1. Trang chủ
  2. » Tất cả

28 cap nhat sieu am doppler danh gia tien san giat bs trọng n

33 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cập Nhật Siêu Âm Doppler Đánh Giá Nguy Cơ Tiền Sản Giật Bs Trọng N
Tác giả Su Lynn Khong et al.
Trường học Bệnh viện Từ Dũ
Chuyên ngành Y học sản khoa
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Tiền sản giật khởi phát sớm hay còn được gọi là“placental PE” do sự xâm nhập kém của tế bào nuôi trophoblast vào động mạch xoắn của tử cung, gây nên thiếu máu bánh nhau.. Mô học bánh n

Trang 1

CẬP NHẬT SIÊU ÂM DOPPLER QUÝ I

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TIỀN SẢN GIẬT

“Người ta chỉ thấy những gì người ta được chuẩn bị để thấy"

Ralph Waldo Emerson

Bs NGUYỄN QUANG TRỌNG

website: www.sieuamvietnam.vn , www.cdhanqk.com

Lớp Siêu âm SPK – BV Từ Dũ – Khóa 47 - 2018

Trang 2

NỘI DUNG

• Đại cương

• Các yếu tố lâm sàng đánh giá nguy cơ TSG

• Những dấu hiệu nghi ngờ TSG

• SA Doppler trong tiên đoán nguy cơ TSG

• Kết luận

Trang 3

NỘI DUNG

• Đại cương

• Các yếu tố lâm sàng đánh giá nguy cơ TSG

• Những dấu hiệu nghi ngờ TSG

• SA Doppler trong tiên đoán nguy cơ TSG

• Kết luận

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG

• Tiền sản giật (Preeclampsia - PE) xảy ra ở 2 – 8 % trường

hợp thai nghén và ảnh hưởng nghiêm trọng đến cả mẹ và thai

• Tiền sản giật: HA mẹ ≥ 140/90 mm Hg và protein niệu

(proteinuria) ≥ 0.3 g/24h, HA cao và protein niệu sẽ biến

mất sau sinh

• Nếu không có protein niệu thì được xem là Tiền sản giật khi

có HA cao kèm với bất kỳ một trong những bất thường

được liệt kê: Giảm tiểu cầu (thrombocytopenia), Suy CN

gan (impaired liver function), Suy thận (renal

insufficiency), Phù phổi (pulmonary edema)

Trang 5

• Tiền sản giật khởi phát sớm (early-onset

preeclampsia): được chẩn đoán và cần phải cho sinh

trước 34 tuần tuổi

• Tiền sản giật khởi phát muộn (late-onset

preeclampsia): được chẩn đoán và cho sinh từ 34 tuần

tuổi

• Tiền sản giật khởi phát sớm có tần suất ít hơn (0.4–

1%) so với Tiền sản giật khởi phát muộn, nhưng dự hậu

nặng nề hơn, gắn liền với Thai sinh non và Thai chậm

tăng trưởng (prematurity, fetal growth restriction -

FGR)

Su Lynn Khong et al First-Trimester Uterine Artery Doppler Analysis in the Prediction of Later Pregnancy Complications

Hindawi Publishing Corporation Disease Markers Volume 2015, Article ID 679730

Trang 6

• Tiền sản giật khởi phát sớm hay còn được gọi là

“placental PE” do sự xâm nhập kém của tế bào nuôi

(trophoblast) vào động mạch xoắn của tử cung, gây nên

thiếu máu bánh nhau Mô học bánh nhau trong Tiền sản

giật khởi phát sớm hoặc trong Thai chậm tăng trưởng (FGR) ủng hộ giả thuyết này

• Tiền sản giật khởi phát muộn hay còn được gọi là

“maternal PE” được cho là do cơ địa của sản phụ (cao

HA, béo phì, rối loạn chuyển hóa mỡ…) Mô học bánh

nhau bình thường hoặc rất ít bất thường Do vậy, Doppler

động mạch tử cung thường bình thường

Su Lynn Khong et al First-Trimester Uterine Artery Doppler Analysis in the Prediction of Later Pregnancy Complications

Hindawi Publishing Corporation Disease Markers Volume 2015, Article ID 679730

Trang 7

NỘI DUNG

• Đại cương

• Các yếu tố lâm sàng đánh giá nguy cơ TSG

• Những dấu hiệu nghi ngờ TSG

• SA Doppler trong tiên đoán nguy cơ TSG

• Kết luận

Trang 8

CÁC YẾU TỐ LÂM SÀNG ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TIỀN SẢN GIẬT

thai phụ có ≥ 1 yếu tố nguy cơ cao

VỪA - Chưa sinh lần nào (nulliparity)

- Béo phì (BMI > 30 kg/m2)

- Tiền căn gia đình TSG (mẹ hoặc chị, em gái)

- Người Mỹ gốc Phi (African American race)

- Mức sống thấp (low socioeconomic status)

- Tuổi thai phụ ≥ 35 tuổi

- Các yếu tố bản thân: nhẹ cân khi sinh ra, gián đoạn sinh nở > 10 năm

Xem xét dùng Aspirin liều thấp nếu thai phụ có

nhiều yếu tố nguy cơ

trung bình

THẤP - Đã từng sinh nở đủ tháng, không biến chứng Không cần dùng

Aspirin

Michael L LeFevre et al Low-Dose Aspirin Use for the Prevention of Morbidity and Mortality From Preeclampsia: U.S Preventive

Services Task Force Recommendation Statement Ann Intern Med 2014;161:819-826 doi:10.7326/M14-1884

Trang 9

NỘI DUNG

• Đại cương

• Các yếu tố lâm sàng đánh giá nguy cơ TSG

• Những dấu hiệu nghi ngờ TSG

• Những chỉ số sinh hóa gợi ý TSG

• SA Doppler trong tiên đoán nguy cơ TSG

• Kết luận

Trang 10

• Huyết áp sản phụ bắt đầu gia tăng (dù chưa đạt 140/90 mm Hg)

• Bắt đầu xuất hiện protein niệu (dù chưa đạt 0.3 g/24h)

• Những triệu chứng liên quan PE:

– Đau thượng vị

– Phù mặt, tay, chân

– Nhức đầu

– Rối loạn trường nhìn

– Tăng ký bất thường (> 1kg/1 tuần trong quý III)

• Những bất thường liên quan với PE:

– Tiểu cầu thấp

– Tăng men gan

– (Nghi ngờ) Thai chậm tăng trưởng

– Mean PI động mạch tử cung bất thường (> 95 th percentile trong

quý II và/hoặc khuyết tiền tâm trương hai bên)

NHỮNG DẤU HIỆU NGHI NGỜ TIỀN SẢN GIẬT

Stepan et al Implementation of the sFlt-1/PlGF ratio for prediction and diagnosis of pre-eclampsia in singleton pregnancy:

implications for clinical practice Ultrasound Obstet Gynecol 2015; 45: 241–246

Trang 11

NỘI DUNG

• Đại cương

• Các yếu tố lâm sàng đánh giá nguy cơ TSG

• Những dấu hiệu nghi ngờ TSG

• SA Doppler trong tiên đoán nguy cơ TSG

• Kết luận

Trang 12

NỘI DUNG

• Đại cương

• Các yếu tố lâm sàng đánh giá nguy cơ TSG

• Những dấu hiệu nghi ngờ TSG

• SA Doppler trong tiên đoán nguy cơ TSG

• Kết luận

Trang 13

• Thời điểm khảo sát vô cùng quan trọng: quý I

(11Ws-13.6Ws) , vì nguy cơ Tiền sản giật nếu đƣợc

chẩn đoán sớm thì việc điều trị dự phòng sẽ mang

lại hiệu quả rất cao, làm giảm rõ rệt những biến

chứng với mẹ và con

• Các thông số thường được đo đạc bao gồm: RI, PI và

S/D ratio, PSV… Tuy nhiên, ngày nay thông số PI

đƣợc dùng nhiều nhất trong Doppler sản khoa

SIÊU ÂM DOPPLER TRONG TIÊN ĐOÁN NGUY CƠ

TIỀN SẢN GIẬT

Trang 14

ĐM chậu ngoài P

ĐM tử cung P Nhánh trước ĐM tử cung P

Nhánh sau ĐM tử cung P

Trang 15

KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG MANG THAI

QUA ĐƯỜNG THÀNH BỤNG

• Bàng quang người mẹ không quá căng Đặt đầu dò theo

lát cắt dọc giữa tử cung, xác định kênh cổ tử cung

• Dịch chuyển đầu dò sang bên cho đến khi gặp những cấu

trúc mạch máu cạnh eo tử cung Dùng Doppler màu trợ

giúp

• Động mạch tử cung có hướng lên đầu (cranially), hướng

về thân tử cung, đo Doppler xung tại vị trí này

• Thực hiện tương tự với động mạch tử cung đối bên

• Trung bình trị số PI của động mạch tử cung phải và

trái gọi là mean PI.

ISUOG (International Society of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology) Practice Guidelines: use of Doppler

ultrasonography in obstetrics Ultrasound Obstet Gynecol 2013; 41: 233–239

Trang 16

Lát cắt dọc động mạch tử cung ngang mức lỗ

trong cổ tử cung từ nhánh lên (vị trí A)

Lát cắt động mạch tử cung tại vị trí bắt chéo với động mạch chậu ngoài (vị trí B)

J LEFEBVRE et al Comparison of two different sites of measurement for transabdominal uterine artery Doppler velocimetry

at 11–13 weeks Ultrasound Obstet Gynecol 2012; 40: 288–292 ISUOG Practice Guidelines: use of Doppler ultrasonography in obstetrics Ultrasound Obstet Gynecol 2013; 41: 233–239

Cửa sổ Doppler = 2 mm, góc Doppler < 20◦, PSV > 50 cm/s

(nếu nhỏ hơn thì đó là phổ của động mạch xoắn TC)

Trang 17

• 81 thai phụ SA quý I đều có thể lấy được động mạch

tử cung 2 bên ở vị trí A, trong đó 50 trường hợp lấy

được động mạch tử cung ở vị trí B

• 81 thai phụ này đều lấy được động mạch tử cung ở vị

trí B khi khảo sát quý II (21-22 tuần)

• Khuyến cáo: Doppler động mạch tử cung nên làm

qua ngã thành bụng ở quý I và quý II, đo tại vị trí

A ở quý I, đo ở vị trí B ở quý II

J LEFEBVRE et al Comparison of two different sites of measurement for transabdominal uterine artery Doppler velocimetry

at 11–13 weeks Ultrasound Obstet Gynecol 2012; 40: 288–292

Trang 18

KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG MANG THAI

QUA ĐƯỜNG THÀNH BỤNG

Gate = 2 mm

AC < 20 degrees PSV > 50 cm/s

Trang 20

Gate = 2 mm

AC < 20 degrees PSV > 50 cm/s

Trang 21

• Doppler ĐM tử cung mang thai quý I có thể giúp nhận

ra phân nửa số thai phụ sẽ tiến triển tiền sản giật

• Tỉ lệ phát hiện đƣợc tăng lên bằng cách kết hợp với

dấu chỉ điểm trong huyết thanh mẹ ở quý I

• E Bujold et al Tần suất TSG (PE), Thai chậm tăng

trưởng (FGR) giảm 50% ở thai kỳ nguy cơ cao nếu chỉ

định Aspirin liều thấp trước 16 tuần tuổi (2010)

• S Roberge et al Aspirin liều thấp trước 16 tuần tuổi làm tần suất sanh non trong TSG giảm 89% (2012)

S Roberge et al, Early Administration of Low-Dose Aspirin for the Prevention of Preterm and Term Preeclampsia: A

Systematic Review and Meta-Analysis Fetal Diagn Ther 2012;31:141–146

Trang 22

NICE = National Institute for Health and Clinical Excellence (UK) PRECOG = Pre-eclampsia Community Guideline SOMANZ = Society of Obstetric Medicine of Australia and New Zealand DGGG = German Society of

Gerontology and Geriatrics SOGC = The Society of Obstetricians and Gynaecologists of Canada

Trang 23

• The American Congress of Obstetricians and Gynecologists

recommends: aspirin liều thấp (60 - 80 mg/d) từ cuối quý I ở sản phụ

có tiền căn TSG khởi phát sớm và sinh non (34 weeks)

• The World Health Organization recommends: aspirin liều thấp (75

mg/d) bắt đầu sớm 12 tới 20 tuần tuổi thai cho thai phụ nguy cơ cao,

có bệnh thận hoặc bệnh tự miễn, hoặc đa thai

• The National Institute for Health and Care Excellence recommends: sản phụ có nguy cơ cao bị TSG (bị cao HA ở lần mang thai trước,

bệnh thận mạn tính, bệnh tự miễn, tiểu đường type 1 và 2, cao HA

mạn tính) dùng aspirin 75 mg/ngày từ tuần thứ 12 cho đến khi

sinh

• The American Academy of Family Physicians recommends aspirin

liều thấp (81 mg/d) từ 12 tuần tuổi cho sản phụ nguy cơ cao TSG

Michael L LeFevre et al Low-Dose Aspirin Use for the Prevention of Morbidity and Mortality From Preeclampsia: U.S Preventive

Services Task Force Recommendation Statement Ann Intern Med 2014;161:819-826 doi:10.7326/M14-1884

Trang 24

• Trong quý I của thai kỳ, đặc trưng phổ Doppler động mạch tử cung có chỗ khuyết tiền tâm trương

(notch) Chỗ khuyết này biến mất khi khảo sát thai ở quý II

• Sự tồn tại của khuyết tiền tâm trương ở quý II tăng

khả năng TSG (pre-eclampsia) gấp 6 lần Giá trị

tiên đoán âm tính rất tốt đối với đối tượng nguy cơ

cao

K Melchiorre et al First-trimester uterine artery Doppler indices in the prediction of small-for-gestational age pregnancy

and intrauterine growth restriction Ultrasound Obstet Gynecol 2009; 33: 524–529

Trang 25

• Bewley và cộng sự: với các sản phụ có thai từ 16 -24 tuần

tuổi Nếu RI lớn hơn 95 th percentile thì các tai biến gia tăng gấp 10 lần, bao gồm: thai chết, nhau bong non, thai chậm tăng trưởng (FGR), tiền sản giật (pre-eclampsia)

• Bower và cộng sự: với các sản phụ có thai từ 18 -22 tuần

tuổi Gọi là bất thường khi RI lớn hơn 95 th percentile hoặc sự hiện diện của khuyết tiền tâm trương một hoặc hai bên Độ nhạy là 75% cho tiền sản giật (pre-

eclampsia) và 46% cho FGR Độ chuyên biệt là 86% cho cả hai

Coleman MA et al Mid-trimester uterine artery Doppler screening as a predictor of adverse pregnancy outcome in

high-risk women Ultrasound Obstet Gynecol 2000 Jan;15(1):7-12

Trang 26

Mean Uterine Artery PI bất thường khi > 95 th percentile

O Gómez et al Reference ranges for uterine artery mean pulsatility index

at 11–41 weeks of gestation Ultrasound Obstet Gynecol 2008; 32: 128–132

Trang 27

Còn khuyết tiền tâm trương hai bên

Mean PI = (1.10 + 1.36)/2 = 1.23

13Ws: mean PI: 5 th percentile = 1.05; 50 th percentile = 1.58; 95 th percentile = 2.38

Trang 28

NỘI DUNG

• Đại cương

• Các yếu tố lâm sàng đánh giá nguy cơ TSG

• Những dấu hiệu nghi ngờ TSG

• SA Doppler trong tiên đoán nguy cơ TSG

• Kết luận

Trang 29

KẾT LUẬN

• Tiền sản giật: Nếu được tiên đoán sớm ngay trong quý I, thì việc điều trị dự phòng sẽ mang lại hiệu quả rất cao,

làm giảm rõ rệt những biến chứng với mẹ và thai

• Doppler động mạch tử cung quý I: tiên đoán nguy cơ

TSG khởi phát sớm Thai chậm tăng trưởng (dự hậu

xấu hơn) tốt hơn là TSG khởi phát muộn (dự hậu tốt hơn)

• Việc phối hợp giữa Lâm sàng + XN hóa sinh + SA

Doppler với sản phụ mang thai quý I giúp tiên đoán

nguy cơ TSG khởi phát sớm > 90% (dương tính giả <

10%)

Trang 30

CÁC YẾU TỐ LÂM SÀNG ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TIỀN SẢN GIẬT

thai phụ có ≥ 1 yếu tố nguy cơ cao

VỪA - Chưa sinh lần nào (nulliparity)

- Béo phì (BMI > 30 kg/m2)

- Tiền căn gia đình TSG (mẹ hoặc chị, em gái)

- Người Mỹ gốc Phi (African American race)

- Mức sống thấp (low socioeconomic status)

- Tuổi thai phụ ≥ 35 tuổi

- Các yếu tố bản thân: nhẹ cân khi sinh ra, gián đoạn sinh nở > 10 năm

Xem xét dùng Aspirin liều thấp nếu thai phụ

có nhiều yếu tố nguy cơ

trung bình

THẤP - Đã từng sinh nở đủ tháng, không biến chứng Không cần dùng

Aspirin

Michael L LeFevre et al Low-Dose Aspirin Use for the Prevention of Morbidity and Mortality From Preeclampsia: U.S Preventive

Services Task Force Recommendation Statement Ann Intern Med 2014;161:819-826 doi:10.7326/M14-1884

Trang 31

• Huyết áp sản phụ bắt đầu gia tăng (dù chưa đạt 140/90 mm Hg)

• Bắt đầu xuất hiện protein niệu (dù chưa đạt 0.3 g/24h)

• Những triệu chứng liên quan PE:

– Đau thượng vị

– Phù mặt, tay, chân

– Nhức đầu

– Rối loạn trường nhìn

– Tăng ký bất thường (> 1kg/1 tuần trong quý III)

• Những bất thường liên quan với PE:

– Tiểu cầu thấp

– Tăng men gan

– (Nghi ngờ) Thai chậm tăng trưởng

– Mean PI động mạch tử cung bất thường (> 95 th percentile trong

quý II và/hoặc khuyết tiền tâm trương hai bên)

NHỮNG DẤU HIỆU NGHI NGỜ TIỀN SẢN GIẬT

Stepan et al Implementation of the sFlt-1/PlGF ratio for prediction and diagnosis of pre-eclampsia in singleton pregnancy:

implications for clinical practice Ultrasound Obstet Gynecol 2015; 45: 241–246

Trang 32

Mean Uterine Artery PI bất thường khi > 95 th percentile

O Gómez et al Reference ranges for uterine artery mean pulsatility index

at 11–41 weeks of gestation Ultrasound Obstet Gynecol 2008; 32: 128–132

Doppler động mạch tử cung cần được khảo sát cả 3 quý (12 Ws, 22 Ws, 32 Ws) trong đánh giá nguy cơ Tiền sản giật (PE) cũng như Thai chậm tăng trưởng (FGR)

Ngày đăng: 13/03/2023, 10:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm