- Đa số CBQL, giáo viên nhận thức đúng đắn và triển khai nghiêm túc kếhoạch, nội dung BDTX.- Đa số CBQL, giáo viên đều có ý thức tự học, tự bồi dưỡng phẩm chất chínhtrị, đạo đức nghề ngh
Trang 1PHÒNG GD&ĐT LỆ THỦY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MN HƯNG THỦY Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA CBQL VÀ GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2020-2021
Căn cứ Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên;
Thông tư số 11/2019/TT-BGDĐT ngày 26/08/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non;
Thông tư số 12/2019/TT-BGDĐT ngày 26/08/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non;
Công văn số 1595/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 08/5/2020 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc hướng dẫn đánh giá theo Chuẩn và BDTX giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non,
Công văn số 1205/SGDĐT-GDCNTX ngày 09/6/2020 của Sở GD&ĐT Quảng Bình
Căn cứ thông tư số 11/2019/TT-BGD ĐT đối với CBQL cấp mầm non
Căn cứ KH số 382/KH-GDĐT ngày 17/6/2020 Phòng GD&ĐT về KHBDTX giáo viên năm học 2020-2021;
Căn cứ vào nhu cầu của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non về hoạtđộng bồi dưỡng thường xuyên, trường MN Hưng Thủy lập kế hoạch BDTX CBQLnăm học 2020- 2021 với những nội dung sau đây:
Trang 2- Đa số CBQL, giáo viên nhận thức đúng đắn và triển khai nghiêm túc kếhoạch, nội dung BDTX.
- Đa số CBQL, giáo viên đều có ý thức tự học, tự bồi dưỡng phẩm chất chínhtrị, đạo đức nghề nghiệp; phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và nhữngnăng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ nămhọc, cấp học
- CBQL giáo viên được trang cấp khá đầy đủ tài liệu bồi dưỡng do BộGD&ĐT ban hành và các phương tiện khai thác thông tin
- 100% CBQL, giáo viên có trình độ trên chuẩn
- Nhà trường, CBQL, giáo viên được lựa chọn các mô đun bồi dưỡng ở nộidung bồi dưỡng tự chọn theo nhu cầu của bản thân
2 Khó khăn
- Đội ngũ CBQL đa số trẻ, chưa được tập huấn nhiều qua các lớp bồi dưỡng
- Kinh phí phục vụ cho công tác BDTX của nhà trường còn hạn hẹp
II Đặc điểm về đội ngũ.
Thạ
c sĩ
Đạihọc
Caođẳng
Trun
g cấp Thạc sĩ
Đạihọc
Caođẳng
Trun
g cấp
B KẾ HOẠCH CHUNG.
I MỤC TIÊU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN.
1 Cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên học tập BDTX nâng cao mức độ đápứng theo yêu cầu vị trí việc làm; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành bắtbuộc hằng năm; là căn cứ để quản lý, chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng, tự bồi dưỡngnhằm nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên, cán bộ quảnlý; đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dụcthường xuyên và đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp của CBQL và giáo viên;yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của huyện, yêucầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo
2 Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng, tự đánh giá công tác BDTX củagiáo viên và CBQL; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động BDTX giáo viên, CBQLcủa cơ sở giáo giáo dục mầm non,
3 Đảm bảo cho tất cả CBQL, giáo viên đều tham gia BDTX với ý thức tựgiác, trách nhiệm, đủ nội dung, thời lượng bồi dưỡng và lựa chọn chương trình bồidưỡng theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, vị trí việc làm Nội dung bồi dưỡngphải bám sát các Chương trình BDTX của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục
và Đào tạo ban hành Bồi dưỡng có trọng tâm, tập trung vào các vấn đề mới,những vấn đề thực tiễn, có tính kế thừa qua từng năm học
4 Việc triển khai BDTX phải gắn kết chặt chẽ với việc triển khai đánh giágiáo viên và CBQL theo Chuẩn và theo chỉ đạo đổi mới giáo dục của ngành đểtừng bước cải thiện và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo và CBQL qua từng năm
Trang 3II NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
Nội dung BDTX được quy định trong chương trình BDTX do Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo ban hành Tổng thời lượng BDTX đối với CBQL là 120tiết/năm học (theo Công văn số 382/PGDĐT- GDCN-TX ngày 17/6/2019 PhòngGD&ĐT về việc hướng dẫn BDTX giáo viên năm học 2020-2021)
Chia ra như sau:
a Nội dung bồi dưỡng 1: Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo các cấp học Thời lượng 40 tiết/năm học/CBQL:
- Bồi dưỡng về đường lối, chủ trương, chính sách phát triển giáo dục của cáccấp học; chương trình giáo dục, nội dung các môn học, các hoạt động giáo dụcthuộc chương trình giáo dục; kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ lãnh đạo, quản trị cơ sởgiáo dục theo từng cấp học
b Nội dung bồi dưỡng 2: Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học
Thời lượng: 40 tiết/năm học/CBQL, giáo viên, cụ thể:
* Đối với giáo viên
TT Tên nội dung bồi dưỡng Mục tiêu
Thời gian tự học (t)
Thời gian học tập trung Lý
thuyết
Thực hành
xử lý tai nạn thương tích cho trẻ
em ở các cơ sở giáo dục mầm non;
phân tích được tình hình tai nạnthương tích và các yếu tố nguy cơgây tai nạn thương tích cho trẻmầm non
- Có kỹ năng đánh giá được cácyếu tố nguy cơ gây tai nạn thươngtích Xây dựng được môi trường antoàn phòng tránh được tai nạnthương tích cho trẻ mầm non Biết
Trang 4xử lý ban đầu những tai nạnthương tích thường gặp ở trẻ emtrong các cơ sở giáo dục mầm non.
* Đối với Cán bộ quản lý
T
T
Tên nội dung
Thời gian tự học (t)
Thời gian học tập trung Lý
thuyết
Thực hành
Giúp cán bộ quản lý hiểu được
sự cần thiết phải thực hiện phòng chống bạo lực học đường
ở cơ sở GDMN, nắm được các yêu cầu, cách thức triển khai thực hiện, điều kiện cần đảm bảo để triển khai có hiệu quảcách Phòng chống bạo lực học đường ở cơ sở Giáo dục mầm non
Thời gian học tập trung Lý
thuyết
Thực hành GVMN
24 Xây dựng môi trường giáo dục đảm bảo an
- Vận dụng kiến thức được trang bị vào tổ chức xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện cho trẻ em trong
Trang 5xử của GVMN với trẻ.
- Vận dụng các kiến thức được trang bị đưa
ra cách thức giao tiếp theo hướng tích cực hơn giữa GVMN với trẻ
- Xây dựng được một bản kế hoạch phát triển giao tiếp theo hướng tích cực giữa GVMN với trẻ trong các hoạt động ở trường mầm non
Thời gian học tập trung Lý
thuyết
Thực hành QL
- Vận dụng kiến thức được trang bị để đánh giá được thực trạng phát triển
Trang 6và các biện pháp để thu hút nguồn lực trong quản
lý và đổi mới công tác đánh giá giáo viên, nhân viên theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN
- Xây dựng được kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GVMN theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN
cơ sở GDMN
- Vận dụng kiến thức trang bị trong việc đánh giá được thực trạng và chỉ
ra được những yêu cầu mới đối với việc kiểm định chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN hiện nay, từ đó nêu được cách thức quản trị phù hợp với cơ sở GDMN
- Lập bản kế hoạch đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục trong cơ sở GDMN và hỗ trợ CBQL
cơ sở GDMN về quản trị đảm bảo chất lượng giáo dục trong nhà trường
Trang 7Mã mô đun MN 21 MN 25
III HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN.
1 Bồi dưỡng thường xuyên bằng hình thức tự học (tự bồi dưỡng) của CBQLkết hợp với bồi dưỡng tập trung (bồi dưỡng theo hình thức sinh hoạt chuyên môn
theo tổ chuyên môn, toàn trường, liên trường hoặc cụm trường) Các hội nghị, hội
thảo, tập huấn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT được tổ chức theo hình thức Website,diễn đàn
2 Hình thức bồi dưỡng tập trung: Tổ chức bồi dưỡng cho 100% CBQL vềnội dung, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc và hướng dẫn những nội dungkhó
3 Hình thức tự học: Giáo viên tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng qua tài liệu, tạpchí, qua mạng internet
IV TÀI LIỆU BDTX.
Giáo viên được cung ứng tài liệu bồi dưỡng thường xuyên, cụ thể:
- Tài liệu bồi dưỡng nội dung bồi dưỡng 3 Bộ GD&ĐT phát hành, được đăngtải trên trang Website: http://taphuan.moet.edu.vn
- Tài liệu nội dung bồi dưỡng 2, Sở GD&ĐT chịu trách nhiệm phát hành vàđược đăng tải trên Website của Sở:
- Tự học: Căn cứ vào các nội dung đã quy định trong kế hoạch BDTX năm học2020-2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo, kế hoạch của nhà trường, giáo viên lập
kế hoạch tự học, BGH nhà trường ký duyệt và thực hiện trong cả năm học
III PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM :
3.1 Trách nhiệm của BGH.
- Xây dựng kế hoạch BDTX của nhà trường năm học 2020-2021
- Nộp kế hoạch về Phòng GD&ĐT để phê duyệt
- Phê duyệt kế hoạch BDTX của các giáo viên; trực tiếp quản lý và kiểm traviệc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên trong nhà trường
- Giao nhiệm vụ đối với tổ trưởng chuyên môn theo dõi quá trình thực hiện kếhoạch BDTX của giáo viên trong tổ đối với các chuyên đề tự bồi dưỡng
Trang 8- Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước và của địa phương đối với giáoviên tham gia BDTX.
- Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX giáo viên dựa trên kết quả đánhgiá các nội dung BDTX của giáo viên để tổng hợp kết quả xếp loại BDTX giáo viên(theo mẫu M5), gửi về Phòng GD&ĐT để đề nghị duyệt và cấp giấy chứng nhận
3.2 Trách nhiệm của tổ chuyên môn.
- Triển khai hướng dẫn GV xây dựng kế hoạch cá nhân, phê duyệt kế hoạchBDTX cá nhân, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của tổ
- Triển khai kế hoạch BDTX trong suốt năm học đặc biệt đẩy mạnh trong thờigian hè
- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện BDTX của giáo viên của tổthông qua kế hoạch của BDTX của cá nhân
- Tổ chức đánh giá và công nhận kết quả BDTX
3.3 Trách nhiệm của giáo viên.
- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được Hiệu trưởngphê duyệt thông qua sổ BDTX; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX củacác cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, củanhà trường
- Báo cáo tổ chuyên môn, BGH nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTXcủa cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quátrình thực hiện nhiệm vụ
3 Công tác lưu giữ hồ sơ
- Đối với trường: Các văn bản chỉ đạo của các cấp; kế hoạch BDTX cá nhân
của mỗi giáo viên, CBQL (đã được phê duyệt); kế hoạch BDTX của nhà trường;
danh sách giáo viên tham gia BDTX; bảng kết quả BDTX; danh sách giáo viên hoànthành kế hoạch BDTX; bài kiểm tra; bài tập nghiên cứu, bản thu hoạch, báo cáochuyên đề…;báo cáo tổng kết công tác BDTX; tài liệu phục vụ công tác BDTX…
- Đối với giáo viên: Kế hoạch BDTX cá nhân (đã được phê duyệt); tài liệu
BDTX, nội dung bồi dưỡng hàng tháng, bài kiểm tra, bài thu hoạch
- Tất cả hồ sơ bồi dưỡng thường xuyên được lưu giữ hằng năm
4 Công tác kiểm tra.
- Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tổ chức kiểm tra công tác BDTX của đơn vị
- Hiệu trưởng kiểm tra công tác BDTX các tổ chuyên môn, giáo viên
5 Công tác đánh giá và cấp giấy chứng nhận.
a Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên:
Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên: Theo Điều 11 TT19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019
Trang 9Yêu cầu đánh giá: Việc đánh giá kết quả BDTX phải đảm bảo tính chínhxác, khách quan, công bằng và công khai, có tác dụng động viên, khuyến khích giáoviên tích cực tự học, tự bồi dưỡng.
- Hình thức, đơn vị đánh giá kết quả BDTX
+ Tổ chuyên môn và nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX giáo viênqua việc theo dõi quá trình dạy học và giáo dục học sinh của mỗi giáo viên Đánhgiá việc vận dụng kiến thức BDTX vào thực tiễn dạy học, giáo dục trẻ em, thực tiễnquản lý của nhà trường, thông qua các hoạt động chuyên môn như: dự giờ, thăm lớp,họp tổ chuyên môn, báo cáo các chuyên đề Đánh giá thông qua hệ thống câu hỏitrắc nghiệm (đối với các nội dung lý thuyết), bài tập nghiên cứu, bài thu hoạch (đốivới nội dung thực hành) đảm bảo đáp ứng yêu cầu về mục tiêu, yêu cầu cần đạt vànội dung Chương trình BDTX và quy định tại Quy chế này
+ Tổ chuyên môn và nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX đối với nộidung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3(đối với mỗi giáo viên) thông qua bài kiểm tra lý thuyết, thực hành chấm theo thangđiểm 10 và đạt yêu cầu khi đạt điểm từ 05 trở lên
- Giáo viên, cán bộ quản lý được xếp hoàn thành kế hoạch BDTX thì đượccấp chứng chỉ hoàn thành kế hoạch BDTX Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào
hồ sơ và là căn cứ thực hiện chế độ, chính sách bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp và
sử dụng giáo viên, cán bộ quản lý
c Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX
- Việc cấp chứng chỉ BDTX thực hiện theo quy định về đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức
Trang 10VII KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CỤ THỂ HÀNG THÁNG.
* Đối với giáo viên:
Thời gian Kế hoạch bồi dưỡng Số tiết
Hình thức BDTX Người thực
hiện
Kết quả đạt được
học
LT TH Tháng
M1-Kế hoạch BDTX cá nhân
xử lý tai nạn thương tích cho trẻ ở các cơ sở giáo dục mầm non.
Nội dung 1 : Lý luận và thực tiễn tai nạn thương tích và phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em
20T 5T 8T 7T - BGH
+ GVĐ/c Tuyết
- Giáo viên hiểu được khái niệm tai nạn thương tích trẻ em
- Nắm được nguyên nhân gâytai nạn thương tích cho trẻ em
- Vận dụng kiến thức vào hoạt động chăm sóc giáo dục
xử lý tai nạn thương tích cho trẻ ở các cơ sở giáo dục mầm non.
Nội dung 2 : Xây dựng nhà
20T 5T 7T 8T - Đ/c
Tuyết
- Biết xây dựng nhà trường, môi trường học tập
an toàn phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non
- Hiểu được các nội dung, biện pháp, tiêu chuẩn
Trang 11trường an toàn phòng, chống tainạn thương tích cho trẻ mầm non.
xây dựng trường học an toàn
mầm non Chỉ
thị nhiệm vụ năm học đối với cấp học mầm non của Bộ GD&ĐT, của UBND tỉnh;
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học đối với giáo dục mầm
non ( 20T)
20T 10
T
10 T
BGH+
GVĐ/c Trâm
Tiếp thu kiến thức và kỹ năng quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX của cán
bộ, giáo viên.Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học
Tiếp thu kiến thức và kỹ năng quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX
Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ
Tháng Nội dung BD 3 : 10T 5T 5T BGH+ - Phân tích được
Trang 121 Một số vấn đềchung về môi trường giáo dục
an toàn, lành mạnh, thân thiệncho trẻ em
2 Nguyên tắc, quy trình, phương pháp xây dựng môi trường vật chất
và tâm lý xã hội trong nhóm, lớp đảm bảo an toàn,lành mạnh, thân thiện cho trẻ em
GV
- Đ/c Nhiên
cơ sở khoa học
và pháp lý của việc xây dựng môi trường giáo dục đảm bảo an toàn, lành mạnh, thân thiện cho trẻ em
- Vận dụng kiến thức được trang
bị vào tổ chức xây dựng môi trường giáo dục
an toàn, lành mạnh, thân thiệncho trẻ em trong nhóm, lớp
- Hỗ trợ đồng nghiệp xây dựngmôi trường giáo dục an toàn, lànhmạnh, thân thiệncho trẻ tại cơ sở GDMN
Xây dựng môi trường giáo dục đảm bảo an toàn, lành mạnh, thân thiện cho trẻ em lứa tuổi mầm non
3 Thực hành xây dựng môi trường vật chất
và tâm lý xã hội trong nhóm/ lớp đảm bảo an toàn, lành mạnh,thân thiện cho
GV
- Đ/c Nhiên
- Vận dụng kiến thức được trang
bị vào tổ chức xây dựng môi trường giáo dục
an toàn, lành mạnh, thân thiệncho trẻ em trong nhóm, lớp
- Hỗ trợ đồng nghiệp xây dựngmôi trường giáo dục an toàn, lànhmạnh, thân thiệncho trẻ tại cơ sở GDMN
Trang 13Kĩ năng giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ.
1 Lý luận về giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ: Một số khái niệm, các
phương tiện và hình thức giao tiếp của GVMN với trẻ
BGH+
GV-Đ/c Tuyết
- Phân tích được
sự cần thiết trong giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ
- Vận dụng các kiến thức được trang bị đưa ra cách thức giao tiếp theo hướng tích cực hơn giữa GVMN với trẻ
Kĩ năng giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ.
2 Giao tiếp ứng
xử của GVMN với trẻ trong các hoạt động ở trường mầm non
3 Cách thức điều chỉnh giao tiếp theo hướng tích cực hơn giữa GVMN với trẻ
Tuyết - Tiếp thu kiến thức và kỹ năng
quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX
- Xây dựng đượcmột bản kế hoạch phát triển giao tiếp theo hướng tích cực giữa GVMN với trẻ trong các hoạt động ở trường mầm non
Tháng
4/2021
Viết bài thu hoạch công tác BDTX, hoàn thành phiếu tự đánh giá kết quả công tác BDTX trong năm học
theo mẫu Phiếu đánh giá
M4 GV
CBQL, GV
- Bài thu hoạch
có chất lượng
- Tham gia đầy
đủ, đánh giá đúng thực chất