dân c

3 Cấp điện.

Hệ thống điện có 95 trạm biến thế 6 đến 10 KVA thuộc l ới điện trung

áp nông thôn của 20 xã Ngoài ra còn có 2 trạm trung chuyển 35 KVA làtrạm Cầu Vòi và trạm Nam Giang

Toàn huyện có hàng ngàn km đờng dây cao thế, trung thế, hạ thế tiếp

điện về các trạm điện cơ sở, 100% điểm dân c có điện và 100% số hộ trên

địa bàn dùng điện Nhìn chung việc cấp điện đã cơ bản đáp ứng nhu cầu

Trang 17

sản xuất và dân sinh trên địa bàn huyện

4 Nớc sạch.

Toàn huyện có 2 cơ sở có hệ thống nớc sạch tập trung cỡ vừa là NamGiang và Nam Thanh Hai trạm cung cấp nớc quy mô nhỏ là Nam Hồng vàBình Minh và nhiều giếng đào phân tán ở Nam Hùng và Nam D ơng, NamHồng với khoảng 60% số hộ đợc dùng nớc sạch

5 Mạng lới cơ sở trờng học, trạm y tế và cơ sở vật chất ngành văn hóa.

5.1 Trờng học

Hệ thống trung học của huyện gồm có:

- Hệ phổ thông trung học gồm 4 trơng phổ thông trung học với 118phòng học nhà cao tầng, có 108 lớp học với tổng số 5.938 học sinh

- Hệ thống trờng trung học cơ sở gồm 31 trờng với 511 phòng học, có

406 lớp học với tổng số 17225 học sinh (số liệu năm 2000), có 14 tr ờng cónhà cao tầng

- Hệ thống trờng tiểu học gồm 33 trờng với 582 phòng học, có 655lớp học với tổng số 22.926 học sinh, có 8 trờng có nhà cao tầng

- Hệ thống trờng mầm non (mẫu giáo và nhà trẻ) đợc phân bổ đềutrên các thôn, xóm trong các xã, thị trấn nhng vẫn cha đủ sức đón nhậncác cháu đến độ tuổi vào học

5.2 Cơ sở vật chất ngành Y tế.

Mạng lới cơ sở vật chất của ngành y tế huyện Nam Trực gồm trungtâm y tế huyện với 1 bệnh viện 100 giờng bệnh Trung tâm y tế có 3 nhàkiên cố hai tầng có diện tích sử dụng 3.000m2, 1 nhà điều trị hai tầng đangthi công với diện tích 1.000m2 Trang thiết bị y tế gồm 2 máy X quang, 2máy siêu âm, 1 máy điện tim và 1 máy thở ôxy…

Mạng lới trạm y tế cơ sở cấp xã: 20/20 xã của huyện đã có trạm y tếvới tổng số 26 cơ sở

5.3 Cơ sở vật chất văn hóa, thể dục thể thao.

Cơ sở vật chất cho ngành TDTT của huyện gồm có 10 sân vận động phục

vụ nhu cầu của nhân dân, cha có sân vận động trung tâm huyện

Phần thứ hai

Trang 18

Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Nam Trực đến năm 2010

A.Quy trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

1 Bước 1: Nghiờn cứu và dự bỏo.

Nghiờn cứu và dự bỏo là điểm bắt đầu của việc lập kế hoạch Để nhậnđược cơ hội thỡ phải cú những hiểu biết về mụi trường, thị trường, về sự cạnhtranh, về điểm mạnh và điểm yếu của mỡnh so với cỏc đối thủ cạnh tranh.Chỳng ta phải dự đoỏn được cỏc yếu tố khụng chắc chắn và đưa ra phương ỏnđối phú Do đú nhất thiết phải cú nhưng nghiờn cứu và dự bỏo trước khi lập

kế hoạch Việc nghiờn cứu và dự bỏo càng chớnh xỏc, cụ thể bao nhiờu thỡcàng tốt bấy nhiờu nú giỳp ta đưa ra đưa ra được những dự đoỏn thực tế phựhợp như vậy thỡ mới cú được những kế hoạch tốt

2 Bước 2: Thiết lập cỏc mục tiờu.

Xong bước thứ nhất tiếp tục tới bước thư 2 Khi đó nghiờn cứu và dựbỏo kỹ lưỡng thỡ việc tiếp theo là thiết lập cỏc mục tiờu cần thực hiện Cỏcmục tiờu đưa ra cần phải xỏc định rừ thời gian thực hiện và được lượng hoỏđến mức cao nhất cú thể Mặc dự tổ chức cú cả hai loại mục tiờu định lượng

và định tớnh nhưng những loại mục tiờu định lượng cú vẻ rừ ràng hơn và dễthực hiện hơn Ngoài ra, mục tiờu cũng cần phõn nhúm theo cỏc thứ tự ưu tiờnkhỏc nhau Tổ chức cũng cú thể cú hai loại mục tiờu hàng đầu và mục tiờuhàng thứ hai, những mục tiờu hàng đầu liờn quan tới sự sống cũn và sự thànhcụng của tổ chức Đối với một huyện đú là những mục tiờu về sự tăng trưởng,doanh số hay thị phần Mục tiờu hàng thứ hai lại liờn quan tới tớnh hiệu quảcủa huyện hay tổ chức Chỳng cũng rất quan trọng đối với sự thành cụng của

tổ chức nhưng khụng phải lỳc nào cũng ảnh hưởng tới sự sống cũn của tổchức Cỏc mục tiờu này thể hiện ở sự quan tõm của khỏch hàng tới sản phẩmcủa tổ chức, sự phỏt triển sản phẩm mới hay tớnh hiệu quả của cụng tỏc quản

lý hành chớnh.v v Trong những năm gần đõy, cỏc tổ chức cả khu vực nhà

Trang 19

nước và tư nhân dường như đều chú trọng tới các mục tiêu hàng thứ hai đểthu hút khách hàng, được coi là ảnh hưởng lâu dài tới sự sống còn của tổ chức

và cả các mục tiêu hàng thứ nhất với sự ảnh hưởng trực tiếp và trước mắt hơn.Cho dù có chú trọng tới mục tiêu nào hơn chăng nữa thì điều quan trọng laphải xác định các mục tiêu thạt rõ ràng, có thể đo lường được và mang tínhkhả thi Ngoài ra, cũng cần xác định rõ trách nhiệm trong việc thực hiện mụctiêu và thời hạn hoàn thành

3.Bước 3: Phát triển các tiền đề

Bước tiếp theo là bước phát triển các tiền đề Từ bước thứ hai khi đãthiết lập được các mục tiêu của tổ chức thì tiếp theo ta phải phát triển các tiền

đề để thực hiện các mục tiêu đó Tiền đề lập kế hoạch là các dự báo, các chínhsách cơ bản có thể áp dụng Chúng là giả thiết cho việc thực hiện kế hoạch

Đó có thể là địa bàn hoạt động, mức giá , sản phẩm gì, triển khai công nghệ

gì, mức chi phí mức lương, mức cổ tức và các khía cạnh tài chính, xã hộichính trị khác

Một số tiền đề là những dự báo, các chính sách còn chưa ban hành Vdnhư khi xây dựng các kế hoạch phát triển đô thị của một thành phố , người ta

sẽ dựa trên một tiền đề là mạng lưới buýt và các phương tiện đi lại công cộng

sẽ như thế nào trong vòng 5 năm tới

Các tiền đề được giới hạn theo giả thiết có tính chất chiến lược hoặccấp thiết để đẫn đến một kế hoạch Các tiền đề này có ảnh hưởng nhiều nhấtđến sự hoạt động của kế hoạch đó Sự nhất trí về các tiên đề là điều kiện quantrọng để lập các kế hoạch phối hợp Vì vậy không nên đòi hỏi những kế hoạch

và ngân quỹ từ cấp dưới khi chưa có, trước hết cần có những chỉ dẫn chonhững người đứng đầu các bộ phận của mình

4 Bước 4: Xây dựng các phương án

Trang 20

Khi có các tiền đề ở bứơc trên thì ở bước tiếp theo ta xây dựng các phương án hành động Chúng ta cần xây dựng và tìm ra các phương án hành động để lựa chọn Cần giảm bớt các phương an lựa chọn, chỉ có những

phương án có triển vọng nhất mới được đưa ra phân tích Các phương án phảiđược xây dựng dựa trên các tiền đề đã được đưa ra để đảm bảo cho kế hoach được lập ra là tốt nhất

5.Bước 5: Đánh giá các phương án

Khi xây dựng được các phương án thì ở bước này tổ chức phải đánh giácác phương án theo các tiêu chuẩn phù hợp với mục tiêu và trung thành caonhất với các tiền đề đã xác định Các phương án tốt là các phương án mà phùhợp với các tiêu chuẩn đánh giá, các tiền đề đã đưa ra Có thể nói đánh giáphương án là bước rất quan trọng Nếu đánh giá không chính xác không đúng

sẽ có thể làm cho tổ chức đó lựa chọn phương án không tốt gây tổn thất cho tổchức và xã hội

6 Bước 6: Lựa chọn phương án và ra quyết định

Bước cuối cùng của quy trình lập kế hoạch là lựa chọn các phương án

và ra quyết định Sau quá trình đánh giá các phương án thì một vài phương ántốt nhất sẽ được lựa chọn Các phương án được lựa chon không nhất thiết phải

là các phương án mang lại hiệu quả kinh tế cho tổ chức mà có thể phương ánđược lựa chọn lại mang lại môi trường tốt hơn hay mang lại ý nghĩa xã hội.Các phưong án được lụa chọn tuỳ thuộc vào tổ chức đó là tổ chức vì lợi nhuậnhay là tổ chức phi lợi nhuận

Vd: Có hai phương án một là tối đa hoá lợi nhuận và thứ hai là mụctiêu tổng hợp cả về lợi nhuận lẫn kinh tế xã hội tuy nhiên mức lợi nhuận màphương án thư hai có thể rất thấp hay có khi là không có Nếu là tổ chức hoạtđộng vì mục tiêu lợi nhuận thì nhất định tổ chức đó sẽ chọn phương án thứnhất nhưng nếu là tổ chức hoạt động phi lợi nhuận như nhà nước, các tổ chứcnhân đao thì chưa chắc họ đã chon phương án thứ nhất mà rất có thể họ sẽchon phương án thứ hai

Trang 21

Khi đã ra quyết định chọn được một vài phương án phù hợp thì lúc nàycần ra quyết định để phân bổ con người và các nguồn lực khác của tổ chứccho việc thực hiện các kế hoạch đó Quá trình lập kế hoạch không chỉ dừng ởđây mà tiếp theo sẽ là việc xây dựng các kế hoạch phụ trợ và lượng hoá kếhoạch bằng ngân quỹ để thực hiện kế hoạch đó một cách tốt nhất.

B Công tác lập kế hoạch

Công tác lập kế hoạch là công tác không thể thiếu được trong mọi tổ chức

nó ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tồn tại và phát triển của tổ chức đó, huyệnNam Trực cũng vậy, quá trình lập kế hoạch là quá trình định hướng cho hoạtđộng của huy ện.Muốn hoạt động tốt thì cần phải có kế hoạch tốt, phù hợp vớíkhả năng của huyện, kế hoạch đó phải nắm bắt được xu thế của xã hội trongmột thời gian nhất định để định hướng cho hoạt động của huyện sao cho đúnghướng

1 Hệ thống kế hoạch và từng loại kế hoạch tại huyện 1.1 Về phân cấp kế hoạch, trong một tổ chức có hai loại kế hoạch chính:

 Các kế hoach chiến lược: Được lập để hướng tới các mục tiêucủa tổ chức - thực hiện những sứ mệnh ấy là lý do duy nhất đối với sự tồn tạicủa tổ chức

 Các kế hoạch tác nghiệp: Là kế hoạch trình bày rõ chi tiết cầnphải làm như thế nào để đạt được những mục tiêu đã được đặt ra trong kếhoach chiến lược Gồm có:

 Kế hoạch sử dụng một lần (single – use plans) là những

kế hoạch cho những hoạt động không lặp lại

 Kế hoạch cố định (standing plans) loại kế hoạch nàyđược quy chuẩn hóa cho việc tiếp cận và giải quyết các tình huống thườngxuyên gặp và dự đoán sẽ còn tiếp tục diễn ra

1.2 Các loại kế hoạch

Trang 22

a Kế hoạch dài hạn (kế hoạch chiến lược thường gọi là chiến lượcthường có độ dài thời gian từ 5 năm tới 10 năm Kế hoạch dài hạn nhằm xácđịnh các lĩnh vực phát triển đến một chỉ tiêu đã đặt ra , đa dạng hàng hoáhoặc cải thiện các lĩnh vực hiện tại; xác định các mục tiêu , chính sách và giảipháp dài hạn về tài chính, đầu tư, nghiên cứu, phát triển con người….

b Kế hoạch trung hạn (thường chỉ là 2 – 3 năm) nhằm phác thảo cácchương trình trung hạn để thực hiện hoá các lĩnh vực mục tiêu, chính sáchgiải pháp được hoạch định trong chiến lược lựa chọn

c Kế hoạch hàng năm: kế hoạch hàng năm là sự cụ thể hoá của nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh căn cứ vào định hướng mục tiêu chiến lược và kếhoạch trung hạn, vào kết quả nghiên cứu, diều chỉnh các căn cứ xây dựng kếhoạch cho phù hợp với điều kiện của năm kế hoạch

Huyện sử dụng hai loại kế hoach chính đó là: kế hoạch dài hạn và kếhoạch hàng năm

 Kế hoạch dài hạn: Đây là kế hoạch của cấp cao nhất của huyện Nóđược lập để hướng tới các mục tiêu - thực hiện những sứ mệnh ấy là lý do tồntại của huyện Huyện có những loại kế hoạch chiến lược

 Kế hoạch 5 năm

Như: Mục tiêu trong 5 năm tới

Kết quả đạt được trong 5 năm tới

 Kế hoạch 10 năm

Như: Định hướng phát triển trong 10 năm tới

-Kế hoạch hàng năm : Đây là các kế hoạch trình bày rõ các công việc cụ thể cần phải làm để đạt được mục tiêu mà các kế hoạch chiến lược đã đề ra trong từng năm Với loại kế hoạch tác nghiệp này thì do các cán bộ quản lý cấp trung và các cấp thấp đề ra nó bao gồm toàn bộ các kế hoach một lần và các kế hoach cố định đây là các kế hoach thường xuyên được áp dụng cho phát triển kinh tế xã hội

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình lập kế hoạch

Trang 23

Trong quá trình lập kế hoạch thì có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng tới.

Tuỳ theo từng loại kế hoach mà các nhân tố đó tác động tới mạnh yếu khácnhau Có thể loại nhân tố này ảnh hưởng tới loại kế hoạch này mạnh hơn loạinhân tố khác và ngược lại Những nhân tố chủ yếu tác động tới quá trình lập

kế hoạch:

Cấp quản lý khác nhau thì tồn tại những loại kế hoach khác nhau Cấpquản lý càng cao thì kế hoạch càng mang tính chiến lược và ngược lại Cấpquản lý cao co vai trò rất quan trọng tới sự tồn tại và phát triển của tổ chức docấp quản lý cao thì vạch ra các kế hoạch mang tính chiến lược dài hạn Nếu

kế hoạch đó đúng phù hợp với xu hướng thì tổ chức đó phát triển, nếu kếhoạch đó là sai lầm thì dẫn tới tổ chức có thể bị suy thoái và không tồn tạiđược

Tính chất kế hoạch phụ thuộc vào sự biến động của môi trường Các tổ

chức luôn phải hoạt động trong một môi truờng nhất định Công tác lập kếhoạch có thành công thì phải nắm bắt đựơc những thay đổi đó Ví du khi tổchức hoạt động trong môi trường ổn định thì các kế hoach đó sẽ là các kếhoach dài hơi mang tính hoạch định chiến lược hơn nhưng khi mà môi trườngbất ổn luôn biến động thì kế hoạch đó là những kế hoạch ngắn hạn và luônluôn phải điều chỉnh cho nó phù hợp

Chính sách của nhà nước:

Các kế hoach cũng chịu tác động rất lớn từ phía chính sách của nhà nước,các kế hoạch được đặt ra phải phù hợp với các quy định, chính sách của nhànước điều này là rất quan trọng Khi tổ chức lập một kế hoạch nào đó thì tổchức đó phải tìm hiểu xem công việc minh định làm có trái với các chính sáchcủa nhà nước không nếu tổ chức đó không tìm hiểu kỹ rất có thể kế hoạch đócủa tổ chức không phù hợp không được Nhà Nước cho phép thực hiện gâylãng phí cho tổ chức

Trang 24

Thời gian thực hiện mục tiêu:

Thời gian cũng có tác động rất lớn tới kế hoạch, kế hoạch có thể đúngtrong một thời gian ngăn nhưng lại là sai lầm khi mà thời gian thực hiện các

kế hoạch đó là dài Do các kế hoạch là sự dự trù các mục tiêu cần đạt tới trongtưong lai mà trong tương lai thì không ai có thể biêt chính xác được do đóthời gian càng dài thì các kế hoạch càng mang tinh định hứớng và các kếhoạch đó rất dễ mắc sai lầm

Năng lực của người lập kế hoạch:

Kế hoạch là do con người đặt ra và đưa ra các mục tiêu xác định mộttương lai cụ thể của tổ chức đó Do đó nó rất dễ mắc phải các sai lầm, nó phụthuộc vào năng lực của người lập kế hoạch rất lớn, nếu người lập kế hoạch làngười có chuyên môn trình độ và có sự nghiên cứu kĩ lưỡng thì kế hoạch đó

sẽ có giá trị, nếu như kế hoạch được lập ra chỉ vì ý chủ quan của người lập kếhoạch thì nó rất có thể làm cho tổ chức thiệt hại

Các kế hoạch của các tổ chức sản xuất đều phải theo định hướng của thịtrường Nhu cầu của thị truờng là một trong những yếu tố mà các tổ chức cầnphải đáp ứng, thị trường hướng cho tổ chức phải sản xuất cái gì, giá cả nhưthế nào không thể sản xuất những sản phẩm mà thị trường không mong muốn

Các nguồn lực của tổ chức:

Ta biết rằng các nguồn lực của tổ chức đều mang tính khan hiếm Do

đó các kế hoach được đưa ra phải phù hợp với tình hình thực tế của tổ chứckhông thể lập kế hoạch mà tổ chức không đủ nguồn lực thực hiện được,nguồn lực cũng là một nhân tố tác động tới các kế hoach của tổ chức

2.Phương pháp lập kế hoạch

a Căn cứ lập kế hoạch của huyện:

Năng lực và mô hình tổ chức sự phát triển của huyện, khi lập kế hoạchthì trước hết phải nắm được năng lực thực tế để lập kế hoạch chính xác phù

Trang 25

hợp, không thể đề ra kế hoạch quá cao khi mà tình hình huyện không chophép thực hiện được

Quá trình lập kế hoạch căn cứ vào nơi sẽ thực hiện Mỗi địa điểm sẽ cónhững thuận lợi và cũng có những khó khăn riêng do đó cần phải lượng tínhnhững thuận lợi, khó khăn để đưa ra kế hoạch phù hợp

Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2006 – 2010) vàđịnh hướng đến năm 2020 của huyện Kế hoạch phải phù hợp các kế hoạchdài han và các chiến lược mà tỉnh đã đề ra có như vậy thì kế hoạch của huyệnmới đúng hướng tránh hoạt động một cách tự phát không theo một mục tiêunào cả

Kế hoạch được xây dựng còn dựa vào nhiệm vụ, tiến độ các dự án,công trình và nguồn lực Xem dự án hoạt động có đúng tiến độ các công trình

có thể hoàn thành đúng kế hoạch hay chậm kế hoach đề ra để có biện phápđiều chỉnh về tiến độ thi công về nguồn lực Có nắm bắt được các dự án củatỉnhcó thể lập cho mình những kế hoach giúp cho huyện tránh được sự chồngchéo, lập được các kế hoạch phù hợp với khả năng của mình

Định hướng thị trường và tình hình phát triển và khả năng nguồn nhânlực cuả huyện mà đưa ra các kế hoạch phù hợp cho mình

Truyền thống kinh nghiệm về ngành nghề sản xuất kinh doanh cũng làmột căn cứ để lập kế hoạch Ơ đây thì huyện có thể tận dụng các kinh nghiệmcủa mình trong quá trình lãnh đậo và tìm hiểu ở các huyện khác để có thể đưa

ra các kế hoạch tốt nhất có các phương án tối ưu hợp lý rút ngắn được quátrình thực hiện dự án

Cắn cứ cuối cùng cho việc lập kế hoạch là khả năng tiềm lực kinh tế vànăng lực tổ chức, chỉ đạo, điều hành và quản lý, nguồn nhân lực sẵn có vàtrình độ tay nghề lao động của người dân Đây là căn cứ quan trọng để biếtđược dự án đó là các dự án khả thi hay không khả thi

Trang 26

Tóm lại để lập được một kế hoạch tốt thì huyện phải căn cứ vào rấtnhiều các yếu tố khác nhau Các kế hoạch được chọn phải là các kế hoạch đápứng các căn cứ, yêu cầu đã đặt ra

b) Quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Nam Trực

Quy trình lập kế hoạch của huyện trải qua một số bước cơ bản sau:Bước 1: Hướng dẫn xây dựng kế hoạch

Sau khi trình các chỉ tiêu 10 năm, 5 năm và các kế hoạch hàng năm gửixuống ở đầy là các mục tiêu 5 năm và định hướng 10 năm ban lãnh đạo xemxét và hướng dẫn cho bộ phân chuyên lập kế hoạch căn cư vào đó đưa ra các

kế hoạch hợp lý nhất

Bước 2: Đưa ra các mục tiêu

Phòng kinh tế kế hoạch căn cứ vào các chỉ tiêu từ cấp trên thì đưa racác mục tiêu tương ứng cho từng thời kỳ cụ thể nhất định Các mục tiêu đưa

ra là mục tiêu phát triển các ngành nghề , mục tiêu về y tế giáo dục, mục tiêu

về an ninh trật tự,công nghiệp nông nghiệp… những mục tiêu này khôngchung chung mà phải được lượng hoá bằng những con số rõ ràng Phòng kinh

tế - kế hoạch đưa ra thứ tự ưu tiên cho các mục tiêu, mục tiêu nào cần làmtrước mục tiêu nào làm sau, thời gian hoàn thành mục tiêu

Bước 3: Xây dựng các phương án

Khi huyện đã thiết lập được các mục tiêu cho mình thì bước tiếp theo làhuyện xây dựng các phương án thực hiện những mục tiêu đó Phòng kinh tế -

kế hoạch xây dựng các phương án thực hiện, chỉ có các phương án có triểnvọng mới được đưa ra để xem xét và phân tích

Bước 4: Đánh giá các phương án

Từ các phương án đã được đưa ra thì phòng kinh tế - kế hoạch lại cónhiệm vụ xem xét phân tích tìm ra phương án tốt nhất, phù hợp nhất với mụctiêu và khả năng hiện có của huyện

Bước 5: Lựa chọn phương án và ra quyết định

Trang 27

Sau khi đánh giá các phương án thì phòng kinh tế - kế hoạch chọn ramột vài phương án phù hợp nhất và nó sẽ được chuyển lên cho ban lãnh đạo

để lựa chọn và ra quyết định để phân bổ con người và các nguồn lực khác đểthực hiện kế hoạch Tiếp theo là các phòng ban chức năng sẽ xây dựng chominh những kế hoạch phụ trợ và lượng hoá các kế hoach đó

C.Đánh giá công tác lập kế hoạch của huyện Nam Trực

1.Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu

1.1 Chỉ tiêu trong kế hoạch 5 năm

a Kết quả thực hiện chỉ tiêu trong kế hoạch 5 năm (2001-2005)

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm 7.76% vượt 0.17%

-Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng binh quân hàng năm 4.1%

-Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng bình quân hàng năm 7.3%( chỉ tiêu 7%)Tủ trọng các ngành trong cơ cấu đến nawm2005 là : nôngnghiệp 41.5%,Công nghiệp Xây Dựng 25.7%,Dịch Vụ 32.8%

-Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2005 là 4.355.000 đồngbằng 96.5 % chỉ tiêu đề ra (4.500.000 đồng)

-Giá trị sản xuất nông nghiệp/ha đạt 34 triệu đồng tăng 4 triệu sovơi năm 2000

-Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại đến năm 2005 9.317 tấntăng 35%

-Giá trị sản xuất công nghiệp TTCN năm 2005 đạt 300 tỷ tăng 150%-Vốn đầu tư xây dựng cơ bản bình quân hàng năm đạt 60.5 tỷ tang142%

Xây dựng các phương án

Lựa chọn các phương án

Đánh giá các phương án

Trang 28

-Tổng thu NSNN từ kinh tế trên đị bàn thực hiện bình quân 5 nămvượt 111.2% so với dự toán tỉnh trao.

-Tỷ lệ làng đạt tiêu chuẩn văn hóa tăng 5.5%.số cơ quan văn hóatăng 5.6%,số trương học trạm y tế tăng 11%gia đình đạt tiêu chuẩn vănhóa tăng 6.3%

-Năm 2005 có 50% số cháu đến nhà trẻ( tăng 3%) 86% số cháu đếnmẫu giáo (tăng 1%) 100% số cháu có độ tuổi vào lớp 1 và 65% học sinhvào THCS ( tăng 5%)

-Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0.87% ( chỉ tiêu KH dưới 1%)

-Tỉ lệ hộ nghèo năm 2005 còn 6.5% (chỉ tiêu dưới 13%)

-100% số hộ gia đình chính sách đảm bảo an toàn về nhà ở và cómức sống ngang bằng và cao hơn mức sống bình quân của khu dân cư

-Quốc phòng an ninh: hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân hàngnăm

b Chỉ tiêu trong kế hoạch 5 năm (2006-2010)

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm từ 10.1-11% năm.Trong đó :Nông nghiệp tăng 4.8%năm; công nghiệp xây dựng tăng 22.8%;dịch vụtăng 9.8%

Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2010 đạt từ 8-9 triệuđồng/người trơ lên

-Tỷ trọng giá trị các ngành trong cơ cấu kinh tế đến năm 2010:Nông nghiệp 32.4%;CN-XD 34.6% dịch vụ thương mại 33%

-Giá trị thu nhập trên 1 ha đất canh tác đến năm 2010 đạt 39.5 triệuđồng lương thực bình quân đầu người hàng năm từ 450-500 kg

-Nâng cấp và xây dựng đường giao thông nông thôn;100% trườngtiểu học ;THCS và các trường mầm non được mái bằng hóa.Tiếp tục thựchiện chương trình hóa kênh mương và xây dưng trung tâm thị trấn thị tứ

Trang 29

-Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn hàng năm vượt 10% dưtoán tỉnh giao.

-Văn hóa xã hội : Hàng năm mức giảm sinh 0.25% hạ tỉ lệ suy dinhdưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 15%vao năm 2010

Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010 khoảng 6%.Hàng năm tạo việc làmmới cho hơn 3500 lao động trở lên

Tỷ lệ các cháu vào nhà trẻ 70%;mẫu giáo 97%;100% số cháu đang

độ tuổi vào tiểu học;70% học sinh THCS vao THPT

Đẩy mạnh công cuộc xây dựng nếp sống văn hóa khu dân cư;đếnnăm 2010 co 70% số làng;60% số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa;70%

số hộ dùng nước sạch và đảm bảo vế sinh môi trường

1.2 Chỉ tiêu kinh tế xã hội năm 2006

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm tăng 9% đến 9.5%.Trong đó :Nông nghiệp tăng 4%, Công nghiệp xây dựng tăng 20.7% ,dịch vụ tăng9.5%

-Cơ cấu kinh tế năm 2006 : Nông nghiệp chiếm 40.5%, Công nghiệpxây dựng chiếm 29%, Dịch vụ chiếm 30.5%

- Giá trị sản phẩm nông nghiệp trên 1 ha đất canh tác là 35 triệuđồng

-Sản lượng lương thực quy thóc 105.000 tấn

-Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại là 9.500 tấn

-Giá trị sản xuất CN-TTCN đạt 375 tỷ trở lên

-Tổng thu ngân sách kinh tế trên địa bàn là 26.923 triệu đồng.Trong

đó thu thường xuyên là 9.923 triệu đồng

-Huy động ngày công nghĩa vụ lao động toàn huyện là 236.000 ngàycông

-Giải quyết viẹc làm mới cho 3.300 lao động

Trang 30

-Tỉ lệ học sinh vào lớp 10 là 68% trở lên; tỉ lệ học sinh tốt nghiệpTHPT là 99.5% ; tỉ lệ phòng học mái bằng hoá hết năm 2006 là 87%

-Sự nghiệp y tế : Tốc độ tăng dân số tự nhiên năm là 0.85%; tỉ lệsuy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi là 20%; xây dựng 5 xã đạt chuẩn quốcgia về y tế

-Giảm tỉ lệ hộ nghèo xuống còn 12%

-Số làng được công nhận nếp sống văn hoá là 12 làng

-Xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh đạt 80% trở lên

-Hoàn thành chỉ tiêu giao quân năm 2006

1.3 Chỉ tiêu kinh tế xã hội năm 2007

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10%

-Cơ cấu kinh tế : Nông nghiệp chiếm40%;Công nghiệp xây dựng

chiếm 30% dịch vụ chiếm 30%

-giá trị sản phẩm nông nghiệp /ha đất canh tác đạt 36.5triệu đồng -Sản lượng thịt hơi 9.800 tấn

-Gí trị sản xuất công nghiệp TTCN 500 tỷ

-Tổng thu ngân sách nội địa 27.122 triệu

-Giải quyết việc làm 3500 lao động

-Sự nghiệp giáo dục :Tỉ lệ hoc sinh tốt nghiệp vao THCS 70%

Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia THCS 3

trường; tiểu học đạt tiêu chuẩn II 2 trường;trường mầm non 3 trường

Tỉ lệ phòng học mái bằng đạt 90%

-Sự nghiệp y tế: tốc độ tăng dân số tự nhiên 0.83%

Giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em xuống dưới 20% Xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 5 xã

-Giảm tỉ lệ hộ nghèo xuống còn 10.5%

Ngày đăng: 20/12/2012, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Nam Trực - Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện nam trực
Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Nam Trực (Trang 8)
Bảng 2: Hiện trạng dân số huyện Nam Trực - Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện nam trực
Bảng 2 Hiện trạng dân số huyện Nam Trực (Trang 10)
Bảng 3: Dân số và mật độ dân số theo xã - Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện nam trực
Bảng 3 Dân số và mật độ dân số theo xã (Trang 11)
Bảng 4: Hiện trạng lao động huyện Nam Trực - Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện nam trực
Bảng 4 Hiện trạng lao động huyện Nam Trực (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w