Gốc của hệ trục tọa độ có thể đặt tại bat kỳ một điểm nào đó trên chỉ tiết về mặt nguyên tắc nhưng thông thường người ta sẽ chọn tại những điểm thuận lợi cho việc lập trình, đồng thời d
Trang 2
—— TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KỸ THUẬT CONG NGHE TP HCM Độc lập —- Tự do — Hạnh phúc
KHOA CƠ KHÍ TỰ ĐỘNG-ROBOT
TP Hà Chí Minh, ngày tháng|ỹnăm 200ÿ
NHIỆM VỤ ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP (Chú ý : Sinh viên phải dán tờ này vào trang thứ nhất của bản thuyết mình)
HỌ VÀ TÊN : MÔ RUADWH VÄbA MSSV : „A04.A040215
tìGU3x⁄EN 0GŒ GllXẾN, À04L406.04L6
3- Ngày giao nhiệm vụ Đồ án : .A/Ao | @eø8
4- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 4 4142.1 hao’ deseeaeenees
5- Họ tên cán bộ hướng dân — Nội dung hướng dẫn:
Ngày AM tháng „ke nam REPS ; - ;
CHU NHIEM KHOA CAN BO HUONG DAN CHINH
Trang 3_ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
3 Tông quát về bản thuyết minh:
Số trang 6& Sốchương — _ Â%
Số bảng số liệu .⁄Z Sốhinhvẽ _ “Ế 2c cv se
Số tài liệu tham khảo Z” Phần mềm tính toán KH 221 11x
Hiện vật (sản phẩm) ¿Í Thuyết minh bằng máy tinh
4 Tông quát về các bản vẽ:
Tổng số bản vẽ : _¬
Bản A0: € BảnAl: Z Bản A2:
Bản A3: Bản A4: Khổ khác: ‹
5 Nội dung và những ưu điểm chính:
woah SR Ahn ACN TA Bite A be MEK tober Ái 0g Wide Bhd
` thee tot Ahab CA Ade PB A Hebi S ES KK Hig
Che Ee SER danh CA th a AA Ltt Hf a
tA phay Math Wen Meare 46a GPit perk ro Peay it tak .0d cư
Ln Melb thấy, bees Bt a BB ABB on Os "
we thao QRS eB Satan 608 VÀ AÂ tuôn, cuia (hệ AVM A ENE
MAG oe PB eons CRE, ATE GOA Lo SENG LO tiuyÊ, LÊ tàu fag c20
tle Ab Bil Ht iad sees (Oia Ao bso $ Caj đu 11 ervece
7„ Đề nghị
Được bảo vệ HBồ sung thêm để được bảo vệ LlKhông được bảo vệ
Giáo viên hướng dẫn
(Ky va ghi rõ họ tên)
- bro
eu
Trang 4MUC LUC Lời nói đầu
Chương 1 Tổng quan đề tài
2.1.1 Hệ thống tọa độ trên máy CNC
2.1.2 Hệ thống tọa độ trên máy tiện CNC
2.2 Các điểm gốc, điểm chuẩn
2.2.1 Điểm gốc của máy M
2.2.2 Điểm chuẩn của máy R
2.2.3 Điểm zero của phôi W và điểm gốc của chương trình P
2.2.4 Điểm gốc của dụng cụ
2.3 Độ chính xác của máy tiện CNC
Chương 3 Một số chu trình gia công cơ bản trên máy tiện CNC
3.1 Chu trình gia công mặt côn
3.2 Chu trình tiện thô và tỉnh ăn dao đọc G71, G70
3.3 Chu trình gia công thô và tinh ăn dao ngang G72, G70
3.4 Chu trình gia công thô và tỉnh ăn dao theo biên dang G73, G70
3.5 Chu trình tự động làm cung tròn G36
3.6 Chu trình gia công theo biên dạng chỉ tiết G66
3.7 Chu trình khoan có bẻ phơi hoặc ta rô ren G83
3.8 Chu trình gia công ăn dao ngang theo từng phần G82
3.9 Chu trình gia công cung tròn với lượng ăn đao dọc G84
3.10 Chu trình gia công rãnh hoặc hốc G88
4.3.1 Vi tri dat may
4.3.2 Panel diéu khién
4.3.3 Các trục của máy X, Z
4.3.4 Trục chính
4.3.5 Hệ thống thay dao
Chương 5 Điên —- Động lực
5.1 Giới thiệu tổng quan hệ thống điện
5.1.1 Phần mềm điều khiển Mach2
Trang
1 Ố
Trang 55.3.2 Thiết kế hệ thống điều khiển khí nén
5.3.3 Thiết kế mạch điêu khiển quá trình thay dao
Trang 6DANH SACH CAC HINH
Hinh 2.1 May tién ngang
Hình 2.2 Máy tiện có bàn đao nghiêng
Hình 2.3 Máy tiện giường
Hình 4.1 Xác máy cơ khí khi mua về
Hinh 4.2 Hệ thống gá dao cũ của máy
Hình 4.3 Vít me bi truyền động trong máy
Hình 4.4 Mâm cặp của máy
Hình 4.5 Kết cầu khung sườn của máy sau khi hoàn thành
Hình 4.6 Kích thước Panel điều khiển
Hình 4.7 Panel điều khiển khi lắp vào máy
Hình 4.8 Vị trí lắp mặt bích
Hình 4.9 Kích thước mặt bích
Hình 4.10 Mặt bích sau khi gia công
Hình 4.11 Mặt bích trục Z và X được lắp vào máy
Hình 4.12 Kích thước miếng chem
Hình 4.13 Vị trí lắp miếng chem
Hình 4.14 Vị trí lắp động cơ trục chính
Hình 4.15 Thắng đĩa sau khi được lắp vào trục chính
Hình 4.16 Bô thay đao lúc đầu
Hình 4.17 Bộ thay dao được cố định trên bàn máy
Hình 4.18 Kích thước cơ bản
Hình 4.19 Động cơ quay dao phay khi được lắp vào
Hình 4.20 Kích thước cơ bản của mặt bích
Hình 4.21 Mô phỏng kết quá mặt bích sau khi gia công và lắp vào máy
Hình 4.22 Cách thức lắp đặt cảm biến kim loại
Hình 4.23 Bộ thay dao sau khi lắp ráp hoàn chỉnh
Trang 7Hình 5.1 Giao diện lựa chọn của Mach2
Hình 5.2 Giao diện điều khiển máy phay CNC
Hình 5.3 Giao diện điều khiển máy tiện CNC
Hình 5.4 Kích thước cơ bản của bộ điều khiến GSK
Hình 5.5 Cách thức bố trí các phím chức năng của GSK
Hình 5.6 VỊ trí tủ điện trên máy
Hình 5.7 Các thành phần chính trong tủ điện
Hình 5.8 VỊ trí van khí nén trên máy
Hình 5.9 Sơ đồ điều khiển khí và điện
Hình 5.10 Sơ đồ điều khiển thay dao
Hình 5.11 Mâm đao
Hình 5.12 Sơ đồ nguyên lý mạch thay dao
Hình 5.13 Mạch điện
Hình 5.14 Sơ đồ nút nhắn ON-OEE
Hình 5.15 Sơ đồ kết nối Handle với bộ điều khiển
Hình 5.16 Sơ đồ kết nối bộ điều khiển với Driver
Hình 5.17 Sơ đồ tổng thể điều khiển động cơ 2 trục
Hình 5.18 Sơ đồ dây động luc cha Driver
Hình 5.19 Sơ đồ kết nối giữa bộ điều khiển với cảm biến
Hình 5.20 Sơ đồ xuất tín hiệu điều khiển các lệnh M
Hình 5.21 Sơ đồ kết nối Encoder với bộ điều khiển
Trang 8Loi mé dau
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của tiến bộ khoa học kỹ thuật là tự
động hóa sản xuất Điều đó được thê hiện qua các phương thức sản xuất mang tính linh
hoạt cao Trong dây chuyển sản xuất linh hoạt thì máy CNC đóng một vai trò rất quan
trọng Sử dụng máy CNC cho phép giảm khối lượng gia công chỉ tiết, nâng cao độ
chính xác gia công và hiệu quả kinh tế đồng thời cũng rút ngắn được chu kỳ và thời
gian sản xuất Chính vì vậy ở nước ta hiện nay CNC đã được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp chế tạo đòi hỏi độ chính xác cao
Để giúp cho sinh viên có cơ hội kiểm tra kiến thức của mình thì ĐỒ ÁN TÓT
NGHIỆP là một đợt diễn tập cuối cùng, vì vậy đây là một công việc hết sức bổ ích đối
với mỗi sinh viên
Với mục đích tạo ra một máy tiện CNC phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ nên đề tài có tên la "NANG CAP MAY TIEN CNC” Day 1a mét dé tai rat phù hợp với các sinh viên ngành Cơ khí tự động
Trong suốt quá trình thực hiện Đồ Án được sự hướng dẫn nhiệt tình của KS Bùi Thanh Luân nên Đồ Án đã được hoàn thành đúng tiến độ Trong quá trình thực
hiện không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong quý thây cô xem xét
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
- Võ Thanh Văn
- Nguyễn Ngọc Quyên
Trang 9NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bii Thanh Luan
TONG QUAN DE TAI
1.1 Giới thiệu dé tai:
Khi nói đên máy CNC thì chúng ta nghĩ ngay đến máy phay CNC, máy tiện CNC, may gia cong tia lta digén CNC, may khoan CNC, va a san phẩm của một
số hãng nổi tiếng như: Fanuc, Fago, Okuma, Với tên đề tài “ Nâng cấp máy tiện
ƠNC “ đã phần nào nói lên được mục đích của để tài là phát triển từ những máy
CNC đã có Cụ thể đề tài được chia thành những nhiệm vụ cơ bản sau:
- _ Tìm hiểu cơ cấu cơ khí của xác máy tiện củ của Nhật
- Thay đổi và lắp đặt mới hệ thống động lực mới
- Thay đổi bộ điều khiển củ bằng bộ điều khiển GSK 928TE
- Nang cap hé théng thay dao
"Nhằm tạo ra một máy tiện CNC phù hợp với sản xuất nhỏ nên việc thay đổi một số kết cấu cơ khí, điện, và đặt biệt là bộ điều khiển của máy là một điều hết sức
cần thiết dé giải quyết được những vấn đề như: không gian làm việc, khả năng làm
việc, nhu cầu về điện cung câp
Bằng những kiến thức cơ 'khí và tự động điều khiển đã được học tập thì đây
là một đề tài phù hợp với khả năng của sinh viên
Mua xác cơ khíểủ, của Nhật ẻ
Tìm hiểu cơ cầu fruyền động trong máy
- _ Tìm hiểu các loại động cơ có thể sử dụng trong máy CNC
- _ Tìm hiểu các hệ điều khiển cho may CNC
- Thiét ké, lap ráp lại những cơ câu cơ khí cần thiết
- Thiết kế hệ thông điện — động lực
Nâng cấp hệ thống thay dao để có khả năng tiện và phay
1.3 Thực hiện:
- Thiét ké co khi
- Chon hé điều khiến
- _ Đi dây điện —- động lực phù hợp với hệ điều khiển đó
- - Vận hành máy
——
Nguyễn Ngọc Quyên
Trang 10NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bùi Thanh Luân
GIOI THIEU VE MAY TIEN CNC
Hién nay, may tiện CNC 6 rất nhiều lọai và được phân chia dưới nhiều hình thức khác nhau Một số máy chia theo khả năng làm việc của máy, một số máy thì chia theo cấu tạo của bàn máy như: máy tiện ngang, máy tiện đứng, máy tiện
giường, máy tiện có bàn máy nghiêng 45°
Trang 11NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bai Thanh Luân
m@ PUMA 7O0LM
Hinh 2 3 máy tiện Giường 3,2 m
Qua đó ta thấy máy có nhiều chủng loại và có nhiều hãng sản xuất khác nhau nhưng tất cả các máy CNC đều có những đặc điểm chung đó là Hệ thống tọa độ của
máy
2.1 Hệ thông tọa dé:
2.1.1 Hệ thông toa đô trên máy CNC:
De co thé tính toán quỹ đạo
chuyển động của dụng cụ, cần thiết phải
găn vào chỉ tiết một hệ trục tọa độ
Thông thường trên các máy điều khiển
theo chương trình số người ta thường áp
dung h¢ toa d6 Decard OXYZ theo quy
tic ban tay phải ( hệ tọa độ thuận) và nó
được gắn vào chỉ tiết gia công Gốc của
hệ trục tọa độ có thể đặt tại bat kỳ một
điểm nào đó trên chỉ tiết (về mặt nguyên
tắc) nhưng thông thường người ta sẽ
chọn tại những điểm thuận lợi cho việc lập trình, đồng thời dễ dàng kiểm tra kích thước theo bản vẽ của chỉ tiết gia công mà không phải thực hiện nhiều bước tính
Một đặc điềm mang tính quy ước là trên các máy điều khiển theo chương trình số,
chỉ tiết gia công được xem là luôn luôn cỗ định và luôn gắn với hệ thống tọa độ nói trên, còn znợi chuyển động tạo hình và cắt gọi đầu do dung cu cat gọi thực hiện Trong thực tế, điều này đôi khi là ngược lại, ví dụ như trên máy phay thì chính bàn máy mang phôi thực hiện chuyển động tạo hình, còn dụng cụ chỉ thực hiện chuyển động cắt gọt Vì vậy khi sử dụng máy điều khiển theo chương trình số cần
phải luôn luôn tạo nên một thói quen để tránh những nhằm lẫn đáng tiếc có thể gây
ra nguy hiém cho máy, dụng cụ v va con n ngudi
Trang 12NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bui Thanh Luân
aS
2.1.2 Hệ toa đô trên máy tiện CNC:
Máy tiện thường có loại 2D và 3D, trong đó loại 2D là phê biến hơn ca vì nó
có thể gia công được tất cả các bề mặt trụ ngoài hoặc trụ trong có đường sinh bất
kỳ Các máy tiện 3D, ngoài các chức năng như máy tiện 2D, người ta còn bố trí
thêm trục quay thứ 3 là của trục chính ( người ta gọi là trục C — quay xung quanh
truc OZ ) và trên đầu còn có một chuyển động quay của dụng cụ tạo nên vận tốc cắt
để thực hiện các công việc gia công như khoan, doa, phay trên các chỉ tiết gia
công Chiều dương của trục C được biểu diễn theo hướng mũi tên như hình vẽ
đệ toa dé trén may tién vdi ban dao phia sau
vd có bố trí truc C (3Ð)
2.2 Các điểm gốc điểm chuẩn
2.2.1 Diém sốc của máy M
Quá trình gia công trên máy điều khiển theo chương trình số được thiết lập
bằng một chương trình mô tả quỹ đạo chuyển động tương đối giữa lưỡi cắt của
dụng cụ cắt và phôi Vì thế, để đảm bảo việc gia công đạt được độ chính xác thì các
dịch chuyển của dụng cụ phải được so sánh với điểm 0 (zero) của hệ thống đo
lường và người ta gọi đó là điểm gốc của hệ tọa độ của máy hay điểm gốc đo lường
M (ki higu Machine Reference Zero ©) Cac diém M được các nhà chế tạo may
quy định trước
z4
2.2.2 Điểm chuẩn của máy R kẻ
Đê giám sát và điêu chỉnh kịp thời
quỹ đạo chuyển dong cua dung cu, cam
thiết phải bố trí một hệ thống đo lường =
để xác định quảng đường thực tế ( tọa độ iow
thực) so với tọa độ lập trình Trên các Roe
may CNC người ta đặt các mốc để theo , _*
dõi các tọa độ thực của dụng cụ trong xe
qua trinh dich chuyén, vi trí của dụng cụ
luôn luôn được so sánh với gốc đo lường
của máy M Khi bắt đầu đóng mạch điều khiển của máy thì tất cả các trục phải được
chạy về một điểm chuẩn mà giá trị tọa độ của nó so với điểm gốc M phải luôn luôn
Trang 13NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bii Thanh Luân
không đổi và do các nhà chế tạo máy quy định Điểm đó gọi là điểm chuẩn của máy
R ( kp higu Machine reference point @) Vị trí của điểm chuẩn này được tính toán chính xác từ trước bởi một cử chặn lắp trên bàn trượt và các công tắc giới hạn hành trình Do độ chính xác vị trí của cá máy CNC là rất cao ( thường với hệ thống đo là
hệ mét thì giá trị của nó là 0,001 mm và hệ inch là 0,0001 inch) nên khi dich
chuyển trở về điểm chuẩn của các trục thì ban đầu nó chạy nhanh cho đến khi gần đến vị trí sẽ chuyền sang chế độ chạy chậm để định vị một cách chính xác
Cúc điểm gốc và chiến chin tren pray ten
2.2.3 Diém zero của phéi W va diém gốc của chương trình P
a) Điểm gốc của phôi W-
khi bắt đầu gia công, cần phái tiến hành xác định tọa độ của điểm zero của chỉ tiết hay gốc chương trình so với điểm M để xác định và hiệu chỉnh hệ thống đo đường dịch chuyển
Điểm zero (0) của phôi W ( ký hiệu là Workpiece Zero Point €) xác định hệ tọa độ của phôi trong quan hệ với điểm zero của máy (M) Điểm W của phôi được chọn bởi người lập trình và được đưa vào hệ thống CNC khi đặt số liệu máy trước khi gia công
_ ————ẼễẼễŸỶŸỶïễEEẺŠÌÈÌÏ - _—
Nguyễn Ngọc Quyên
Trang 14NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bai Thanh Luan
và phía ngoài
b) Điểm gốc của chương trình P-
Tùy thuộc vào bản vẽ của chỉ tiết gia công mà người ta sẽ có một hay một số điểm chuẩn để xác định tọa độ của các bề mặt khác Trong trường hợp đó, điểm này gọi là điểm gốc của chương trình (Programmed ®) Thực tế trong quá trình gia công, nếu chọn điểm gốc W của phôi trùng với điểm gốc P của chương trình thì sẽ càng thuận lợi cho quá trình lập trình vì không phải thực hiện nhiều phép tính toán
Hr du chọn điểm góc của chỉ tiết và điềm góc chương trình
khi khoan các lổ phán bổ trên dường trôn (L2 )
Nguyễn Ngọc Quyên
Trang 15NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bai Thanh Luan
c) Điểm gá đặt C:
Là điểm tiếp xúc giữa phôi và đồ gá trên máy, nó có thể trùng với điểm gốc
của phôi W trên máy tiện Thông thường khi gia công người ta phải tính đến lượng
dư và do vậy điểm gá đặt C chính là bề mặt chuẩn để xác định kích thước của phôi
2.2.4 Điểm gốc của dụng cụ:
Đề đảm bảo quá trình gia công chỉ tiết với việc sử dụng nhiều dao và mỗi
dao có hình dạng và kích thước khác nhau được chính xác, cân phải có điểm gốc
của dụng cụ Điểm gốc của dụng cụ là những điểm cố định và nó được xác định tọa
độ chính xác so với điểm M và R
a) Điểm chuẩn của dao:
Điểm chuẩn của dao là điểm mà từ đó chúng ta lập chương trình chuyển
động trong quá trình gia công Đối với dao tiện, người ta chọn điểm nhọn của mũi
dao làm điểm chuẩn
b) Các điểm gốc của dao ( điểm sá đặt dao):
Thông thường người ta chọn 2 loại
cán đao (tool holder), một loại chuôi trụ và pe LN MV
một loại chuôi côn theo tiêu chuẩn ¬ WN
Déi voi chudi dao thinguditaldy — _ WW
diém dat dung cu E ( ®)
Đối với lỗ gá đao thì người ta lấy
điểm gá dụng cụ N (®)
Khi chuôi dao lắp vào lỗ gá đao thì
điểm N và E trùng nhau
Trên cơ sở của điểm chuẩn này, người ta
có thể xác định các kích thước để đưa vào
bộ nhớ lượng bù dao Các kích thước này
có thể bao gôm chiều dài của dao tiện theo
phương X và Z ( điểm mũi dao) hay chiều dài của dao phay và bán kính của nó Các
kích thước này có thể được xác định từ trước bằng cách đo trên các thiết bị đo
chuyên dùng hay xác định ngay trên máy rồi đưa vào hệ điều khiển CNC để thực
hiện việc bù dao
Trang 16NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bii Thanh Luan
va
c) Diém thay dao:
Trong quá trình gia công, có thé ta phải dùng đến một số đao và số lượng dao
là tùy thuộc vào bề mặt của gia công, vì thé ta phải thực hiện việc thay dao Trên các máy có cơ cấu thay dao tự động thì yêu cầu khi thay dao phải không được để dao chạm vào phôi hoặc máy, vì thê cần phải có điểm thay dao Đối với máy phay hoặc các trung tâm gia công thì thông thường bàn máy phải chạy về điểm chuẩn, còn với máy tiện, thường các dao năm trên đầu rơvonve nên không cần thiết phải chạy đến điểm chuẩn mới thực hiện thay đao mà có thể đến một vị trí nào đó đảm bảo an toàn cho quá trình quay đầu rơvonne là có thể được nhằm mục đích giảm thời gian phụ
Có thể nói rằng, các điểm chuân R, điểm zero M của máy, của chỉ tiết W, và
N của dao là rất quan trọng vì nó liên quan đến quá trình gia công của một chỉ tiết thực mà trong khi thiết lập chương trình gia công người ta đã tạm bỏ qua các giá trị
đó để cho quá trình lập trình được thực hiện đơn giản hơn Vấn đề bỏ qua nảy SẼ được đưa vào một lượng điều chỉnh trong khi tiến hành gia công gọi là “dịch điểm
chuẩn” hoặc gọi là “zero offset” và đưa thêm vào “lượng bù dao” gọi là (Tool
calibration) Khi đó vị trí của lưỡi cắt của dao sẽ được đồng nhất với các tọa độ được lập trình mà chúng ta đã tiến hành khi lập chương trình gia công
2.3 Đô chính xác của máy CNC:
Sai sô gia công tông cộng trên các máy CNC xuất hiện trên các hệ thống truyền động của máy, trong các hệ thống điều khiển và kiểm tra và trong bản thân chỉ tiết gia công
Các sai số gia công được ký hiệu và giải thích như sau:
5,,5),6,,5, - các sai số lập trình, nội suy, biệu chỉnh nội suy và sai số của “
lệnh trở về điểm 0 ”
6,55 - sai số của bước bên trong và sai số tích lũy của datric
é; - sai số của các cơ cầu chuyên đổi tín hiệu
Os - sai số của thời gian phát xung
55619504; - các sai số truyền động ( lực, mômen, tốc độ )
ổn - sai số của vítme
Ổa - sai số hình học của máy
542515 - biến đạng đàn hồi của máy và đồ gá
6 - sai số kích thước gá đặt dao
Or, - sai số do mòn dao
Org - biến dạng đàn hồi của dao
Org - sai số gá đặt chỉ tiết gia công
Srp - biến dạng đàn hồi của chỉ tiết gia công
Ổn - bién dạng nhiệt của chỉ tiết gia công
Kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm sai số gia công tổng cộng
A, cho thấy tỷ lệ các thành phan của sai số nói trên
:.7.7ẰỶỪỶỲỚNG
Nguyễn Ngọc Quyên
Trang 17NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bui Thanh Luân
Sai số gia công tổng cộng trên máy CNC
Trang 18NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bui Thanh Luan
MOT SO CHU TRINH GIA CONG CO’ BAN TREN
MAY TIEN CNC
3.1 Các chu trình gia công mặt côn
Chu trình này được dung khi gia công các bề mặt côn có chiều dài bề mặt gia công không lớn từ các phôi liệu là thép thanh hình trụ
Dạng câu lệnh: N_G99 G90 xX ZRF_
Trong đó, R là giá trị tham số được xác định theo công thức sau:
R=(Z+Z,).tga voi o 1a nita | goc côn
Z là chiều dài của phần côn cần gia công
Z, là khoảng an toàn của dao khi bắt đầu chạy theo chu trình (Khoảng cách từ điểm bắt đầu đến bề mặt của chỉ tiết )
3.2 Chu trinh tién thé va tinh in dao doc G71, G70
Chu trình này được sử dụng khi gia công các chỉ tiết từ phôi liệu dạng thanh (phôi cán) Nó thường được sử dụng khi gia công các chỉ tiết có lượng đư theo hướng kính (X) khá nhỏ so với chiều dài của bề mặt gia công (2)
e Khi gia công thô:
Trang 19NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bai Thanh Luân
—=———
U (của câu lệnh trước) là chiều sâu lớp cắt của mỗi bước
R (của câu lệnh trước) là khoảng lùi dao sau mỗi lần cắt
P là số block bắt đầu chương trình
Q là số block cuối cùng của chu trình
U (của câu lệnh sau) là lượng dư để lại theo phương X cho gia công tinh
W (cua câu lệnh sau) là lượng dư để lại theo phương Z cho gia công tinh
e© Khi gia công tỉnh:
11
Chu trình gia công thê va tình ăn dao doc
3.3 Chu trình gia công thô và tính ăn đao ngang G72, G70 „
Chu trình này được sử dụng khi gia công các chỉ tiết từ phôi thanh Nó thương được sử dụng với trường hợp phôi có kích thước đường kính lớn và kích
Nguyễn Ngọc Quyên
Trang 20NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bui Thanh Luan
W (câu lệnh trước) là chiều đài cắt của mỗi một lớp
R (câu lệnh trước) là khoảng lùi dao an toàn sau mỗi lớp cắt G72: Gọi là chu trình gia công thô ăn dao ngang
Plà số block bắt đầu của chu trình
Q là số block cuối cùng của chu trình
U là lượng dư theo phương X để lại do gia công tỉnh
W là lượng dư theo phương Z để lại cho gia công tinh
® Khi gia công tỉnh:
Chu trinh gia cong dn dao ngang
3.4 Chu trình gia công thô và tỉnh ăn đao theo biên dang G73, „G70
Chu trình này thường được sử dụng khi gia công các chỉ tiết từ phôi đúc hoặc dập có hình dạng gần giống với chỉ tiết
> Khi gia công thô:
Trang 21-P,Q là số block đầu tiên và cuối cùng của chu trình gia công
- F là lượng chạy dao khi gia công thô
> Khi gia công tinh:
N50 G42 X2.05 Z.1 F200 N60 G73 U.20 W.20 R3 N70 G73 P90 Q160 U.03 W.03 F.01 N80 G01 F.002
N180 G00 X2.05 Z2 N190 M05
Trang 22
NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bii Thanh Luân
- G02 X60 Z10 120 K-30 là nội suy vòng tròn theo chiều kim đồng hồ từ
điểm bắt đầu 2 và kết thúc tại điểm 3 có toạ độ tâm là điểm 4
G36 ở câu lệnh số 2 là tự động làm cung tròn chuyên tiếp giữa đường thắng và cung
tròn
G02 G36 RID X60 250 R28 X60 Z10 R28
Nối tiếp giữa 2 cung tròn có bán kính R28 Cung tròn thứ nhất xuất phát từ điểm 1
có toạ độ X60 Z90 đến điểm 2 và cung tròn thứ 2 từ Xó0 Z50 đên điểm 3 có X60
Z10
3.6 Chu trình gia công theo biên dang chi tiết G66
Chu trình này được sử dụng khi gia công các chỉ tiết mà phoi liệu được chế tạo theo phương pháp rèn, dập hoặc đúc có biên dạng gần giống với biên dạng chỉ
tiết
Nguyen Ngọc Quyên
Trang 23NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bai Thanh Luan
SSG
X: toạ độ củ của điểm đầu
Z: toạ độ của điểm đầu
I: là lượng dư gia công bao gồm cả gia công thô và tinh Nó có thẻ tính theo phương X hay Z tuỳ theo A0 hoặc A1 Nếu H #£ 0 và I<L hoặc M thì chỉ có 81a công tinh
C: là chiều sâu cắt từng bước Nó có thể tính theo phương X hay Y tuỳ thuộc
vào A0 hoặc AI
A: Khi A0 thì I và C tính theo phương X và AI thì tính theo phương Z Nếu
A không được lập trình thì giá trị C phụ thuộc vào dao: Khi kích thước dao theo phương X lớn hơn phương Z thì C tính theo phương X và ngược lại; Còn I duoc tính thươ phương X
L: Lượng dư để lại cho gia công tỉnh theo phương X Nếu L không được lập trình thi lượng dư chứa lại cho gia công tỉnh bằng 0 (không gia công tỉnh)
Chu trình gía công theo biến dạng chỉ tiết
M: lượng dư còn lại cho gia công tỉnh teho phương Z Nếu M không được lập trình thì lượng dư này được lấy bằng L (lượng dư theo phương X và Z bằng nhau) và C có gia trị không đổi Nếu L và M<0 thì nó thực hiện vê trong góc, nếu
>0 thi thươ biên dạng lập trình
H: Lượng chạy dao khi gia công tính Khi không có gia công tỉnh thì H=0 hoặc H không được lập trình
S: Số cha Block đầu tiên của chu trình
E: Số của Block cuối cùng của chu trình
Q: Chỉ số của chu trình Nếu Q không được lập trình thì chỉ có một chu trình thực hiện trên biên dạng chỉ tiết
3.7 Chu trình khoan có bẻ phoi hoặc ta rô ren G83
Chu trình này được sử dụng khi khoan các lỗ co bẻ phoi hoặc ta rô ren trên các máy tiện
Dạng câu lệnh: Khikhoan G38X ZIBDKHC
Khi ta rô ren G38 X_Z_I BOD K_
eS
Nguyễn Ngọc Quyên
Trang 24NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bai Thanh Luân
X, Z: Toạ độ theo phương X và Z của vị trí mũi khoan
I: Chiều sâu toàn bộ của lễ gia công theo phương Z
B: Xác định chức năng của công việc: Nếu B=0 thì cụm CNC sẽ thực hiện việc tarô ren Khi B>0 thì thực hiên công việc khoan lỗ, giá trị của B là chiều sâu mỗi lần tiến dao
D: Xác định khoảng cách an toàn của mũi dao trước khi thực hiện chạy dao gia công Nếu D không được lập trình thì được xác nhân là có giá trị 0
K: Xác định thời gian dừng có thời hạn K giây Nếu nó không được lập trình thì được xác nhận là có giá trị 0
H: Xác định khoản lùi dao sau mỗi một lần tiến đao gia công (chức năng này được thực hiện bới G00) Nếu nó không được lập trình hoặc được lập trình với giá trị 0 thì có thể lùi đến điểm ban đầu trước khi gia công cắt (điểm có giá trị D)
C: Xác định khoảng cách theo trục Z từ cị trí bước sát trước đến vị trí mà từ đó
bắt đầu bước gia công tiếp theo (với G01)
a) Giải thích sơ đô gia công khi khoan ( B>0 ):
Dịch chuyển nhanh mũi khoan (G00) đến vị trí bắt đầu vào chu trình gia cong cách bê mặt gia công một khoảng an toàn )
Bước gia công đấu tiên: Dịch chuyển mũi khoan theo phương Z đến đô sâu được
lập trình thươ giá trị gia tăng “D+B” với lượng tiễn dao được lập trình F theo chức năng G1
+Lùi dao nhanh theo trục Z voi khoảng cách H được lập trình Nếu H = 0 hoặc
không được lập trình thì mũi khoan được lùi về vị trí ban đẫu ( cách bề mặt đầu của phôi một khoảng bằng D)
Tiếp theo, chạy dao nhanh (G00) theo phương Z đến chach bi tri đã gia công sát trước một khoảng C và bắt đầu thự hiện bước gia công tiếp theo (G01) đến vị trí có giá trị toạ độ gia tăng B
T iép tục thực hiện các bước như trên cho đến khi đạt gid tri toa dé I thi ding
miii khoan trong khodng K gidy được lập trình, sau đó luiù nhanh về vị trí bắt đâu
—
Nguyễn Ngọc Quyên
Trang 25NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bii Thanh Luân
SSSI
Nếu K không có mặt trong chương trình gia công thị khi đạt đến toạ độ I thì mũi khoan được lùi nhanh về cị trí ban đâu
b) Giả thích sợ đô gia công khi ta rô ren(B=0)
Dịch chuyển nhanh ta rô (G00) đến vị trí bắt đầu vào chu trình gia công cách bê mật gia công một khoảng an toàn D
Bước gia công đầu tiên: Dịch chuyển ta rô theo phương 2 đến toạ độ được lập trình theo gia trị gia tăng “D+B” theo lượng tiễn dao được lập trình F (mm/vg) Đảo chiều quay trục chính và lùi ta rô (G01) đến vị trí ban dau
Tiếp tục thực hiên các bước như trên cho đến khi đạt được chiéu sâu lỗ ren theo
toạ độ được lập trình Sau đó, trục chính đảo chiếu và ta rô lùi về vi tri ban dau
theo chức năng (G01)
3.8 Chu trình gia công ăn đao ngang theo từng phần G82
Chu trình này được sử dụng khi gia công theo phương pháp tiến dao ngang theo từng phần
X: Toa d6 theo phuong X của điểm bắt đầu của biên dạng
Y: Toạ độ theo phương Y của điểm bắt đầu của biên dạng
Q: Xác định toạ độ theo phương X tại điểm cuối cùng của biên dạng
R: Xác định toạ độ theo phương Z tại điểm cuối cùng của biên đạng
C: Chiều sâu cắt
D: Khoảng lùi dao sau mỗi bước Khi giá trị này khác 0 nó lùi dao theo góc 45
độ Khi D = 0 thì dao lùi ra trùng với hướng dao ăn vào ( Khi gia công các rãnh hay
hốc lõm) Khi D không lập trình, việc lùi đao thực hiện theo biên dạng (hình dưới) L(M): Lượng dư để lại cho gia công tỉnh theo phương X (2) Nếu không lập trình cho L (M) thì lượng dư này bằng không và không có gia công tỉnh
F: Lượng chạy đao cuối cùng cho lớp cát thô, nêu không được lập trình hoặc
Trang 26NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bii Thanh Luan
Chu trink gia cong theo G82
3.9 Chu trình gia công cung tròn với lượng š ăn dao doc G84
Chu trình này được sử dụgn khi gia công các cung tròn từ các phôi thanh với lượng ăn dao doc theo từng phần
Trong đó:
X: Toạ độ theo phương X của điểm bắt đầu của biên đạng
Z: Toạ độ theo phương Z của điểm bắt đầu của biên dạng
Q: Xác định toạ độ theo phương X tại điểm cuối cùng của biên đạng
R: Xác định toạ độ theo phương Z tại điểm cuối cùng của biên dang
C: Chiều sâu cắt
D: Khoảng lùi dao sau mỗi bước Khi giá trị này khác 0 nó lùi dao theo góc
45 độ Khi D=0 thì dao lùi ra trùng với hướng đao ăn vào ( Khi gia công các rãnh hay hốc lõm) Khi D không lập trình, việc lùi dao thực hiện theo biên dạng (hình dưới)
L(M): Lượng dư để lại cho gia công tỉnh theo phương X (2) Nếu không lập trình cho L (M) thi lượng dư này băng không và không có gia công tinh
F,H: Tương tự như chu trình G81
1): Toạ độ tương đối của tâm vòng tròn nội suy so với toạ độ của điểm đầu
theo phương X(Z) (Tương tự như khi nội suy vòng tròn G02 và G03)
Nguyên Ngọc Quyên
Trang 27NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bui Thanh Luan
Cha trinh gia cong cing tron G84
3.10 Chu trình gia công rãnh hoặc hốc G88 ,
Chu trình này được áp dụng khi gia công cac ranh, héc lõm hoặc cắt đứt chỉ
tiệt
Dạng câu lệnh: G88X ZQRCDK_
X: Toạ độ của điểm bắt đầu theo phương X của rãnh
Z: Toạ độ của điểm bắt đầu theo phương Z của rãnh
Q: Toạ độ của điểm kết thúc của rãnh theo phương X
R: Toạ độ của điểm kết thúc của rãnh theo phương Z
C: Xác định khoảng cách từng bước cát rãnh theo phương Z Nếu C không được lập trình thì được xem số bước bằng 1 và chiều rộng rãnh băng chiều rộng của
lưỡi cắt Nếu lập trình bằng 0 thì CNC sẽ báo lỗi
D: Xác địnnh khoảng thoát dao an toàn khi lùi dao tính theo giá trị bán kính Nếu D không được lập trình thì được coi là giá trị này bằng 0
K: Xác đình thời gian dừng tại vị trí cuối cùng của mỗi lần chạy dao với thời gian tính bằng giây Nếu K không được lập trình thì được xem là bằng 0
Chu k¥ gia công bốc lòm G88
Tuỳ theo chiều rộng rãnh cần gia công và chiều rộng của lưỡi cắt để xác định khoảng cách từng bước cát hợp lý sao cho tổng của chúng đúng băng các toạ độ điểm đầu và cuối theo phương Z (Z va R)
Chạy dao nhanh dụng cụ (G00) sao cho lưỡi cát bên trải đến toạ độ X và cách
bề mặt gia công (toạ độ Z) bằng D tính theo bán kính
Nguyễn Ngọc Quyên
Trang 28NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bai Thanh Luân
aS
Tiến dao theo phương hướng kính (phương truc X) theo chức năng G01 được
lập trình với lượng chạy dao F cho đến khi đạt đến toạ độ Q (theo phương X) Dừng
tiễn dao trong khoảng K giây theo giá trị lập trình trước khi lùi dao nhanh ra Nếu K không được lập trình thì được xem như thời gian ngừng tiến dao F bằng 0 hoặc là không có
Lùi dao nhanh (G00) đến vụ trí ban đầu theo phương X
Dịch chuyển nhanh dao theo phương Z sang phải một khoảng bằng C theo giá trị gia tăng
Tiếp tục thực hiện theo các bước trên cho đến khi đạt đến toạ độ được lập trình
Q, R Sau đó thực hiện lùi đao nhanh (G00) vè vị trí ban đầu
— _—=ễỄẼỄẼỄỄỄẼỄẼễẼễẼễềễẼẼỄễỄỄễỄỄễỄễẼễẼễẼễễễỄẼẺ ?
Nguyễn Ngọc Quyên
Trang 29NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bùi Thanh Luân
Chương 4 CƠ KHI
4.1 Giới thiệu
Phân xác cơ khí của máy tiện được lẫy từ máy tiện nhỏ đời củ của nhật với
độ chính xác của các chỉ tiết cơ khí rất cao Máy gôm 2 trục X và Z và các dụng cụ
cắt được gá đặt trên bàn máy của trục X
Hình 4.1 Xác máy cơ khí khi mua về
Có các kích thước bao cụ thể như sau:
> Thân máy: 1000 mm x 350 mm x 300 mm
>» Bản máy: - Trục X: 600 mm
- Truc Z: 400 mm
Trong hệ thống gá dao củ, dao được gá trực tiếp ngay trên bàn máy của trục X nên
máy chỉ được sử dụng đề tiện
Hình 4.2 Hệ thông gá dao củ của máy
Chuyên động của trục X và Z sử dụng vít me đai ốc bi vì vậy có những ưu điểm sau: „
Trang 30Hình 4 3 Vitme bi truyền động trong máy
Mâm cặp được kẹp rút bằng khí nén nên đảm bảo độ đồng tâm khi gá đặt phôi và thao tác để dàng
- _ Gia công các chỉ tiết nhỏ, có độ chính xác cao
- Rút ngắn thời gian gia công nên cần thiết kế hệ thống thay dao tự động để kết hợp các nguyên công khoan và phay trên cùng một máy
- _ Gia công được các chỉ tiết trụ có rãnh then
Dễ dàng vận hành máy
4, 2.2 Nhiệm vụ
Từ những mục tiêu đã đề ra cần phải thực hiện những nhiệm vụ cần thiết sau:
- Thiết kế hệ thống chân đế cho máy để tạo tư thế thoải mái cho người vận
hành máy
Nguyễn Ngọc Quyên
Trang 31NANG CAP MAY TIEN CNC
GVHD: KS Bui Thanh Luân
Thiết kế Panel điều khiển đảm bảo điều kiện quan sát khi vận hành máy và
phù hợp với chiều cao của đa số người vận hành
Thiết kế hệ thống thay dao tự động để có thê tiện, phay và khoan
Thiết kế hệ thống thắng đĩa để giữ cố định trục chính khi khoan hoặc phay
Thiết kê lại các vị trí đặt động cơ cho các trục
4.3 Thực hiện
4.3.1 Vị trí đặt máy
Yêu cấu: nâng chiều cao của may dé tao sự thoải mái khi gá đặt và gia công
cho người vận hành máy
Vật liêu: thép chữ V có kích thước ( 50 mm x 50 mm) với độ dày 5 mm
Cách thức lắp ráp: hàn
Kết cấu sau khi hoàn thành:
Hình 4.5 Kết cấu khung sườn của máy sau khi hoàn thành
4.3.2 Panel điều khiến
SVTH:Võ Thanh văn
Yêu cầu: Panel nhỏ gọn, vị trí đặt có chiều cao phù hợp, đủ ánh sáng và dễ
quan sát khi vận hành máy
Vật liêu: tôn tấm có độ dày 1,2 mm dùng làm tủ điều khiển; thép chữ V có
kích thước ( 30 mm x 30 mm) với độ dày 3 mm dùng làm chân đứng cho panel
Cách thức lắp ráp: hàn + bắt bulông
Kết cấu sau khi hoàn thành:
Nguyễn Ngọc Quyên
Trang 33NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bui Thanh Luân
Trang 34NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bai Thanh Luân
Hình 4.11 Mặt bích trục Z và X được lắp vào máy
4.3.4 Trục chính
Trong quá trình cải tiễn trục chính có 3 vấn đẻ sau:
> Nâng chiều cao trục chính:
- - Yêu cấu: vì khi thay thiết kế hệ thống thay dao tự động thì trục chính thấp
hơn vị trí dao nên cần nâng chiều cao của trục chỉnh dé đảm bảo độ đồng tâm
khi gia công
- _ Giải pháp lua chon: nang cả hệ thống giá đỡ trục chính bằng cách chem vào
giữa một tắm thép
- _ Vật liệu: thép tim 200 mm x 80 mm x 8 mm
- _ Phương pháp gia công: vì cần đạt độ chính xác cao nên chọn phương pháp
gia công là mài để đảm bảo độ bong bề mặt cũng như các kích thước cơ bản
Hình 4.12 Kích thước miéng chem
Nguyễn Ngọc Quyên
Trang 35NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bii Thanh Luân
- Vitri lip cia miéng chem sau khi gia công
Hình 4.13 Vị trí lắp miếng chem
> Lap dong cơ trục chính:
- Yêu câu: Động cơ của trục chính được thay đổi để đáp ứng với điều kiện Yêu
thiết kế vì vậy cần thiết kế vị trí lắp đặt động cơ thích hợp
- _ Giải pháp lựa chọn: Động cơ được lắp dưới phần khung sườn của máy và
phần đáy của động cơ được lắp trực tiếp vào phần khung sườn
-_ Vật liệu: thép chữ V có kích thước ( 50 mm x 50 mm) với độ dày 5 mm
-_ Phương pháp thiết kế- hàn trực tiếp vào phần khung bên dưới
- _ Vị trí lắp của động cơ sau khi thực hiện:
Hình 4.14 Vị trí lắp động cơ trục chính
> Thiết kế hệ thông thắng đĩa dé có định trục chính:
- Yéu cau: Vi máy có khả năng phay rảnh then nên yêu cầu đặt ra là phải cố
định trục chính để đảm bảo độ chính xác khi gia công
- _ Giải pháp lựa chọn: sử dụng hệ thống thắng đĩa trong xe máy với cơ cầu tác
Trang 36
Hinh 4.15 Thang dia sau khi duge lap vao truc chinh
4.3.5 Hệ thống thay dao
Hình 4.16 Bộ thay dao lúc đầu
Bộ thay đao tự động được lấy từ một cơ cấu máy khác nên khi thiết kế trên máy đã đặt ra 3 yêu cầu sau:
> Thiết kế lại vị trí gá đặt:
- _ Yêu câu: Vì các lỗ bắt vít định vị không đúng vị trí mong muốn nên cần thiết
phải tạo lại các lỗ ở vị trí khác
- _ Giải pháp lựa chọn: sử dụng máy phay để phay ngay trên phần đáy củ của
Trang 37NANG CAP MAY TIEN CNC GVHD: KS Bui Thanh Luan
Hình 3.17 Bộ thay dao được cô định trên bàn máy
> Thiết kế giá đỡ cho động cơ quay dao phay:
- Yêu cấu: Vì dao phay được truyền động bằng một cơ cấu bánh răng côn và
có chiều quay vuông góc với chuyên động quay của bàn dao nên đòi hỏi có một động cơ riêng
Trang 38
Hình 4.19 Động cơ quay dao phay sau khi được lắp vào
> Thiết kế mặt bích cho động cơ xoay mâm dao:
Yêu cẩu: vì mâm dao có 6 dao nên cần có động cơ kéo để thay dao tự động
vì vậy cần thiết kế mặt bích để lắp động cơ