• Thoát vị hoành là sự thoát lên trên lồng ngực của các cấu trúc ở trong ổ bụng qua một chỗ mở ở vòm hoành, do thất bại trong việc đóng kênh màng phổi-màng bụng pleuro-peritoneal canal
Trang 1SIÊU ÂM DOPPLER
ỨNG DỤNG TRONG SẢN - PHỤ KHOA
“Người ta chỉ thấy những gì người ta được chuẩn bị để thấy."
Ralph Waldo Emerson
Bs NGUYỄN QUANG TRỌNG
website: www.sieuamvietnam.vn, www.cdhanqk.com
Lớp Siêu âm SPK – BV Từ Dũ – Khóa 47 - 2018
Trang 2NỘI DUNG
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
bộ mặt của ngành chẩn đoán hình ảnh trong sản-phụ
khoa
trong khảo sát hệ tim-mạch – cũng dần dần được ứng
dụng vào trong sản - phụ khoa
• Việc ứng dụng Doppler vào siêu âm sản - phụ khoa
đã bổ sung cho siêu âm 2D, đem lại nhiều thông tin
hơn trong chẩn đoán
Trang 4DOPPLER KHẢO SÁT BỆNH LÝ THAI NHI
• Tim thai nhi
Trang 5HỆ THẦN KINH THAI NHI
Trang 6 Thể chai là một dải mô thần kinh giúp liên kết hai bán cầu
đại não
Bất sản có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
Do phần trước của thể chai hình thành trước (phần trước:12-18
tuần, hình thành hoàn toàn: 23-24 tuần), cho nên khi bất sản
không hoàn toàn, ta sẽ không thấy phần sau của thể chai
Dị tật này hay kết hợp với những bất thường trong và ngoài
(AGENESIS OF THE CORPUS CALLOSUM)
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 76/12/2018 7
1 Mỏ (rostrum), 2 Gối (genu), 3 Thân (body), 4 Lồi (splenium) Các bó
sợi của thể chai chạy từ vùng bán bầu dục bên này qua bên kia
Trang 86/12/2018 8
Mặt cắt vành: gối của thể chai (CC)
Trang 96/12/2018 9
Trang 10BẤT SẢN THỂ CHAI
(AGENESIS OF THE CORPUS CALLOSUM)
- Mặt cắt ngang : Sừng trán rất hẹp, sừng chẩm dãn rộng
(colpocephaly, tear drop appearance )
- Mặt cắt dọc : Dấu hiệu tia nắng mặt trời ( sunburst sign ) do các rãnh não trên não thất III tạo thành
- Mặt cắt vành : sừng trán biến dạng hình cánh dơi ( bat-wing
appearance ), rãnh liên bán cầu thông vào não thất III
- Doppler mặt cắt dọc : Không thấy ĐM quanh thể chai
(pericallosal artery)
Trang 11liên bán cầu thông vào não thất III
Aspect de tête de taureau
Trang 126/12/2018 Agénésie du corps calleux Aspect de tête de taureau ou cornes de taureau 12
Trang 14 Phình TM Galen là một dị dạng
mạch máu não dẫn tới tăng dòng
chảy ở TM Galen Dị dạng điển
Sự tăng quá mức lưu lượng ở TM
Galen có thể gây suy tim và phù
thai
PHÌNH TĨNH MẠCH GALEN (ANEURYSM OF VEIN OF GALEN)
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 156/12/2018 15
Trang 16NANG MÀNG NHỆN vs PHÌNH TĨNH MẠCH GALEN
Phình tĩnh mạch Galen
Nang màng nhện
Trang 17 U tế bào mầm (germ-cell tumor) xuất phát ở vùng cùng cụt
Nữ/Nam = 4/1
U có thể phát triển ra ngoài và/hoặc vào trong khung chậu
Nếu phát triển vào trong có thể xâm lấn làm tắc hệ niệu gây
thận trướng nước
U phát triển ra ngoài phá hủy xương cùng-cụt, xương chậu
Các dây TK cũng có thể tổn thương gây chứng bàng quang
thần kinh và liệt chi dưới
Loại u này rất giàu mạch máu và phát triển rất nhanh Thai
dễ nguy cơ suy tim do tăng cung lượng và phù thai
U lồi ra ngoài có tiên lượng tốt hơn u lấn vào trong
U QUÁI VÙNG CÙNG-CỤT (SACROCOCCYGEAL TERATOMA)
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 18Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
U QUÁI VÙNG CÙNG-CỤT
- Khối u lồi ra ngoài:
+ Cấu trúc hồi âm hỗn hợp xuất phát từ đoạn cuối cột
sống lồi ra sau và xuống dưới
+ U giàu tưới máu (hypervascularisation)
- Khối u lấn vào trong:
+ Khó xác định ranh giới vì u thường xâm lấn các cấu
trúc trong khung chậu
+ Thận trướng nước (do tắc nghẽn niệu quản hoặc do
bàng quang thần kinh)
- Suy tim (±)
- Phù thai (±)
Trang 19Marilyn J Siegel et al Pediatric Sonography 3 rd edition 2002
PHÂN LOẠI Type I (45%): Khối u ưu thế lồi ra ngoài
Type II (35%): Khối u vừa lồi ra ngoài vừa lấn vào trong
Type III (10%): Khối u ưu thế lấn vào trong
Type IV (10%): Khối u chỉ lấn vào trong, trước xương cùng-cụt
Trang 20U QUÁI VÙNG CÙNG-CỤT
Tim to
Trang 21Cắt dọc: U lồi ra
ngoài và lấn vào
trong khung chậu
Cắt ngang: U đƣợc một mạch máu lớn nuôi dƣỡng
Trang 226/12/2018 22
- Thoát vị màng não-tủy
- U quái vùng cùng cụt
Trang 236/12/2018 23
Trang 24VÙNG MẶT-CỔ THAI NHI
Trang 25• Sứt môi (cleft lip) là khuyết tật bẩm sinh ở môi trên
• Sứt môi-hở hàm ếch (cleft lip and palate) là khuyết tật tổn
thương cả môi trên, xương hàm trên (khẩu cái)
• Hở hàm ếch đơn thuần (cleft palate) là tổn thương ở phần
mềm và phần cứng phía sau của hàm ếch (trong khi môi trên
và xương hàm trước bình thường)
• Dị tật này xảy ra do thất bại trong việc đóng vòm miệng giữa
ngày thứ 5 và ngày thứ 8 của thai kỳ
• Dị tật này khiến thai nhi không nuốt được nước ối, do vậy thai
thường bị đa ối
SỨT MÔI VÀ HỞ HÀM ẾCH (CLEFT LIP AND PALATE)
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 266/12/2018 26
Ultrasound classification of cleft lip and cleft palate
- Type I: Unilateral CL
- Type II: Unilateral CL+CP (the most common)
- Type III: Bilateral CL+CP
- Type IV: Midline CL+CP
Trang 276/12/2018 27
SỨT MÔI, SỨT MÔI-HỞ HÀM ẾCH
1 Sứt môi:
+ Mặt cắt vành (coronal view): khuyết một hoặc hai bên hoặc ở đường giữa
từ môi trên trải dài đến lỗ mũi
+ Mặt cắt dọc (sagittal view): với sứt môi hai bên, phần giữa của môi-hàm trên đôi khi lồi ra phía trước (gọi là lồi hàm trên-maxillary prominence)
2 Sứt môi-hở hàm ếch:
+ Mặt cắt ngang (axial view): khuyết một hoặc hai bên hoặc ở đường giữa môi trên và gờ ổ răng (alveolar ridge)
+ Mặt cắt dọc (sagittal view):
* Siêu âm 2D: lưỡi thai nhi nhô cao bất thường do bị khuyết ở khẩu cái
nhi hòa vào nhau qua chỗ khuyết của khẩu cái
- Chẩn đoán sứt môi-hở hàm ếch một hoặc hai bên hoặc đường giữa thường
dễ vì thai đa ối khiến cho việc khảo sát vùng mặt của thai nhi dễ dàng hơn
- Thường không thể chẩn đoán tiền sản với thai hở hàm ếch đơn thuần vì các xương vùng sọ-mặt đã ngăn hết tia siêu âm
Trang 28Mặt cắt ngang đƣợc xem là mặt cắt chính để khảo sát hở hàm ếch
Trang 296/12/2018 29
Lát cắt ngang: Sứt môi hở hàm ếch một bên Sứt môi, hở hàm ếch đường giữa
John R Mernagh, MD et al US Assessment of the Fetal Head and Neck: A State-of-the-Art
Pictorial Review Radiographics 1999;19:S229-S241
Trang 30Dòng nước ối qua mũi và qua miệng bình thường tạo thành hai dòng chảy song song với nhau Các
mũi tên chỉ khẩu cái cứng
Trang 311 mũi, 2 gờ ổ răng, 3 lưỡi, 4 môi dưới, 5 khoang hầu họng
Dòng nước ối qua mũi và miệng hòa vào nhau qua chỗ khuyết ở
khẩu cái cứng hở hàm ếch
Francoise Deschamps et al Atlas Echographique des Malformations
Congénitales du Foetus 1998
Trang 321 gờ ổ răng, 2 mũi, 4 lưỡi, 5 khoang hầu họng 3 Dòng nước ối
qua mũi và qua miệng hòa vào nhau dày bất thường hở hàm ếch
Francoise Deschamps et al Atlas Echographique des Malformations Congénitales du Foetus 1998
Trang 33• Xảy ra ở thai nhi có mẹ bị tiểu đường, thai nhi bị nhược năng tuyến giáp (hypothyroidism), thai nhi bị hội chứng
Beckwith-Wiedemann (hội chứng đặc trưng bởi to các cơ quan, lưỡi to, thoát vị rốn), thai nhi Trisomy 21
• Lưỡi thai nhi to bất thường, lồi
ra khỏi miệng và có thể ngăn trở sự nuốt khiến thai nhi có thể bị đa ối
Trang 346/12/2018 34
TẬT LƯỠI TO (MACROGLOSSIA)
- Chẩn đoán chủ yếu dựa vào mặt cắt dọc: lưỡi to lồi ra khỏi miệng
- Doppler: do lưỡi to làm hẹp khoang miệng thai nhi nuốt rất khó
khăn Dòng nước ối qua miệng nhỏ hơn hẳn dòng nước ối qua mũi.
- Thai thường đa ối (do nuốt khó)
- Tìm các bất thường kết hợp: hội chứng Beckwith-Wiedemann ,
Trisomy 21
Trang 35Tật lƣỡi to: Trisomy 21
Trang 366/12/2018 36
Hội chứng Beckwith-Wiedemann: Macrosomia (nephromegaly), macroglossia, omphalocele
Trang 37PHỔI THAI NHI
Trang 38• Thoát vị hoành là sự thoát lên trên lồng ngực của các
cấu trúc ở trong ổ bụng qua một chỗ mở ở vòm
hoành, do thất bại trong việc đóng kênh màng
phổi-màng bụng (pleuro-peritoneal canal) vào tuần thứ
9-10 của thai kỳ
• Ta có thể chẩn đoán thoát vị hoành qua siêu âm
thường quy vào quý II của thai kỳ
• Bất thường NST thấy ở 15% thai nhi bị thoát vị
hoành, bao gồm Trisomy 18, Trisomy 21 và
Trisomy 13
THOÁT VỊ HOÀNH
(DIAPHRAGMATIC HERNIA)
Trang 396/12/2018 39
1 Hiện diện dạ dày trong lồng ngực (90%), đồng thời không thấy dạ dày trong ổ bụng Dạ dày dễ nhận biết nhờ có hồi âm trống
2 Có khi chỉ có các quai ruột thoát vị vào lồng ngực Ruột tạo khối hồi âm không đồng nhất trong lồng ngực (T), nếu không để ý sẽ không nhận ra Do vậy, hiện diện dạ dày trong ổ bụng cũng không loại trừ chẩn đoán thoát vị hoành trái
3 Tim bị đẩy qua phải, nhưng mỏm tim vẫn hướng về bên trái, nhĩ trái và thất trái bị đè ép ĐMC xuống nằm ra trước cột sống
4 Sự đứt đoạn của cơ hoành (thường thấy qua mặt cắt dọc) qua đó các
cấu trúc trong ổ bụng đi lên lồng ngực
trúc trong ổ bụng với hô hấp của thai nhi: khảo sát ở mặt cắt vành, trong thì hít vào, các cấu trúc bên (P) ổ bụng chuyển động xuống dưới, trong khi các cấu trúc bên (T) ổ bụng lại chuyển động lên trên hoặc đi vào lồng ngực qua lỗ thoát vị
Trang 40• Quả tim nằm phần lớn bên trái của lồng ngực và trục của
nó hướng về bên trái một góc 45±20◦
Carvalho JS et al ISUOG Practice Guidelines (updated): sonographic screening examination of the fetal heart
Ultrasound Obstet Gynecol 2013;41: 348–359
Trang 42XÁC ĐỊNH PHẢI-TRÁI CỦA THAI NHI
Quy luật ngón cái của bàn tay phải:
- Lòng bàn tay = bụng thai nhi
- Lưng bàn tay = lưng thai nhi
- Bốn ngón tay gập lại = đầu thai nhi
Hướng của ngón tay cái luôn luôn tương ứng với
bên trái của thai nhi
Bronshtein M et al Sonographic definition of the fetal situs Obstet Gynecol 2002;99:1129-30
Right-hand rule of thumb – Quy luật ngón cái của bàn tay phải
Trang 43Philippe Jeanty Fetal Echocardiography 2001
Philippe Jeanty et al A Review of Findings in Fetal Cardiac Section Drawings Part 1: The 4-Chamber View
Enrico M Chiappa et al. Echocardiographic Anatomy in the Fetus 2008 Dextrocardia, bất tương hợp nhĩ-thất, thông liên thất-VSD, hẹp van động mạch phổi
Trang 446/12/2018 44
Bình thường, mỏm tim qua bên trái,
ĐMC xuống ở bên trái cột sống
Thoát vị hoành trái, tim bị đẩy qua phải, nhưng mỏm tim vẫn hướng về bên trái, thất
và nhĩ trái bị đè ép ĐMC xuống có khuynh hướng nằm ở trước cột sống
Trang 45Dextrocardia Tim bị đẩy qua phải
Trang 46THOÁT VỊ HOÀNH TRÁI CÓ TIÊN LƢỢNG XẤU
Trang 47Mặt cắt ngang cho thấy thoát vị dạ dày (ST), ruột (BO) và gan (LI) vào lồng ngực (T) đẩy tim qua (P) (mũi tên) Mặt cắt dọc với Doppler màu cho thấy
dạ dày (ST) trong lồng ngực, thùy (T) gan (LLL) trong lồng ngực với mạch máu từ phần gan trong ổ bụng (các *)
đi vào ngực (các đầu mũi tên)
Trang 48TM rốn và ống TM bị uốn cong lên trên
Hướng đi bình thường của TM
rốn và ống tĩnh mạch
Trang 49ĐÁNH GIÁ THIỂU SẢN PHỔI
Tỷ lệ phổi/đầu (lung/head ratio) = D AP(mm) x D trans(mm) /HC (mm)
- DAP(mm): đường kính trước-sau
- Dtrans(mm): đường kính ngang
- HC(mm): chu vi vòng đầu
Ý nghĩa: ở quý II-III (24-34 tuần), tỷ lệ phổi/đầu:
- < 1 tiên lượng xấu (không có thai nhi nào sống sót)
- 1 – 1.4 tiên lượng trung bình
- > 1.4 tiên lượng tốt (100% thai nhi sống sót).
Lung/head ratio = (21x10)/200 = 1,05
In 2003, Laudy et al demonstrated that a fetus with CDH and LHR < 1 had 100%
mortality, whereas those with a ratio >1.4 predicted 100% survival
Trang 50Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Phổi (P) nằm sau tim, tỷ lệ phổi/đầu = (11,2x13,9)/187,9 = 0,83
(< 1: tiên lƣợng xấu)
Trang 51Thai 26 tuần, thoát vị hoành bên (T), tỷ lệ phổi/đầu=0,8 Karyotype bình thường (46XY) Mổ lấy thai lúc 38 tuần tuổi, 3.050g Trẻ chết
ngày thứ 2 sau sinh (chưa kịp phẫu thuật)
Trang 53THOÁT VỊ HOÀNH PHẢI (20%) (RIGHT DIAPHRAGMATIC HERNIA)
1 Lát cắt ngang: Đôi khi có thể thấy các nhánh TM gan ở mặt cắt ngang qua 4 buồng tim
2 Lát cắt dọc và vành: Dùng Doppler màu để khảo sát TM cửa có hướng đi bất thường hướng lên trên lồng ngực
3 TM rốn thường bị đẩy lệch qua phải : ở lát cắt ngang qua bụng thai nhi, dùng Doppler màu để chẩn đoán xác định
Trang 54Cắt dọc ngực (P): gan thoát vị vào trong
Trang 55(các mũi tên) đẩy tim qua (T)
Cắt dọc: gan nằm trên và dưới vòm
hoành
TM rốn chạy lệch qua phải
Trang 56• Phổi cách ly được mô tả lần đầu
tiên bởi REKTORZIK vào năm
1861,và chiếm khoảng 6% trên
tổng số những bất thường bẩm
sinh tại phổi Đặc tính:
– Là một thùy phổi không có
Trang 57INTRALOBAR
Trang 58PHỔI CÁCH LY (PULMONARY SEQUESTRATION)
- Nếu lớn, phổi cách ly có thể đẩy tim qua bên đối diện (nhưng
mỏm tim vẫn hướng qua trái)
- Doppler: phổi bình thường được cung cấp máu bởi động mạch
phổi, trong khi đó phổi cách ly được cung cấp máu bởi tuần
hoàn hệ thống (systemic circulation)
- Hướng đến chẩn đoán thể ngoài thùy (extralobar) nếu có tràn dịch màng phổi bao quanh phổi cách ly
2 Thể ngoài lồng ngực (extrathoracic):
- Cấu trúc hồi âm dày đồng dạng nằm dưới vòm hoành (T) Trên siêu âm, ta không thể phân biệt được với Neuroblastoma (MRI, T2: nếu thấy tăng tín hiệu đồng nhất hướng đến phổi cách ly)
Trang 596/12/2018 Phổi cách ly đôi khi có dạng nang 59
Trang 60PHỔI CÁCH LY (PULMONARY SEQUESTRATION) Phổi cách ly đƣợc cung cấp máu bởi tuần hoàn hệ thống
(systemic circulation)
Trang 61• Dị dạng nang tuyến bẩm
sinh gây tổn thương đa nang
với kích thước thay đổi
Trang 62TYPE I: 50% (các
nang có D ≥ 15mm)
TYPE II: 40% (các nang có D < 15mm)
TYPE III: 10% (các nang có D < 0.5mm)
DỊ DẠNG NANG TUYẾN PHỔI - PHÂN LOẠI THEO STOCKER
Trang 63Dị dạng nang tuyến phổi, TYPE III
DỊ DẠNG NANG TUYẾN PHỔI
Dị dạng nang tuyến phổi đƣợc cung cấp máu bởi tuần hoàn
phổi (pulmonary circulation)
Trang 64TYPE II
Cắt ngang ngực: thấy một khối lớn, hồi âm dày (các mũi tên dài) trong lồng ngực (P) đẩy tim qua (T) (đầu mũi tên) Bên trong có một số nang nhỏ (các mũi tên ngắn)
Cắt dọc ngực-bụng: thấy vòm hoành bị
đè xuống bởi tổn thương (các mũi tên) Tràn dịch màng bụng nhiều (AS)
Trang 65Dị dạng nang tuyến phổi ? Phổi cách ly
Trang 66VÙNG BỤNG THAI NHI
• Thoát vị rốn (Omphalocele).
• Tật nứt thành bụng (Gastroschisis).
Trang 67• Bất thường nhiễm sắc thể thấy ở 30% các trường hợp
Thoái vị rốn (Omphalocele) Thường gặp nhất là Trisomy 18 (68%) và Trisomy 13 (20%) Nguy cơ bất thường NST gia
tăng khi gan không nằm trong túi thoát vị
• Khoảng 70% trường hợp Omphalocele có thêm những dị
tật khác
• Dị tật cơ xương khớp thấy ở 23% trường hợp Bất thường ở hệ niệu chiếm khoảng 17% Khoảng 15% trường hợp có dị tật
tim
• Gọi là Giant omphalocele khi kích thước > 5 cm Giant
omphalocele có tiên lượng nghèo nàn, 75% sẽ bị suy hô hấp trong 24 giờ đầu sau sinh; những đứa trẻ này sẽ có lồng ngực hẹp, phổi nhỏ và dễ bị các bệnh về phổi như hen suyễn
Trang 68C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1237-1366
Doppler: Mạch máu cuống rốn đi xuyên qua khối thoát vị
Trang 69Cắt dọc: Trong túi
thoát vị (mũi tên)
có gan (L) và ruột
Cắt ngang: Mạch máu cuống rốn (đầu mũi tên) cắm vào túi thoát vị
Trang 70TẬT NỨT THÀNH BỤNG (GASTROSCHISIS) Doppler: Mạch máu cuống rốn đi vào bên cạnh khối thoát vị
Trang 71Katherine W Fong, MD et al Detection of Fetal Structural Abnormalities with US during
Early Pregnancy Radiographics 2004;24:157-174
Trang 726/12/2018 72
Trang 73HỆ NIỆU-DỤC
Trang 74BẤT SẢN THẬN HAI BÊN (BILATERAL RENAL AGENESIS)
Lát cắt vành: Không thấy động mạch thận hai bên
Trang 75BẤT SẢN THẬN MỘT BÊN (UNILATERAL RENAL AGENESIS)
Lát cắt vành: Không thấy động mạch thận bên bất sản
Trang 766/12/2018 76
Trang 776/12/2018 77
Trang 78Mặt cắt vành:
pelvic kidney